1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY TẠNG.PPT

102 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 37,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNGBIẾN THỂ Vùng hồi âm kém ở đầu tụy các mũi tên... HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNGBIẾN THỂ Vùng hồi âm kém ở đầu tụy các mũi tên... VIÊM TỤY CẤPTHỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ

Trang 1

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN

BỆNH LÝ TỤY TẠNG

BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG

BS NGUYỄN QUANG TRỌNG

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

Trang 2

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 3

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 4

 Tụy là cơ quan nằm sau phúc mạc.

 Chủ mô tụy ít, trọng lượng từ 60-125g

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG

ÑMMTTT TMMTTT

Trang 7

ĐẠI CƯƠNG

Ống Wirsung Ống Santorini

Nhú lớn (major papilla)

Nhú bé (minor papilla)

Trang 8

ÑMMTTT

Trang 9

ĐẠI CƯƠNG

Trang 10

TM thận (T)

Động mạch vành vị

Động mạch thân tạng Động mạch gan chung Động mạch lách

Động mạch MTTT Động mạch thận (T)

Trang 11

ĐẠI CƯƠNG

 Tụy gồm có 3 phần:

đầu, thân và đuôi tụy

 Cách đo kích thước tụy:

 Đầu tụy < 3cm

 Thân tụy < 2,5cm

 Đuôi tụy < 2,5cm

Trang 12

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 13

9. Theo dõi các biến chứng của Viêm tụy cấp và diễn

tiến của bệnh qua điều trị

Trang 14

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 15

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

A. Chuẩn bị bệnh nhân: Nhịn ăn > 6 giờ

Trang 16

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

C Cách khám:

-Đầu dò cong hoặc rẻ quạt 3,5Mhz

-Bệnh nhân gầy: Hít vào sâu và nín thở

-Bệnh nhân mập: Thở ra sâu và nín thở

-Nếu chưa thấy rõ, cho uống nước thêm

Trang 17

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

Trang 18

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

MẶT CẮT SỐ IV

Trang 20

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

a Cắt ngang tụy vùng cao thấy ĐM thân tạng chia ra ĐM gan và ĐM lách phía sau tụy.

b Cắt ngang vùng giữa tụy thấy TM lách chạy phía sau tụy.

Trang 21

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

Trang 22

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY

Cắt ngang và dọc vùng đầu tụy qua TMCD: Mũi tên chỉ

động mạch vị-tá tràng, đầu mũi tên chỉ OMC.

Trang 23

Cắt dọc vùng cổ tụy: L: gan, St: dạ dày, D: đoạn III tá tràng, A:

ĐMCB, RA: ĐM thận (P), IVC: TMCD, SMV: TMMTTT, PC: hợp lưu của TMC, HA: ĐM gan, N: cổ tụy, Un: mấu tụy, B: thân tụy, CA: ĐM thân tạng, SMA: ĐMMTTT, SV: TM lách.

HA

Trang 24

Cắt dọc vùng thân tụy: L: gan, St: dạ dày, D: đoạn III tá tràng, SA:

ĐM lách, SV: TM lách, P: thân tụy.

Cắt mặt phẳng vành qua lách: S: lách, EG: tâm vị, T: đuôi tụy.

Trang 25

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 26

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG

nằm ngang, có hình móc câu hoặc nòng nọc).

 Ở người trung niên và người già: Hồi âm dày hơn gan.

Trang 27

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG

Hồi âm tụy ở lớn tuổi

Trang 28

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG

Trang 29

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG

BIẾN THỂ

Vùng hồi âm kém ở đầu tụy (các mũi tên)

Trang 30

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG

BIẾN THỂ

Vùng hồi âm kém ở đầu tụy (các mũi tên)

Trang 31

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 32

KHẢ NĂNG CỦA SIÊU ÂM TRONG

a U tụy ngoại tiết

b U tụy nội tiết

Trang 33

KHẢ NĂNG CỦA SIÊU ÂM TRONG

Trang 35

VIÊM TỤY CẤP

 Trong 24 giờ đầu.

 Bệnh nhân bị liệt ruột.

