■ Type III: nang nhỏ microcystic 10cm, phân biệt với type I, tiên lượng tốt, có tỉ lệ nhỏ kết hợp u nguyên bào phổi màng phổi... TIÊN LƯỢNG■ Phần lớn không tiến triển thêm hoặc thoái tr
Trang 2MỤC TIÊU
Đánh giá lồng ngực trên siêu âm
Hướng tiếp cận đánh giá khối u lồng ngực thai nhi
Chẩn đoán một số bệnh lý cơ bản
Trang 3Phản âmnhu môphổi
Sự phân
bố mạchmáu
Trang 4Đánh giá trục tim
Trục tim 450 ±
150
Trang 5Nhu mô phổi
Nhu mô phổi dạng echo kém
bằng hoặc kém nhẹ hơn nhu
mô gan trong tuổi thai sớm
Nhu mô phổi echo dày hơn
so với gan ở cuối tcn2 và tcn3
Trang 7Cơ hoành
Đường mỏng, echo kém, hình vòm
Trang 8Sự phân bố mạch máu
Clichés JP Bault
Trang 9II HƯỚNG TIẾP CẬN KHỐI
9 Có phù thai không?
10 Có bất thường khác kèm theo
không?
11 Có giảm sản phổi không?
Trang 111 THOÁT VỊ HOÀNH
* Định nghĩa: Thoát vị các tạng
trong ổ bụng vào khoang ngực.
– - Khe Bochdalek(thường gặp)
phía sau cơ hoành, 80% bên
trái, 15% bên phải
- Khe Morgagni (hiếm) : phía trước
cơ hoành, bên phải hoặc hai bên
* Tần suất:1/2200 ca sinh
* 60% đơn thuần, 40 % kèm bất
thường khác
Trang 121.1 THOÁT VỊ HOÀNH TRÁI
- Chiếm 80-90%
- Dạ dày trong lồng ngực
- Tim bị đẩy lệch qua phải
- Đknb và cvb nhỏ hơn bình thường
- Đa ối 3 tháng cuối
- 85% chứa gan ( thường thùy trái cạnh tim, dạ dày bị đẩy ra sau)
Trang 131.1 THOÁT VỊ HOÀNH TRÁI
Mc ngang ngực, tim nằm bên
phải ; dạ dày nằm giữa , sau
Trang 161.2 THOÁT VỊ HOÀNH PHẢI
■ Chứa gan ± túi mật ±
ruột
■ Dạ dày nằm dưới cơ
hoành , thường ở giữa
Trang 17https://www.isuog.org/education/visuog/obstetrics/chest/heart-displacement/diaphragmatic-hernia.html
Trang 181.3 THOÁT VỊ HOÀNH 2 BÊN
- Nghi ngờ khi dạ dày nằm
trong lồng ngực, gần trung
thất
Trang 19https://www.isuog.org/education/visuog/obstetrics/chest/heart-displacement/diaphragmatic-hernia.html
Trang 20L ƯU Ý
Trang 21CÁCH ĐO LHR (Lung head ratio)
Diện tích phổi lành (mm2)
chu vi đầu (mm)
- Có 3 cách đo diện tích phổi lành
LHR =
Trang 22Chiều dài nhất của phổi x chiềurộng nhất vuông góc với nó
CÁCH 1
Trang 23Đường kính trước sau ngang mức đườngtrung đòn (mid clavicular) nhân với đườngvuông góc ở điểm giữa của nó
CÁCH 2
Trang 24Dùng tracing
CÁCH 3
Trang 25NÊN DÙNG CÁCH NÀO?
Trang 26 Cách 3: dùng tracing
Trang 27https://www.isuog.org/education/visuog/obstetrics/chest/heart-displacement/diaphragmatic-hernia.html
Trang 28CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG
Where the Expected LHR using Longest Diameter Method is
Expected Right LHR in left CDH
Trang 29Giao diện trang web
Trang 312 CONGENITAL PULMONARY
AIRWAY MALFORMATION(CPAM)
■ Còn gọi là tăng sinh tuyến dạng nang
ở phổi (congenital cystic
adenomatoid malformation CCAM)
■ Tỉ lệ hiếm 1/25000-1/35000 ca sinh
sống (Larberge et al, 2001)
■ Có thể tự khỏi
Trang 33■ Type III: nang nhỏ ( microcystic) <0,5 cm, 10 %
■ Năm 2002: thêm type 0 và IV
– Type 0: rất hiếm, chết ngay sau sinh – Type IV: nang >10cm, phân biệt với type I, tiên
lượng tốt, có tỉ lệ nhỏ kết hợp u nguyên bào phổi màng phổi
Trang 34Type 0: tổn thương xảy ra ở cây khí phế quản Type 1: phế quản đầu xa / tiểu phế quản
Type 2: tiểu phế quản
Type 3: tiểu phế quản/ phế nang
Type 4: tận cùng nang tuyến ngoại vi của phổi
Trang 35PHÂN LOẠI
– Cách 2 : Theo Adzick et al (1985b): dựa trên siêu âm và giải phẫu học ,
Trang 36HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CPAM
Trang 37HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CPAM
Trang 4020 tuần, CPAM dạng macro Vòm
hoành dẹt và đảo ngược 1 phần
Dịch bụng ()
Điều trị Betamethasone sau 4 tuần, hết dịch bụng, vòm hoành
về bình thường()
Trang 42CPAM 22 tuần
CPAM 24 TUẦN
Trang 4332 TUẦN
Trang 44CVR (CPAM VOLUME RATIO)
Trang 45CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 46TIÊN LƯỢNG
■ Phần lớn không tiến triển thêm hoặc thoái triển
trong tử cung (tốt nếu không phù thai)
■ Phù thai: gần như 100% tử vong nếu không điều trị, giảm đến 20-47 % nếu điều trị betamethasone
■ Dấu hiệu nghi phù thai(CVR>1,6 hoặc nang lớn)
■ Microcystic CPAM: thường ổn định, bắt đầu thoái
triển từ 26- 28 tuần, nhưng dễ gây phù thai
■ Macro CPAM: có thể phát triển suốt thai kỳ
Trang 48■ Chiếm 6 % trong các bất thường phổi
■ Tiên lượng tốt nếu không kèm bất
thường khác
Trang 49PHÂN LOẠI
■ Trong thùy (intralobar)
– Nằm trong nhu mô phổi,
và không có lá tạng màng phổi riêng
■ Ngoài thùy (extralobar)
– Nằm ngoài nhu mô phổi
và có lá tạng màng phổi riêng.
– Thường gặp thai nhi
– Có hai thể: trên cơ
hoành và dưới cơ hoành
Trang 51• Chú ý:khoảng 50 % kèm bất thường phối hợp
(thoát vị hoành, dị tật tim, bất thường phổi
khác, bất thường dạ dày ruột, bất thường
xương)
■ Cóthể thoái triển tự nhiên
■ Chẩn đoán phân biệt: CPAM, teratoma
Trang 52BPS trên cơ hoành
Khối tăng âm, hình tam giác (
mũi tên cong); phổi bình thường
(→), vòm hoành dẹt ()
Doppler màu: mạch máu nuôi từ đm chủ (→), : BPS
Trang 54BPS dưới hoành trái
Trang 55Bệnh phổi biệt trí cCAM
Trang 574 NANG PHẾ QUẢN
(BRONCHOGENIC CYST)
Trang 58HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
■ Vị trí
– Trung thất (thường cạnh carinal)
– Trong nhu mô phổi (thường ở giữa phổi)
■ Kích thước: nhỏ
■ Đặc tính trên siêu âm
– Nang đơn giản
– Luôn luôn đơn độc
– Đôi khi có phản âm trong nang (khó phân biệt mô xung
Trang 59Chẩn đoán phân biệt
■ CPAM
– Dạng macro, có một nang
■ Nang thực quản đôi
– Hình tròn hoặc hình ống
– Luôn nằm ở trung thất sau
– Có thể xuống dưới cơ hoành
■ Nang ống thần kinh
– Thường phối hợp bất thường cột sống
Trang 61https://www.youtube.com/watch?v=iSesP1ffRfg
Trang 635 CONGENITAL HIGH AIRWAY
OBSTRUCTION SEQUENCE (CHAOS)
ĐỊNH NGHĨA : tắt đường
khí đạo trên (tắt nghẽn
khí quản hoặc thanh
quản ) do teo, hẹp hoặc
có vách ngăn.
Trang 65Chẩn đoán phân biệt
■ CPAM hai bên
– Khí quản và phế quản không có dịch
Trang 66Nhu mô phổi hai bên tăng
âm, ép tim
Trang 68Đảo ngược vòm hoành
T Tomasella
M Althuser F Jacquemart
Trang 69Dịch trong khí phế quản
Trang 73BẤT SẢN PHỔI 1 BÊN
Nguồn: https://courses.fetalmedicine.com/fmf/show/930?locale=vi
Trang 757 LYMPHANGIOMA
Trang 76HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
■ Khối lớn, dạng nang phức tạp, dưới da, không
thuộc vùng sau gáy (cystic hydroma)
■ Không có mạch máu nuôi
■ MRI: giúp đánh gia mức độ xâm lấn vào trung
thất? Chèn ép đường thở
Trang 77Chẩn đoán phân biệt
❖ Nang bạch huyết (nuchal cystic hygroma)
Trang 78Lymphangioma từ nách đến thành ngực (→)
Trang 818.U QUÁI TRUNG THẤT
MEDIASTINAL TERATOMA
- Khối hổn hợp dạng nang và mô đặc, có thể có sự
- Nằm giữa lồng ngực
- Kích thước: thường lớn, phát triển nhanh
phù thai
- Phù thai (khi khối kích thước lớn)
- Đa ối nếu chèn ép thực quản/ khí quản
- Doppler
- Có tăng sinh mạch máu
- Không mạch máu nuôi
Trang 82CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
■ U quái màng ngoài tim
– Thường gây tràn dịch màng ngoài
tim
Trang 84U quái màng ngoài tim
Trang 869 TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI (PLEURAL EFFUSION)
■ Từ đồng nghĩa: pleural fluid, hydrothorax, chylothorax
■ Định nghĩa
– Sự tích dịch trong khoang màng phổi – Chylothorax: khi dịch là dưỡng chấp – Hydrothorax: khi dịch là huyết thanh
■ Tỉ lệ mắc: 1/10000 ca sinh
Trang 87– Phổi di chuyển lên trên và vào giữa
– Dấu hiệu phổi:“wing –like” bơi trong dịch
Trang 88Tràn dịch màng phổi
Trang 89CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
■ Cơ thành ngực bình thường (echo kém không
cororal giúp chẩn đoán phân biệt)
■ Các nang khác (nang phế quản, nang ống thần
kinh,nang thực quản đôi, bướu bạch huyết thànhngực)
Trang 92Chẩn đoán phân biệt
Tràn dịch màng ngoài tim
Trang 94– Tiên lượng xấu nhất khi xuất hiện trước 15
tuần 82% đột biến lệch bội (Turner), 85% sẩy thai.
Trang 95TÓM LẠI
■ Nhận biết được hình ảnh lồng ngực bình
thường rất quan trọng.
tốt nếu không phù thai.
xấu
■ Tràn dịch màng phổi khó tiên lượng
Trang 98TÀI LIỆU THAM KHẢO
■ Branchi (2010) Fetology Diagonosis and Management of the Fetal
Patient 2nd edtion The Mc Graw-Hill, New York, USA.
■ Dario Paladini and Paolo Volpe (2014) Thoracic abnomalies In
Ultrasound of congenital fetal abnomalies 2nd edtion CRC Press,
US,pp.233-266.
■ J C Jani , 2012 Lung - to - head ratio: a need to unify the technique,
Ultrasound Obstet Gynecol 2012;39:2–6
■ Paula J.Woodward ,Anne Kennedy , Roya Sohaey (2016) Diagnostic
imaging Obstetrics 3rd edtion Elsevier, Salt Lake city,USA
■ Roya Sohaey, 2005 Pleural effuson In Diagnostic imaging Obstetrics,
Paula J.Woodward, Anne Kennedy , Roya Sohaey 1 st edtion Amirsys,
Salt Lake city,USA,pp.282-285.
■ Susan Raatz Stephenson (2012) Obstetrics and gynecology 3rd edtion Lippincott Williams and Wilkins , Philadelphia, US.
■ Alexsandra Novakov Mikic (2000) Pleural effusions From <
https://sonoworld.com/TheFetus/page.aspx?id=404>
■ Bruce M Schnapf (2016) Pediatric Pulmonary Sequestration From<
http://emedicine.medscape.com/article/1005815-overview#a6>