SỞ GD – ĐT …………... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT …………… Độc lập Tự do – Hạnh phúc TỔ HOÁ – SINH – CN KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : HOÁ HỌC Lớp: 10 Học kỳ II Năm học: 2013 – 2014 1, Kế hoạch này được xây dựng trên bảng phân phối chương trình: Cơ bản Học kì II Năm học: 2011 – 2012 2, Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học ( Theo chuẩn do bộ GD – ĐT ban hành ) Bài học Kiến thức Kĩ năng thái độ Bài 21: Khái quát về nhóm halogen Biết được: Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn. Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm. Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen. Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I. Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử. Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm. Tính thể tích hoặc khối lượng dd chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng. Bài 22: Clo Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro).Clo còn thể hiện tính khử . Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo. Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét. Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo. Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. Bài 23:Hiđroclorua Axit clohiđric và muối clorua Biết được: Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric). Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua. Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử . Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. Tính nồng độ hoặc thể tích của axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng . Bài 24:Sơ lược về hợp chất có oxi của clo Biết được: Thành phần hóa học, tíh chất, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất. Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Giaven, clorua vôi). Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Giaven, clorua vôi . Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Giaven, clorua vôi trong thực tế. Bài 25:FloBromIot Biết được: Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng. Hiểu được : Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét . Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. Tính klượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong p ứng. Bài 26:Luyện tập: Nhóm Halogen HS củng cố kiến thức về: Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen. Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F2 đến I2. Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước javen, clorua vôi và cách điều chế. Phương pháp điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX của halogen. Cách nhận biết ion X. HS tiếp tục củng cố kiến thức về: Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX. Giải bài tập có tính toán. Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX. Giải bài tập có tính toán. Bài 27:Thực hành2: Tính chất hóa học của Clo Iot. Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm. + Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl . + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl . Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + So sánh tính oxi hoá của clo và brom. + So sánh tính oxi hoá của brom và iot. + Tác dụng của iot với tinh bột. Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. Viết tường trình thí nghiệm. Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. Viết tường trình thí nghiệm.
Trang 1Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
SỞ GD – ĐT ………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT ……… Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
TỔ HOÁ – SINH – CN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : HOÁ HỌC
Lớp: 10 - Học kỳ II Năm học: 2013 – 2014
1, Kế hoạch này được xây dựng trên bảng phân phối chương trình:
Cơ bản Học kì II Năm học: 2011 – 2012
2, Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học ( Theo chuẩn do bộ GD – ĐT ban hành )
Bài 21: Khái quát về
nhóm halogen
* Biết được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
F, Cl, Br, I
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dd chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
Bài 22: Clo
*Biết được:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
* Hiểu được:
- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro).Clo còn thể hiện tính khử
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Bài 23:Hiđroclorua-
Axit clohiđric và muối
clorua
*Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit
1
Trang 2-Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử
và muối khác
- Tính nồng độ hoặc thể tích của axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Bài 24:Sơ lược về
hợp chất có oxi của
clo
*Biết được:
- Thành phần hóa học, tíh chất, ứng dụng, nguyên
tắc sản xuất
*Hiểu được:
- Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
Bài 25:Flo-Brom-Iot
* Biết được:
- Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng
* Hiểu được : -Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất;
nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
- Tính klượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong p/ ứng
Bài 26:Luyện tập:
Nhóm Halogen
*HS củng cố kiến thức về:
- Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên
tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen
- Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ
F2 đến I2
- Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước javen, clorua vôi và cách điều chế
- Phương pháp điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX của halogen
- Cách nhận biết ion X-
*HS tiếp tục củng cố kiến thức về:
- Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên
tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen
- Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX
- Giải bài tập có tính toán
- Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX
- Giải bài tập có tính toán
Trang 3Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
Bài 27:Thực hành2:
Tính chất hóa học
của Clo- Iot.
* Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm
+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-
- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ So sánh tính oxi hoá của clo và brom
+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot
+ Tác dụng của iot với tinh bột
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
Bài 28:Thực hành3:
Tính chất hóa học
của brom và iot
* Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:so sánh tính chất hóa hoc của brom với clo, của brom với iot; tác dụng của iot với hồ tinh bột
- sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an tòan và thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát và giải thích hiện tượng , viết các pthóa học
- Viết tường trình thí nghiệm
Kiểm tra viết 1 tiết
Bài 29:Oxi-Ozon
* Biết được:
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng;
tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
* Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp
Bài 30:Lưu huỳnh
*Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh
- Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, tchh, ứng dụng
* Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử ( tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Viết PTHH chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
3
Trang 4-Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
Bài 31:Thực hành số
4: Tính chất của oxi –
lưu huỳnh
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:- Tính oxi hóa của oxi, của S , tính khử của S
- sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an tòan và thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát và giải thích hiện tượng , viết các pthóa học
- Viết tường trình thí nghiệm
Bài 32:Hiđro sunfua
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh trioxit
Biết được:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2,
SO3
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của
H2S, SO2,SO3
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết
Bài 32:Hiđro sunfua
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh trioxit (tt)
- Hiểu được tính chất hoá học của H2S ( tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.)
