• Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước được quy địnhtrong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.. • Các văn bản quy phạm pháp luật nằm
Trang 1* Khái niệm pháp luật: Pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà
nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- Các đặc trưng của pháp luật
+ Đặc trưng thứ nhất: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
Pháp luật là những quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu được áp dụng nhiều lần, ở mọi nơi, đốivới mọi tổ chức, cá nhân, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Đặc trưng thứ hai: Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung
Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì
ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm đều bị xử lí nghiêm theo quy định của pháp luật
+ Đặc trưng thứ ba: Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
• Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật
• Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước được quy địnhtrong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
• Các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống thống nhất: Văn bản do cơ quannhà nước cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; nộidung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp làluật cơ bản của Nhà nước
* Bản chất của pháp luật
Pháp luật vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội
- Bản chất giai cấp của pháp luật: Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của
giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu pháp luật nào; tuy nhiên, mỗi kiểu phápluật lại có biểu hiện riêng của nó Pháp luật XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, mà đạidiện là nhà nước của nhân dân lao động
- Bản chất xã hội của pháp luật
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi
+ Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi íchcủa các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội
+ Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của
xã hội
* Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
- Mối quan hệ giữa pháp luật với, kinh tế (giảm tải).
- Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị (giảm tải).
- Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
Trang 2+ Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tínhphổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội, nhất là pháp luật trong lĩnh vực dân sự, hônnhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục
+ Pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức
+ Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải là những giátrị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới
b) Hiểu được vai trò của pháp luật đối với nhà nước, xã hội và công dân
* Phương tiện nhà nước quản lí xã hội
- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triểnđược
- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy quyền lực của mình kiểm tra, kiểm soát được các hoạtđộng của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ
- Quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ bảo đảm dân chủ, công bằng, phù hợp với lợi ích chungcủa các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thựchiện pháp luật
- Pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhấttrong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao
* Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Quyền và nghĩa vụ công dân quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó quyđịnh rõ công dân được phép làm gì Căn cứ vào các quy định này, công dân thực hiện quyền củamình
- Các văn bản quy phạm pháp luật về hành chính, khiếu nại và tố cáo, hình sự, tố tụng quyđịnh thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các viphạm pháp luật xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Căn cứ vào các quy định này, côngdân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Biết đánh giá hành vi của những người xung quanh mình như: những người trong gia đình;những người hàng xóm; bạn bè; thầy cô giáo trong lớp, trong trường; những người tham gia giaothông; những người ở nơi công cộng
3 Về thái độ
Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật
Học sinh có ý thức tự giác tôn trọng pháp luật, biểu hiện ở hành vi xử sự theo đúng các quyđịnh của pháp luật ở mọi lúc, mọi nơi phù hợp với lứa tuổi
B CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
1 NHẬN BIẾT
Trang 3Nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học Ở mức độ này học sinh học để làm quen
với kiến thức cơ bản của bài học không cần phải tu duy nhiều Dạng câu hỏi này thường là câu hỏitái hiện nội dung sách giáo khoa, câu hỏi thường được sử dụng ở dạng mệnh đề như ví dụ dưới đây
Ví dụ 1: Pháp luật có đặc điểm là
A bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
B vì sự phát triển của xã hội
C pháp luật có tính quy phạm phổ biến
D mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Ví dụ 2: Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở pháp luật
A được ban hành vì sự phát triển của xã hội
B phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội
C bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động
D bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện
2 THÔNG HIỂU
Diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng
mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu)
kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
Dạng này dấu hiệu nhận biết đó là thường kết thúc bằng câu hỏi hoặc là câu phủ định có từ
không in đậm Để làm được dạng này yêu cầu học sinh hiểu được kiến thức đã học.
Ví dụ 1: Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật do đặc trưng nào tạo nên?
A Có tính phổ biến, quyền lực chung
B Phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội
C Phản ánh phong tục tập quán của từng vùng miền
D Có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội
Trang 4Ví dụ: Người có hành vi trộm cắp phải chịu trách nhiệm pháp lý hay trách nhiệm đạo đức?
A Cả trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức
B Chỉ chịu trách nhiệm đạo đức nếu trộm cắp tài sản có giá trị nhỏ
C Không phải chịu trách nhiệm nào cả
D Trách nhiệm pháp lý
4 VẬN DỤNG CAO
Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống
với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tìnhhuống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
Đối với các dạng bài tập vận dụng cao, học sinh cần biết phân tích, lí giải, nhận xét, đánh giácác hiện tượng đã và đang diễn ra trong đời sống xã hội, biết cách giải quyết hoặc đề xuất cách giảiquyết tình huống/ vấn đề của thực tiễn phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở kiến thức đã học ở bài cụ thể
Nội dung các câu vận dụng thường khai thác kiến thức ở nội dung chính của các đơn vị kiếnthức bài học, không nằm ở các định nghĩa
Ví dụ: Ông B đi vào đường ngược chiều, chưa gây tai nạn cho ai nhưng CSGT đã xử phạt với việc
Câu 1 Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được bảo đảm thực hiện
bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A.Quy định B Quy chế C Pháp luật D Quy tắc
Câu 2 Pháp luật được hiểu là hệ thống các
A quy tắc sử dụng chung B quy định chung
C quy tắc ứng xử riêng D quy định riêng
Câu 3 Những quy tắc sử dụng chung , được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi , đối với tất cả mọi
người , trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A Tính quy định phổ biến
B Tính quy phạm phổ biến
C Tính quyền lực, bắt buộc chung
D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Câu 4 Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
A nhiều quy định pháp luật B một số quy định pháp luật
C một quy phạm pháp luật D nhiều quy định pháp luật
Trang 5Câu 7 Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa
A quy tắc chung B quy định bắt buộc
C chuẩn mực chung D quy phạm pháp luật
Câu 8 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
A chính xác, một nghĩa B chính xác, đa nghĩa
C tương đối chính xác , một nghĩa D.tương đối chính xác , đa nghĩa
Câu 9 Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cơ
quan cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quyền lực, bắt buộc chung
A luật cơ bản cua nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất
B văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
C văn bản xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D văn bản pháp lý mang tính quy phạm phổ biến
Câu 11 Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với
A nguyện vọng của mọi tầng lớp trong xã hội
B nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước đại diện
C ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
D ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội
Trang 6Câu 12 Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do nhà nước ban hành
A phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền
B phù hợp với ý chí của tất cả mọị người
C bắt nguồn từ nhu cầu và lợi ích của nhân dân
D bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
Câu 13 Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
A phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền
B phù hợp với ý chí của tất cả mị người
C bắt nguồn từ lợi ích cuargiai cấp cầm quyền
D còn ghi nhận và bảo vệ lợi ích của các giai cấp , tầng lớp khác nhau trong xã hội
Câu 14 Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
A Quy phạm pháp luật chủ yếu thể hiện quan niệm về đạo đức
B Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện các giá trị đạo đức
C Pháp luật là phương tiện đặc thù để bảo vệ các giá trị đạo đức
D Pháp luật và đạo đức được thực hiện bằng quyền lực nhà nước
Câu 15 So với pháp luật thì đạo đức có phạm vi điều chỉnh
A như nhau B bằng nhau C hẹp hơn D rộng hơn
Câu 16 Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là
A đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội
B đều là những quy tắc mang tính bắt buộc chung
C đều được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâm của cá nhân
D đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân
Câu 17 Trong quá trình xây dựng pháp luật , nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dưới
đây vào trong những quy phạm pháp luật?
A Chuẩn mực xã hội B.Quy phạm đạo đức phổ biến
C Phong tục , tập quán D Thói quen con người
Câu 18 Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là
A trung thực, công minh, bình đẳng, bác ái
B trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái
C công bằng, bình đẳng, tự do , lẽ phải
D công bằng, hòa bình , tự do, lẽ phải
Câu 19 Nhà nước đưa các quy phạm đao đức có tính phổ biến , phù hợp với sự phát triển xã hội
vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
A các giá trị đạo đức B.các quyền của công dân
C tính phổ biến của pháp luật D tính quyền lực của pháp luật
Câu 20 Pháp luật là môt trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò nào dưới đây?
Trang 7A Bảo vệ các giai cấp B Bảo vệ các công dân
C Quản lí xã hội D Quản lí công dân
Câu 21 Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lý xã hội bằng pháp
luật ?
A Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội
B Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân
C Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật
D Phổ biến , giáo dục pháp luật thong qua các phương tiện truyền thông
Câu 22 Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
A Xây dựng pháp luật B Phổ biến pháp luật
C Áp dụng pháp luật D.Sửa đổi pháp luật
Câu 23 Việc làm nào dưới đây là biểu hiện cho nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiện quản lí
xã hội?
A Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông
B Chủ động đấu tranh , tố giác hành vi vi phạm pháp luật
C Chủ động tìm hiểu, cập nhật các thông tin pháp luật
D Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của các nhân
Câu 24 Phương tiện nào dưới đây được xem là hiệu quả nhất để nhà nước quản lí xã hội?
A Kế hoạch B Chủ trương C Đường lối D Pháp luật
Câu 25 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và
A nghĩa vụ của mình B nghĩa vụ cơ bản của mình
C lợi ích cơ bản của mình D.lợi ích hợp pháp của mình
Câu 26: Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định
A các quyền cơ bản của công dân
B các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
C lợi ích và trách nhiệm của công dân
D Lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Câu 27 Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ
A cách thức để công dân thực hiện quyền của mình
B phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình
C hành động để công dân thực hiện quyền cuả mình
D việc làm để công dân thực hiện quyền của mình
Câu 28 Người bị xử lí hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là
biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến
B Tinh quyền lực , bắt buộc chung
Trang 8C Tính xác định chặt chẽ về hình thức
D Tính quy định , ràng buộc chung
Câu 29 Chủ thể nào dưới đây sẽ đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh?
A Công dân B.Tổ chức C Nhà nước D Xã hội
Câu 30 Bất kì ai trong điều kiện , hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp
luật quy định là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến
B Tính quyền lực
C Tính xác định chặt chẽ về hình thức
D Tính xác định chặt chẽ về nôi dung
Câu 31 Những người có hành vi trái pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy
định của pháp luật là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A Tính quy phạm phổ biến
B Tính quyền lực, bắt buộc chung
C Tính xác định chặt chẽ về hình thức
D Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Câu 32 Bạn A thắc mắc , tại sao tại sao cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có
quyền và nghĩa vụ học tập? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào dưới đây của pháp luật để giải thích cho bạn A?
A Tính quyền lực B.Tính xác định chặt chẽ về hình thức
C Tính quy phạm phổ biến D Tính bắt buộc chung
Câu 33 Để xử lý người có hành vi xâm hại đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhà nước sẽ sử dụng
quyền lực có tính cưỡng chế Khẳng định này là nội dung nào dưới đây của pháp luật?
A Đặc trưng của pháp luật B Bản chất của phap luật
C Vai trò của pháp luật D.Chức năng của pháp luật
Câu 34 Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền Nội dung đó
thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A Chính trị B Kinh tế C Xã hội D Giai cấp
Câu 35 Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà
nước bảo đảm thực hiện bằng
A sức ép của dư luận xã hội
B lương tâm của mỗi cá nhân
C niềm tin của mọi người trong xã hội
D sức mạnh quyền lực của nhà nước
Câu 36 Dựa vào nội dung nào dưới đây của pháp luật mà nhà nước có thể kiểm tra , kiểm soát được
các hoạt động của mọi công dân?
A Đặc trưng của pháp luật B Bản chất của pháp luật
Trang 9C Chức năng của pháp luật D Vai trò của pháp luật
Câu 37 Công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng ,điều kiện của mình là
biểu hiện pháp luật có vai trò nào dưới đây?
A Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình
B Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
C Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và nghĩa vụ của mình
D Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Câu 38 Nhờ có luật sư tư vấn nên việc khiếu nại của gia đình ông B đã được giải quyết Trường hợp
này đã thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và
A nghĩa vụ của mình B trách nhiệm của mình
C lợi ích hợp pháp của mình D nghĩa vụ hợp pháp của mình
Câu 39 Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giưa gia đình chị với gia đình
anh B đã được giải quyết ổn thỏa Trường hợp này cho thấy pháp luật đãthể hiện vai trò nào dưới đây?
A Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
B Bảo vệ quyền và tài sản của công dân
C Bảo vệ quyền dân chủ của công dân
D Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội
Câu 40 Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
A Ban hành pháp luật B Sửa đổi pháp luật
C Phổ biến pháp luật D.Thực hiện pháp luật
ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐÈ 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Trang 1010
Trang 11CHUYÊN ĐỀ 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
A - NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Kiến thức
a) Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật
* Khái niệm thực hiện pháp luật.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
* Các hình thức thực hiện pháp luật.
Có 4 hình thức thực hiện pháp luật.
- Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những việc mà
pháp luật cho phép làm.
- Thi hành pháp luật (còn gọi là chấp hành pháp luật): Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ của
mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm (xử sự tích cực).
- Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động): Các cá nhân, tổ chức không làm những việc mà pháp luật cấm
làm.
- Áp dụng pháp luật: Cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp
luật, ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân,
tổ chức Đó là các trường hợp:
+ Thứ nhất, cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lý Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Thông tin và Truyền thông.
+ Thứ hai, cơ quan Nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức Ví dụ: Tòa án ra quyết định tuyên phạt cải tạo không giam giữ và yêu cầu bồi thường thiệt hại người đốt rừng, phá rừng trái phép.
b) Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
* Khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Khái niệm vi phạm pháp luật: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng
lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Mọi hành vi bị coi là vi phạm pháp luật phải có đủ 3 dấu hiệu cơ bản sau đây:
Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật.
- Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động.
+ Hành vi trái pháp luật có thể là hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
+ Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động: Cá nhân, tổ chức không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật.
- Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe - tâm lí Người có năng lực trách nhiệm pháp lí là phải:
- Người đã đạt độ tuổi nhất định của pháp luật Ví dụ: Theo quy định của pháp luật, người đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí về hành chính và hình sự.
- Người có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành chính về hành vi của mình)
Thứ ba, người có hành vi trái pháp luật có lỗi.
Trang 12Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi đó.
Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: Lỗi cố ý và lỗi vô ý.
- Khái niệm trách nhiệm pháp lí
Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ, vì thế, Nhà nước thông qua pháp luật buộc chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của mình.
Định nghĩa: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất
lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
* Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Có 4 loại vi phạm pháp luật cơ bản và tương ứng với 4 loại vi phạm pháp luật này là 4 loại trách nhiệm pháp lí.
- Vi phạm hình sự: Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật
Hình sự Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành hình phạt theo quyết định của Tòa án.
- Vi phạm hành chính: Là hành vi do cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện, có mức độ nguy hiểm cho
xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước Người vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính như: bị phạt tiền, phạt cảnh cáo, khôi phục lại tình trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm,…
- Vi phạm dân sự: Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân
thân Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự như: Bồi thường thiệt hại về vật chất và đôi khi còn có trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần.
- Vi phạm kỉ luật: Là hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến kỉ luật lao động và công vụ Nhà nước
trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp Người vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc,…
2 Kĩ năng
Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
- HS biết thực hiện đúng pháp luật giao thông đường bộ khi đi trên đường (đi xe đạp, đi bộ, ngồi trên
xe máy).
- Biết giữ gìn, bảo vệ và tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ môi trường khu dân cư, nơi công cộng.
- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề nghiệp gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật) không bị phân biệt đối xử.
- Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân
và gia đình, lao động, kinh doanh.
3 Thái độ
a) Tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong cuộc sống hằng ngày
HS có ý thức xây dựng và thực hiện trong cuộc sống sự tôn trọng lẫn nhau, đối xử công bằng lẫn nhau
và dân chủ trong quan hệ với cha mẹ, ông bà và với anh, chị em.
b) Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
HS thể hiện sự không đồng tình và phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong quan hệ ở gia đình mình và ở những gia đình khác (gia đình họ hàng thân thích, những gia đình hàng xóm trong khu dân cư,…)
B CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
1 NHẬN BIẾT
Trang 13Nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học Ở mức độ này học sinh học để làm quen
với kiến thức cơ bản của bài học không cần phải tu duy nhiều Dạng câu hỏi này thường là câu hỏitái hiện nội dung sách giáo khoa, câu hỏi thường được sử dụng ở dạng mệnh đề như ví dụ dưới đây
Ví dụ 1: Thực hiện pháp luật là
A đưa pháp luật vào đời sống của từng công dân
B làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống
C làm cho các qui định của pháp luật trở thành các hành vi hợp pháp của công dân, tổ chức
D áp dụng pháp luật để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
Ví dụ 2: Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức
A chủ động làm những gì pháp luật quy định làm
B chủ động không làm những gì pháp luật cấm
C tự giác làm những gì mà pháp luật cho phép làm
D thực hiện những gì mà pháp luật quy định nên làm
2 THÔNG HIỂU
Diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng
mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu)
kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
Dạng này dấu hiệu nhận biết đó là thường kết thúc bằng câu hỏi hoặc là câu phủ định có từ
không in đậm Để làm được dạng này yêu cầu học sinh hiểu được kiến thức đã học.
Ví dụ 1: Giai đoạn nào không phải là giai đoạn bắt buộc của thực hiện pháp luật?
A Không có giai đoạn là giai đoạn không bắt buộc
B Giai đoạn xác lập một quan hệ pháp luật
C Giai đoạn xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể
D Giai đoạn các chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Ví dụ 2: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm về mặt hình sự?
A Vượt đèn đỏ, gây tai nạn chết người B Đi ngược chiều
C Tụ tập và gây gối trật tự công cộng D Cắt trộm cáp điện
Ví dụ: Bạn M đã mượn số truyện tranh của bạn A đọc nhưng không trả lại vì mâu thuẫn nảy sinh
Không những thế, M còn có ý định vứt số truyện tranh đó đi Hành vi của M trái với hình thức thực hiện pháp luật nào?
A Sử dụng pháp luật B Áp dụng pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Thi hành pháp luật