Trang 38

Pancreas divisum gặp ở < 10% dân số bình thường, nhưng gặp tới > 25% ở bệnh nhân viêm tụy tự phát tái diễn

Cơ chế: Nhú nhỏ (minor papilla) có đường kính quá nhỏ để

thoát hiệu quả dịch tụy từ thân và đuôi tụy  Tăng tần suất VTC Tăng tần suất VTC

và VTM.

Trang 39

INCOMPLETE PANCREAS DIVISUM:2% COMPLETE PANCREAS DIVISUM:7%

Trang 41

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

Trang 43

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

Viêm tụy cấp: Tụy có kích thước và hồi âm bình thường, chỉ có

một lớp dịch mỏng, kín đáo ở mặt trước và sau tụy

Trang 44

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

trị

Trang 45

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

Dịch bao quanh tụy trong viêm tụy cấp (các mũi tên và đầu mũi tên) (S: dạ dày P: tụy, PC: hợp lưu TM cửa, SV: TM lách, A: ĐMC)

Trang 46

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

Tụy sưng to, giảm hồi âm Vách TM phù nề

Trang 47

VTC ở trẻ em trai 10 tuổi sau

chấn thương bụng kín

Tụy bình thường sau 2 tuần

Trang 48

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

Chẩn đoán trước mổ: U đầu tụy (gây dãn OMC)

Chẩn đoán sau mổ: Viêm tụy thể khu trú.

Trang 49

VIÊM TỤY CẤP

THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ

Viêm tụy khu trú vùng đuôi tụy gây sưng to và dịch

Trang 50

VIÊM TỤY CẤP

THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT

 Acute necrotic-hemorrhagic pancreatitis.

 Thể nặng nhất do:

 Xuất huyết mô kẽ.

 Hoại tử chủ mô tụy.

Trang 51

VIÊM TỤY CẤP

THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT

 Các dấu hiệu siêu âm như thể mô kẽ kèm thêm:

 Các vùng echo mỏng, gần như echo trống trong tụy

 Dịch ổ bụng nhiều (kèm theo cặn hoặc vách) ở:

 Hậu cung mạc nối

Trang 52

VIÊM TỤY CẤP

THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT

Tụy sưng to, giảm hồi âm không

đồng nhất, với dịch bao quanh

phía trước (các mũi tên).

Không bắt thuốc vùng thân và phần lớn vùng đuôi tụy (các mũi

tên) do hoại tử.

Trang 53

VIÊM TỤY CẤP

THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT

Viêm tụy hoại tử với khoang dịch hình thành trong chủ mô tụy

Trang 54

VIÊM TỤY CẤP

THỂ NUNG MỦ

 Phlegmonous pancreatitis

 Diễn biến lâm sàng kéo dài với đau, sốt, bạch cầu

tăng, mất nước, suy thận, khó thở…

 Siêu âm:

 Tụy sưng to đều, 20% lan ra ngoài tụy

 Tụy sưng khu trú (phải chẩn đoán phân biệt với K)

 Echo mỏng, có thể có tăng âm phía sau

Trang 55

VIÊM TỤY CẤP

THỂ NUNG MỦ

Trang 56

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

 60-90% ở người nghiện rượu

 Chẩn đoán siêu âm (+): 30-50% trường hợp

1 Kích thước: Giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm kích thước, có thể lớn khi có đợt cấp

2 Chủ mô: Bờ không đều, hồi âm không đồng nhất,

có thể có hồi âm dày từng đốm kèm theo bóng

lưng (các đốm vôi gặp trong 22-40% trường hợp)

3 Ống Wirsung dãn > 2mm trong 90% các trường hợp, có thể có sỏi

4 Thường thấy nang giả tụy

Trang 57

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

Vôi hóa từ đầu đến đuôi tụy. Vôi hóa vùng đầu và đuôi tụy, vùng thân tụy hình

Trang 58

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

Vôi hóa từ đầu đến đuôi tụy.

Trang 60

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

Ống tụy dãn, sỏi trong ống tụy

ở vùng thân tụy.

