Phân loại các tổn thương tăng tín hiệu T1W Chất Tổn thương Methemoglobin Nhồi máu xuất huyết, máu tụ nhu mô, DAI, XH dưới nhện, máu tụ NMC, DMC, xuất huyết não thất, huyết khối động và
Trang 1TIẾP CẬN CƠ BẢN
MRI SỌ NÃO
BS CAO THIÊN TƯỢNG KHOA CĐHA-BVCR
Trang 3Đặc điểm tín hiệu
T1W
T2W
Khí, mô giàu khoáng chất (vỏ xương, sỏi), dòng chảy nhanh
Mô chứa collagen (dây chằng, gân, sẹo), mô nước tự do cao (thận, tuyến sinh dục, dịch [nước tiểu, dịch mật], nang đơn thuần, bàng quang, túi mật, lách, DNT, mô nước liên hết cao (gan, tụy, tuyến thượng thận, sụn trong, cơ)
Dịch giàu protein (abscess, nang phức tạp, dịch bao hoạt dịch)
Mỡ, mỡ tủy xương, sản phẩm máu (methemoglobin), dòng chảy chậm, thay đổi sau xạ, thuốc tương phản cận từ
Đen
Thấp
Trung gian
Sáng
Khí, mô giàu khoáng chất (vỏ xương, sỏi), dòng chảy nhanh
Mô chứa collagen (dây chằng, gân, sẹo), đảo xương
Mô nước liên hết cao (gan, tụy, tuyến thượng thận, sụn trong, cơ)
Mỡ, mỡ tủy xương
Mô nước tự do cao (thận, tuyến sinh dục, phù, dịch [nước tiểu, dịch mật], nang đơn thuần, bàng quang, túi mật, lách, DNT), Dịch giàu protein, sản phẩm máu (oxyhemoglobin, methemoglobin ngoại bào)
Đen
Thấp
Trung gian
Sáng
RadioGraphics 2011; 31:849–866
Trang 5Giảm tín hiệu T1W
Giảm tín hiệu trên T1W không đặc hiệu vì gặp hầu hết ở các tổn thương ở não và tủy
Trang 6Tín hiệu cao trên T1W
• Hiệu ứng cận từ
• Xuất huyết
(methemoglobin)
• Melanin
• Các ion sinh học liên
quan với hoại tử
• Đồng
• Sắt
• Mangan
• Không hiệu ứng cận từ
Trang 7Phân loại các tổn thương tăng tín
hiệu T1W
Chất Tổn thương
Methemoglobin Nhồi máu xuất huyết, máu tụ nhu mô, DAI, XH dưới nhện, máu tụ NMC, DMC, xuất
huyết não thất, huyết khối động và tĩnh mạch, dị dạng mạch máu (dị dạng hang), u xuất huyết
Melanin Melanoma di căn, melanomatosis màng não lan toả nguyên phát, melanocytoma,
melanosis da
Lipid Lipoma, osteolipoma, teratoma, nang bì, các u chứa mỡ (u màng não, u sao bào,
medulloblastoma, neurocytomna, ependymoma), hamartoma hạ đồi, cốg hoá nghịch sản màng cứng
Protein Nang keo, nang Rathke, thuỳ sau tuyến yên lạc chỗ, mucocele lan nội sọ, tuyến yên
đôi.
