LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý ngân hàng nhà nước đối với dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướn
Trang 1NGUYỄN MINH HOÀN
QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2NGUYỄN MINH HOÀN
QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những thông tin, số liệu được sử dụng trong chuyên đề này là xác thực đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, vì vậy mọi đánh giá, nhận xét được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân tôi Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều
đã được ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hoàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý ngân hàng nhà nước đối
với dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá
nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ
Thái Nguyên,tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hoàn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA CÁC NHTM 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM 5
1.1.1 Khái niệm NHNN, NHTM và dịch vụ thanh toán thẻ của các ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Quy trình và các hoạt động của dịch vụ thanh toán thẻ tại các Ngân hàng thương mại 11
1.1.3 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ 14
1.1.4 Nội dung quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM 19
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM 25
Trang 61.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ
của các NHTM 34
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM của thế giới 34
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM tại một số NHNN chi nhánh tỉnh 39
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Khung nghiên cứu của luận văn 42
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 43
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 46
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 46
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính 47
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 48
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 50
3.1 Thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 50
3.1.1 Thực trạng các NHTM - chủ thể kinh doanh thẻ 50
3.1.2 Thực trạng phát hành thẻ 51
3.1.3 Tình hình dịch vụ thanh toán thẻ 54
3.2 Thực trạng quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 56
3.2.1 Thực trạng khung pháp luật về dịch vụ thanh toán thẻ NHTM 56
Trang 73.2.2 Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 61 3.2.3 Thực trạng hỗ trợ phát triển hạ tầng thanh toán thẻ 67 3.2.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM 68 3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 72 3.3.1 Nhân tố khách quan 72 3.3.2 Nhân tố chủ quan 81 3.4 Đánh giá khái quát về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 84 3.4.1 Kết quả đạt được 84 3.4.2 Hạn chế, trở ngại trong quản lý nhà nước đối với thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 92 3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 98
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 101
4.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 101 4.1.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 101 4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 102 4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 104 4.2.1 Hoàn thiện quy trình, thủ tục quản lý nhà nước đối với dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh 104
Trang 84.2.2 Tăng cường các chính sách hỗ trợ đối với dịch vụ thanh toán thẻ
của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh 106
4.2.3 Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại 108
4.2.4 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng 110
4.3 Một số kiến nghị với Chính phủ, NHNN Việt Nam, Hiệp hội thẻ 111
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 118
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM : Máy giao dịch tự động DSSD : Doanh số sử dụng DSTT : Doanh số thanh toán ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ KBNN : Kho bạc nhà nước NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NHTW : Ngân hàng Trung ương NSNN : Ngân sách nhà nước POS : Điểm chấp nhận thẻ QLNN : Quản lý nhà nước TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ 2.1: Khung nghiên cứu của luận văn 42 Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu 46 Bảng 3.1 Số lượng thẻ phát hành trên địa bàn Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017 52 Bảng 3.2 Các sản phẩm thẻ được cung ứng bởi một số ngân hàng trên
địa bàn Thái Nguyên tính đến 31/12/2017 53 Bảng 3.3 Doanh số thanh toán và Doanh số sử dụng thẻ phát sinh qua
các năm 54 Bảng 3.4 Số lượng ATM, POS/EDC và tổ chức có trang bị ATM,
POS/EDC trên địa bàn Thái Nguyên 55 Bảng 3.5 Kế hoạch áp dụng chuẩn về thẻ thanh toán ngân hàng 59 Bảng 3.6 Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa 62 Bảng 3.7 Bảng phí rút tiền tại cây ATM và Phí dịch vụ SMS tại các
NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 63 Bảng 3.8 Tình hình thanh tra, giám sát trực tiếp tại các đơn vị cung ứng
dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng trên địa bàn Thái Nguyên 69 Bảng 3.9 Số lượng sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra giai đoạn
năm 2015 - 2017 70 Bảng 3.10.Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường pháp lý đến
sự quản lý của nhnn đối với dịch vụ thanh toán thẻ của nhtm trên địa bàn 74 Bảng 3.11.Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự phát triển khoa học,
công nghệ đến sự quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn 77 Bảng 3.12.Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách marketing
đến sự quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn 80
Trang 11Bảng 3.13 Lực lượng TTGS NHNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn năm
2015- 2017 82 Bảng 3.14 Doanh số thanh toán thẻ ghi nợ nội địa tại các NHTM trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên 86 Bảng 3.15 Số lượng tổ chức được chấp thuận triển khai dịch vụ thanh
toán thẻ ngân hàngtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 89 Bảng 3.16 Lực lượng cán bộ Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2017 96 Bảng 4.1 Mục tiêu phát triển thẻ thanh toán ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên định hướng đến năm 2020 101
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 12
Sơ đồ 2.1: Khung nghiên cứu của luận văn 42
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNN tỉnh Thái Nguyên 81
Hình 3.1 Số lượng tổ chức phát hành thẻ thanh toán ngân hàngtrên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 54 Hình 3.2 Số lượng ATM, POS/EDC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyêngiai
đoạn 2015 - 2017 56 Hình 3.3 Tổng số tiền sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra tại chỗ
của NHNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn năm 2015-2017 71 Hình 3.4 Doanh số thanh toán thẻ trên địa bàn Thái Nguyêngiai đoạn
2015 - 2017 86 Hình 3.5 Số lượng thẻ được phát hành giai đoạn 2015 - 2017 88
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các phương tiện thanh toán hiện nay đang ngày một đa dạng và phong phú, cung cấp các tiện ích lớn cho người sử dụng Thanh toán qua thẻ thanh toán của các NHTM hiện nay đang là một xu thế tất yếu với nhiều ưu điểm, góp phần làm giảm thanh toán bằng tiền mặt Theo Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, trong cả nước hiện nay, tổng số thẻ thanh toán nội địa (thẻ ATM) là hơn
119 triệu thẻ và số thẻ thanh toán quốc tế (thẻ tín dụng và ghi nợ quốc tế) được phát hành là hơn 13 triệu thẻ Cả nước có hơn 17.300 máy ATM và 260.000 thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS) [8].
Chính bởi vậy, ở nhiều quốc gia, chính phủ rất chú trọng phát triển thanh toán qua hình thức thẻ ngân hàng Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển của một lĩnh vực luôn cần phải đảm bảo có sự kiểm soát và điều tiết của nhà nước, đối với thanh toán thẻ của các NHTM cũng vậy
Thái Nguyên là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc, là một trong 9 tỉnh rộng lớn nhất Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội Hiện nay, số lượng các TCTD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là 29 chi nhánh cấp 1 của TCTD, trong đó: 23 chi nhánh ngân hàng (gồm 07 chi nhánh NHTM Nhà nước; 15 chi nhánh NHTM cổ phần; 01 chi nhánh ngân hàng nước ngoài), 01 chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, 01 chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên, 01 chi nhánh Tổ chức Tài chính vi mô, 03 Quỹ tín dụng nhân dân Hoạt động ngân hàng trên địa bàn diễn ra hết sức sôi động, tăng trưởng tín dụng hàng năm ở mức 17,12%/năm, tăng trưởng huy động ở mức 21,13%/năm và nợ xấu thường xuyên được kiểm soát ở mức dưới 1%/tổng dư nợ Các NHTM trên địa bàn đã đóng góp đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hoạt động quản lý dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn được chú trọng Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn còn những bức xúc của người tiêu dùng, của chủ thẻ
Trang 14trong quá trình sử dụng thẻ thanh toán ngân hàng; những rủi ro gây mất tiền, mất thông tin của chủ thẻ, sự gia tăng của tội phạm công nghệ cao; vấn đề về chất lượng dịch vụ, Những mặt hạn chế này sẽ làm giảm niềm tin từ phía các khách hàng, làm giảm nhu cầu sử dụng dịch vụ, ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh thẻ thanh toán; gây mất niềm tin của các nhà đầu tư vào thị trường, giảm hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với lĩnh vực thẻ thanh toán
và hơn tất cả sẽ kìm hãm sự phát triển của một phương tiện thanh toán hiện đại và tiện ích, làm giảm chất lượng cuộc sống xã hội Chính vì vậy, tôi đã
chọn đề tài: “Quản lý của Ngân hàng nhà nước đối với dịch vụ thanh toán
thẻ của Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm luận
văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với dịch
vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao vai trò quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 153.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Việc nghiên cứu đề tài chủ yếu tập trung làm rõ hoạt động quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán bằng thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Qua đó, làm rõ thực trạng công tác quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về không gian: đề tài được nghiên cứu tại NHNN tỉnh Thái Nguyên
và 23 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian: Số liệu và các tư liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến 2017 tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn sẽ làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ Phân tích, đánh giá đúng thực trạng về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ nói chung và của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng trong thời gian tới Qua đó sẽ làm cơ sở khoa học cho việc tăng cường quản lý của NHNN trong lĩnh vực ngân hàng
Đóng góp về mặt thực tiễn: trên thực tế có rất ít công trình nghiên cứu tổng thể về tăng cường quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM ở Việt Nam Do đó, luận văn cung cấp một bức tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn, và đề ra các giải pháp Đây sẽ là tài liệu để NHNN hay các NHTM nghiên cứu, tham khảo nhằm tăng cường quản lý trong lĩnh vực Ngân hàng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Trang 16- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 17là NHNN hầu như giống nhau, có những điểm tương đồng và xuất phát từ những nguyên tắc tổ chức chung nhất Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đưa ra khái niệm về NHNN hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định đặc điểm, chức năng để thể hiện khái niệm về NHNN Ở Việt Nam, Luật NHNN năm 2010 [2] quy định:
- NHNN Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- NHNN là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ
sở chính tại Thủ đô Hà Nội
- NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền
Trang 18đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính
chất, mục đích và đối tượng hoạt động Ví dụ, ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh
doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính” Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941
định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường
xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền
mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” Hay theo như Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”
Ở Việt Nam, với việc thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi công dân được tự do kinh
doanh, bình đẳng trước pháp luật, Nhà nước ta ghi nhận:“Ngân hàng thương
mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận" [1]
Khái niệm về dịch vụ thanh toán thẻ:
Theo nghị định số 64/2001/ NĐ - CP: “Dịch vụ thanh toán là việc cung
ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do NHNN quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán”
Dịch vụ thanh toán thẻ là một loại dịch vụ thanh toán của NHTM mà trong đó thẻ thanh toán được sử dụng làm phương tiện để thực hiện dịch vụ thanh toán (khác với các phương tiện khác như tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,…)
Như vậy, gắn với dịch vụ thanh toán thẻ thì phương tiện chủ yếu là các thẻ thanh toán
Trang 19Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc các tổ chức chuyên biệt phát hành cấp cho khách hàng, được
sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT trong phạm vi số
dư tài khoản hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa các tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ
Phân loại thẻ thanh toán
Trên thế giới hiện nay đang lưu hành rất nhiều loại thẻ.Trên các góc độ khác nhau, có thể chia thẻ thành các loại khác nhau Thông thường, việc phân loại thẻ căn cứ vào: công nghệ sản xuất thẻ, chủ thể phát hành, tính chất thanh toán của thẻ, hạn mức tín dụng, phạm vi và mục đích sử dụng của thẻ
Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất (đặc tính kỹ thuật)
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card)
Đây là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi Tấm thẻ đầu tiên trên thế giới được sản xuất theo công nghệ này Những thông tin cần thiết được khắc nổi trên bề mặt thẻ.Tuy nhiên, do kỹ thuật này quá thô sơ nên thẻ
dễ bị làm giả Do vậy, ngày nay người ta không sử dụng loại thẻ này nữa
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe)
Đây là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với 1 băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây Mặc dù trình độ kỹ thuật đã cao hơn loại thẻ khắc chữ nổi nhưng loại thẻ băng từ vẫn bộc lộ những nhược điểm như: Khả năng
bị lợi dụng cao do thông tin trong thẻ không tự mã hóa được, người ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính; Thẻ băng từ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng được các kỹ thuật mật mã đảm bảo an toàn
- Thẻ thông minh (Smart Card)
Thẻ thông minh là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, dựa trên kỹ thuật
vi xử lý tin học thông qua việc gắn vào thẻ 1 “Chip” điện tử có cấu trúc giống
Trang 20như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “Chip” điện tử khác nhau
Về mặt chi phí, người ta đã tiến hành so sánh và thấy rằng việc áp dụng
kỹ thuật thẻ băng từ ít tốn kém so với việc áp dụng công nghệ thẻ thông minh Tuy nhiên rõ ràng là với thẻ thông minh, sự an toàn và tiện lợi vượt trội hơn rất nhiều so với thẻ băng từ
Phân loại thẻ theo chủ thể phát hành
- Thẻ do Ngân hàng phát hành
Đây là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại Ngân hàng, hoặc sử dụng một khoản tiền bằng thẻ tín dụng do Ngân hàng cấp Loại thẻ này hiện nay được sử dụng rất phổ biến ở quy mô toàn cầu (ví dụ: thẻ Visa, thẻ Master, )
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành
Là loại thẻ do các tổ chức không phải ngân hàng phát hành Chủ yếu là các loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn như: Dinner Club, Amex, các loại thẻ này được phép lưu hành trên toàn cầu Ngoài ra, còn có một số loại thẻ do các công ty phát hành như: thẻ chi tiêu (Private Label Retail Card), thẻ của các công ty xăng dầu (Oil Company Card)
Phân loại thẻ theo tính chất thanh toán
- Thẻ tín dụng (Credit Card)
Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại những nơi chấp nhận loại thẻ này hoặc rút tiền mặt trong hạn mức tín dụng theo hợp đồng Chủ thẻ sẽ không phải trả lãi phát sinh từ số tiền đã sử dụng nếu hoàn trả số tiền này đúng kỳ hạn.Tất cả các giao dịch thẻ tín dụng đều thông qua hệ thống chuyển tiền điện tử (Electronic Funds Transfer System - EFTS) với sự trợ giúp của hệ thống viễn thông điện tử Thẻ tín dụng có hai chức năng:
Trang 21+ Là công cụ thanh toán thuận lợi cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ Chủ thẻ có thể mua hàng mà không cần đến các cửa hàng mà chỉ việc cung cấp cho người bán số thẻ tín dụng của mình
+ Cung cấp cho khách hàng một khoản tín dụng tiêu dùng
- Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ ghi nợ sử dụng giống thẻ tín dụng, nó cũng cho phép chủ thẻ thanh toán cho người bán thông qua hệ thống chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tài khoản trong ngân hàng của chủ thẻ (khách hàng) tới tài khoản của người bán
Như vậy, thẻ ghi nợ là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Sự khác nhau duy nhất giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là khi sử dụng thẻ ghi nợ để mua hàng hóa, dịch vụ thì số tiền phát sinh trong giao dịch ngay lập tức sẽ được khấu trừ vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ, đồng thời ghi có ngay (chuyển khoản ngay) vào tài khoản của người bán Còn với thẻ tín dụng, số tiền thanh toán trong các giao dịch phát sinh trong tháng sẽ được tổng hợp lại trong hóa đơn gửi cho khách hàng vào cuối tháng
- Thẻ rút tiền mặt - thẻ ATM (Cash Card)
Là loại thẻ cho phép khách hàng có thể rút tiền mặt trong tài khoản tiền của họ ở ngân hàng tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng.Số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền có trong tài khoản
Với thẻ ATM, khách hàng nhận được mã số xác nhận chủ thẻ.Mã số này được giữ bí mật đối với cả nhân viên ngân hàng.Khi sử dụng thẻ để rút tiền, người sử dụng có thể rút tiền trong một giới hạn nhất định và kiểm tra số
dư trên tài khoản của mình.Như vậy, thẻ ATM khác với thẻ tín dụng ở chỗ không được dùng để mua chịu hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT mà phải dùng tiền mặt rút từ các điểm rút tiền để thanh toán hoặc quẹt thẻ tại các ĐVCNT.Nhưng giống với thẻ ghi nợ ở chỗ là chủ thẻ ATM sử dụng tiền trong tài khoản của mình để chi tiêu mà không phải phát sinh quan hệ tín dụng với khách hàng
Trang 22 Phân loại thẻ theo phạm vi sử dụng
- Thẻ dùng trong nước (thẻ nội địa)
Là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, đồng tiền giao dịch là đồng tiền bản tệ của nước đó Thẻ nội địa lại được chia làm 2 loại:
(Local use on card) là loại thẻ do một Tổ chức tài chính hoặc Ngân hàng trong nước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ tổ chức đó
(Domestic use only card) là thẻ thanh toán mang thương hiệu của Tổ chức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước
- Thẻ quốc tế (International Card)
Là loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu Thẻ được khách du lịch rất ưa chuộng vì nó rất tiện lợi, được chấp nhận rộng rãi và an toàn Tuy nhiên, do phạm vi sử dụng thẻ rộng khắp thế giới nên quy trình phát hành và thanh toán thẻ quốc tế phức tạp hơn so với thẻ nội địa Việc kiểm soát tín dụng và các thủ tục thanh toán yêu cầu phải được thực hiện chặt chẽ hơn Thuận lợi chủ yếu của thẻ quốc tế so với thẻ nội địa là các ngân hàng trong nước khi trở thành đại lý phát hành thẻ cho các Tổ chức thẻ quốc tế thì họ sẽ nhận được nhiều sự giúp đỡ về nghiên cứu thị trường, tận dụng được những yếu tố kỹ thuật của thẻ từ phía quốc tế với chi phí thấp hơn nhiều so với tự hoạt động
Trên thực tế hiện nay, hầu hết các NHTM thường áp dụng đồng thời hai hệ thống thẻ tín dụng trong nước sử dụng đồng bản tệ và ở nước ngoài sử dụng đồng USD, với những thương hiệu nổi tiếng như: VISA, MasterCard,
Phân loại thẻ theo hạn mức tín dụng
- Thẻ vàng (Gold Card)
Là loại thẻ có hạn mức tín dụng cao (trên 5000 USD), nhằm vào những đối tượng khách hàng có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn.Loại thẻ này có thể có những điểm khác nhau tùy thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng
Trang 23- Thẻ thường (Standard Card)
Đây là loại thẻ mang tính chất phổ biến, đại chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày Hạn mức tín dụng tối thiểu tùy theo Ngân hàng phát hành quy định (thông thường khoảng 1000 USD)
Phân loại thẻ theo mục đích sử dụng
- Thẻ kinh doanh (Business Card)
Đây là loại thẻ được phát hành cho nhân viên của các công ty sử dụng nhằm giúp cho các công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của nhân viên.Hàng tháng, hàng quý và hàng năm, công ty sẽ được cung cấp những thông tin một cách chi tiết vế những chi tiêu của từng nhân viên, từng bộ phận trong công ty
1.1.2.1 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ
Chủ thẻ (Cardholder):là người được ngân hàng phát hành thẻ cấp
thẻ sử dụng để thanh toán, chủ thẻ xuất trình cho các ĐVCNT để thực hiện giao dịch thanh toán Chủ thẻ có một mã số cá nhân để sử dụng thẻ
Ngân hàng phát hành (Issuer):là ngân hàng cung cấp dịch vụ và thẻ
cho khách hàng Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm trong việc xử lý các giao dịch và quản lý hoạt động của thẻ và thực hiện việc thanh toán đối với chủ thẻ cho các giao dịch phát sinh
Ngân hàng đại lý (Ngân hàng thanh toán -Acquirer):là ngân hàng
được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện dịch vụ thẻ thanh toán theo hợp đồng, hoặc là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của một tổ chức thẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thỏa ước kí kết với tổ chức thẻ quốc tế đó Ngân hàng thanh toán thẻ kí hợp đồng trực tiếp với các
Trang 24ĐVCNT để tiếp nhận và xử lí các giao dịch thẻ tại ĐVCNT, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn cho ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant):là các đơn vị cung cấp hàng hóa,
dịch vụ có hợp đồng kí kết với ngân hàng về việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ Các đơn vị này được ngân hàng cung cấp trang thiết bị máy móc để có thể thực hiện việc thanh toán bằng thẻ
1.1.2.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ
Quy trình phát hành và thanh toán thẻ được thể hiện trong sơ đồ sau [11]:
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
(1a) Khách hàng lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị được sử dụng thẻ (nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộp thêm ủy nhiệm chi - UNC trích tài khoản của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ)
(1b) Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra giấy tờ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng.Nếu khách hàng đủ điều kiện, Ngân hàng sẽ tiến hành cung cấp thẻ và hướng dẫn sử dụng thẻ khi thanh toán đồng thời thông báo cho Ngân hàng đại lý và các ĐVCNT
(2) Chủ sở hữu thẻ mua hành hóa, dịch vụ và giao thẻ cho ĐVCNT để kiểm tra và đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ
Trang 25(3) ĐVCNT giao thẻ và biên lai thanh toán cho chủ thẻ
(4) Trong vòng 10 ngày, ĐVCNT lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho Ngân hàng đại lý (Ngân hàng thanh toán thẻ) để đòi tiền
(5) Trong vòng 1 ngày, Ngân hàng đại lý trả tiền cho ĐVCNT
(6) Ngân hàng đại lý chuyển bảng kê biên lai thanh toán cho Ngân hàng phát hành Ngân hàng phát hành có trách nhiệm hoàn lại số tiền mà Ngân hàng đại lý đã thanh toán
Người sử dụng thẻ có thể rút tiền mặt theo định mức cho phép Nếu mất thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay bằng văn bản cho Ngân hàng phát hành thẻ biết để thông báo cho Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ báo cho các ĐVCNT biết để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận có thể xảy ra đối với thẻ bị mất đó Khi sử dụng hết hạn mức hoặc hết thời hạn sử dụng của thẻ, nếu có nhu cầu, chủ thẻ phải đến Ngân hàng phát hành làm thủ
đó, chú trọng vào tổ chức cơ sở hạ tầng, mạng lưới hệ thống kỹ thuật phục vụ thanh toán thẻ; xây dựng phần mềm để kiểm soát các giao dịch thanh toán thẻ, xây dựng hệ thống dự phòng; hệ thống quản lý rủi ro; hệ thống tra soát nội bộ,
tổ chức xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng )
Cho dù, thanh toán thẻ ngân hàng là một loại hình dịch vụ nên không gây ảnh hưởng tới môi trường xã hội, nhưng trách nhiệm xã hội của các đơn vị kinh doanh là điều không thể bỏ quên Các chủ thể kinh doanh cần có trách nhiệm với các đối tượng khách hàng còn khó khăn như người lao động với
Trang 26mức thu nhập thấp, học sinh, sinh viên, người lao động đã về hưu,… Ngoài
ra, với sự gia tăng số lượng thẻ mạnh mẽ, trong tương lai các đơn vị cũng phải đảm bảo quy trình sản xuất, xử lý và tiêu hủy thẻ đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường sống xã hội
Bên cạnh đó, thanh toán thẻ ngân hàng là một trong các loại hình dịch vụ được các đơn vị kinh doanh triển khai mạnh mẽ Tốc độ gia tăng thẻ thanh toán ngân hàng trên thị trường lớn, số lượng thẻ phát hành ngày một tăng và giá trị giao dịch qua thẻ cũng tăng mạnh Tuy nhiên, với tốc độ phát triển mạnh mẽ như vậy có thể sẽ vượt ngoài tầm kiểm soát của chính các đơn vị kinh doanh Thực tế cho thấy, với số lượng lớn thẻ thanh toán ngân hàng được phát hành, một số ngân hàng không đáp ứng được hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu sử dụng của khách hàng; chưa có quy trình xử lý tranh chấp, khiếu nại của khách hàng; thu phí và phụ phí lớn gây thiệt hại tới quyền lợi của khách hàng; chưa có phương án để phòng ngừa rủi ro đối với thanh toán thẻ cho khách hàng
1.1.3 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ
1.1.3.1 Đối với chủ thẻ
- Nhanh chóng, thuận tiện và an toàn
Hiện nay, với việc phát triển nhanh của nền kinh tế, mức sống của người dân cũng được nâng cao hơn, do đó, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch
vụ của người dân tăng lên Với nhu cầu lớn đó, việc mang tiền mặt theo người dẫn đến nhiều sự bất tiện và không an toàn: nhầm lẫn, bỏ quên hay bị trộm cắp, cướp giật Bên cạnh đó, khi thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng và cả đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ đều mất nhiều thời gian cho việc kiểm đếm tiền.Việc sử dụng thẻ thanh toán có thể khắc phục được những bất tiện đó Người sử dụng có thể rút tiền hay thanh toán hàng hóa dịch vụ ở bất cứ nơi nào mà không cần phải mang theo tiền mặt
Trang 27Việc thanh toán cũng diễn ra nhanh chóng do có sự phối hợp hệ thống giữa các bên tham gia: ngân hàng phát hành, chủ thẻ và các ĐVCNT Khi thanh toán hàng hóa dịch vụ được cung cấp, khách chỉ mất một vài phút để nhân viên có thể thực hiện các thao tác nghiệp vụ trong quy trình thanh toán theo hệ thống mạng được kết nối trực tiếp giữa ngân hàng và ĐVCNT Vì vậy, việc thanh toán sẽ diễn ra vô cùng nhanh chóng và thuận tiện.Hệ thống liên minh thẻ giữa các ngân hàng và hệ thống thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế cũng giúp khách hàng sử dụng thẻ tại bất kì nơi nào, dù khách hàng có quốc tịch nào, mở thẻ tại bất kì ngân hàng trong hệ thống.Các hệ thống này ngày càng được mở rộng và hoàn thiện hơn để phục vụ khách hàng tốt hơn
Hơn nữa, việc sử dụng thẻ thanh toán đem lại một sự an toàn cho khách hàng Tài khoản của khách hàng được bảo vệ nhờ vào mã số cá nhân, thông tin
về chủ thẻ Với hệ thống thanh toán bằng thẻ của các ngân hàng, chủ thẻ có được sự đảm bảo nhất định trước những rủi ro có thể xảy ra như mất thẻ, bị lợi dụng thẻ Trong những trường hợp này, chủ thẻ thông báo ngay cho ngân hàng phát hành và phong tỏa tài khoản của mình, chủ thẻ có thể hoàn toàn yên tâm không bị mất tiền trong tài khoản Trong quá trình sử dụng, chủ thẻ cũng
có thể dễ dàng thay đổi mật mã cá nhân để đảm bảo tính bảo mật của thẻ thanh toán Điều này nói lên tính an toàn hơn hẳn của việc thanh toán bằng tiền mặt
- Tiết kiệm và hiệu quả
Thanh toán bằng thẻ có thể giúp khách hàng kiểm soát được chi tiêu và đặt ra những hạn mức cho riêng mình thông qua việc quản lý tài khoản tại ngân hàng Với số tiền nhất định trong tài khoản, khách hàng có thể hạn chế chi tiêu, thực hiện tiết kiệm.Thông qua các bản sao kê giao dịch, khách hàng
có thể quản lý chi tiêu của mình mà không cần phải nhớ hay ghi chép lại như việc sử dụng tiền mặt hay séc Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể được ngân hàng cấp tín dụng cho việc thanh toán của mình Từ đó khách hàng sẽ có
Trang 28những kế hoạch chi tiêu hợp lý và việc quản lý tài chính của khách hàng cũng
sẽ hiệu quả hơn
- Văn minh và hiện đại
Thanh toán thẻ là một hình thức thanh toán rất văn minh và hiện đại được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới.Hiện nay đã có hàng triệu người trên thế giới sử dụng các dịch vụ thanh toán qua thẻ
Với chỉ một chiếc thẻ, khách hàng có thể sử dụng nhiều tiện ích không dừng lại ở việc rút tiền và thanh toán hàng hóa Hiện nay, khách hàng có thể gửi tiền thông qua máy mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng, có thể nhận lương và thù lao qua thẻ một cách nhanh chóng Khách hàng có thể dùng thẻ để thanh toán các dịch vụ điện thoại, kết nối Internet Đặc biệt, thẻ thanh toán thể hiện ưu điểm qua việc phục vụ tốt nhu cầu công tác và du lịch quốc tế cho nhiều người sử dụng.Từ những tiện ích này, kinh tế và xã hội sẽ ngày càng phát triển một cách văn minh hơn, hiện đại hơn
1.1.3.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
- Tăng doanh số bán và thu hút khách hàng
Vì những tiện lợi trong khâu thanh toán và đảm bảo an toàn của thẻ, khách hàng sẽ hài lòng hơn với những dịch vụ mà các ĐVCNT tạo ra Từ đó
sẽ tăng cao khả năng thu hút khách hàng sử dụng hàng hóa dịch vụ của mình, tạo nên sức cạnh tranh trên thị trường và tăng doanh số bán cho các đơn vị cung cấp Một đặc điểm của thẻ là người sử dụng thường là người có thu nhập khá và ổn định do đó nhu cầu tiêu dùng của họ cũng cao và ổn định giúp tăng doanh số bán và doanh thu của các đơn vị cung cấp
Việc áp dụng thực hiện thanh toán thẻ cũng giúp các ĐVCNT nâng cao tính chuyên nghiệp và nâng cao uy tín của mình.Đây là một hình thức văn minh hiện đại và nhanh chóng, phù hợp với những xu hướng trong phát triển của xã hội.Hơn nữa, việc áp dụng này được sự hỗ trợ rất lớn từ ngân hàng bằng
Trang 29việc cung cấp thiết bị và hệ thống mạng thanh toán cũng như việc đào tạo nhân viên, đem lại sự tiện lợi cho các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ
- Đảm bảo chi trả, tăng quay vòng vốn và hiệu quả kinh tế
Khi thanh toán tiền hàng, các ĐVCNT có được sự đảm bảo thanh toán
từ ngân hàng thanh toán Với những dữ liệu về các giao dịch trong hệ thống của mình, việc thanh toán giữa ngân hàng và đơn vị diễn ra rất nhanh và an toàn, đảm bảo việc thu hồi vốn và quay vòng nhanh của vốn Hơn nữa, các ĐVCNT sẽ được nhận lãi từ những khoản thanh toán nếu gửi vào ngân hàng, đem đến thêm hiệu quả về kinh tế
- Tiết kiệm và đảm bảo an toàn
Tiết kiệm trong thanh toán thẻ đối với các ĐVCNT thể hiện ở việc tiết kiệm chi phí và thời gian Thanh toán thẻ sẽ bỏ được thời gian kiểm đếm và kiểm soát tiền mặt, tránh tiền giả và giảm bớt khâu lưu trữ bảo quản tiền, từ đó vừa tiết kiệm thời gian, nguồn nhân lực và các thiết bị bảo quản tiền hàng Chính điều này đem lại hiệu quả cao và rất an toàn cho các ĐVCNT Hơn nữa, việc thanh toán thẻ có thể tránh được những gian lận của nhân viên tại các đơn
vị cung cấp, giúp kiểm soát tốt hơn hoạt động của đơn vị
1.1.3.3 Đối với ngân hàng
- Thu hút khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận
Ngoài những khách hàng sử dụng dịch vụ truyền thống của ngân hàng, các ngân hàng có thể thu hút thêm một lượng khách hàng đáng kể sử dụng các tiện ích của thẻ thanh toán Ngân hàng sẽ mở rộng được thị phần và thu hút thêm nhiều khách hàng có thu nhập khá và ổn định
Đây là một hình thức dịch vụ tiện ích đóng góp đáng kể vào hiệu quả của
cả ngân hàng vì đây chính là một kênh huy động vốn nhanh và ổn định.Mỗi một thẻ hoạt động đều có một số dư nhất định với lãi suất thấp, thường là lãi suất không kì hạn, làm giảm chi phí cho việc huy động vốn mà vẫn đem lại một khoản vốn đáng kể.Từ đó ngân hàng có thêm nhiều vốn cho các hoạt động tín
Trang 30dụng của mình.Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng tiêu dùng cho khách hàng sẽ giúp ngân hàng được lãi
- Đa dạng hóa dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ
Thanh toán thẻ góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Bên cạnh huy động vốn và hoạt động tín dụng, thẻ thanh toán với nhiều tiện ích ở nhiều lĩnh vực trong đời sống giúp ngân hàng hiện diện ở nhiều mặt, giúp khách hàng biết đến ngân hàng và giúp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng.Thực hiện thanh toán thẻ đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng cải tiến công nghệ và thiết bị, đây chính là một động lực để nâng cao trình độ hiện đại của cả hệ thống ngân hàng
- Tăng uy tín và độ tin cậy đối với khách hàng
Thẻ là dịch vụ mới và hiện đại, góp phần xây dựng nên văn minh trong thanh toán và giao dịch.Thẻ thể hiện trình độ kỹ thuật công nghệ nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp của ngân hàng, đây là những tiêu chí để khách hàng có thể đánh giá độ tin cậy và uy tín của khách hàng Do đó, phát triển nghiệp vụ thanh toán thẻ sẽ giúp nâng cao uy tín cho ngân hàng, tạo sự tin cậy và thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
1.1.3.4 Đối với nền kinh tế
- Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng, giảm lượng tiền mặt lưu
thông trên thị trường
Hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò cao hơn trong nền kinh tế Với việc các giao dịch kinh tế sử dụng thanh toán thẻ thông qua ngân hàng sẽ góp phần nâng cao hơn nữa vai trò của hệ thống các ngân hàng trong một quốc gia cũng như trên phạm vi toàn thế giới Thực hiện thanh toán thẻ sẽ giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường, giúp giảm các chi phí trong in ấn, phát hành, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt.Hơn nữa, giảm tiền mặt cũng giúp giảm hiện tượng tiền giả lưu thông trên thị trường, gây ảnh hưởng đến các ngân hàng và người dân
Trang 31- Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế, tăng
vòng quay vốn, dễ dàng kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư
và của cả nền kinh tế, tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành, thực thi chính sách tiền tệ của NHTW một cách có hiệu quả
- Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm: rửa tiền, kiểm soát các hoạt
động giao dịch kinh tế, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia
- Tạo môi trường thương mại văn minh trên thị trường, cho xã hội
Với sự hiện đại của thẻ thanh toán, xã hội sẽ phát triển hơn Thẻ thanh toán sẽ làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của nhân dân, đẩy mạnh các hoạt động giao dịch kinh tế, thanh toán thẻ sẽ giúp hình thành nên một môi trường thương mại văn minh hơn cũng như xã hội sẽ ngày càng văn minh hơn
1.1.4 Nội dung quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ cũng là nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng đối tượng khách hàng, tăng thị phần Tuy nhiên, đó chỉ là lợi ích về phía đơn vị kinh doanh, nhưng kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phải đảm bảo cân bằng lợi ích giữa cả 3 đối tượng: người cung cấp, khách hàng và xã hội Do vậy, để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, bảo vệ lợi ích cho các chủ thẻ và đảm bảo hoạt động kinh doanh không gây tổn hại đến xã hội đòi hỏi sự can thiệp và quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Người sử dụng là các chủ thẻ trả phí cho các dịch vụ mà họ nhận được nhưng cần đảm bảo dịch vụ đó có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của họ và mức phí họ phải trả cho nhà cung cấp
là phù hợp Đồng thời, trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, đảm bảo thông tin khách hàng, thông tin thẻ là vô cùng quan trọng Nếu thông tin thẻ của khách hàng không được bảo mật, tiền trong tài khoản thẻ thanh toán của khách hàng có thể bị đánh cắp gây thiệt hại lớn cho chủ thẻ
Trang 32Chính bởi vậy, cần có sự kiểm soát của cơ quan quản lý để đảm bảo các ngân hàng tuân thủ đúng quy định, đảm bảo lợi ích cho các chủ thẻ thông qua hệ thống luật pháp và các công cụ quản lý khác
Ngoài ra, với sự tiến bộ ngày càng cao của khoa học công nghệ, sự gia tăng mạnh mẽ các loại tội phạm công nghệ cao trên toàn thế giới cũng là rủi ro tiềm
ẩn cho các đơn vị kinh doanh, trong đó có những rủi ro mà đơn vị không thể lường trước Vì vậy, cần có sự QLNN đối với loại hình dịch vụ này (thông qua cập nhật, cảnh báo cho các đơn vị kinh doanh về rủi ro tội phạm công nghệ; định hướng phương án xử lý; liên kết với cơ quan quản lý của các quốc gia khác trên thế giới để nắm bắt, cập nhật về các loại hình tội phạm trên thế giới)
Từ những lý do trên, dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cần thiết phải được
sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Tại Nghị định số 16/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 đã chỉ rõ: NHNN có chức năng: QLNN về tiền tệ - ngân hàng
và chức năng thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng Trung ương Theo đó, trong chức năng QLNN về hoạt động tiền tệ - ngân hàng, đối với hoạt động thanh toán, NHTW (NHNN Việt Nam) là nơi ban hành các thể chế thanh toán thống nhất trong nền kinh tế, cung ứng các dịch vụ, các phương tiện thanh toán, tổ chức thanh toán, xây dựng hệ thống kế toán, thanh toán thống nhất cho các tổ chức tín dụng Đồng thời, giám sát việc chấp hành chế độ, quy trình thanh toán nhằm góp phần đảm bảo an toàn trong thanh toán, ngăn ngừa,
xử lý những vi phạm kỉ luật thanh toán, phát hiện những điểm chưa hợp lý về chính sách chế độ thanh toán để hoàn chỉnh phù hợp với thực tế Thanh toán ngân hàng là một trong các dịch vụ của ngân hàng, do vậy, nó chịu sự quản lý của NHNN Việt Nam [2]
Để thực hiện QLNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM, cơ quan quản lý cần thực hiện các nội dung cơ bản sau:
Trang 331.1.4.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thanh toán thẻ
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thanh toán thẻ là việc làm đầu tiên và có ý nghĩa vô cùng cấp thiết, quan trọng đối với hoạt động QLNN Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là hình thức QLNN quan trọng nhất của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng chấp hành và điều hành Trong đó, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định
Đối với hoạt động thanh toán thẻ, việc có cơ sở hành lang pháp lý rõ ràng để các đơn vị kinh doanh (bao gồm ngân hàng và một số tổ chức khác)
có thể triển khai kinh doanh là vô cùng quan trọng Cơ quan QLNN quản lý các đơn vị kinh doanh trên cơ sở hệ thống luật pháp, căn cứ vào các quy định của luật pháp để xác định những nội dung, như: điều kiện để thành lập và kinh doanh thẻ thanh toán ngân hàng, điều kiện để triển khai các dịch vụ liên quan tới thẻ thanh toán ngân hàng, cơ sở để thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kinh doanh thẻ thanh toán của các NHTM,… Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn càng cụ thể, chi tiết thì việc triển khai thực hiện của các NHTM mới nhanh chóng, chính xác và tránh được các khe hổng luật pháp
Để quản lý cũng như định hướng cho các đơn vị triển khai nghiệp vụ thanh toán thẻ, NHNN đã có hệ thống văn bản để hướng dẫn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện, như: Thông tư số 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa; Thông tư số 36/2012/TT-NHNN quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động; Thông tư số 47/2014/TT-NHNN quy định các yêu cầu kĩ thuật về
an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng; Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN ngày 24/4/2014 Quyết định ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng; Thông tư số 19/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng; Thông tư số 35/2016/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ
Trang 34ngân hàng trên internet; Văn bản hợp nhất số 46/VBHN-NHNN ngày 09/11/2016 Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng…
1.1.4.2 Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ thanh toán thẻ
Chính sách khuyến khích chủ sử dụng thẻ
Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức thanh toán hàng hóa
và dịch vụ không phát sinh sự chuyển giao tiền mặt giữa các chủ thể thanh toán Thanh toán không dùng tiền mặt đang dần trở thành xu thế trong những năm gần đây nhờ những tính năng ưu việt của nó Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới như Bỉ, Pháp, Canada với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hằng ngày Trong khi đó, hầu hết các nước đã, đang triển khai công cuộc cải cách hệ thống thanh toán hiện đại, để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của người dân
Ở Việt Nam, từ năm 2008 đến nay, các dịch vụ, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đặc biệt là dịch vụ thanh toán thẻ đang dần đi vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới Khi dịch vụ thanh toán thẻ được khuyến khích và đưa vào như một phương thức thanh toán chính yếu trong xã hội sẽ đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững Nó sẽ tạo sự minh bạch trong các khoản chi tiêu và giao dịch của Chính phủ, các đơn vị kinh doanh và cá nhân, giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn
Trong thời gian qua, NHNN không ngừng nâng cao các tiện ích thanh toán qua ngân hàng để khuyến khích các thành phần kinh tế, đặc biệt là các tầng lớp dân cư sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nhằm giảm thiểu lưu thông tiền mặt
Trang 35Bên cạnh đó, để khuyến khích người dân dùng thẻ và các phương thức thanh toán không dùng bằng tiền mặt, các NHTM cần đưa ra một chính sách phí hợp lý liên quan đến việc sử dụng thẻ nhằm khuyến khích nhiều cá nhân tham gia vào sử dụng thẻ thanh toán; tiếp tục đẩy mạnh số lượng POS phục
vụ cho nhu cầu thanh toán hàng ngày của người dân Tuyên truyền về các tiện ích trong thanh toán không dùng tiền mặt cho các tầng lớp dân cư Lập kế hoạch cùng với các tổ chức khác trong việc hỗ trợ nâng cao trình độ dân trí nhằm tạo nhu cầu về dịch vụ ngân hàng trên thị trường Mặc dù để thay đổi thói quen cũ của người dân, giúp họ tự giác tiếp cận với dịch vụ hiện đại không phải dễ dàng nhưng khách hàng dù là cá nhân hay doanh nghiệp sẽ đón nhận các dịch vụ thanh toán không bằng tiền mặt như chuyển tiền, hỗ trợ tư vấn… khi họ thực sự thấy được lợi ích của những hoạt động này mang lại tiêu chí như nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi
Xúc tiến các hoạt động pháp lý và và hoạt động hỗ trợ cho các NHTM
Để hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán ngân hàng diễn ra thông suốt, đạt hiệu quả, cơ quan quản lý còn thực hiện các hoạt động xúc tiến, tư vấn, hỗ trợ cho các đơn vị kinh doanh Cụ thể được thể hiện qua các văn bản hướng dẫn, trả lời, tư vấn, hỗ trợ các NHTM để xử lý các vấn đề phát sinh liên quan tới thanh toán thẻ ngân hàng Ngoài ra, cơ quan quản lý còn thực hiện liên kết với các Hiệp hội để triển khai các hoạt động hỗ trợ cho các NHTM như hỗ trợ
về thông tin liên quan tới dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng, thông tin về các loại tội phạm, hỗ trợ trong công tác thông tin, tuyên truyền về các tiện ích từ thanh toán thẻ tới công chúng,…
Phát triển mạnh các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt trên cơ sở hệ thống công nghệ kỹ thuật và hệ thống thanh toán ngân hàng hiện đại, an toàn, tin cậy, hiệu quả, phù hợp với thông lệ
và chuẩn mực quốc tế
Trang 361.1.4.3 Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng cho dịch vụ thanh toán thẻ
Cơ sở hạ tầng và công nghệ phục vụ thanh toán điện tử, thanh toán thẻ thời gian qua được quan tâm, chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả Trong đó, cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng được cải thiện chất lượng, tập trung đầu tư phát triển, số lượng các máy chấp nhận thẻ (POS) có tốc độ tăng trưởng nhanh; đến cuối tháng 7/2016 toàn quốc
có trên 17.330 ATM và hơn 240.660 POS được lắp đặt NHNN đã chỉ đạo các đơn vị liên quan hoàn thành kết nối hệ thống ATM/POS trên phạm vi toàn quốc, qua đó thẻ của một số ngân hàng đã có thể sử dụng để rút tiền và thanh toán tại hầu hết ATM/POS của các ngân hàng khác, tạo ra tiện ích lớn hơn cho chủ thẻ, góp phần thúc đẩy thanh toán điện tử, thanh toán thẻ trong khu vực dân cư [17]
NHNN cũng đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời chỉ đạo hoàn thành việc tái cấu trúc Công ty cổ phần Chuyển mạch tài chính Quốc gia Việt Nam - Banknetvn (nay là Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam - NAPAS) thành Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất Đây
là bước đi quan trọng nhằm tạo nền tảng kỹ thuật cho việc phát triển thanh toán thẻ và tăng cường vai trò định hướng của Nhà nước cho hoạt động có tính xã hội cao này
Ngoài ra, trong thời gian qua, NHNN cũng đã hỗ trợ phát triển hệ thống mạng, cáp quang, nâng cao tốc độ kết nối internet, kết nối liên ngân hàng giữa các NHTM, qua đó góp phần hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng để các NHTM phát triển dịch vụ thanh toán thẻ
1.1.4.4 Kiểm tra, giám sát đối với dịch vụ thẻ của các NHTM
Xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng, cơ quan quản lý phải thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát để có sự hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời khi có những biến động xảy ra liên quan đến hoạt động thanh toán thẻ
Trang 37Các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng (chủ yếu là các NHTM) cũng là các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường, chính bởi vậy,
để các NHTM hoạt động tuân theo các quy định của pháp luật đòi hỏi phải có
sự kiểm soát của các cơ quan quản lý Hệ thống pháp luật được ban hành là cơ
sở bắt buộc các NHTM phải tuân thủ Để đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh cho các đơn vị, sự can thiệp quản lý của cơ quan quản
lý là tất yếu Hơn thế nữa, sản phẩm dịch vụ thanh toán thẻ được cung ứng cho khách hàng là các dịch vụ - với tính chất rất khó kiểm soát, đánh giá về chất lượng dịch vụ Chính bởi vậy, để đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm dịch vụ đạt chất lượng, thỏa mãn nhu cầu sử dụng, cơ quan quản lý phải thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng, phát hiện những hành vi gây tổn thất cho khách hàng, trái với quy định pháp luật để kịp thời chấn chỉnh, xử phạt
Đồng thời, cơ quan quản lý thực hiện thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng của các đơn vị thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực QLNN trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng nói chung, dịch vụ thanh toán thẻ nói riêng
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với dịch vụ thanh toán thẻ của các NHTM
1.1.5.1 Nhân tố khách quan
a Định hướng phát triển của Chính phủ
Để đạt được kết quả phát triển mạnh mẽ của thị trường thẻ thanh toán như hiện nay, sự định hướng phát triển của Chính phủ là vô cùng quan trọng Định hướng phát triển của Chính phủ như kim chỉ nam để cơ quan quản lý hướng dẫn, tổ chức thực hiện nhằm tạo cơ sở và điều kiện phát triển cho các NHTM Với những mục tiêu cụ thể cùng nhóm giải pháp đồng bộ mới mang
Trang 38lại hiệu quả trong công tác quản lý của NHNN đối với các NHTM trong hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng Cụ thể, trong giai đoạn vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015, Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt
Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020; trong đó phát triển thanh toán thẻ là một nội dung nòng cốt được tập trung hướng tới của Chính phủ Có thể thấy, dưới sự định hướng của Chính phủ, NHNN đã áp dụng nhiều giải pháp, phương án để triển khai đề
án thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và thanh toán qua thẻ thanh toán ngân hàng nói riêng Với các định hướng mục tiêu cụ thể như [16]:
- Đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh +toán ở mức thấp hơn 10%
- Phát triển mạnh thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán; nâng dần số lượng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ Đến năm 2020, toàn thị trường có trên 300.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS được lắp đặt với số lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm
- Thúc đẩy thanh toán điện tử trong thương mại điện tử, thực hiện mục tiêu của Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 -
2020 (100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại có thiết bị chấp nhận thẻ và cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán hóa đơn của các cá nhân, hộ gia đình qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; 50% cá nhân, hộ gia đình ở các thành phố lớn sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong mua sắm, tiêu dùng)
Trang 39- Tập trung phát triển một số phương tiện và hình thức thanh toán mới, hiện đại, phục vụ cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, góp phần thúc đẩy Tài chính toàn diện (Financial Inclusion); tăng mạnh số người dân được tiếp cận các dịch vụ thanh toán, nâng tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng lên mức ít nhất 70% vào cuối năm 2020
Trên cơ sở mục tiêu được định hướng cụ thể của Chính phủ, NHNN đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện cùng với đưa ra 10 nhóm giải pháp đồng bộ để đạt được mục tiêu đặt ra, gồm: hoàn thiện hành lang pháp lý
và cơ chế chính sách; Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; Xây dựng, phát triển các hệ thống và dịch vụ thanh toán bán lẻ; Đẩy mạnh thanh toán điện tử trong khu vực Chính phủ, dịch vụ hành chính công; Đổi mới Hệ thống bù trừ và quyết toán chứng khoán; Đổi mới hệ thống thanh quyết toán trên thị trường tiền tệ và ngoại tệ liên ngân hàng; Tăng cường quản
lý, giám sát hoạt động thanh toán và chuyển tiền quốc tế; Giám sát và áp dụng các tiêu chuẩn cho các hệ thống thanh toán theo các tiêu chí và chuẩn mực quốc tế; Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn và bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt; Tăng cường cơ chế phối hợp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt
Kết quả đạt được đối với thanh toán qua thẻ ngân hàng thời gian qua là một minh chứng cho sự định hướng sáng suốt của Chính phủ đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng Do vậy, trong giai đoạn tới, để hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng của các NHTM đi đúng quỹ đạo, đem lại lợi ích cả về mặt kinh tế lẫn xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN cần thiết có sự định hướng sáng suốt của Chính phủ
b Tốc độ phát triển kinh doanh, sử dụng thẻ thanh toán trong ngành
Để quản lý một lĩnh vực có hiệu quả, việc kiểm soát tốc độ phát triển của nó là điều tất yếu Với tốc độ phát triển thẻ thanh toán mạnh mẽ trên thị
Trang 40trường hiện nay thì sự quản lý, điều tiết của cơ quan nhà nước là vô cùng thiết yếu Hàng năm, số tổ chức đăng kí phát hành thẻ đều gia tăng, số lượng thẻ phát hành của mỗi tổ chức phát hành thẻ, số món giao dịch qua thẻ thanh toán đều tăng Điều này đòi hỏi cơ quan quản lý phải xây dựng quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện đối với ngân hàng phát hành thẻ để đảm bảo cơ sở hạ tầng của ngân hàng phát hành thẻ đáp ứng được nhu cầu về sử dụng thẻ của khách hàng, hay tốc độ gia tăng lượng thẻ phát hành lớn thì đi kèm với nó phải tăng cả về chất lượng Nghĩa là thẻ được phát hành ra của các ngân hàng phải được sử dụng vào thanh toán, các ngân hàng phải kiểm soát được lượng thẻ phát hành ra, không để thẻ chết, thẻ được phát hành nhưng không được đưa vào sử dụng, phát hành ra để tăng số lượng thẻ báo cáo trên các văn bản chứ không mang lại hiệu quả thanh toán thẻ
Quan trọng hơn nữa, với tốc độ gia tăng mạnh mẽ trong dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng phải cạnh tranh mạnh mẽ hơn để thu hút được khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng mình, tối thiểu hóa các chi phí liên quan tới mỗi giao dịch thanh toán thẻ, tăng doanh thu từ thanh toán thẻ Chính điều nàydẫn tới những hành vi cạnh tranh không lành mạnh hay việc thu phí, phụ phí trái với quy định của pháp luật Do đó, đòi hỏi công tác quản lý cần giám sát, đảm bảo các ngân hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật khi mở rộng hoạt động thanh toán thẻ
Khi nói tới tốc độ gia tăng trong dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng, ta không chỉ đề cập về mặt số lượng mà cần quan tâm tới chất lượng Vì thế, dịch
vụ thanh toán thẻ ngân hàng phát triển càng mạnh mẽ, đi kèm với đóphải đảm bảo cơ sở hạ tầng thanh toán được hoàn thiện và nâng cấp, đáp ứng nhu cầu của các NHTM Do đó, cơ quan quản lý với vai trò là đơn vị thanh toán cuối cùng, cần có sự liên kết trong hệ thống thanh toán, nâng cấp, đổi mới hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống thanh toán bù trừ điện tử để đảm bảo các giao dịch thanh toán thẻ được đáp ứng