Mấu chốt để phân biệt nhược cơ do thần kinh cơ là bệnh nhân không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ động tác ngay từ đầu.. Nhược cơ khởi phát trong vòng 24 giờ sẽ bao gồm những nguyên
Trang 1Yếu cơ toàn thân cấp 12
Latha Ganti and Vaibhav Rastogi
Biên dịch: Nguyễn Quốc Huy 28/10/2019
Group CNKTYK
Case lâm sàng
Một người đàn ông 37 tuổi vào cấp cứu vì yếu toàn cơ thể, cảm giác như là không còn sức lực gì ở chân Khởi phát từ lúc làm việc hôm qua và cho đến trưa hôm nay thì ông
ta cảm thấy có gì đó không ổn Con ông ấy đã bị cảm lạnh vào tuần trước và ông ta cũng bị nhiễm trùng đường hô hấp trên và đã hồi phục vào mấy ngày trước đó Ông ta cũng than đau lưng và dùng 800mg Ibuprofen để giảm đau Thăm khám thần kinh cho thấy; tri giác ông ta bình thường, không có bất kì sự thay đổi tri giác nào Ông ấy giảm sức lực ở hai tay và hai chân Phản xạ gân xương khó đánh giá Ông ấy cũng không nói khó và ông ấy chỉ than rằng “Tôi cảm giác như không còn sức lực nào nữa”.
Giới thiệu
Yếu chi là lý do thường gặp ở cấp cứu và nó cũng khá khó khăn cho bác sĩ cấp cứu bởi vì trước khi bác sĩ tiến hành đánh giá bệnh nhân thì bác sĩ cấp cứu cần phải làm rõ “yếu chi” bệnh nhân phàn nàn là gì.
L Ganti, M.D., M.S., M.B.A., F.A.C.E.P (*)
University of Central Florida College of Medicine, Orlando, FL, USA
e-mail: latha.ganti@ucf.edu
V Rastogi, M.D
University of Central Florida College of Medicine, Orlando, FL, USA
© Springer International Publishing AG 2018
L Ganti, J.N Goldstein (eds.), Neurologic
Emergencies,
https://doi.org/10.1007/978-3-319-64523-0_12
233
Trang 2Khi bệnh nhân than rằng yếu chi, sự phân biệt quan trọng nhất đầu tiên là có phải yếu chi do thần kinh cơ hay chỉ đơn thuần là yếu chi, khó chịu hoặc mệt mỏi Mệt mỏi là không thể thực hiện động tác sau khi đã thực hiện nhiều cử động lặp lại – cơ trở nên mỏi sau khi hoạt động liên tục Khó chịu là cảm giác chung chung
là bị bệnh hoặc không có năng lượng Khó chịu được mô tả đúng hơn là suy nhược bởi vì nó diễn tả cảm giác mệt mỏi hoặc kiệt sức nhưng trong khi đó, không có dấu hiệu của nhược cơ Mấu chốt để phân biệt nhược cơ do thần kinh cơ là bệnh nhân không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ động tác ngay từ đầu.
Nhược cơ có thể một bên hoặc hai bên Nguyên nhân thường gặp nhất của nhược cơ một bên là nhồi máu hoặc xuất huyết não cấp Ngộ độc cũng là tác nhân gây nhược cơ, sẽ có bài thảo luận riêng về nó Điểm tập trung trong chương này sẽ
là những nguyên nhân không phải do chấn thương gây nhược cơ cấp toàn bộ.
Bệnh sử
Khởi phát
Thời gian khởi phát yếu cơ có thể cung cấp một số dữ liệu để chẩn đoán Thông
thường, nhược cơ tiến triển trong vài phút đến vài giờ thì thường do chuyển hóa
(điện giải) hoặc ngộ độc hoắc đột quỵ Nhược cơ khởi phát trong vòng 24 giờ sẽ bao gồm những nguyên nhân như là bệnh thần kinh cấp do rối loạn chuyển hóa chuyển hóa Porphyria, hội chứng Guillain – Barré (GBS), bệnh nhược cơ (Myasthenia Gravis) và liệt Tick Nhược cơ kéo dài trong vòng một tuần hoặc
hơn thì thường liên quan đến vấn đề dây thần kinh ngoại biên và bệnh tiếp hợp
thần kinh cơ (Neuromuscular Junction) Nhược cơ tái phát nhiều lần thường do bệnh đa xơ cứng, liệt cơ chu kì và bệnh nhược cơ (Myasthenia Gravis) Nhược
cơ thoáng qua thường gặp trong vấn đề của dây thần kinh ngoại biên, đau đầu Migraine và liệu chu kì.