Chất khoáng HC Cockayne, bệnh Fahr (thiểu năng cận giáp, giả thiểu năng cận giáp, giả giả thiểu
năng cận giáp,) u đóng vôi, thoái hoá thần kinh có lắng đọng sắt, bệnh Fabry, bệnh não gan, bệnh Wilson, dinh dưỡng quá mức, tăng magiê huyết
Khác HIV, NF1, cholesteatoma, u sọ hầu, hoại tử vỏ dạng lá, bệnh não thiếu máu thiếu oxy,
MS mạn, chordoma, tăng đường huyết không toan cetone, abscess
Trang 8Tăng tín hiệu
T1W
Xuất huyết bán cấp Hoại tử vỏ dạng lá
Lipid (dermoid cyst) Lipoma thể chai
Trang 10Melanoma màng mềm lan toả
Trang 11Nang dạng bì (dermoid cyst)
Thường gặp trên
đường giữa:
vùng yên, cạnh
yên, não thất IV,
thuỳ giun
Trang 12Nang keo
• Chứa chất gelatin
• Thường g p ở phần trước ặ trên não thất III, có thể gây tắc lỗ Monro
• CT tăng đ m đ â ô
Trang 13Nang khe Rathke
Trong và/ho c trên ặ
Trang 14Calcium và các chất khoáng khác
Calcium là chất nghịch từ có thể gây tăng tín hi u T1W ệ trong m t số trường hợp đ c bi t ô ặ ệ
Trong mô não, tăng tín hi u khi nồng đ calcium ≤ ệ ô
30% Nồng đ calcium càng cao thì tín hi u T1W càng ô ệ giảm
Đ thư duỗi T1 tăng theo di n tích bê m t của đóng ô ệ ặ vôi
Các chất khoáng khác rút ngắn thời gian T1 là mangan, đồng và sắt.
Trang 15Hôi chứng Cockeyne
Di truyên NST thường l n ặ
D y thì sớm, b nh não, não nhỏ, â ệ điếc và nhạy ánh sáng
Teo não, giảm myelin hoá chất
trắng, đóng vôi nhiêu trong nhân beo và nhân đuôi hai bên lan r ng ô
Đóng vôi tín hi u cao trên T1W, ệ
thấp trên T2W
Trang 16Thoái hoá thần kinh có lắng đọng sắt
Trang 17Bệnh não gan
• Tăng tín hi u nhân beo và chất đen trên T1W ệ
• Có thể liên quan với lắng đọng mangan ở b nh não gan, thợ hàn ho c nh n ệ ặ â chế đ ăn quá mức ô
Trang 19Tăng tín hiệu trên T2W
• Tăng tín hiệu trên T2W có rất
nhiêu nguyên nhân và chiếm phần
lớn các quá trình bệnh lý:
Phù, thâm nhiễm u, hủy myelin,
tăng sinh thần kinh đệm…
Cần kết hợp với hiệu ứng choán
chỗ để phân tích
(ALD)
Astrocytoma Di căn
Trang 20Tín hiệu thấp trên T2W
• Vôi
• Mô đệm sợi collagen
• Tín hiệu trống
Theo W Scott Atlas
Trang 21Tín hiệu thấp trên T2W
Trang 22Tín hiệu thấp trên GRE
Trang 23Phân tích tín hiệu tổn
thương trước hết cần tập trung vào bản thân tổn
thương để xác định nguyên nhân, nhưng những thay đổi thứ phát tín hiệu ở mô xung quanh có thể thêm
thông tin bổ sung
Trang 24Phân tích hiệu ứng choán chỗ
• Tổn thương hoặc quá trình bệnh lý gây chen ép, xáo trộn và/hoặc đẩy lệch cấu trúc nội sọ kế cận gọi là hiệu ứng choán chỗ
• Phát hiện và xác định hiệu ứng choán chỗ là kỹ năng cơ bản của hình ảnh học thần kinh
• Xác định đặc điểm chính xác hiệu ứng choán chỗ giúp định vị tổn
rãnh não, xóa bể nên hoặc chen ép mô khu trú)
• Hiệu ứng choán chỗ có thể do đẩy lệch trực tiếp của tổn thương
choán chỗ hoặc có thể do phù não
Trang 25Phù não
•Phù do mạch (phù ngoại bào)
•Phù độc tế bào (phù nội bào)
•Phù mô kẽ (quanh não thất)
Trang 26Phân bố của phù não
• Thẩm thấu
• Thủy tĩnh
• Nhiễm trùng/viêmMai-Lan Ho et al., AJR:199, September 2012
Trang 27DWI
b=1000s/mm2
DWI b=1000s/mm2
ADC
Phù độc tế bào
Trang 28Viêm não Herpes
Trang 29Các nguyên nhân giảm khuếch tán trên DWI
• Nhồi máu cấp
• Bệnh não chất trắng nhiễm độc
• Tổn thương trục lan tỏa (DAI)
• Viêm não Herpes
• Nang thượng bì
• Abscess vi trùng sinh mủ
• Tổn thương sau phẫu thuật
• U mật độ tế bào cao
Trang 30Phù mô kẽ
Trang 31Phù do mạch
• Phù do tăng tính thấm thành mạch bất thường
Trang 32Các loại thoát vị não
• Thoát vị dưới liêm não
• Thoát vị qua lêu hướng xuống trung tâm
• Thoát vị móc thái dương qua lêu
• Thoát vị thùy giun qua lêu hướng lên
• Thoát vị hạnh nhân tiểu não qua lỗ chẩm
• Thoát vị cánh xương bướm
• Thoát vị ngoài sọ
Thoát vị thùy giun trên và tiểu não trên
Thoát vị thùy giun dưới và hạnh nhân
Thoát vị dưới liêm
Thoát vị qua lêu
Thoát vị thùy thái dương
Thoát vị hạnh nhân
Trang 33Thoát vị dưới liềm não
• Hiệu ứng choán chỗ trên lêu
hướng vào trong hồi đai bị đẩy
xuống dưới liêm não
• Động mạch não giữa và tĩnh
mạch não trong có thể bị ép
Trang 34Thoát vị qua lều hướng
xuống trung tâm
• Hiệu ứng choán chỗ trên lêu đẩy
lệch não trung gian (gồm đồi thị) và
não giữa xuống dưới vào trong
• Não úng thủy tắc nghẽn ở não thất
bên và não thất III
• Biến chứng xuất huyết Duret
• Thường kem với thoát vị móc hai
bên
Xuất huyết Duret
Trang 35Thoát vị móc thái dương qua lều
• Thùy thái dương trong bị
đẩy lệch vào trong và
xuống dưới qua bờ tự do
của lêu tiểu não
• Có thể ép thần kinh III gây
dãn đồng tử cùng bên
• Ép động mạch não sau và
động mạch mạch mạc
trước, ép não giữa
• Có thể xóa bể trên yên và
bể quanh cuống não
Trang 36Thoát vị thùy giun hướng lên
• Hiệu ứng choán chỗ hố sau
đẩy thùy giun lên trên qua
lêu, xóa thùy giun và bể củ
não sinh tư
• Não giữa và cầu não bị ép
• Não úng thủy tắc nghẽn do
hép cống não và não thất
IV
Trang 37Thoát vị hạnh nhân qua lỗ chẩm
Trang 38So sánh hiệu ứng choán chỗ
GBM-Có hiệu ứng choán chỗ
AVM-Không có
hiệu ứng choán chỗ
Trang 39Hiệu ứng choán chỗ
Khối + Phù + thâm nhiễm u
Trang 40Phù/thâm nhiễm u vs hủy myelin
Trang 41Các dạng bắt thuốc
•Tăng tương phản mô kẽ (ngoại mạch)
•Tăng tương phản mạch máu (nội mạch )
•Nhu mô não, tủy và các dây thần kinh có hàng rào máu não bảo vệ
Trang 42Bắt thuốc
Thì mạch máu
• Các tổn thương giàu mạch máu/
dòng máu: AVM, MENINGIOMA, GBM …
• Tưới máu xa xỉ thực sự, xung
huyết (chấn thương)
Trang 44Bắt thuốc bình thường ở vùng không có hàng rào máu não
• Màng cứng (liêm não và lêu tiểu não)
Trang 45Bắt thuốc
Đặc điểm hình thái
•Đồng nhất (đặc)
•Không đồng nhất.
•Viên (một ngăn/nhiêu vách ngăn)
•Ngoằn ngòeo (“dạng hồi não”)
Trang 46Đồng nhất Không đồng nhất Viền
Dạng hồi
não
Trang 48Bắt thuốc màng cứng/màng màng nhện
Trang 49Sarcoid màng cứng
Trang 51Bắt thuốc màng mềm/màng
Trang 52Bắt thuốc vỏ não/hồi não
• Thiếu máu/nhồi máu
• Lan dưới màng nuôi hoặc dịch não
tủy.
• Viêm não màng não
• Dị dạng màng mềm (Sturge-Weber)
• Meningioangiomatosis (NF2)
Trang 53Bắt thuốc hồi não do viêm não Herpes
Trang 54Bắt thuốc hồi não-Nhồi máu
Trang 55Khoa CĐHA Bệnh Viện Chợ Rẫy
Trang 56Meningioangiomat osis
Trang 57Bắt thuốc dạng nốt vỏ não/dưới vỏ
Di căn
Trang 58Bắt thuốc quanh não thất
Trang 59Bắt thuốc
viền
Bắt thuốc chu vi hoặc ngoại
biên/bờ, bao xung quanh một
vùng trung tâm không tăng quang Thường bao bọc xung quanh bởi vùng “phù do mạch máu” Có thể
có một hoặc nhiều ngăn.
Trang 60Bắt thuốc viền= MAGICAL DR
• M - Metastasis (Di căn), MS.
• A -Abscess (viêm não)
• G -Glioblastoma, Granuloma
• I -Infarct (Nhồi máu) (đặc biệt là hạch nền)
• C -Contusion (dập não) (hiếm)
• A -AIDS(Toxo, v.v )
• L -Lymphoma
• D -Demyelination (giai đoạn hoạt động)
• R -Resolving hematoma (máu tụ phân giải), Radiation necrosis (hoại tử tia xạ)
Trang 61Đặc điểm bắt thuốc viền trong u
U HOẠI TỬ
• Thành dày và không đều
• Bờ bên trong không đều (thường)
• Có thể lấp vào không đồng nhất ở thì
muộn
Trang 62U DẠNG NANG
• Thành mỏng +/- nốt thành
• Một phần thành có thể không tăng quang
• Bờ trong trơn láng
• Tăng quang dịch đồng nhất hoặc mức dịch
Đặc điểm bắt thuốc viền trong u
Trang 64Pilocytic astrocytoma
5 phú
t
Trang 65U tiết dịch: Pilocytic astrocytoma
Trang 66U tiết dịch: ganglioglioma
Trang 67Đặc điểm bắt thuốc trong viêm/abscess
• Thành thay đổi (có thể trơn láng), bờ trong
trơn láng/thay đổi.
Trang 68• Hình thành trong vòng 2-4 tuần
• Hai lớp
• Trung mô (mao quản, nguyên bào sợi, collagen)
• Sao bào đệm (sao bào phản ứng)
Trang 69Abscess
Trang 70Khác biệt tổn thương bắt thuốc viền
GBM
Abscess-toxo
Trang 72Viền hở (không hoàn toàn)
• Hủy myelin
• Các u “dạng nang” tiết dịch
Trang 73Bắt thuốc không có phù
Viền hở
Trang 74MS
Trang 75Hoại tử tia xạ
Trang 76Bắt thuốc
Các điểm cần nhớ
• Bắt thuốc có thể cho thấy tăng thể tích máu và/hoặc tăng lưu lượng máu
• Tăng thể tích/lưu lượng có thể sinh lý (vd “tưới máu xa xỉ”), u (vd
glioblastoma, di căn) hoặc phản ứng (abscess)
• Bắt thuốc tương phản có thể phản ảnh thay đổi tính thấm (chẳng hạn như phá vỡ hàng rào máu não)
• Thay đổi tính thấm có thể do u (vd glioblastoma, di căn) hoặc viêm (vd nhiễm trùng, hủy myelin)
• Các dạng bắt thuốc và phù xung quanh có thể thu hẹp chẩn đoán phân biệt
Trang 77Các vùng định khu chuyên biệt
Trang 78Tổn thương nằm ở đâu?
1 Trong vs ngoài trục
2 Trên vs dưới lêu
3 Các vùng đặc biệt
Trang 79Vị trí tổn thương
• Tổn thương ở đâu?
-Trong trục
-Ngoài trục
Trang 80Phân biệt khối trong trục-ngoài trục
Đặc điểm Trong trục Ngoài trục
Liên tục với
xương và lieàm
não
Thường không Có
Thay đổi xương Thường không Có
Khoang dịch não
tủy/ bể não Xóa Thường rộng
Ranh giới chất
trắng/xám Phá hủy Bảo toàn
Mạch máu nuôi Bên trong Bên ngoài (các
nhánh màng cứng)
Trang 81• Võ não giữa khối và phù chất trắng
Theo W Scott Atlas
Trang 82Ngoài trục
Dấu hiệu khe
Trong trục
Phá hủy ranh giới chất xám-
trắng
Trang 83Trên vs dưới lều
• Thừơng kết hợp với tuổi bệnh nhân
• GBM vs di căn: 1% GBM dứơi lêu so với 15% di căn khối tiểu não ở người lớn thường di căn hơn là GBM
• Nang + nốt thành ở tiểu não: trẻ em pilocytic astrocytoma, người lớn hemangioblastoma
Trang 84Vị trí đặc biệt
• Vùng yên / trên yên
• Góc cầu tiểu não: SAME=AMEN
Trang 85Các ảnh giả, biển thể bình thường và cạm bẫy thường gặp
Trang 86Ảnh giả do cử đông
Khắc phục
BLADE
Trang 87Bệnh nhân bị kích thích
• Tránh dùng các chuỗi xung 3D
• TOF 3D cần rút ngắn thời gian đến mức có thể được
• Dùng các chuỗi xung ít bị ảnh hưởng bởi cử động bn (PROPELLER, BLADE, Multivane, RADAR, JET)
Trang 88Ảnh giả do cử đông-Bóng ma và nhòe
Trang 89FLAIR-ảnh giả dòng chảy dịch não tủy
Trang 90Khắc phục ảnh giả dòng chảy dịch não tủy
• 2D FLAIR, xung đảo chiêu áp dụng vào cả hai phía của slice
• 3D FLAIR, không có ảnh giả dòng chảy do xung đảo chiêu áp vào toàn
bộ thể tích não
Trang 91FLAIR-khắc phục ảnh giả dòng chảy
Trang 93Ảnh giả do mạch đâp
Trang 94Ảnh giả cuôn
FOV nhỏ
Trang 95Ảnh giả nhạy từ
Trang 96Ảnh giả bâc hóa học
Trang 97Ảnh giả cắt cụt tín hiệu (Gibbs artifact)
Cắt cụt đột ngột giữa
vùng tín hiệu cao và
tín hiệu thấp
Trang 99Biến thể bình thường
Mất myelin hóa chi sau bao trong
Trang 100Rông khoang Virchow-Robin
Trang 101Bất đối xứng sừng trán
Trang 102Hang vách trong suốt (cavum septi pellucidi và vergea)
Trang 103Lớn xoang ngang và hành tĩnh mạch cảnh
Hành tm cảnh lên cao
bất thường
Trang 105Trong trục hay ngoài trục?
Trang 106Nang màng nhện Máu tụ
Abscess MS GBM
Trang 107Nhồi máu? Viêm não?
Trang 108Nam, 1945
Trang 109Nam,
SN 1991
Trang 110Nữ, 1962
Trang 115Tài liệu tham khảo
• Naidich - Imaging of the Brain, 1st ed, Copyright © 2013 by
Saunders, an imprint of Elsevier Inc.
• Mai-Lan Ho, Cerebral Edema, AJR:199, September 2012
• John N Morelli, An Image-based Approach to Understanding the
Physics of MR Artifacts, RadioGraphics 2011; 31:849–866
• Bancroft - MRI Normal Variants and Pitfalls, © 2009 by
LIPPINCOTTWILLIAMS & WILKINS, a Wolters Kluwer business
• Nafi Aygun, Pearls and pitfalls in head and neck and neuroimaging, © Cambridge University Press 2013
Trang 116Xin cám ơn