STT Chủ đềBài Thời lượng dạy học Nội dung kiến thức Yêu cầu cần đạt Hình thức tổ chức dạy học 1 Bài 1: Tính chất của kim loại. Dãy hoạt động hóa học của kim loại. 4 tiết I. Tính chất vật lý của kim loại Kim loại có tính dẻo Kim loại có tính dẫn điện Kim loại có tính dẫn nhiệt. Kim loại có tính ánh kim. II. Tính chất hoá học của kim loại. 1) Phản ứng của kim loại với phi kim. 2) Phản ứng của kim loại với dung dịch axit 3) Phản ứng của kim loại với dung dịch muối. Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Ý nghĩa: +Mức độ hoạt động cuả kim loại giảm dần từ trái qua phải. + Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2. + Kim loại đứng trước H phản ứng với dd axit (HCl, H2SO4l …) tạo thành muối và giải phóng khí H2 + Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. 1. Kiến thức Trình bày được tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim....và tính chất hóa học của kim loại. Biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa của dãy hoạt động. Tính được khối lượng của kim lọa trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 kim loại. 2. Kĩ năng Biết cách tiến hành thí nghiệm cụ thể để rút ra kim loại mạnh hơn, kim loại yếu hơn và sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra cách sắp xếp theo dãy. Vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại với dd axit, với nước và với dd muối. 3. Thái độ Nâng cao tinh thần tự giác trong học tập. Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành. Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ, thể chất. Nêu vấn đề Đàm thoại Thảo luận nhóm, tự nghiên cứu Trực quan
Trang 1Quảng Lâm, ngày tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: KHTN 9 (PHÂN MÔN HÓA HỌC)
I Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Căn cứ vào văn bản số 3280/GD TrH ngày 27/8/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnhnội dung dạy học cấp THCS, THPT
- Căn cứ vào văn bản số 1857/SGDĐT-GDTrH ngày 7/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT
- Căn cứ vào văn bản số 1886/ SGDĐT-GDTrH ngày10/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai xây dựng kế hoạch dạy học nhà trường theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
- Căn cứ Công văn số3566/BGDĐT-GDTX ngày 14/9/2020 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học và kiểm tra đánh giá học viên theo học Chương trình GDTX cấp THCS và cấp THPT
- Thực hiện văn bản số 69/CV-PGĐT ngày 2/10/2020 của Phòng giáo dục và Đào tạo về việc triển khai xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
II Khung chương trình.
thức tổ chức dạy
Ghi chú
Trang 2học học 1
4 tiết I Tính chất vật lý của kim loại
- Kim loại có tính dẻo
- Kim loại có tính dẫn điện
- Kim loại có tính dẫnnhiệt
- Kim loại có tính ánh kim
II Tính chất hoá học của kim loại
1) Phản ứng của kim loại với phi kim
2) Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
3) Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
- Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
-Ý nghĩa:
+Mức độ hoạt động cuả kim loại giảm dần từ trái qua phải
+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng khí H2
+ Kim loại đứng trước H
1 Kiến thức
- Trình bày được tính chất vật lí của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim và tính chất hóa học của kim loại
- Biết được dãy hoạt động hóahọc của kim loại, ý nghĩa của dãy hoạt động
- Tính được khối lượng của kimlọa trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng
của hỗn hợp 2 kim loại
2 Kĩ năng
- Biết cách tiến hành thí
nghiệm cụ thể để rút ra kim loại mạnh hơn, kim loại yếu hơn và sắp xếp theo từng cặp
Từ đó rút ra cách sắp xếp theodãy
- Vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại với dd axit, với nước và với dd muối
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm,
tự nghiên cứu
- Trực quan
Trang 3phản ứng với dd axit (HCl,
H2SO4l …) tạo thành muối
và giải phóng khí H2
+ Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
thích một số hiện tượng trong đời sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
a) Phản ứng của nhôm vớioxi
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
3 Phản ứng của nhôm
1 Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại nhôm, biết phương pháp sản xuất và ứng dụng nhôm
- Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất của kim loại nói chung và các tính chất đã học Làm thí nghiệm với nhôm, viết các phươngtrình phản ứng để biểu diễn tính chất hóa học của nhôm
- Phân biệt nhôm với các kim loại khác bằng phương pháp hóa học
- Giải được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm,
tự nghiên cứu
- Trực quan
Trang 4với dung dịch muối
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 +3Cu
4 Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
III ỨNG DỤNG
IV SẢN XUẤT NHÔM
2Al2O3 Điện phân nóng chảy 4Al + 3O2
→
t o
2FeCl3
2 Tác dụng với dung dịch axit:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3 Tác dụng với dung dịch muối:
là kim loại có nhiều hóa trị
Thành phần chính cuat gang
và thép Sơ lược về phương pháp luyện gang, thép
2 Kĩ năng
- Viết được các phương trình hóa học minh họa cho các tínhchất của sắt
- Phân biệt kim loại sắt với các kim loại khác bằng phương pháp hóa học
- Giải được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của sắt trong hỗn hợp
3 Thái độ
- Có ý thức học tập môn học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm,
tự nghiên cứu
- Trực quan
Trang 5II HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP
- Thép:
Thép là hợp kim của sắt với C và 1 số nguyên tố khác trong đó hàm lượng
b Sản xuất thép
- Nguyên liệu: Gang, sắt phế liệu, O2
- Nguyên tắc sản xuất :Oxi hoá 1 số kim loại, PK, loại khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, Si, Mn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2 tiết I THẾ NÀO LÀ SỰ ĂN
MÒN KIM LOẠI? 1 Kiến thức- Nêu được khái niệm thế nào - Nêu vấn đề
Trang 6là sự ăn mòn kim loại.