Mô tả sự yếu cơ
Hỏi bệnh nhân động tác nào làm bệnh nhận khó thực hiện, là khởi đầu tốt khoanh vùng vấn đề Ví dụ như khó chải tóc hoặc khó đi lên cầu thang cho thấy yếu gốc chi; trong khi đó, khó cài nút áo hoặc gõ cửa cho thấy yếu ngọn chi Khó nuốt, nói giọng mũi và nói khó thường liên quan đến yếu cơ do vùng hành não chi phối và
mối nguy hiểm cho đường thở Thông thường, yếu gốc chi cho thấy bệnh của cơ; trong khi đó, yếu ngọn chi là rối loạn của thần kinh.
Trang 312 Acute Generalized
Trang 4Table 12.1 Drugs that can
cause myopathy HMG Co-A reductase inhibitors (statins)
Gemfibrozil Alcohol D-penicillamine Interferon-a Procainamide Zidovudine Lamivudine Germanium Colchicine Vincristine Quinine drugs Amiodarone Emetine Ipecac Corticosteroids Hydroxyurea Leuprolide Sulfonamides From: Ganti and Rastogi [42]
Bệnh đồng mắc
Bệnh đồng mắc có thể góp phần vào triệu chứng yếu cơ Ví dụ như đái tháo đường dẫn đến bệnh thần kinh.
Tiền sử gia đình
Tiền sử gia đình mắc bệnh loạn dưỡng cơ, liệt chu kỳ, rối loạn chuyển hóa Porphyria, hội chứng cận u Đôi khí bệnh nhân không biết tên của bệnh; do đó, hỏi các triệu chứng cụ thể sẽ có ích hơn.
Sử dụng thuốc
Một số thuốc có thể gây bệnh cơ (Muscle disease), chú yếu nhiều nhất đó là
Statin, do nó được sử dụng nhiều nhất Bảng 12.1 tóm tắt một số thuốc thông
dụng gây bệnh cơ Bệnh cơ có thể do di truyền như bệnh loạn dưỡng cơ.
Trang 5Thăm khám lâm sàng
Hệ thần kinh vận động
Yếu cơ có thể là vấn đề của Neuron vận động trên (UMNs), Neuron vận động dưới
(LMNs), synapse thần kinh cơ (NMJ), hoặc do cơ (Fig 12.1 ).
Neuron vận động dưới (LMNs) bao gồm sừng trước tủy sống và thần kinh chi
phối cơ Neuron vận động trên (UMNs) làm nhiệm vụ dẫn truyền và điều hòa hoạt
động của Neuron vận động dưới Synapse thần kinh cơ là Synapse hóa học được tạo
từ Neuron vận động và sợi cơ.
Đường đi của Neuron vận động bắt nguồn từ vỏ não (rãnh trước trung tâm) Bó
vỏ hành và bó vỏ tủy là hai bó chính dẫn truyền vận động, với sợi trục chính là của
ó vỏ tủy Bó vỏ hành tận cùng tại thân não Bó vỏ tủy đi qua bao trong và hầu hết
bó vỏ tủy sẽ bắt chéo tại thân não và tiếp tục kéo dài đến tủy sống Thần kinh ngoại biên (LMNs) bắt nguồn từ tủy sống và chi phối cho cơ vân Rối loạn LMN
sẽ ảnh hưởng đến nhóm cơ mà nó chi phối Dấu hiệu của rối loạn Neuron vận
động dưới là giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, rung giật bó cơ và Babinski
âm tính Dấu hiệu Babinski là duỗi ngón chân cái khi vuốt dọc mặt bên lòng bàn
chân từ gót vòng đến ngón chân cái.
Ví dụ của rối loạn Neuron vận động dưới (LMNs) như là bệnh bại liệt
(Poliomyelitis), tổn thương tủy sống thấp (L4 – S2) như là chèn ép rễ thần kinh,
xơ cứng teo cơ một bên (Amyotrophic Lateral Sclerosis), teo cơ tủy tiến triển (Progressive Spinal Muscular Atrophy) Những rối loạn ảnh hưởng đến dây thần kinh ngoại biên bao gồm chấn thương; độc chất như chì, Alcohol và thuốc; nhiễm trùng như bệnh bạch hầu, bệnh Lyme và HIV; bệnh lý viêm đa dây thần kinh như
là hội chứng Guillain – Barre; rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường và bệnh Porphyria; vấn đề của mạch máu như viêm động mạch tự miễn; rối loạn dinh dưỡng như là thiếu Vitamin B1 hoặc B12; bệnh lý di truyền như là Charcot – Marie – Tooth; tăng sinh tế bào và bất thường Proteins (như bệnh Amyloidosis) Ngược lại, rối loạn Neuron vận động trên (UMNs) có biểu hiện rộng hơn và sinh lý bệnh phức tạp hơn Dấu hiệu của rối loạn Neuron vận động trên bao gồm
tăng trương lực cơ (Spasticity), tăng phản xạ và Babiskin dương tính Ví dụ
của rối loạn Neuron vận động trên là tai biến mạch máu não, khối u nội sọ, tổn thương tủy sống cổ (C1 – C6), HIV, ALS, hẹp tủy sống,
Rối loạn Synapse thần kinh cơ (NMJ) có đặc điểm là sức cơ dao động tùy lúc tùy vào cơ vận động Ví dụ kinh điển của là bệnh nhược cơ (thực hiện lặp lại các động tác sẽ giảm sức cơ), và hội chứng nhược cơ Eaton – Lambert (thực hiện lặp lại các động tác sẽ tăng sức cơ), Botulism và ngộ độc Phosphate hữu cơ cũng là một ví dụ
Trang 6Acute Generalized Weakness
Trang 7CNS/UMN Nerve root/peripheralnerve Neuromuscularjunction Muscle fiber
Stroke
Cervical
spine injury
Transverse
myelitis
HIV
Trichinosis
Guillain Barre
Diphtheria
Eaton Lambert myasthenic syndrome Botulism
Organophosphate poisoning
Trichinosis
Muscular dystrophy Dermatomyositis
Cerebral aplsy
Multiple
sclerosis
Spinal
stenosis
Acute intermittent porphyria Tick paralysis
Heavy metal poisoning Lyme disease
Diabetes
Autoimmune arteritis Amyloidosis
AKoholic myopathy
Critical ilness myopathy
Periodic paralysis
Endocrine disturbances Neoplastic
Drug induced
Fig 12.1 Anatomic localization of various etiologies of muscle weakness
Myasthenia gravis
Trang 8Table 12.2 So sánh dấu hiệu
của tổn thương UMNs và
LMNs
Bệnh về cơ bao gồm vấn đề bẩm sinh như loạn dưỡng cơ; nhiễm trùng như Trichinosis; bệnh mô liên kết như là bại liệt; xơ cứng bì; rối loạn như tiết như cường hay nhược giáp; cường tuyến cận giáp và cường hay suy tuyến thượng thận; tân sinh; do thuốc.
Thăm khám vận động
Thăm khám thần kinh vận động bao gồm 4 yếu tố chính: khối cơ, trương lực
cơ, sức cơ, phản xạ gân xương Đánh giá những yếu tố này nhằm khu trú tổn
thương.
Khối cơ: để xác định khối cơ, cần quan sát cẩn thận cơ hai bên Giảm khối cơ
(teo cơ) thường gặp trong rối loạn dây thần kinh ngoại biê Rung giật bó cơ có thể gặp trong teo cơ Những rối loạn không phải do thần kinh cũng có thể gây teo cơ như là không vận động cơ, và bệnh sử, tiền sử có thể giúp ích trong vấn đề này.
Trương lực cơ: Vận cơ thụ động có thể cho thấy trương lực cơ, về cơ bản thì
trương lực cơ là sức cản khi chuyển động Trương lực cơ có thể bình thường, tăng hoặc giảm Kháng nhẹ có thể thấy trong trương lực cơ bình thường Tăng trương lực cơ thường có hai dạng biểu hiện là Rigidity hoặc Spasticity Rigidity là tình trạng tăng trương lực cơ hằng định, xuyên suốt giới hạn vận động, cũng được mô
tả như “ống chì” (Lead Pipe) Spasticity là tăng trương lực cơ dựa vào tốc độ, cũng được biết như “dao bấm” (Clasp – knife) Rigidity thường liên quan đến rối loạn của hạch nền; trong khi đó, Spasticity thường gặp trong bệnh lý liên quan đến
bó tháp Giảm trương lực cơ được thấy trong rối loạn Neuron vận động dưới (LMNs)
Đánh giá sực cơ dựa vào phân độ sức cơ của British Research Council system Phản xạ gân xương: Phản xạ gân xương là sự co cơ xảy ra khi gõ trên gân của
cơ đầu Chúng có thể bình thường, giảm (trong tổn thương LMNs), tăng (trong tổng thương UMNs) Chúng được phân độ dựa trên mức độ co cơ: 4, Clonus (rất nhanh); 3, nhanh nhưng bình thường; 2, bình thường; 1, tối thiểu; 0, không có.