Trang 61

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

Vôi hóa tụy với nang giả tụy dưới bao lách

Trang 62

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

4 Biến chứng:

a Nang giả tụy

b Huyết khối trong TM lách, TM cửa

c K hóa:

-2-5% ở VTMT/nghiện rượu

-20% ở VTMT gia đình

Trang 63

NANG GIẢ TỤY

 Xuất hiện 4-6 tuần sau đợt VT cấp

 Thấy trong khoảng 3% trường hợp ở VT cấp lần

đầu tiên, 12% trường hợp ở VT tái diễn

 Tập hợp dịch tụy trong một bao xơ (khác với nang thực sự phải có lớp biểu mô ở thành nang)

 Echo trống, echo mỏng, có thể có mực ngang

 Kích thước 2-10cm (trung bình 5cm)

 70% thông thương với ống tụy

Trang 64

NANG GIẢ TỤY

 Nằm trong chủ mô tụy hoặc ngoài tụy.

 2/3 số trường hợp thấy ở tụy: 85% ở vùng thân - đuôi tụy, 15% ở vùng đầu tụy).

 1/3 thấy ở ngoài tụy: vùng cạnh thận, cạnh gan, cạnh lách, sau phúc mạc, trung thất,

bìu…

Trang 65

NANG GIẢ TỤY

Trang 66

NANG GIẢ TỤY

Trang 67

NANG GIẢ TỤY

Nang giả tụy vùng đuôi tụy với vôi hóa thành nang (mũi tên

Trang 68

NANG GIẢ TỤY

Nang giả tụy vùng đuôi tụy Nang giả tụy vùng đầu tụy

Trang 69

NANG GIẢ TỤY

Nang giả tụy ở lách với

mức dịch-dịch Nang giả tụy ở cạnh gan

Trang 70

ÁP-XE TỤY

 Thường xuất hiện 2-4 tuần sau viêm tụy cấp (20% sau VTC nặng)

 Hình ảnh siêu âm tùy thuộc vào số mô tụy bị hoại tử

 Khó chẩn đoán sớm vì trên siêu âm khó phân biệt

với dịch tụy tụ lại trong VTC thể phù nề hoặc nung mủ

 Nếu có khí bên trong thì dễ chẩn đoán hơn (thấy Nếu có khí bên trong thì dễ chẩn đoán hơn (

trong 20% trường hợp)

 Đôi khi phải chọc dò dưới siêu âm để chẩn đoán

Trang 71

ÁP-XE TỤY

Trang 72

GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM)

Tụy teo nhỏ, calci hóa vùng đầu tụy,

nang giả tụy vùng thân và đuôi tụy

Trong nang giả tụy hình thành giả

phình ĐgM lách (a).

Chụp ĐgM lách chọn lọc: Giả phình ĐgM lách nằm trong một khối mật độ mô mềm bao quanh (các mũi tên).

Trang 73

Giả phình ĐgM vị - tá tràng.

Trang 74

KHẢ NĂNG CỦA SIÊU ÂM TRONG

a U tụy ngoại tiết

b U tụy nội tiết

Trang 75

U DẠNG NANG NHỎ

 Serous microcystic cystadenoma.

 U lành tính xuất phát từ TB nang tuyến (acinar).ACE (-).

 Dịch trong nang giàu glycogen, rất ít hoặc không có chất nhày (mucin).

 Hình ảnh điển hình: Nang lớn, bờ

đa cung, vỏ bao mỏng, được hình thành từ vô số nang nhỏ (Số nang

> 6, đường kính nang < 20mm) Sẹo trung tâm vôi hóa rất thường gặp (40%).

Trang 76

U DẠNG NANG NHỎ

 U tăng trưởng chậm, kích thước từ 1-12cm (trung bình 5cm)

 Nhiều mạch máu đến nuôi

 U có thể gặp ở bất kỳ phần nào của tụy chứ không phân bố ưu thế

 Thường gặp ở người lớn tuổi (80%>60 tuổi)

 Nữ/Nam = 4/1

 10-30% trường hợp phát hiện tình cờ

 Tần suất tăng cao trong bệnh Von Hippel-Lindau

Trang 78

U DẠNG NANG NHỎ

U vùng đầu tụy, có những cấu trúc nang nhỏ bên trong.

Trang 79

U DẠNG NANG NHỎ

U vùng đầu tụy, có những cấu trúc nang nhỏ bên trong.

Trang 80

U vùng đuôi tụy, có những cấu trúc nang rất nhỏ bên trong.

