Để đạt được mục tiêu này nói riêng và phát triển tỉnh Hà Nam nói chung trongchiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam có 12 dự án do các bộ ngành đầu tư tậptrung vào các dự án đường
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN THỊ THỦY
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kếtquả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳmột nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫntận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, các thầy cô giáo của Phòng Đào tạo Đại học vàSau Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi
Những ý kiến về chuyên môn của các thầy thực sự là rất quý báu, đã giúp tác giả hoànthành luận văn của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình các thầy trong Trườngđại học Thủy lợi, cơ quan cung cấp số liệu – Ban quản lý dự án phát triển đô thị Phủ
Lý trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận vănkhó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củaquý độc giả
Trang 5T
N
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
a Đối tượng nghiên cứu 2
b Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG .4
1.1 Tổng quan về công trình hạ tầng kỹ thuật .4
1.1.1 Công trình hạ tầng kỹ thuật 4
1.1.2 Phân loại công trình hạ tầng kỹ thuật .4
1.1.3 Vai trò của công trình hạ tầng kỹ thuật 8
1.2 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng và chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 11
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng 11
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng 18
1.2.2.1 Các yếu tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: 18
1.2.2.2 Vấn đề về dân số 21
1.2.2.3 Công tác quy hoạch đô thị .22
1.2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chất lượng công trình xây dựng 23
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 27
2.1 Chất lượng và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 27
2.1.1 Khái niệm chất lượng 27
2.1.1.1 Chất lượng sản phẩm 27
2.1.1.2 Chất lượng dự án đầu tư xây dựng 29
2.1.2 Quản lý chất lượng 30
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm 30
2.1.2.2 Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình 32
2.1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 33
2.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình theo từng giai đoạn 35
2.2.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án 35
Trang 72.2.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn thực hiện dự án 372.2.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn nghiệm thu, bàn giao đưavào sử dụng 382.3 Quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật 412.3.2 Vai trò và những đặc tính riêng của hạ tầng kỹ thuật đô thị 41
Trang 82.3.3 Những hạn chế và khó khăn trong QLCL công trình hạ tầng kỹ thuật 42
2.3.4 Những hoạch định về quản lý HTKT đồng bộ trong tương lai 44
Kết luận chương 2 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HTKT TẠI BAN QLDA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ PHỦ LÝ 47
3.1 Giới thiệu khái quát về Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý 47
3.1.1 Quá trình hình thành 47
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 47
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức: 47
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ 49
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án do Ban phụ trách 50
3.2.1 Thực trạng chất lượng ở giai đoạn chuẩn bị dự án 51
3.2.2 Thực trạng chất lượng ở giai đoạn thực hiện dự án 56
3.2.2.1 Tiến độ thực hiện và những tồn tại 56
3.2.2.2 Nguyên nhân những tồn tại 61
3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 62
3.3.1 Nhóm giải pháp về nhân sự 62
3.3.2 Nhóm giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị dự án 71
3.3.3 Nhóm giải pháp trong giai đoạn thực hiện dự án 74
3.3.4 Nhóm giải pháp trong giai đoạn nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng 85
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý các huyện của thành phố Phủ Lý 19
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình hóa các yếu tố của chất lượng 29
Hình 2.2 Sơ đồ QLCL sản phẩm [TCVN ISO 9001:2008] 31
Hình 2.3 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án 33
Hình 2.4 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án 41
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý 48
Hình 3.2 Mặt bằng vị trí các hạng mục thuộc Dự án 54
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức ban QLDA theo kiến nghị 63
Hình 3.4 Chu trình lựa chọn nhà thầu xây lắp 78
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Năm 1997, tỉnh Hà Nam được tái lập sau 32 năm hợp nhất với tỉnh Nam Định, NinhBình Ở thời điểm này, Hà Nam gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội thấp kém, hệ thống giao thông, công trình tưới tiêu xuống cấp, hạ tầng đô thị lạchậu Nền kinh tế nông nghiệp chiếm gần 50% Thu nhập bình quân đầu người 2,1 triệuđồng, thu ngân sách 72,4 tỷ đồng Sau khi tái lập tỉnh năm 1997, thành phố Phủ Lýđược xác định là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội củatỉnh Theo Nghị quyết của thành phố Phủ Lý phấn đấu đến năm 2020 trở thành đô thịloại II Để đạt được mục tiêu này nói riêng và phát triển tỉnh Hà Nam nói chung trongchiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam có 12 dự án do các bộ ngành đầu tư tậptrung vào các dự án đường cao tốc, đường quốc lộ, khu thể thao ví dụ như Xây dựngđường nối 2 cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình và cầu Hưng Hà vượtsông Hồng; Dự án cải tạo, nâng cấp các quốc lộ: 21B (Chợ Dầu - Nút giao Phú Thứ -Đọi Sơn); QL38; đường nối 3 tỉnh Hà Nam - Nam Định - Ninh Bình (từ cầu Yên Lệnh
- QL38 TP Nam Định đến ngã ba Anh Trỗi - Nho Quan Ninh Bình); Bệnh viện Đakhoa chất lượng cao Việt Đức; Xây dựng tuyến đường bộ Hà Nam - Thái Bình và cầuThái Hà vượt sông Hồng; Tuyến đường sắt cao tốc trên cao song song và chạy phíaĐông hành lang đường Cầu Giẽ - Ninh Bình.v.v., hơn 40 dự án do tỉnh đầu tư và kêugọi các thành phần kinh tế đầu tư như Xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp: HòaLạc, Liêm Cần - Thanh Bình, Tây Nam Thành phố Phủ Lý, Châu Sơn giai đoạn II,Đồng Văn giai đoạn III, ITAHAN giai đoạn II, Thanh Liêm giai đoạn II, Liêm Phonggiai đoạn II; Xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp các huyện, thành phố; xây dựng các cảng ICD cấp vùng: Đồng Văn, ThanhLiêm; Xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng ở hồ Tam Chúc - Ba Sao; hồ Ba Hang; dulịch tuyến sông Hồng, sông Châu v.v Năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP):13,28% (kế hoạch năm 13,5%) GDP bình quân đầu người: 9,7 triệu đồng = 16,9% socùng kỳ (KH năm 18,5 triệu đồng) Để đạt được mục tiêu đề ra thì sự phát triển khôngngừng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật góp phần không nhỏ Tuy nhiên, bên cạnh việc
Trang 12đẩy mạnh việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc quản lý chất lượngcũng là một vấn đề song song không kém phần quan trọng Vấn đề chất lượng của các
Trang 13công trình xây dựng nói chung và hệ tầng kỹ thuật nói riêng đang là mối quan tâm lớncủa toàn xã hội Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của công trình xây dựng, từyếu tố con người, kỹ thuật thi công cho tới điều kiện thi công, Do đó, để đảm bảochất lượng cho một công trình xây dựng thì cần phải có một hệ thống quản lý chấtlượng (QLCL) từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu, bàn giao đưa công trìnhvào sử dụng Điều này cũng là mối quan tâm lớn của các Nhà đầu tư và các cơ quanthực hiện đầu tư, các Ban quản lý dự án (QLDA) Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác
giả luận văn chọn đề tài: “Quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi với điều kiện thực tiễn trongviệc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình hạtầng kỹ thuật, nhằm góp phần phát triển, hoàn thiện công tác quản lý dự án của BanQuản lý dự án phát triển đô thị Thành phố Phủ Lý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng và công tác quản lý chất lượng các dự
án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại ban QLDA phát triển đô thị Phủ Lý
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng hạ
tầng kỹ thuật và những nhân tố ảnh hưởng;
- Phạm vi về không gian: là các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật do Ban QLDA
phát
triển đô thị Phủ Lý làm chủ đầu
tư;
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu thu thập từ năm 2011 đến 2015
để phân tích thực trạng và sẽ đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2017-2020
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trang 14Để thực hiện được nội dung và nhiệm vụ của đề tài tác giả luận văn có sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp; phương
Trang 15pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp; phương pháp đối chiếu với
hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác
5 Ý nghĩa khoa học
a Ý nghĩa khoa học
Luận văn nghiên cứu góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện những vấn đề lýluận cơ bản về công tác quản lý chất lượng các công trình HTKT của Ban QLDA pháttriển đô thị Phủ Lý Những nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho công táchọc tập và nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý chất lượng các công trìnhHTKT
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích thực tiễn và nghiên cứu, đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tàiliệu tham khảo có giá trị trong việc hoàn thiện, tăng cường hơn nữa hiệu quả của côngtác quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng các công trình HTKT tại Ban QLDAphát triển đô thị Phủ Lý trong giai đoạn 2017 -:- 2020
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Công trình hạ tầng kỹ thuật là các công trình được xây dựng để phục vụ c ộn g đ ồng , cóý