II NHỮNG YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
ĂN MÒN KIM LOẠI?
1 Ảnh hưởng của các chất trong môi trường.
- Sự ăn mòn kim loai không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần củamôi trường mà nó tiếp xúc
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Ở nhiệt độ cao sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn
III BẢO VỆ CÁC ĐỒ VẬT BẰNG KIM LOẠI KHÔNG
là sự ăn mòn kim loại
- Trình bày được biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn và bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ, thể chất
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm,
tự nghiên cứu
- Trực quan
1 Kiến thức
- Nêu được nguyên tắc xắp xếp các nguyên tố trong bảng
- Nêu vấn đề
- Đàm
Trang 7II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1 Ô nguyên tố
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và nguyên tử khối của nguyên tố đó.
- Số hiệu nguyên tử (Z) =
số thứ tự = số điện tích hạt nhân = số proton =
số electron
2 Chu kì
- Chu kì là dãy các nguyên
tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
3 Nhóm
- Nhóm gồm các nguyên
tố mà nguyên tử có cùng
số e lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được
tuần hoàn
- Trình bày được cấu tạo của bảng tuần hoàn gồm chu kì, nhóm, ô nguyên tố
- Nêu được quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn
- So sánh tính kim loại hoặc phi kim của 1 số nguyên tố cụ
thể với các nguyên tố lân cận
3 Thái độ
- Yê thích bộ môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
tự nghiên cứu
- Trực quan
Trang 8xếp thành cột theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
1 Trong một chu kì
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
2 Trong một nhóm
- Tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
IV Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Biết vị trí của nguyên tố
ta có thể suy đoán cấu tạonguyên tử và tính chất của nguyên tố
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố
- Hệ thống hóa tính chất của kim loại,
phi kim, các hợp chất vô cơ Sơ lược
- Nêu vấn đề
- Vấn
Trang 92 Kim loại, phi kim a) Kim loại
- Tính chất hóa học củakim loại
2 Kĩ năng
- Viết được các phương trình hóa học
về tính chất của kim loại, phi kim, nhôm, sắt, mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
- Giải được các bài tập liên quan đến tính chất hóa học của kim loại, phi
kim, các loại hợp chất vô cơ
3 Thái độ
- Có ý thức học tập môn học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
tự nghiên cứu
- Trực quan
7 Kiểm tra
giữa kì I
- Hệ thống hóa tính chất của kim loại,
phi kim, các hợp chất vô cơ Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dãy hoạt động hóa học của kim loại; sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
Tự luận:60%
Trang 10- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
3 tiết 1 Khái niệm về hợp
chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon
- Hóa học hữu cơ là ngành chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.
2 Phân loại hợp chất hữu cơ
- Các chất hữu cơ chia làm 2 loại chính:
+Hiđro cacbon: Phân tử chỉ gồm 2 nguyên tố C, H +Dẫn xuất của hiđro cacbon: Phân tử gồm C, H
có thêm O, N, Cl…
3 Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
1 Trong các hợp chất hữu
cơ, cac bon luôn có hoá trị
IV, hiđrô có hoá trị I, oxi
có hoá trị II
2 Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên
1 Kiến thức
- Nêu được nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Phân biệt được chất vô cơ
và chất hữu cơ theo CTPT, phân loại hợp chất hữu cơ theo 2 loại: hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó
- Tính hàm lượng % các nguyên tố trong hợp chất
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa
- Phương pháp vấn đápgợi mở
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động cánhân, nhóm; -
- Phương pháp thínghiệm
- Phương pháp
Trang 11kết với nhau theo đúng hoá trị (Mỗi liên kết bằng một nét gạch)
3 Các nguyên tử trong phân tử HCHC có liên kết với nhau theo một trật tự nhất định.
4 Trong phân tử HCHC, các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
- Có 3 loại mạch của C a) Mạch thẳng
b) Mạch nhánh c) Mạch vòng
4 Công thức cấu tạo
- Công thức biểu diễn đầy
đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử
và trật tự liên kết giữa các chất trong phân tử.