Trang 10Table 12.4 Nguyên
nhân “yếu cơ” gây
nguye hiểm đến tính
mạng
Myasthenia gravis Guillain-Barré Botulism Adrenal insufficiency/hypermagnesemia Organophosphate poisoning
Carbon monoxide poisoning Hypokalemia
Hypoglycemia Cerebrovascular accident Seizure
Spinal cord compression Encephalopathy Sepsis From: Ganti and Rastogi [42]
Quản lý tại khoa cấp cứu
Điều đầu tiên khi bất kỳ bệnh nhân nào đến với cấp cứu là đánh giá ABCs bao gồm đường thở, hô hấp, và tuần hoàn Và đánh giá nhanh tri giác bệnh nhanh, sau đó là hàng loạt nguyên nhân “yếu cơ” gây nguy hiểm đến tính mạng (Table 12.4 ) nhằm thăm dò sâu hơn Thông thường, xét nghiệm thường quy công thức máu, hóa sinh và phân tích nước tiểu sẽ bao quát rộng hơn Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào biểu hiện hô hấp bị ảnh hưởng, cần chỉ định khỉ máu động mạch và hỗ trợ hô hấp là cần thiết Creatin Phosphokinase (CPK) là hữu ích khi nghi ngờ ly giải cơ vân Cấy máu và xét nghiệm Lactate khi chẩn đoán phân biệt là nhiễm khuẩn huyết Hầu hết các Case yếu cơ toàn thân cấp, hình ảnh học sọ não thường có giá trị thấp, trừ khi nghi ngờ đột quỵ cấp Chọc dò tủy sống thường
có ích khi viêm não Khi đã ổn định bệnh nhân, khai thác chi tiết bệnh sử và thăm khám lâm sàng có thể gợi ý đến bệnh cụ thể nào đó (Table 12.5 ).
Trang 11Table 12.5 Features of various diseases that cause generalized weakness
Symptom onset Pattern of paralysis Deep tendonreflexes Sensory exam CSF Guillain-Barré
syndrome 5–7 days after viralillness Ascending, symmetric Absent or diminished Abnormal High protein
Botulism 12–36 h after ingestion
of preformed toxin
Organophosphate
toxicity
24–96 h after exposure (intermediate syndrome)
Proximal muscle weakness, neck flexion weakness
Diphtheria Few days after high
fever and oral lesions
Ascending, symmetric Cranial nerves affected first
Absent or diminished
Tick paralysis 3–7 days after tick
attaches
Acute
intermittent
porphyria
Hours to days Descending, symmetric
Proximal upper extremities to lower extremities
Absent or diminished
Pain in extremities, patchy numbness, paresthesia, and dysesthesias
Normal
Myasthenia
gravis
Few days Ocular muscle, bulbar weakness, fatigable
weakness, normal pupil function
Eaton-Lambert
syndrome Insidious Progressive proximal lower limb weakness, autonomic symptoms, strength
gets better with brief exercise
Absent or
Transverse
myelitis
Symptoms develop over hours
Flaccid paralysis below lesion level Brisk Sensory level below
lesion level (increased
or decreased, +/− paresthesias)
Pleocytosis, elevated IgG
Polio 2–3 days after high
fever, headache, and myalgia
diminished
Normal Pleocytosis, mildly
elevated protein, normal glucose Hypokalemic
periodic paralysis Hours to days Fixed proximal weakness Diminishedduring
episode
From: Ganti and Rastogi [42]
Trang 12Pearls and Pitfalls
• Hỏi bệnh nhân động tác nào làm không được hoặc làm được mà không gặp bất
cứ khó khăn gì là tốt nhất để khu trú tổn thương.
• Thông thường, yếu gốc chi thường do bệnh về cơ; trong khi đó, yếu ngọn chi là
do thần kinh.
• Một số thuốc có thể gây bệnh về cơ; chống rối loạn Lipid máu là thuốc thường gặp.
• Yếu cơ của Botulism là yếu đồng đều 2 bên từ trên xuống, trong khi đó, GBS là đồng đều 2 bên và từ dưới lên.
Trang 1312 Acute Generalized
References
1 Nickel CH, Nemec M, Bingisser R Weakness as presenting symptom in the emergency depart- ment Swiss Med Wkly 2009;139:271–2
2 Saguil A Evaluation of the patient with muscle weakness Am Fam Physician 2005;171(7):1327–36
3 Valiyil R, Christopher-Stine L Drug-related myopathies of which the clinician should be aware Curr Rheumatol Rep 2010;12(3):213–20 doi:10.1007/s11926-010-0104-3
4 Bannwarth B Drug-induced myopathies Expert Opin Drug Saf 2002;1(1):65–70
5 Mancall EL Overview of the organization of the nervous system In: Mancall EL, Brock,
D G., & Gray, H., ed GRAY’S clinical neuroanatomy the anatomic basis for clinical neurosci- ence 7 ed Philadelphia: Elsevier Health Sciences; 2011:3-10
6 Greenberg DA, Aminoff MJ, Simon RP Neurologic history & examination In: Greenberg
DA AM, Simon RP, editors Clinical neurology 8th ed New York: McGraw-Hill; 2012
7 Medical Research Council Aids to the investigation of peripheral nerves London: Crown Publishing; 1976
8 McGillicuddy DC, Walker O, Shapiro NI, Edlow JA Guillain-Barré syndrome in the emer-gency department Ann Emerg Med 2006;47(4):390–3
9 Sharshar T, Chevret S, Bourdain F, et al Early predictors of mechanical ventilation in Guillain-Barré syndrome Crit Care Med 2003;31:278
10 Walgaard C, Lingsma HF, Ruts L, et al Prediction of respiratory insufficiency in Guillain-Barré syndrome Ann Neurol 2010;67:781
11 Gronert GA Cardiac arrest after succinylcholine: mortality greater with rhabdomyolysis than receptor upregulation Anesthesiology 2001;94(3):523–9
12 So YT Immune-mediated neuropathies Continuum (Minneap Minn) 2012;18(1):85–105
13 Raphael JC, Chvret S, Hughes RAC, Annane D Plasma exchange for Guillain Barre syn-drome Cochrane Database Syst Rev 2012;(7):CD001798 doi:10.1002/14651858.CD001798
14 Hughes RAC, Swan AV, van Doorn PA Intravenous immunoglobulin for Guillain Barre syn-drome Cochrane Database Syst Rev 2014;(9):CD002063 doi:10.1002/14651858.CD002063
15 Hughes RAC, van Doorn PA Corticosteroids for Guillain Barre syndrome Cochrane Database Syst Rev 2012;(8):CD001446 doi:10.1002/14651858.CD001446
16 van Doorn PA Diagnosis, treatment and prognosis of Guillain-Barré syndrome (GBS) Presse Med 2013;42(6 Pt 2):e193–201 doi:10.1016/j.lpm.2013.02.328; Epub 2013 Apr 28
17 Phillips LH 2nd The epidemiology of myasthenia gravis Ann NYAcad Sci 2003;998:407– 12
18 Sanders DB, Guptill JT Myasthenia gravis and Lambert-Eaton myasthenic syndrome Continuum (Minneap Minn) 2014;20(5):1413–25
19 Sieb JP Myasthenia gravis: an update for the clinician Clin Exp Immunol 2014;175(3):408–
18 doi:10.1111/cei.12217
20 Rabinstein AA Acute neuromuscular respiratory failure Continuum (Minneap Minn) 2015;21(5):1324–45 doi:10.1212/CON.0000000000000218
21 Berrouschot J, Baumann I, Kalischewski P, Sterker M, Schneider D Therapy of myasthenic crisis Crit Care Med 1997;25(7):1228–35
22 Ghasemi M, Norouzi R, Salari M, Asadi B Iatrogenic botulism after the therapeutic use
of botulinum toxin-A: a case report and review of the literature Clin Neuropharmcol 2012;35(5):254–7
23 Koussoulakos S Botulinum neurotoxin: the ugly duckling Eur Neurol 2009;61:331–42 doi:10.1159/000210545
24 Centers for Disease Control and Prevention (CDC) Investigational heptavalent botulinum antitoxin (HBAT) to replace licensed botulinum antitoxin AB and investigational botulinum antitoxin E Morb Mortal Wkly Rep 2010;59(10):299
25 Centers for Disease Control and Prevention: Botulism in the United States, 1899–1996 Handbook for epidemiologists, clinicians, and laboratory workers Atlanta, GA: Centers for Disease Control and Prevention; 1998