nghĩa x ã h ội h ơn là k i nh tế , nhằm nân g c ao đ ờ i số ng c ộng đồng nơi đó, ví dụ nhưsau:
• Giao thông công cộng;
• Các hệ thống truyền thông, chẳng hạn tr u y ề n hình cáp và điện t h oại;
• Hệ thống đường sá, bao gồm cả đường thu phí;
Các công trình này thường do các tập đoàn của chính phủ hoặc của tư nhân, thuộc sởhữu tư nhân hoặc sở hữu công (htt p s://vi w ikipedia.or g /wiki / Công trình hạ tầng kỹthuật)
1.1.2 Phân loại công trình hạ tầng kỹ
thuật
Trang 17Theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 về việc ban hành quy chuẩn kỹthuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạtầng kỹ thuật đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được phân loại như sau:
• Hệ thống các công trình cấp nước đô thị
Trang 18- Công trình khai thác nước thô: nước mặt, nước ngầm;
- Trạm bơm;
- Trạm xử lý nước cấp: các loại bể lắng, bể lọc, bể chứa, đài chứa nước;
- Mạng lưới cấp nước: đường ống cấp nước
• Hệ thống các công trình thoát nước đô thị
- Mạng lưới đường ống (thu gom và vận chuyển): nước mưa, nước thải, nước bẩn;
- Trạm bơm: thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt;
- Các loại giếng thăm, giếng chuyển bậc, giếng thu nước mưa;
- Công trình xử lý nước thải (đô thị, khu vực hay cục bộ): bể lắng, bể lọc, hồ sinh học,
- Mạng hạ áp (cung cấp điện cho các phụ tải): đường dây
• Hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị
- Chiếu sáng giao thông đô thị: đường phố, nút giao thông, cầu, hầm trong đô thị;
- Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: quảng trường, vườn hoa, khu vực vui chơi công cộng, bãi đỗ công cộng, công trình thể thao ngoài trời;
- Chiếu sáng trang trí, quảng cáo và các loại hình khác
• Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị
- Trạm xăng dầu: nhà của trạm xăng, bể chứa, đường ống;
- Trạm khí đốt đô thị: Trạm khí đốt dầu mỏ hóa lỏng (trạm LPG) và Trạm khí đốt thiên nhiên
Trang 19• Hệ thống các công trình thông tin đô thị
- Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình;
- Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không);
- Trạm viba;
- Trạm vệ tinh mặt đất;
- Công trình thông tin liên lạc, viễn thông phục vụ trực tiếp các cơ quan Đảng, Chính phủ, Nhà nước;
- Công trình thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ
• Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn
- Trạm trung chuyển;
- Công trình xử lý chất thải rắn: khu liên hợp xử lý , trạm xử lý chế biến thành phân vi sinh, bãi chôn lấp, lò đốt
• Nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị
- Nghĩa trang : quốc gia và nhân dân;
- Nhà tang lễ;
- Đài hóa thân hoàn vũ
• Hệ thống các công trình giao thông đô thị
Đường đô thị
- Đường cao tốc đô thị;
- Đường trục chính đô thị, đường trục đô thị;
- Đường liên khu vực, đường khu vực;
- Đường phố nội bộ: đường đi bộ, đường xe đạp;
Trang 20- Bãi đỗ xe : trên mặt đất, dưới mặt đất;
- Bến xe;
- Trạm thu phí, trạm sửa chữa
Đường sắt
- Tàu điện ngầm;
- Đường sắt trên cao;
- Đường sắt nội đô
Cầu trong đô thị
- Cầu đường bộ (đường ô tô, đường sắt);
- Cầu bộ hành;
- Cầu cho các loại đường ống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hầm giao thông trong đô thị
- Hầm đường ô tô;
- Hầm đường sắt;
- Hầm bộ hành cho người đi bộ
Đường thủy nội địa
- Bến, công trình nâng- hạ tàu cảng biển;
- Cảng, bến cho tàu, nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu;
- Âu thuyền cho tàu;
- Công trình bảo vệ cảng, gia cố bờ
Đường hàng không
- Đường băng
Trang 21• Các công trình khác
Tuy nen kỹ thuật
- Đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước …
Trạm chữa cháy
1.1.3 Vai trò của công trình hạ tầng kỹ
thuật
• Cung cấp các dịch vụ thiết yếu;
• Hỗ trợ cho sự phát triển của kinh tế vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển thì sẽ thuhút được các nguồn vốn (FDI, ODA,…) dẫn tới đầu tư sẽ tăng làm cho tổng cầutăng làm cho sản lượng tăng;
• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển dẫn đến việc giảm chi phí (chi phí đi lại, bảodưỡng, sửa chữa…), lợi nhuận tăng;
• Là cơ sở nền tảng bảo đảm cho sự phát triển bền vững một quốc gia nói chung vàcủa hệ thống đô thị nói riêng;
• Là nhân tố quan trọng giúp xóa đói giảm nghèo;
• Là tiền đề cho việc thực hiện văn minh đô thị;
• Góp phần nâng cao dân trí;
• Tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại giữa nước ta với các nước trên thế giới.Phân tích một số vai trò cụ thể như sau:
• Vai trò quan trọng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong đô thị
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là cơ sở vật chất cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa một khu vực, một đô thị, một trung tâm…
Đô thị hiện đại của thời kỳ công nghiệp hóa ngày nay khác rất nhiều so với thời kỳ kinh
tế tập trung trước đây và khác xa với lối sống tập quán cư trú của vùng nông thôn Đặc
Trang 22điểm lớn nhất của đô thị hiện đại là tập trung một số lượng người rất đông, từ hàngtriệu đến hàng chục triệu người, tạo ra mật độ cư trú dày đặc.
Trang 23Đặc điểm thứ hai là cư dân đô thị hoạt động chủ yếu bằng ngành nghề phi nông nghiệpvới nhiều phương thức kiếm sống khác nhau, tập trung trong các lĩnh vực thương mại,dịch vụ, công nghiệp,…
Đặc điểm thứ ba là họ thuộc đủ thành phần, tầng lớp xã hội và đa dạng về trình độ vănhóa, kiến thức
Như vậy, tính tập trung dân số cao, dày đặc về nơi cứ trú và đa dạng hóa thành phầndân cư là các yếu tố cơ bản nói lên sự phức tạp của đời sống xã hội đô thị và kéo theo làtính phức tạp của công tác quản lý, sức chịu tải của các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Thông qua hệ thống này người dân trong đô thị có thể tiến hành các hoạt động kinh tế,chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa và hoạt động hàng ngày, có thể liên lạc từ đô thịnày sang đô thị khác và với khu vực xung quanh Có thể nói hạ tầng kỹ thuật chính làđộng lực để đô thị phát triển, thiếu nó xem như các hoạt động đô thị rơi vào tình trạng
tê liệt Hạ tầng kỹ thuật đô thị là tổng hợp của các ngành sản xuất mang tính phục vụ,
sử dụng mạng lưới cơ sở vật chất để cung cấp cho dân cư và các tổ chức trong đô thị, cócác loại hình phục vụ như: điện, giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoát nước … nhằmđáp ứng yêu cầu sản xuất, sinh hoạt của đô thị
Như vậy, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là một hệ thống công trình phức hợp, trựctiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, sinh hoạt của xã hội, gắn chặt vớiđối tượng mà hệ thống phục vụ
Mặt khác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật vừa là kết quả của quá trình phát triển đô thị, vừa làđiều kiện để tiếp tục phát triển đô thị, việc phát triển hệ thống công trình hạ tầng đô thịđòi hỏi phải xem xét đầy đủ tính chất, bố cục và yêu cầu phát triển dài hạn của đô thị
Trên cơ sở đó, công trình hạ tầng đô thị phải được xem là một hệ thống độc lập có quyhoạch thống nhất và xây dựng thống nhất, cả trên mặt đất lẫn trên không và dưới mặtđất
Ở nước ta một trong những đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tronggiai đoạn 2011-2020 là xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiệnđại, tập trung hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
Trang 24• Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong phát triển đô thị
Trang 25Sự di chuyển là trọng tâm của quá trình đô thị hóa Nó ảnh hưởng đến hình dáng củathành phố vì chính sự di chuyển đã tạo ra phương thức mới trong việc sử dụng lãnhthổ.
Sự di chuyển ngày càng tăng lên, sự phát triển và sử dụng các phương tiện giao thôngcũng tăng theo, nhu cầu cơ sở hạ tầng kỹ thuật buộc phải tăng lên để đáp ứng được nó.Trên thực tế, các phương tiện kỹ thuật được sản xuất theo một mục tiêu nào đó, có tínhđến lợi ích và sự chấp nhận của xã hội Sự phát triển của một phương tiện kỹ thuật nàocũng mang lại những giá trị nhất định Ngay việc sử dụng xe máy đại trà tại các thànhphố lớn ở nước ta cũng là do vận tải công cộng không đáp ứng được nhu cầu củangười dân
Sự di chuyển xét về mặt không gian không hoàn toàn là hậu quả của quy hoạch đô thị
Nó liên quan đến vấn đề lớn hơn trong sự phát triển xã hội.Trong thời gian tới hiệntượng này sẽ có cơ hội phát triển, đó là điều chắc chắn
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông và các phương tiện giao thông là để đáp ứng nhu cầucủa quá trình di chuyển
Quy hoạch giao thông đô thị là một bộ phận hết sức quan trọng trong thiết kế đô thị.Mạng lưới giao thông đô thị quyết định hình thái tổ chức không gian đô thị, hướng pháttriển đô thị, cơ cấu sử dụng đất đai và mối quan hệ giữa các bộ phân chức năng vớinhau
Sự di chuyển là một quy luật quan trọng của đô thị hóa chứ không phải là hậu quả củaquá trình này
• Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong quản lý đô thị
Nâng cao hiệu quả của đất đô
thị
Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng tạo ra một mạng lưới giao thông bềnvững Quy hoạch có thể ảnh hưởng đến cả hai, nhu cầu đi lại và phương tiện đi lại.Không thể quá nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc sử dụng phương thức tiếp cậnđất đai và quy hoạch giao thông Chất lượng môi trường thành phố và hiệu quả kinh tế
Trang 26cũng phụ thuộc nhiều vào hệ thống giao thông, cái mà cũng được tích hợp với cấu trúc
và hình thức đô thị
Trang 27Việc quản lý đất đô thị hợp lý, có hiệu quả và kinh tế là một trong nhiệm vụ hàng đầucủa chính quyền địa phương Để nâng cao hiệu quả đất đô thị, thì đầu tư cơ sở hạ tầng
kỹ thuật phải đi trước một bước, để điều tiết chênh lệch địa tô do đầu tư kỹ thuật hạtầng
Công thức phát triển đô thị bền vững
1.2 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng và chất lượng các công trình cơ sở
hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ
tầng
• Phát triển hạ tầng giao thông:
a) Về hạ tầng giao thông đường bộ:
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để sớm hoàn thành các tuyến quốclộ: 1A, 38A, 21B, 21A, đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với cao tốc Quốc lộ
5, đường trục tâm linh Mỹ Đình (Hà Nội) - Ba Sao (Hà Nam) - Bái Đính (Ninh Bình)
Trang 28- Khởi công và sớm đưa vào khai thác các tuyến 495B, 38B, đường khu tâm linh ĐềnTrần Thương; các tuyến đường kết hợp tu bổ đê điều và phát triển giao thông: đê HữuHồng, đê Tả Đáy, đê Tả Nhuệ, đê sông Châu Giang; các tuyến đường cứu hộ, cứunạn…; Trong đó tập trung nguồn lực đầu tư và vốn đối ứng để xây dựng, hoàn thành
Trang 29các tuyến đường, các cầu trên trục lõi nối thành phố Phủ Lý với Khu đô thị Đại họcNam Cao và khu công nghiệp Đồng Văn.
* Hạ tầng đường tỉnh:
- Đảm bảo 100% số km đường đạt cấp IV đồng bằng trở lên
Đến năm 2016: 80% số km đường tỉnh đạt cấp IV đồng bằng; 100% đường huyện đạtcấp V đồng bằng
- Đẩy mạnh cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn, phấn đấu đến năm 2020hoàn thành cơ bản giao thông nông thôn (GTNT) đạt bộ tiêu chí quốc gia xây dựngnông thôn mới Đến năm 2016: 80% đường xã được kiên cố hoá, 40% đạt cấp A; 80%đường thôn xóm được bê tông hoá đạt tiêu chuẩn; đường trục nội đồng được cứng hoáđạt 50%
- Xây dựng các tuyến giao thông chuyên dụng theo trục dọc của tỉnh: tuyến xe buýt, xeđiện…
- Xây dựng trạm dịch vụ đường cao tốc và các Bến xe khách, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe;đảm bảo 20% quỹ đất cho hạ tầng giao thông trong các khu đô thị
b) Về đường sắt:
Thực hiện tốt các điều kiện để ngành đường sắt hiện đại hoá đường sắt Bắc Nam,đường sắt cao tốc qua địa bàn tỉnh Cải tạo nâng cấp các ga đỗ (Phủ Lý, Đồng Văn,Bình Lục, Thịnh Châu, Bút Sơn) để đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và dịch
vụ vận tải hàng hoá, hành khách
Đến năm 2016, nâng cấp Nhà ga Đồng Văn thành ga chuyên vận tải hàng hoá phục vụcác khu Công nghiệp, cảng ICD, Trung tâm thương mại… và hoàn thiện hệ thống đảmbảo an toàn đường sắt: đường gom, hộ lan, đường ngang…
c) Về đường sông:
Quy hoạch xây dựng các cảng trên sông Đáy theo hướng xây dựng các cảng chuyêndùng, các cầu cảng dùng chung; xây dựng cảng sông Yên Lệnh 800.000 T/năm, đóntàu 1.000DWT, phục vụ vận chuyển hàng hoá các khu công nghiệp, chuyển tải hàng
Trang 30hoá cho khu vực xung quanh; xây dựng các bến thuyền du lịch dọc sông Hồng, sôngĐáy, sông Châu để phục vụ phát triển du lịch.
• Phát triển hạ tầng khu công nghiệp:
Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp Tập trung thu hút các ngành công nghiệp có công nghệ cao, tiêu hao ít nhiênliệu, đảm bảo môi trường; giữ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trong các KCN đạt
bình quân ≥ 25%/ năm (trong đó giai đoạn 2011- 2015 đạt 28÷30%/năm).
- Đến năm 2015, đầu tư đồng bộ hạ tầng các Khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng,KCN Đồng Văn II; xây dựng khu nhà ở cho công nhân và các hạ tầng dịch vụ xã hộikhác: nhà trẻ, trường học, khu thương mại - dịch vụ… Tiếp tục tiến hành đầu tư đồng
bộ hạ tầng với thu hút đầu tư 4 KCN (Liêm Phong, Liêm Cần – Thanh Bình, Khu công
nghiệp hỗ trợ Đồng Văn III, Kim Bảng) đảm bảo lấp đầy khoảng 30% diện tích Trong
đó tập trung vốn ngân sách tỉnh đầu tư KCN Đồng Văn I, KCN hỗ trợ Đồng Văn III để
có mặt bằng thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
- Đến năm 2020, hoàn thiện đồng bộ hạ tầng 8 KCN: Giao thông, điện, cấp nước, xử lýnước thải, cây xanh, viễn thông… và các công trình dịch vụ trong KCN như: khu nhà
ở, nhà trẻ, trường học, khu thương mại - dịch vụ…Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hạ tầngcác Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
• Phát triển hạ tầng đô thị:
Tập trung phát triển hạ tầng đô thị để đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hoá đạt 20%; đến năm
2020 đạt mức bình quân chung cả nước là 35%, trong đó: xây dựng, phát triển Thànhphố Phủ Lý thành đô thị loại II vào năm 2018; xây dựng và phát triển thị trấn ĐồngVăn thành đô thị loại IV, thị xã thuộc tỉnh vào năm 2016; xây dựng Trung tâm hànhchính của tỉnh và Trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm, Khu đô thị Đại học NamCao; xây dựng phát triển 17 đô thị loại IV ở các huyện
- Tập trung phát triển hệ thống đô thị bởi 2 phần chính: Đô thị Trung tâm cấp tỉnh
(thành phố Phủ Lý và Thị xã Đồng Văn) và đô thị cấp huyện.
Trang 31- Thực hiện công tác GPMB, tái định cư và đầu tư xây dựng các dự án khu đô thị; xâydựng hạ tầng đô thị đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Trang 32- Cấp nước đô thị: Đạt tỷ lệ 90% với tiêu chuẩn 120 lít/ngày đêm.
- Đô thị loại IV đạt 85% và 100 lít/người/ngày đêm (năm 2015 phải đảm bảo: tương
ứng là 80% và 70%).
- Hệ thống thoát nước: Phạm vi phục vụ đạt >80%, xoá bỏ tình trạng ngập úng (năm
2015 là 70% và xoá bỏ ngập úng ở Thành phố Phủ Lý).
- Thu gom và xử lý nước thải: 70÷80%; đô thị loại V đạt 50%
- Chất thải rắn: 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và 80% đuợc tái chế sửdụng
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố (khu nhà ở, ngõ xóm) ≥ 90%
- Quỹ đất dành cho giao thông đô thị: 23÷25%; đất xây dựng đô thị: 90m2/người
- Phát triển nhà ở đô thị bình quân đạt ≥ 29m2/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố
60%
• Phát triển hạ tầng văn hoá, thể thao và du lịch (giai đoạn 2012 đến 2015)
- Tập trung chỉ đạo và các nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng Khu du lịch TamChúc – Ba Sao và thu hút các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vào khu du lịch Xây dựng cáckhu tâm linh, sân Golf, khu đón tiếp khách du lịch
Hoàn thành các hạng mục: Giải phóng mặt bằng; tuyến đường ven hồ phía Tây (tuyến
đường phía dưới sát hồ và tuyến đường phía trên bám quanh chân núi); thi công tuyến
đường ven hồ phía Nam; tuyến đường đi chùa Hương; đoạn đường nối đê phía Bắc vớiđường đi chùa Hương; tuyến đường phía Bắc; hoàn thành việc chỉnh trang, nạo vétlòng hồ; hoàn thành nạo vét sông Ba Sao; hoàn thành các hạng mục: Hệ thống cấpnước, thoát nước, hệ thống điện và kè đá quanh hồ
- Tu bổ, tôn tạo Đền Trần Thương; tập trung hoàn thành các dự án Đền thờ các cô gáiLam Hạ, Đền thờ các AHLS tỉnh; Đền thờ liệt sỹ Núi Chùa - Thanh Liêm; Chùa ĐọiSơn; Đền Lảnh Giang; Chùa Tiên; Khu Ngũ Động Thi Sơn – Núi Cấm; Chùa BàĐanh; Khu tưởng niệm Bác Hồ Cát Tường - Bình Lục và các di tích lịch sử văn hoá
- Xây dựng các công trình văn hoá, thể thao phục vụ Đại hội thể thao toàn quốc
Trang 33• Phát triển hạ tầng cung cấp điện:
Phát triển hạ tầng cung cấp điện tỉnh phù hợp với tổng sơ đồ phát triển điện lực ViệtNam giai đoạn 2006 – 2015, triển vọng 2025 Đảm bảo nguồn cung cấp điện với chấtlượng ổn định cho phụ tải đến 2015 là 385MW và đến 2020 là 577MW
- Về nguồn điện: Theo tổng sơ đồ lưới điện Việt Nam VI (TSSD 6), tỉnh Hà Nam sẽ có
3 trạm biến áp 220/110kV sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp điện trong tỉnh
Lý mạch kép dây AC-185 chiều dài 39km
+ Đối với lưới điện 110kV: Cải tạo và xây dựng mới mạch 2 các đường dây 110kVhiện có Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ các trạm biến áp 220kV cấpđiện cho các trạm biến áp 110kV, nhánh rẽ đường dây 110kV mạch kép từ đường dây110kV Phủ Lý – Lý Nhân cấp điện cho trạm 110kV Duy Tiên và nối mạch vòng vớitrạm 110kV Đồng Văn dây AC-185
+ Đối với lưới trung áp 35 và 22kV: Cấp điện áp phân phối về lâu dài sử dụng lưới22kV phù hợp với định hướng chuẩn lưới phân phối
+ Đối với lưới hạ thế: Bán kính cấp điện < 300m đối với thành phố, thị trấn, khu đô thịmới; đối với khu vực nông thôn < 800m
• Phát triển hạ tầng thuỷ lợi
- Đầu tư nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi hiện có, chủ yếu là các trạm bơm và công trìnhđầu mối; Thực hiện kiên cố hoá các kênh tưới, kênh chính theo quy hoạch Đảm bảocấp nước, tiêu thoát nước cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá,
Trang 34thâm canh bền vững, tạo nguồn cấp nước đủ cho các nhà máy phục vụ phát triển côngnghiệp, dịch vụ và sinh hoạt Việc tiêu nước chủ yếu ra sông Hồng, sông Đáy, đảm
Trang 35bảo hệ số tiêu toàn tỉnh cho nông nghiệp là 6,5 – 8 lít/s/ha, cho đô thị là 18 – 20lít/s/ha.
- Hệ số tiêu cụ thể một số khu vực đến năm 2020: Vùng Hữu Đáy: 6,5lít/s/ha; vùng TảĐáy – Bắc Châu Giang: 8lít/s/ha; vùng Tả Đáy Nam Châu Giang: 7lít/s/ha
- Đối với các công trình đầu mối: Xây dựng mới 16 trạm bơm và cải tạo nâng côngsuất 81 trạm bơm Giai đoạn 2011 – 2015, hoàn thành các trạm bơm Kim Thanh II,Lạc Tràng II, xây dựng các trạm bơm: Chợ Lương, đầu Tân Hoà, Tân Sơn II, MộcBắc, đầu I4-12A và các trạm bơm thoát nước thành phố: Ngòi Ruột, Thịnh Châu,Triệu Xá, Lạc Tràng III, xây dựng cống và âu thuyền Vĩnh Trụ, Quan Trung
- Đối với công trình nội đồng: Đến năm 2020 kiên cố hoá 50% kênh tưới (820km); nạovét và kiên cố hoá các kênh tiêu trục chính (khoảng 358km), trong đó: giai đoạn 2011– 2015 kiên cố 400 km kênh tưới và 280 km kênh tiêu
• Phát triển hạ tầng thương mại:
a) Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển trung tâm thương mại, các cụm thươngmại như sau:
- Trung tâm thương mại thành phố Phủ Lý có vai trò chủ đạo đối với các hoạt độngthương mại trong tỉnh Hà Nam, đặc biệt đối với các huyện phía Nam và phía Tâythành phố, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ hàng nông sản và hàng hoá công nghiệp
- Huyện Thanh Liêm trên tuyến T1 và tại thị trấn Kiện Khê
- Huyện Bình Lục tại thị trấn Bình Mỹ và chợ đầu mối gia súc, gia cầm tại An Nội
- Huyện Lý Nhân: Trung tâm thương mại Vĩnh Trụ và chợ đầu mối nông sản
- Huyện Kim Bảng tại Thi Sơn và thị trấn Quế
- Huyện Duy Tiên tại thị trấn Hoà Mạc; Thị trấn Đồng Văn
Tại thành phố Phủ Lý, thị trấn Vĩnh Trụ - Lý Nhân và xã Thi Sơn - Kim Bảng sẽ xâydựng 3 Trung tâm thương mại cấp tỉnh Đồng thời từng bước chuẩn bị các điều kiện cơ
sở vật chất, kỹ thuật thương mại cho các cụm thương mại tại các huyện trong tỉnh Xâydựng
Trang 36các Trung tâm thương mại tổ hợp, gồm: siêu thị, văn phòng đại diện, trưng bày triển lãm sản phẩm, hội nghị, hội thảo….
- Huyện Bình Lục: 18 chợ (đã có 12, xây dựng mới 06)
- Huyện Lý Nhân: 25 chợ (đã có 21, xây dựng mới 04)
- Huyện Duy Tiên: 21 chợ (đã có 14, xây dựng mới 07)
- Huyện Kim Bảng: 21 chợ (đã có 18, xây dựng mới 03)
c) Phát triển thương mại điện tử:
Từ năm 2011 đến năm 2015 đã xây dựng chương trình đào tạo phù hợp nhằm giúp cácdoanh nghiệp nắm được nội dung cơ bản về thương mại điện tử (TMĐT), cách thứctiến hành giao dịch trong TMĐT Xây dựng chương trình và triển khai các khoá họcphổ cập kiến thức cơ bản về TMĐT Phấn đấu hoạt động thương mại điện tử trên địabàn tỉnh đạt mức trung bình của cả nước
d) Phát triển mạng lưới xăng dầu:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 137 cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng dầu, đang xây mới
54 cửa hàng nữa
• Phát triển hạ tầng thông tin:
Đầu tư hệ thống kết nối thông tin với quốc tế và trong nước, đảm bảo thông tin thôngsuốt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chốngthiên tai Hoàn thành cơ bản kết cấu hạ tầng thông tin và ứng dụng công nghệ thôngtin, Internet trong toàn tỉnh Xây dựng hoàn thiện và thống nhất áp dụng các hệ thốngthông tin, chương trình ứng dụng dùng chung toàn tỉnh Xây dựng một số cơ sở dữ liệuchung của tỉnh, kết nối CSDL quốc gia
Trang 37Đến 2020, ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh cao hơn mức bình quân chung cảnước Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của Đài phát thanh và truyền hình, Báo Hà Nam,Cổng thông tin điện tử theo hướng hiện đại, cụ thể:
- Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất: Trạm thu phát, mạng truyền dẫn, tiếp sóng của viễnthông, phát thanh truyền hình, tăng cường phủ sóng cho vùng núi, vùng sâu, vùng xa
- Triển khai các mạng Internet cho cấp xã/phường; nâng cấp các mạng LAN của các
cơ quan Đảng và Nhà nước từ cấp huyện/thành trở lên, của các tổ chức đoàn thể; xâydựng mạng trục kết nối các cơ quan Đảng và Nhà nước; xây dựng hệ thống giao bantrực tuyến; nâng cấp Trung tâm THDL thành Trung tâm Dữ liệu điện tử (Data Center);nâng cấp Cổng TTĐT của tỉnh và xây dựng mới các cổng phục vụ điều hành, địnhhướng phục vụ triển khai CPĐT; ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhànước; ứng dụng CNTT phục vụ SXKD và dịch vụ
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là một bộ phận cơ bản của kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội, có vai trò tạo điều kiện, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một nền kinh tếhoặc một vùng Trước sự phát triển của đất nước nói chung cũng như việc xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của đất nước nói riêng Hà Nam cũng đang phấn đấu đến năm 2020phát triển hoàn thiện và đồng bộ cơ bản cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Tuy nhiên,hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Hà Nam còn nhiều yếu kém, và sử dụng khônghiệu quả Để giúp cho việc đầu tư một cách thực sự hiệu quả chúng ta cần có cách nhìnnhận và giải pháp đúng đắn về hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, những nhân tố ảnhhưởng đến sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
1.2.2.1 Các yếu tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
• Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý được xem như là phương tiện quan trọng nhất của lãnh thổ Nó được xétđến các khía cạnh: Tọa độ địa lý, diện tích, hình thể, biên giới
Trang 38Hà Nam là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng Phía bắc giáp Hà Nội 2 (Hà Tây cũ);phía đông giáp Hưng Yên, Thái Bình ; phía đông nam giáp Nam Định ; phía nam giápNinh Bình ; phía tây giáp Hòa Bình Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 859,7 km² ; Dân
Trang 39số: 785.057 người Hà Nam là một tỉnh có quy mỏ về diện tích và dân số tương đôinhỏ trong 61 tỉnh, thành phố cả nước, đứng thứ 60 về diện tích (trên Bắc Ninh) và thứ
44 về dân số
Thành phố Phủ Lý nằm trên quốc lộ 1 A, bên bờ phải n g Đsô á y , cách Hà Nội 60 km vềphía Nam, n h phốthà N a m Định 30 km về Phía Tây Bắc và thà n h phố Ninh Bình
33 km về phía Bắc Phủ Lý nằm trên Quốc lộ 1A có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua,
là nơi gặp gỡ của 3 con sông: Sông Đ á y , Sô n g Châu Giang và S ông Nhuệ l àm cho HàNam có điều kiện thuận lợi về giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy; có điềukiện giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh khác, tiếp nhận văn minh đô thị của cả haimiền đất nước, nhất là từ thủ đô Hà Nội và vùng kinh tê trọng điểm Bắc Bộ
Hình 1.1 Vị trí địa lý các huyện của thành phố Phủ Lý
Trang 40Đô thị là hệ thống lớn mang tính mở cửa, nó chỉ có trao đổi năng lượng với bên ngoài mớiduy trì được sự sống còn và phát triển của bản thân Do đó vị trí địa lý của đô thị có vai trò rấtquan trọng Đặc biệt là vị trí địa lý của giao thông và vị trí địa lý kinh tế Giao thông trở thànhphương tiện và môi giới cơ bản để đô thị trao đổi năng lượng với bên ngoài Dựa vào giaothông sẽ giải quyết được việc cung cấp bổ sung năng lượng cần thiết cho đô thị, hội tụ đượctài nguyên trong khu vực đô thị và phát huy, khuyếch tán công năng của đô thị ra bên ngoài.Như vậy, nhờ sự ưu việt của vị trí địa lý giao thông mà đô thị sẽ ngày càng đổi mới, cơ sở hạtầng kỹ thuật đô thị (CSHTKTĐT) ngày càng phát triển Cũng như vậy, vị trí địa lý kinh tế
có lợi cho một đô thị sẽ rất nhanh dẫn đến sự hưng thịnh và phát triển của CSHTKT
của đô thị đó
• Điều kiện tự nhiên:
Bao gồm các yếu tố về địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật
+ Tài nguyên đất đai: Trong quá trình phát triển hạ tầng kỹ thuật thì đất đai đóng vaitrò cực kỳ quan trọng, là nhân tố vật chất không thể thiếu được Đất đai vừa là tư liệusản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt Do đó, đất đai có tác động trực tiếpđến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên các mặt như sau:
Đất đai có vai trò như chỗ dựa, địa điểm để xây dựng cơ sở hạ tầng Đất đai mỗi vùng
có cấu tạo thổ nhưỡng khác nhau Vì vậy, đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến biện phápxây dựng các công trình;
Đất đai ở mỗi nước đều thuộc một trong những hình thức sở hữu nhất định Do đó,tình trạng đất đai theo các chế độ sở hữu khác nhau cũng ảnh hưởng đến huy độngchúng cho xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tài nguyên đất đai có ảnh hưởng đến sự phát triển cơ sở hạ tầng thông qua hai khíacạnh: Thứ nhất, đất đai dùng để mở rộng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị chịu
sự hạn chế của núi cao, sông ngòi, ao hồ xung quanh hoặc chịu sự hạn chế của tàinguyên phong cảnh, ruộng lúa cao sản, sân bay, di tích văn hóa, lịch sử, các nhân tốnày hoặc không thể khắc phục được hoặc phải bằng giá thành tương đối lớn mới có thểkhắc phục được Thứ hai, khi quy mô đô thị hóa quá lớn, việc sử dụng đất đai vào các