* Tính chất vật lý Metan là chất khí, không
1 Kiến thức
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hoá học của metan
- Viết được phương trình hóa học
- Phương pháp vấn đápgợi mở
Trang 12màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
- Metan là nguyên liệu để điều chế hidro
- Phân biệt khí metan với khí khác và tính % khí metan trong hỗn hợp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực thực hành hóa học+ Năng lực quan sát, mô tả giải thíchcác hiện tượng thí nghiệm, sử dụngthí nghiệm an toàn
+ Năng lực xử lý thông tin liên quanđến thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động cánhân, nhóm
- Phương pháp thínghiệm
Trang 13- Phân biệt khí etilen và axetilen với khí metan và tính
% khí etilen và axetilen trong hỗn hợp
- Tính % về thể tích khí etilen
và axetilen trong hỗn hợp khí
2 Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, đọc
thông tin, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của etilen
và axetilen
3 Thái độ
- Vận dụng có hiệu quả tính chất của các khí vào cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ, thể chất
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động cánhân, nhóm
- Phương pháp thínghiệm
- Phương pháp động não
Trang 14II - AXETILEN
1 Tính chất vật lí
Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
2 Cấu tạo phân tử
Trang 15kết này dễ đứt ra trong các phản ứng hoá học.
- CTTQ: C n H 2n-2
II - AXETILEN
1 Tính chất vật lí
Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
2 Cấu tạo phân tử
Trang 164 Ứng dụng
5 Điều chế
- Trong PTN:
CaC 2 + 2H 2 O → C 2 H 2 + Ca(OH) 2
2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
1 Dầu mỏ thường có ở trong lòng đất, tập trung thành mỏ.
2 Mỏ dầu thường gồm 3 lớp :
– Lớp ở trên cùng gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, có thành phần
- Kể được các ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Nêu được khái niệm nhiên liệu và các dạng nhiên liệu phổ biến
- Giải thích được cách sử dụngnhiên liệu an toàn, hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi
- Phương pháp vấn đápgợi mở
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt
Trang 17dầu lỏng (gọi là giếng
dầu) Đầu tiên dầu tự
phun lên, sau đó, người ta
phải bơm nước hoặc khí
xuống để đẩy dầu lên.
Khoảng 65oC được xăng,
khoảng 250oC được dầu
thắp (dầu hỏa, dầu lửa),
khoảng 340oC được dầu
điezen, khoảng 500oC
được dầu mazut.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ, thể chất
động cánhân, nhóm
- Phương pháp thínghiệm
- Phương pháp động não
Trang 18III - DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
IV - NHIÊN LIỆU
- Cách sử dụng nhiên liệu
có hiệu quả:
+ Cung cấp đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy.
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi
+ Dùy trì sự cháy ở mức
độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.
và cách điều chế của metan, etile, axetilen
- So sánh tính chất vật lý, hóa học của metan, etile, axetilen
2 Kĩ năng
- Nhắc lại thành phần của dầu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp
Trang 194 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ, thể chất
hoạt động cánhân, nhóm
- Phương pháp thínghiệm
13 Kiểm trahọc kì I
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa tính chất của kim loại,
phi kim, các hợp chất vô cơ
- Các hợp chất hiđrôcacbon Nhiên liệu
2 Kĩ năng
- Rèn kì năng trình bày, viết
3 Thái độ
- Có ý thức học tập môn học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ
Làm bàitrên giấyTrắc nghiệm:40%
Tự luận:60%
HỌC KÌ II
14 Bài 38:
Rượu
Etylic
3 tiết 1 Công thức phân tử,
công thức cấu tạo.
- Công thức cấu tạo:
H H | |
1 Kiến thức
- Trình bày được công thức cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hoá
học và ứng dụng của
- Phương phápvấn đáp gợi mở
- Phương pháp đặt và
Trang 20không màu, nhẹ hơn nước,
tan vô hạn trong nước.
Rượu etylic cháy với ngọn
lửa màu xanh, toả nhiều
Rượu etylic tác dụng được
với Na, giải phóng chất khí
số bài tập liên quan đếnrượu
3 Thái độ
- Biết tác hại của rượu đối với
cơ thể
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Năng lực tự học, nghiên cứu khoa học, tính toán, thẩm mĩ, thể chất
giải quyết vấnđề
- Phương pháphoạt động cá nhân, nhóm
- Phương phápthí nghiệm
- Phương pháptrực quan
Trang 21a Ứng dụng.
b Điều chế:
- Tinh bột (hoặc đường) +
O 2 enzim Rượu etylic
- Cho etilen tác dụng nước:
3 tiết 1 Công thức phân tử,
công thức cấu tạo.
- Công thức phân tử:
C2H4O2
- Công thức cấu tạo:
H O
H C C
O H
H Hay CH3 - COOH
có đầy đủ tính chất của một axit.
1 Kiến thức
- Nêu được công thức cấu tạo, tính chất vật lí tính chất hoá học ứng dụng của axit axetic Khái niệm phản ứng este hóa
- Nêu được các phương pháp điều chế axit
axetic
3 Thái độ
- Ý thức học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành
- Phương phápvấn đáp gợi mở
- Phương pháp đặt và giải quyết vấnđề
- Phương pháphoạt động cá nhân, nhóm
- Phương phápthí nghiệm
- Phương pháptrực quan