- Giải BT về S và hợp chất Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp
Bài 33:Axit sunfuric
Muối sunfat
Biết được:
- Công thức cấu tạo,TCVLcủa H2SO4, ứng dụng
và sản xuất H2SO4
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu FeS )
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kl, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác( CH3COOH, H2S )
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong p/ ứng
Bài 34:Luyện tập:
Oxi và lưu huỳnh
* HS củng cố kiến thức về:
- Oxi và lưu huỳnh là những ng tố phi kim có tính oxi hóa mạnh trong đó oxi là chất oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh
- Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi O2 và ozon O3
- Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ ẩm điện,
số oxihóa của nguyên tố với những tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh
- Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất
- Viết cấu hình electron nguyên tử của oxi và lưu huỳnh
- Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh
Trang 5Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó
Bài 35:Bài thực hành
số 5: Tính chất của
Lưu huỳnh và axit
H 2 SO 4 đặc
- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Tính oxi hoá của oxi
+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh
+ Tính khử của lưu huỳnh
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
Kiểm tra viết 1 tiết
Bài 36:Tốc độ phản
ứng hóa học
Biết được:
- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực
tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi
Bài 39:Thực hành:
Tốc độ phản ứng hóa
học
* Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
+ Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
Bài 37:Cân bằng hoá
học
Biết được:
- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí
dụ
- Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ
- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học
Bài 37:Cân bằng hoá
học (tt)
- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học
và nêu thí dụ
- Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể
- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể
Bài 38:Luyện tập:
Tốc độ phản ứng và
cân bằng hóa học
- Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Sử dụng thành thạo biểu thức tính hằng số cân bằng phảnứng để giải ácc bài toán về nồng độ , hiệu suất phản ứng và
ngược lại
- Rèn lyện kĩ năng và vận dụng nguyên lý Lơ Satơliê
5
Trang 6-Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
Bài 38:Luyện tập:
Tốc độ phản ứng và
cân bằng hóa học (tt)
-Tiếp tục củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- Rèn lyện kĩ năng và vận dụng nguyên lý Lơ Satơliê
Ôn tập học kì II,
Kiểm tra học kì II
Ôn tập theo đề cương - Rèn luyện học sinh kĩ năng giải các dạng bài tập có liên
quan đến phần thi HKII
3, Mục tiêu chi tiết, Lịch trình chi tiết :
Bài học Tiết Hình thức tổ chức dạy học Ptiện/ Công cụ DH/ Tư liệu
mới
Cải tiến/ Đổi mới pp
Lớp A3 Lớp A còn lại
Bài 21: Khái
quát về nhóm
halogen
37 - Trên lớp: Lý
thuyết
- PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
- Về nhà: tự học (BTVN)
-Trên lớp: Lý thuyết
- PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề
- Về nhà: tự học (BTVN)
- Bảng tuần hoàn
- Bảng 11/95 SGK -Hs nghiên cứu theo nhóm dưới sự huớng dẫn của Gv để năm bắt được
những đặc điểm và tính chất chung của các đơn chất halogen
Bài 22:Clo
38 -Trên lớp: Lý
thuyết
-PPDH: Thuyết trình, Thí nghiệm trực quan, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học (BTVN )
-Trên lớp: Lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, Thí nghiệm trực quan, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học (BTVN )
1- Hóa chất: Bình khí Clo đã điều chế sẵn, nước cất, Fe, dd NaCl bão hòa
2- Dụng cụ:
-Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt
-Môi đốt, đèn cồn, ống dẫn khí
-Bình điện phân dd có màng ngăn
- Đàm thoại nêu vấn đề, dùng thí nghiệm biểu diễn để chứng minh cho những tính chất mà hs vừa dự đoán
Bài23:
Hiđroclorua-
Axit clohiđric và
muối clorua
39, 40
-Trên lớp: Lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, Thí nghiệm trực quan, gợi mở
-Về nhà: tự học (BTVN )
-Trên lớp: Lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, Làm thí nghiệm theo nhóm, đàm thoại
-Về nhà: tự học (BTVN )
- Dụng cụ, hoá chất điều chế khí hiđroclorua và thử tính tan của hiđroclorua, nhận biết ion clorua
+Hoá chất: NaCl, H2SO4đặc, ddAgNO3, quỳ tím
+Dụng cụ:Bình cầu, nút cao
su có ống dẫn khí xuyên qua,
Tạo tình huống có vấn đề -Đàm thoại tái hiện, cho học sinh thực hiện một số thí nghiệm đơn giản , để kiểm chứng tính chất axit của dd HCl
-GV sử dụng tranh để dạy phần sản xuất axit HCl trong CN.Cho Hs theo dõi tranh và trả lời các câu hỏi mang
Trang 7Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
đèn cồn, giá thí nghiệm
- Sơ đồ thíêt bị sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp
tính tư duy của GV
Bài 24: sơ lược
hợp chất có oxi
của clo.
41 -Trên lớp: lý
thuyế.t -PPDH: Thuyết trình, gợi mở
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết -PPDH: Thuyết trình, đàm thoại
-Về nhà: Tự học (BTVN )
- Nước javen, clorua vôi Gv cho hs làm thí nghiệm tính tẩy
màu của nước gia ven
Bài
25:Flo-Brom-Iot
42, 43
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí
nghiệm trực quan, gợi mở
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí nghiệm trực quan, đàm thoại
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Tranh ảnh về F2, Br2, I2 -Mẫu Br2 và I2
-Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ộng nghiệm, đèn cồn
-Hoá chất: Iot, hồ tinh bột
-GV làm thí nghiệm chứng minh tính thăng hoa của iôt
-Cho hs trực tiếp làm thí nghiệm pư màu của iôt với hồ tinh bột
Bài 26:Luyện
tập: Nhóm
Halogen
44, 45
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Đàm thoại, nêu vấn đề
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Vấn đáp, thảo luận nhóm
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Bảng phụ
- Phiếu học tập
GV cho hs thảo luận, làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi lí thuyết và giải 1 số bài tập về nhóm halogen
Bài 27:Bài thực
hành số 2: Tính
chất hoá học
của khí clo và
hợp chất của clo
46 -Trên lớp: làm
thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
-Trên lớp: làm thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, nút cao su, ống nhỏ giọt, giá để ống nghiệm, giá thí nghiệm
- Hoá chất: KMnO4, NaCl,
H2SO4(đặc), giấy quỳ tím, nước cất, dung dịch HCl đặc, dung dịch loãng: HCl, NaCl, HNO3, AgNO3
-Cho Hs chuẩn bị lí thuyết ở nhà ,
dự đóan những tình huống có thê xảy ra và phương án xử lí,
-GV có thể hỏi hs ở trên lớp trước khi tiến hành làm thí nghiệm để hạn chế bớt những sự cố cũng như giới thiệu cho hs các khắc phục những sự
cố đó
Bài 28:Bài thực
hành số 3: Tính
47 -Trên lớp: làm
thí nghiệm
-Trên lớp: làm thí nghiệm
- Dụng cụ:
+ ống nghiệm:3
-Cho Hs chuẩn bị lí thuyết ở nhà ,
dự đóan những tình huống có thê
7
Trang 8-Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
chất hóa học
của Brom và Iot
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
+ Kẹp ống nghiệm:3 + Đèn cồn: 1
- Hóa chất:
+ ddBr2, nước clo
+ ddNaBr; ddNaI
+ Dd hồ tinh bột
-Các dung dịch NaCl, NaBr,
KI, AgNO3
xảy ra và phương án xử lí, -GV có thể hỏi hs ở trên lớp trước khi tiến hành làm thí nghiệm để hạn chế bớt những sự cố cũng như giới thiệu cho hs các khắc phục những sự
cố đó
Kiểm tra viết 1
Bài
29:Oxi-Ozon
49 -Trên lớp: lý
thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí
nghiệm trực quan, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học ( BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí nghiệm trực quan, đàm thoại
-Về nhà: tự học ( BTVN )
- Bảng HTTH
- Hoá chất: Bình chứa Oxi,
Mg, S, C, KMnO4
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cặp gỗ, bát sứ, đèn cồn
-Đàm thoại nêu vấn đề, trực quan
Bài 30:Lưu
huỳnh
50 -Trên lớp: lý
thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí
nghiệm trực quan, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học ( BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí nghiệm trực quan, đàm thoại
-Về nhà: tự học ( BTVN )
tranh ảnh về dạng thù hình của lưu huỳnh
+Ống nghiệm Giá thí nghiệm
Kẹp ống nghiệm Môi đốt
Đèn cồn Cốc thủy tinh Bảng HTTH
- Hóa chất:Lưu huỳnh, bình đựng khí oxi, cánh hoa hồng
Gv làm thí nghiệm oxi hóa S, thử tính chất của SO2
Bài 31:Bài thực
hành số 4: Tính
chất của Oxi,
Lưu huỳnh
51 -Trên lớp: làm
thí nghiệm -PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
-Trên lớp: làm thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
-Dụng cụ: Ống nghiệm, Lọ thuỷ tinh miệng rông đựng oxi, kẹp đốt hoá chất, muỗng đốt hoá chất, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá ống nghiệm, giá
để ống nghiệm -Hoá chất: Đoạn dây thép, Bột lưu huỳnh, than gỗ, bột sát,
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm sau khi đã hỏi kiến thức lí thuyết có liên quan
Trang 9Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
Oxi được điều chế sẵn đựng trong bình thuỷ tinh
Bài 32:Hiđro
sunfua Lưu
huỳnh đioxit
Lưu huỳnh
trioxit
52, 53
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học ( BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí nghiệm trực quan, đàm thoại
-Về nhà: tự học ( BTVN )
- Hình 6.4 (SGK )
- Dụng cụ: Bình cầu, bình tam giác, phễu nhỏ giọt, đèn cồn, ống nghiệm
- Hoá chất: Na2SO3, dd H2SO4,
dd NaOH, dd KMO4
Bài 33:Axit
sunfuric Muối
sunfat
54,
55, 56
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí
nghiệm trực quan, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học ( BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: thí nghiệm trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề
-Về nhà: tự học ( BTVN )
- Hoá chất: H2SO4 đặc và loãng, Cu, quì tím, nước cất
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh
Cho hoc sinh nghiên cứu tính chất dựa trên thí nghiệm trực quan cùng thao tác với nhóm và gv
Bài 34:Luyện
tập: Oxi và lưu
huỳnh
57, 58
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Đàm thoại, nêu vấn đề
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Vấn đáp, thảo luận nhóm
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Bảng phụ
- Phiếu học tập
Hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
và bài tập mà giáo viên giao
Bài 35:Thực
hành: Tính chất
của Lưu huỳnh
và axit H2 SO 4
đặc
59 -Trên lớp: làm
thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
-Trên lớp: làm thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
1-Dụng cụ
- Kẹp đốt hóa chất: 1
- Đèn cồn: 1
- Ống nghiệm: 2
- Cặp ống nghiệm: 1
- Muỗng đốt hóa chất: 1
- Giá để ống nghiệm: 1
- Lọ thủy tinh miệng rộng 100ml chứa khí O2
2- Hoá chất
- Dây thép, bột lưu huỳnh, bột
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm sau khi đã hỏi kiến thức lí thuyết có liên quan
9
Trang 10-Kế hoạch dạy hoc-Hóa 10
sắt
- KMnO4, than gỗ
Kiểm tra viết 1
tiết
60
Bài 36:Tốc độ
phản ứng hóa
học
61,
62 -Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí
nghiệm trực quan, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học ( BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, thí nghiệm trực quan ( HS làm theo nhóm ), đàm thoại, nêu vấn đề
-Về nhà: tự học ( BTVN )
1 Hóa chất làm thí nghiệm :
- Dung dịch H2SO4 0,1M,
Na2S2O3 Natri Thiosunfat 0,1M dung dịch BaCl2 0,1m, dung dịch HCl 4M, dung dịch
H2O2 1g đá vôi (hạt to) và 1g
đá vôi (hạt nhỏ hơn) MnO2 bật
2 Dụng cụ thí nghiệm :
- Cốc thủy tinh
GV cho học sinh làm thí nghiệm trên lớp theo nhóm để nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Bài 37:Cân
bằng hoá học
63, 64
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
-Về nhà: tự học ( BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề
-Về nhà: tự học ( BTVN )
Hình 7.5 trong SGK, Hình 7.6 SGK và phiếu học tập
Bài 38:Luyện
tập: Tốc độ
phản ứng và
cân bằng hóa
học
65, 66
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Đàm thoại, nêu vấn đề
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Trên lớp: lý thuyết
-PPDH: Vấn đáp, thảo luận nhóm
-Về nhà: Tự học (BTVN )
-Bảng phụ
- Phiếu học tập
GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm, trình bày, sau đó gv sửa lỗi sai
Bài 39:Thực
hành: Tốc độ
phản ứng hóa
học
67 -Trên lớp: làm
thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
-Trên lớp: làm thí nghiệm
-PPDH: Thảo luận nhóm, đàm thoại
-Về nhà: Viết tường trình
1.Dụng cụ:
- Ống nghiệm
- Giá để ống nghiệm
- Kẹp gỗ
- Ống nhỏ giọt
- Kẹp hóa chất
- Đèn cồn
2.Hóa chất:
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm sau khi đã hỏi kiến thức lí thuyết có liên quan