Trang 81

U DẠNG NANG NHỎ

U vùng đầu tụy, có những cấu trúc nang rất

Trang 83

U DẠNG NANG LỚN

 Mucinous macrocystic adenoma  Mucinous cystadenocarcinoma.

 U có độ ác tính thấp, dự hậu tốt sau cắt bỏ triệt để.

 Dịch trong nang giàu mucin.

 Hình ảnh điển hình: Nang lớn, bờ tròn hoặc bầu dục, vỏ

xơ dày, có <6 nang, đường kính nang >20mm Vách nang thường dày > 2mm.

Trang 84

U DẠNG NANG LỚN

 (±) Có nốt ở trên vách nang

 20% vôi hóa vỏ bao

 U gặp ưu thế ở vùng thân và nhất là đuôi tụy

(90%)

 U có kích thước từ 2-12cm (trung bình 10cm)

 Thường gặp ở tuổi < 60

 Nữ/Nam = 9/1

Trang 86

U DẠNG NANG LỚN

U dạng nang lớn vùng đuôi tụy

Trang 87

U DẠNG NANG LỚN

U dạng nang lớn vùng đầu tụy

Trang 88

U DẠNG NANG LỚN

U dạng nang lớn với vôi hóa vỏ bao

Trang 89

U DẠNG NANG LỚN

U dạng nang lớn với nốt ở vách

Trang 90

U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT

Trang 91

U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT

Trang 92

U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT

 U vùng đầu tụy do chèn ép OMC và tá tràng sẽ có

triệu chứng sớm, trong khi u vùng thân và đuôi xuất hiện triệu chứng muộn

 Phân loại:

 Giai đoạn I: Tổn thương khu trú ở tụy

 Giai đoạn II: Tổn thương xâm lấn hạch

 Giai đoạn III: Di căn

 Chỉ có 15% bệnh được phát hiện ở giai đoạn I, 20% ở giai đoạn II và đến 65% bệnh phát hiện ở giai đoạn

III

Trang 93

U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT

 Dấu hiệu trực tiếp:

 Khối choán chỗ.

 Bờ dạng múi, đều, có khi có rễ (pseudo-pod).

 Dấu hiệu gián tiếp:

 Dãn nở ống Wirsung ở vùng thượng lưu của tổn thương.

 Dãn nở OMC (Dấu hiệu ống đôi - double-duct sign).

 Teo nhu mô tụy ở vùng thượng lưu của tổn thương.

 Nang giả tụy thứ phát của viêm tụy cấp ở vùng thượng lưu của tổn thương.

 Chèn ép và xâm lấn các tĩnh mạch (TMCD, TMC,

TMMTTT).

Trang 94

U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT

Khối u echo kém vùng đầu tụy (a) gây dãn đường mật trong gan (b)

Trang 95

U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT

U đầu tụy echo kém ở hai bệnh nhân khác nhau (M),

gây dãn ống tụy (PD)

Trang 96

Lát cắt vùng trên của tụy cho thấy ống tụy dãn

CBD

PD

SV

Trang 97

U TỤY TỪ TUYẾN NỘI TIẾT

 Thường ở thân và đuôi tụy

 Kèm theo ↑Insuline, ↓ ↓ Glycemia, ↑Gastrine…

Trang 98

U TỤY TỪ TUYẾN NỘI TIẾT

GLUCAGONOMA

Trang 99

DÀN BÀI

lý tụy.

VI. Những giới hạn và sai lầm.

Trang 100

NHỮNG GIỚI HẠN VÀ SAI LẦM

I Giới hạn:

1 Bệnh nhân mập quá

2 Liệt ruột

3 Mới mổ hoặc nội soi ổ bụng

4 Chụp ống tiêu hóa có baryte

Trang 102

Vườn hoa Keukenhof – Holland 5/2005

Ngày đăng: 03/07/2015, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG - SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY TẠNG.PPT
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG (Trang 26)
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG - SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY TẠNG.PPT
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG (Trang 27)
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG - SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY TẠNG.PPT
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG (Trang 28)
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG - SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY TẠNG.PPT
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG (Trang 29)
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG - SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY TẠNG.PPT
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm