1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

tiếp cận bênh nhân lác mắt

42 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,7 MB
File đính kèm tiep can benh nhan lac mat.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bạn có con nhỏ bạn nhìn ánh mắt trẻ có gì đó khác thường, bạn đang phân vân muốn được tư vấn, bạn cần thêm thông tin về bệnh lác mắt đây là phần giới thiệu của chuyên gia về bệnh mà bạn quan tâm nếu có thêm thắc mắc bạn nên tham khảo thêm trên mạng hoặc tốt nhất nên khám mắt để được tư vấn trực tiếp

Trang 1

khoa mắt

Trang 2

 Đại cương về bệnh lé mắt

 Phương pháp khám lé mắt

 Các cận lâm sàng cần thiết trong khám lé

 Điều trị lé mắt

Trang 3

 Lác mắt, hay còn gọi là lé mắt, là bệnh mà mắt không di chuyển theo hướng giống nhau khi ta nhìn vào một vật

Trang 4

 Là bệnh hay gặp ở trẻ em

 Bệnh do nhiều nguyên nhân

 Yêu cầu khám lé cần tỉ mỉ từng bước kiên trì ở trẻ em

Trang 7

 Phản xạ định thị: hình thành khi trẻ có khả năng nhìn tập trung hai mắt vào vật cố

định (khoảng 2 – 4 tháng)

 Phản xạ qui tụ: phát triển sau quá trình

hoàn thiện phát triển của hoàng

điểm:phản xạ nhìn vật ở gần trẻ

 Phản xạ điều tiết qui tụ: hoàn thiện chức năng thị giác giúp trẻ nhìn gần rõ phản xạ này có cơ điều tiết thể mi tham gia

Trang 11

 Tất cả các nguyên nhân ảnh hưởng đến 3 phản xạ

 Phản xạ định thị

 Phản xạ qui tụ

 Phản xạ điều tiết qui tụ

=> đều đưa đến rối loạn chức năng thị giác và gây lác mắt.

Trang 12

 Nhóm nguyên nhân khúc xạ mắt: cận viễn loạn,môi trường trong suốt của mắt

 Nhóm nguyên nhân giải phẩu: bất thường cấu trúc giải phẩu,u, chấn thương

 Nguyên nhân phát triển tâm thần vận

động: bệnh thần kinh, chậm phát triển tâm thần vận động, giảm chú ý

Trang 13

 Hành chính:

 Lưu ý địa chỉ chính xác số điện thoại liên lạc( thuận tiện liên hệ )

 Trình độ văn hóa : nhận thức cha mẹ

bệnh nhi về bệnh và tuân thủ điều trị

Trang 14

 Tuổi khởi đầu:

 Trước 6 tháng: bẩm sinh

 Sau 6 tháng mắc phải

 Từ 1-3 tháng nghi ngờ tật khúc xạ

Trang 15

 Tính chất khởi đầu :

 Đột ngột: u não,viêm nhiễm,chấn thương

 Từ từ:thường liên quan đến tật khúc xạ,quang học mắt bất thường

 Kèm theo yếu tố khác : chấn thương,biến cố tâm lí, bắt đầu đi học

Trang 16

 Loại lé:trong ngoài trên dưới

 Xảy ra từng lúc hay liên tục (thần

kinh,nhược cơ)

 Một mắt hay hai mắt

 Thời gian lé càng lâu tiên lượng nhược thị mắt thị lực, hiệu quả điều trị càng kém

 Tư thế đầu của trẻ: phân loại lé

 Các triệu chứng chủ quan toàn thân khác: sốt động kinh, chậm phát triển

Trang 17

 Khám thị lực: xa gần

 Đo tình trạng khúc xạ từng mắt và phối hợp 2 mắt

 Khám mắt tổng quát:

 Khám bán phần trước: sẹo két giác mạc, vận nhãn,từng mắt,thủy tinh thể

 Khám bán phần sau: soi đáy mắt,đo độ lồi

mắt, siêu âm mắt, chụp hình đáy mắt,CT,MRI khi nghi ngờ u hốc mắt u cơ vận nhãn,u thị thần kinh, u não

Trang 18

 Mắt định thị:Phải hay mắt trái hay luân

Trang 19

 Mặt quay phải hay trái, nghiêng phải hay trái

 Cúi hay ngửa đấu

 => xác định loại lé đứng hay lé ngang

Trang 20

1/ Tính độ lé: Có hai phương pháp

tính độ lé:

Phương pháp Hirschberg

Trang 21

 tương tự với phương pháp Hirschberg nhưng có sự kết hợp với lăng kính để định độ lé Cũng có 3 bước khám:

Trang 22

 Hiện là phương pháp chính xác nhất

để xác định tình trạng lé, đánh giá

độ lé của mắt, cho phép phân biệt

giữa lé ẩn và lé thật sự, độ lé nguyên phát và thứ phát, tình trạng định thị

và chủ đạo của mắt

Trang 23

1/ Các mức độ cường – yếu cơ:

 So sánh ánh phản quang trên đồng tử hai mắt để tính độ cường hay yếu cơ: Yếu cơ được tính từ -1 tới -4, cường cơ được tính từ +1 tới +4.

Trang 24

Sáu hướng nhìn trên một mắt(đơn vận - Duction):

Trang 25

Vận nhãn một mắt cưỡng ép (Forced Duction):

Trang 26

 khám 9 hướng nhìn kết hợp hai mắt.

Hướng nhìn nguyên phát:là tư thế đầu

Sáu hướng nhìn thứ phát:

Trang 29

 AC/A = PD + T (np – ƒp)

• PD: Khoảng cách giữa hai đồng tử tính bằng cm

• T: Khoảng cách test tính bằng m

• np: Lé ẩn thị giác gần (near phoria), lé

ẩn ngoài (exophoria) là giá trị âm và lé

ẩn trong (esophoria) là giá trị dương

• ƒp: Lé ẩn thị giác xa (far phoria).

• Chỉ số càng cao tiên lượng càng xấu

Trang 30

Các mức độ của thị giác hai mắt:

Đồng thị

Hợp thị

Phù thị

Trang 31

Khám song thị bằng nghiệm pháp 4 điểm của Worth:

Trang 32

Khám song thị bằng kính trụ Maddox:

Trang 34

 Do thị lực thử kính-đo độ lé

 Siêu âm mắt tổng quát

 CT-MRI

 Chụp hình đáy mắt

Trang 35

 Điều trị đúng nguyên nhân kịp thời phát

hiện lé ẩn trước khi sự phát triển thị giác hoàn thành

 Mang lại thị lực tốt nhất cho mắt bệnh

nhân và hợp thị tốt

 Mang lại thẩm mĩ

Trang 36

 Cho đeo kính nếu có tật khúc xạ.

 Điều trị nhược thị nếu có hiện diện.

 Phẫu thuật chỉnh lé:

 Phải tiến hành phẫu thuật trước 2 tuổi để

tạo điều kiện ngăn ngừa nhược thị và bảo toàn chức năng thị giác hai mắt.

 Trường hợp lé luân phiên hai mắt: Lùi hai cơ trực trong Trường hợp lé thường xuyên một mắt: Lùi trực trong và rút trực ngoài trên

mắt lé.

 Nếu có kèm cường cơ chéo dưới: Cắt buông cơ.

Trang 39

 Tùy vào phân loại lé, tổn thương thực thể

 Tùy sự hợp tác nhận thức của cha mẹ và trẻ

 Cang thiệp điều trị đúng mang lại thị lực cao nhất và hợp thị tốt

 Cân nhắc hai yếu tốt thẩm mĩ và thị lực ở trẻ điều trị trễ

Trang 41

 Khám lé đòi hỏi bệnh nhân hợp tác người nhà kiên trì nhận thức rõ tầm quan trọng của bệnh và hợp tác tốt điều trị

 Bác sĩ,điều dưỡng điều trị tận tâm tỉ

mỉ,kiên nhẫn,yêu trẻ,có chuyên môn tốt

 Trang thiết bị khám đòi hỏi đầy đủ

Trang 42

XIN CẢM ƠN ĐÃ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 07/08/2018, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN