1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thái nguyên

121 291 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN và hoạt động của các NHTM; - Nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh; - Phân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔNG THỊ THÙY

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔNG THỊ THÙY

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả và nghiên cứu trong luận văn!

Học viên

Mông Thị Thuỳ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thày,

cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đặc biệt là TS Nguyễn Thị Thu Thương - người đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo - Trường ĐH Kinh tế và QTKD

đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Mông Thị Thuỳ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NHNN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM 4

1.1.1 Khái quát về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM 4

1.1.2 Vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 23

1.1.3 Mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 26

1.2 Cơ sở thực tiễn về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 28

1.2.1 Kinh nghiệm tăng cường quản lý của NHNN đối với các NHTM tại một số địa phương 28

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 31

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Khung nghiên cứu của luận văn 32

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 34

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 34

Trang 6

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 35

2.3.1 Chỉ tiêu đối với NHNN 35

2.3.2 Chỉ tiêu đối với NHTM 35

2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 37

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 38

3.1 Khái quát về NHTM và hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 38

3.2 Thực trạng công tác quản lý của NHNN đối với các hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 48

3.2.1 Định hướng chiến lược phát triển đối với hoạt động NHTM trên địa bàn 48

3.2.2 Công tác xây dựng, phổ biến triển khai các văn bản pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước 51

3.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động của các NHTM 53

3.2.4 Công tác thanh tra, giám sát đối với hoạt động NHTM 59

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 75

3.3.1 Thể chế chính trị 75

3.3.2 Môi trường pháp lý 75

3.3.3 Môi trường kinh tế vĩ mô 77

3.3.4 Hiện trạng hoạt động của các NHTM 78

3.3.5 Các nhân tố khác 79

3.4 Đánh giá công tác quản lý của NHNN đối với các hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 80

3.4.1 Kết quả đạt được 80

3.4.2 Hạn chế 84

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 88

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 92

4.1 Mục tiêu, định hướng tăng cường quản lý của NHNN đối với các hoạt động của NHTM nói chung 92

4.2 Quan điểm tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 94

Trang 7

4.3 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của

các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 96

4.3.1 Giải pháp đóng góp, xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của các NHTM và quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 96

4.3.2 Giải pháp nhằm phát triển các tổ chức cung cấp thông tin chuyên nghiệp 97

4.3.3 Giải pháp hoạch định chiến lược phát triển Ngành ngân hàng giai đoạn từ nay đến năm 2020 97

4.3.4 Giải pháp đổi mới hình thức quản lý, quy trình, nội dung trong việc thực hiện chức năng quản lý của NHNN chi nhánh 98

4.3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại NHNN 99

4.3.6 Giải pháp giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kiến nghị của NHNN đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh 100

4.3.7 Giải pháp khác 100

4.4 Một số kiến nghị 101

4.4.1 Đối với NHNN Việt Nam 101

4.4.2 Kiến nghị với UBND, HĐND, các sở, ban ngành tại địa phương 103

4.4.3 Kiến nghị với Hội sở chính của các NHTM có chi nhánh trên địa bàn 103

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNXH : Chủ nghĩa xã hội

CSTT Chính sách tiền tệ

ĐBQH : Đại biểu quốc hội

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Ủy ban nhân dân

VAMC : Công ty thu mua nợ quốc gia

VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng các NHTM trên địa bàn đến 31/12/ 2015 39 Bảng 3.2: Số liệu về tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn 41 Bảng 3.3: Các hoạt động kinh doanh cơ bản của các NHTM trên địa bàn giai

đoạn 2011-2015 43 Bảng 3.4: Cơ cấu kỳ hạn cho vay của các NHTM trên địa bàn giai đoạn

2011-2015 44 Bảng 3.5: Thị phần huy động vốn và tín dụng của các NHTM trên địa bàn

tỉnh Thái Nguyên 45 Bảng 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn giai

đoạn 2011-2015 46 Bảng 3.7: Thống kê nợ xấu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

giai đoạn 2011-2015 47 Bảng 3.8: Định hướng hoạt động tín dụng của NHNN giai đoạn 2011-2015 49 Bảng 3.9: Định hướng hoạt động tín dụng của nhnn tỉnh Thái Nguyên giai

đoạn 2011-2015 50 Bảng 3.10: Kết quả điều tra đánh giá về sự phù hợp của các định hướng phát

triển hoạt động ngân hàng của NHNN tỉnh Thái Nguyên 51 Bảng 3.11: Kết quả điều tra đánh giá về sự kịp thời trong công tác phổ biến

triển khai các văn bản chỉ đạo của NHNN tỉnh Thái Nguyên 53 Bảng 3.12: Kết quả điều tra đánh giá về sự phù hợp của các bộ phận trong

NHNN tỉnh Thái Nguyên 55 Bảng 3.13: NHNN tỉnh Thái Nguyên tham gia điều tiết hoạt động tín dụng của

các NHTM 56 Bảng 3.14: Tổng hợp nội dung các cuộc thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2011-2015 64 Bảng 3.15: Thống kê các sai phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoạt

động tín dụng 68

Trang 10

Bảng 3.16: Kết quả điều tra đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý trong hoạt

động của các NHTM của thanh tra giám sát NHNN tỉnh Thái Nguyên 74 Bảng 3.17 Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường pháp lý đến sự

quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn 76 Bảng 3.18: Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự quản lý

của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn 79 Bảng 3.19: Thống kê nợ xấu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

giai đoạn 2011-2015 84 Bảng 3.20: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến những hạn

chế trong quản lý của NHNN 91

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 15

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý thanh tra, giám sát ngân hàng 23

Sơ đồ 2.1: Khung nghiên cứu của luận văn 32

Sơ đồ 3.1: Hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 40

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNN tỉnh Thái Nguyên 54

Sơ đồ 3.3: Mô hình tổ chức của thanh tra giám sát ngân hàng 60

Đồ thị 3.1: Tốc độ tăng trưởng tài sản của các NHTM trên địa bàn 42

Biểu đồ 3.1: Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2011-2015 61

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra một luồng gió mới, cơ hội mới cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Cùng với việc thực hiện đường lối chính sách do Đảng và Nhà nước đã đề ra trong từng thời kỳ, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến sâu sắc theo hướng ngày càng phát triển và năng động Trong sự phát triển

đó, hệ thống Ngân hàng thương mại(NHTM) Việt Nam đã không ngừng gặt hái được nhiều thành công và ngày càng khẳng định vị thế trung gian tài chính số một của mình Vốn cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu do các NHTM đáp ứng, theo tính toán của một số chuyên gia kinh tế tổng tài sản của hệ thống các NHTM lên tới khoảng 140% GDP

Thái Nguyên là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc, là một trong 9 tỉnh rộng lớn nhất Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội Ngày 01/07/1997 khi thực hiện tách tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn, Thái Nguyên chỉ có sự hiện diện của các ngân hàng nhà nước Tuy nhiên hiện nay số lượng các NHTM đã lên tới con số 21, chưa kể 1 ngân hàng Chính sách Xã hội, 01 ngân hàng Phát triển,

02 Quỹ Tín dụng nhân dân và 1 tổ chức Tổ chức tài chính vi mô Hoạt động ngân hàng trên địa bàn diễn ra hết sức sôi động, tăng trưởng tín dụng hàng năm ở mức 16,38 %/ năm, tăng trưởng huy động ở mức 16,23% / năm và tỷ lệ nợ xấu là xấp xỉ 1% Các NHTM trên địa bàn đã đóng góp đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của các NHTM trên địa bàn cũng còn một số tồn tại, hạn chế như: nợ xấu chưa được xử lý có hiệu quả; tình hình thanh khoản ở một số NHTM có thời điểm còn căng thẳng; còn tồn tại tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các NHTM; hoạt động còn tiềm ẩn nguy cơ bất

ổn, rủi ro có thể xảy ra khi môi trường kinh tế - xã hội trong và ngoài nước biến động bất thường…Các tồn tại nói trên có nguyên nhân bắt nguồn từ phía bản thân các NHTM như: hoạt động quản trị, điều hành còn hạn chế; hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi Hoặc bắt nguồn từ thực trạng công tác quản lý của NHNN đối với của các NHTM chưa đáp ứng được yêu cầu đề

ra Hoạt động quản lý, giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các cơ quan

có thẩm quyền đối với hoạt động của các NHTM thời gian qua đạt được nhiều thành tích đáng kể, nhưng cũng còn một số bất cập

Trang 13

Để góp phần thúc đẩy các NHTM hoạt động an toàn, lành mạnh, làm tốt vai trò trung gian tài chính, cần thiết tăng cường hơn nữa công tác quản lý của NHNN nói chung, trong đó có vai trò quản lý, giám sát của NHNN đối với hoạt động của

các NHTM Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Tăng cường quản lý của Ngân hàng

nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM, đảm bảo các NHTM phát triển ổn định, bền vững theo định hướng đã đặt ra

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN và hoạt động của các NHTM;

- Nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu nội dung quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

Trang 14

3.2.3 Phạm vi nội dung

Tác giả giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM (tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất lượng tín dụng, không phân tích sâu nội dung quản lý khối lượng huy động và cho vay); Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2015, qua đó đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thời gian tới

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm về sự quản lý, các nội dung quản lý, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM Từ đó làm sáng tỏ các luận cứ khoa học về tăng cường quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM Qua đó sẽ làm cơ sở khoa học cho việc tăng cường quản lý của NHNN trong lĩnh vực ngân hàng

Đóng góp về mặt thực tiễn: trên thực tế có rất ít công trình nghiên cứu tổng thể về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM ở Việt Nam Do đó, luận văn cũng cấp một bức tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn, và đề ra các giải pháp Đây sẽ là tài liệu để NHNN hay các NHTM nghiên cứu, tham khảo nhằm tăng cường quản lý trong lĩnh vực Ngân hàng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 4 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NHNN CẤP TỈNH

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

1.1.1 Khái quát về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

1.1.1.1 Khái niệm về NHNN, NHTM, hoạt động của các NHTM và đặc điểm hoạt động của các NHTM

 Khái niệm về NHNN

Ở mỗi quốc gia, NHNN có thể có những tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị Dù tên gọi có khác nhau nhưng phương thức hoạt động tính chất, chức năng của các ngân hàng mang bản chất là NHNN hầu như giống nhau, có những điểm tương đồng và xuất phát từ những nguyên tắc tổ chức chung nhất Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đưa ra khái niệm về NHNN hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định đặc điểm, chức năng để thể hiện khái niệm về NHNN Ở Việt Nam, Luật NHNN năm 2010 [8] quy định:

- NHNN Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- NHNN là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội

- NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

động Ví dụ, ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ

tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính” Theo Luật Ngân

hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào

hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức

Trang 16

khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” Hay theo như Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu:

“Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”

Ở Việt Nam, với việc thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi công dân được tự do kinh doanh, bình đẳng trước

pháp luật, Nhà nước ta ghi nhận[8]: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này (Luật các TCTD năm 2010) nhằm mục tiêu lợi nhuận"

Trong đó, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng, bởi vì vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Căn cứ theo tính chất, vốn huy động có thể phân thành hai nhóm:

+ Nguồn vốn huy động hoạt kỳ bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác; tiền gửi không kỳ hạn của TCTD khác

+ Nguồn vốn huy động định kỳ bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác; tiền gửi tiết kiệm của dân chúng; vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu)…

Do đó, nguồn vốn huy động định kỳ thường có tính ổn định, được NHTM sử dụng chủ yếu cho vay trung và dài hạn, đây là điểm khác biệt so với nguồn vốn huy động hoạt kỳ (nguồn vốn ngắn hạn) Đối với nguồn vốn huy động hoạt kỳ, các NHTM chủ yếu sử dụng để cho vay ngắn hạn Tuy nhiên, trên thực tế tuỳ tình hình kinh tế vĩ mô, NHNN của từng nước cho phép các NHTM được sử dụng một tỷ lệ nhất định từ nguồn vốn huy động hoạt kỳ

Trang 17

(2)- Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư (Nghiệp vụ sử dụng vốn/Nghiệp vụ tài sản có)

Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngoài việc tính toán mức dự trữ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng, nguồn vốn còn lại các NHTM phân bổ, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế dưới các hình thức cấp tín dụng và đầu tư theo nguyên tắc an toàn và sử dụng vốn hiệu quả

- Nghiệp vụ tín dụng

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng của NHTM đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức kinh tế; đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ tài sản có sinh lời và là nghiệp vụ chủ yếu để tạo ra lợi nhuận của NHTM Trong tổng thu nhập của NHTM, thì thu nhập từ hoạt động cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn nhất so với thu nhập từ các hoạt động khác của NHTM Điều đó, đồng nghĩa với việc hoạt động cho vay các cá nhân và tổ chức kinh tế thường xuyên phát sinh nhiều rủi ro và có mức rủi ro cao nhất trong tổng tài sản có sinh lời của các NHTM Rủi ro tín dụng có thể do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế (do tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới; thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt…) và nguyên nhân chủ quan từ phía NHTM (thiếu kiểm tra, kiểm soát trong cho vay; thực hiện quy trình cho vay, quy thẩm định tín dụng thiếu chặt chẽ; rủi ro đạo đức ….)

Hoạt động tín dụng của các NHTM có liên quan chặt chẽ tới các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế từ sản xuất kinh doanh đến tiêu dùng Do đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ tín dụng ngày càng được đa dạng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận cho NHTM

- Ngoài ra, nghiệp vụ tài sản có còn bao gồm dự trữ (tại hội sở các NHTM) và hoạt động đầu tư, tuy nhiên đây là các tài sản có không sinh lời hoặc sinh lời ở mức rất thấp, được các NHTM duy trì nhằm: đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng gửi tiền,

bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN, chi phí cho hoạt động của NHTM…

(3)- Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được xem là nghiệp vụ trung gian của NHTM, đây là hoạt động mang lại thu nhập tương đối an toàn cho các NHTM, ngoài thu nhập

từ tín dụng và đầu tư với nhiều rủi ro và độ an toàn không cao

Trang 18

Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú như: dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ chuyển tiền giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn (cùng địa phương) hoặc khác địa bàn (từ địa phương này sang địa phương khác) hoặc từ nước này sang nước khác; dịch vụ thanh toán (thanh toán nội địa và thanh toán quốc tế); dịch

vụ thu hộ, chi hộ; dịch vụ uỷ thác; dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư; dịch vụ ngân hàng điện tử; dịch vụ thẻ; dịch vụ kiều hối

Nhìn chung, để thu hút ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, các NHTM không ngừng chú trọng đổi mới phát triển việc cung cấp dịch vụ ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng Với các dịch vụ cung ứng cho khách hàng, có loại dịch vụ NHTM thu phí, có loại dịch vụ NHTM được hưởng hoa hồng, có loại dịch vụ NHTM ưu đãi, khuyến mãi khách hàng bằng cách không thu phí Đối với loại dịch vụ NHTM không thu phí đối với khách hàng, nhưng đổi lại NHTM có điều kiện mở rộng và phát triển các hoạt động kinh doanh khác Các nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM

 Đặc điểm hoạt động của các NHTM

Căn cứ vào khái niệm thì hoạt động của NHTM có thể được nhận dạng thông qua một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi

nhuận (bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng) Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Còn hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do khách hàng chi trả dưới dạng phí hay hoa hồng

Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều kiện,

nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe do pháp luật quy định (vốn pháp định, phương án kinh doanh, ) thì mới được phép hoạt động trên thị trường Nên chủ yếu, hoạt động ngân hàng chỉ do các TCTD thực hiện

Trang 19

Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều

so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính chất dây truyền đối với nền kinh tế Sở dĩ nói như vậy là vì, trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, do các NHTM phải tiến hành huy động vốn của người khác để cấp tín dụng cho khách hàng và trên nguyên tắc NHTM chỉ có thể đòi tiền của người vay sau một thời hạn nhất định, nên đã tạo ra khả năng rủi ro cao cho hoạt động ngân hàng, kéo theo đó là sự rủi ro đối với người gửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Vì vậy, hoạt động Ngân hàng

ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới thường được điều chỉnh và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM

Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc

độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội

Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao

động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân

và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó" ([4], tập 23, trang 23)

Từ góc độ mục đích của quản lý, Mác cho rằng: Quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất

Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản

lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý

Trang 20

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau ,các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu

Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác động

có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”.[7]

Quản lý nhà nước về kinh tế là một bộ phận của quản lý nhà nước nói chung, đây là một dạng các hoạt động phối hợp với nhau để thực hiện chức năng của hệ thống quản lý nhà nước nhằm tác động có hiệu quả lên hệ thống bị quản lý (nền kinh tế) bằng việc sử dụng các phương thức, công cụ, biện pháp quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn nhất định

Từ các khái niệm về quản lý và quản lý nhà nước, có thể đưa ra khái niệm về

quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM như sau: “Quản lý đối với

hoạt động của các NHTM là một bộ phận của quản lý nhà nước về kinh tế, là sự tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quan quản lý (chủ thể quản lý) vào hoạt động của các NHTM (đối tượng quản lý) bằng các phương thức quản lý khác nhau nhằm bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các NHTM và hệ thống tài chính, phục vụ mục tiêu nhất định của nền kinh tế” ([9], tr 38)

Nói một các cụ thể hơn, quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM thể hiện khả năng tác động của nhà nước đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động của các NHTM đối với nền kinh tế phù hợp với từng giai đoạn (quy mô hoạt động), đồng thời tác động đến cả chất lượng của hoạt động tại các NHTM

Hay: “Quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM là quá trình

thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của các NHTM trên thị trường trong sự tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua việc sử dụng hệ thống các công cụ và chính sách quản lý”.[2]

Trang 21

Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM là một quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của NHNN đối với các hoạt động tiền tệ và ngân hàng của các NHTM để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm

Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là NHNN với vai trò là NHTW và

cơ quan thuộc chính phủ, có thể tác động tới đối tượng quản lý thông qua những kế

hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những quyết định hành chính khác

1.1.1.3 Quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

- Đặc điểm về chủ thể quản lý

Hiện nay, các VBQPPL quy định chủ thể quản lý đối với hoạt động của các NHTM ở Việt Nam hiện nay là các cơ quan nhà nước từ Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ Tuy nhiên, NHNN được giao nhiệm vụ là cơ quan đầu ngành trong việc quản lý hoạt động của các NHTM

Cụ thể, Luật các TCTD năm 2010 ghi nhận:“NHNN Việt Nam là cơ quan

trực thuộc Chính phủ, là cơ quan quản lý đầu ngành ban hành thông tư quy định chi tiết thi hành luật của Quốc hội, pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thay mặt Chính phủ thực hiện chức năng quản lý đối với hoạt động của các NHTM; các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong phạm vi luật pháp quy định cũng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến QLNN đối với hoạt động của các NHTM”.[10]

Theo quyết định số 290/QĐ-NHNN ngày 25/2/2014 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị phụ thuộc của NHNN, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc NHNN Việt Nam có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc QLNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng Trung ương theo

sự uỷ quyền của Thống đốc

Theo đó, Thống đốc NHNN quy định nhiệm vụ và quyền hạn theo thẩm quyền của NHNN cấp tỉnh cụ thể như sau:

Trang 22

1 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và người dân trên địa bàn

2 Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ trên địa bàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác thông tin tín dụng

3 Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thế, tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc

4 Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặc biệt và giải thể tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc

5 Thực hiện thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối

6 Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố

7 Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trung ương khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước

8 Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng

9 Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng khi được Thống đốc ủy quyền

10 Quản lý nhà nước về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá bảo quản tại Chi nhánh và khi giao nhận theo quy định

11 Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo phân công, ủy quyền của Thống đốc

12 Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định

Trang 23

13 Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở

14 Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của các cơ quan báo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối

15 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định

16 Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh

17 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định

18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao [12]

NHNN có trách nhiệm và quyền hạn chủ chốt trong việc quản lý, giám sát hoạt

động của các NHTM với mục tiêu: “….nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an

toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng XHCN”(Khoản 1, điều 4, Luật NHNN năm 2010)

- Đặc điểm về đối tượng quản lý

NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD năm 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã có những bước phát triển nhanh cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ Theo thống kê của NHNN tỉnh Thái Nguyên, đến thời điểm 31/12/2016, trên địa bàn tỉnh có

sự góp mặt của 22 chi nhánh cấp 1 của các NHTM, trong đó có 7 chi nhánh NHTM nhà nước, 14 chi nhánh NHTM cổ phần, và 1 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, chưa

kể 1 ngân hàng phát triển, 1 ngân hàng Chính sách Xã hội, 02 Quỹ tín dụng nhân dân

và 1 Tổ chức Tài chính vi mô Tương ứng với đó là 94 phòng giao dịch của các ngân hàng Hệ thống các TCTD nói chung và các NHTM trên địa bàn nói riêng đã đóng góp rất tích cực vào công cuộc đổi mới và làm thay đổi cơ bản nền kinh tế địa phương

- Đặc điểm về cơ chế quản lý đối với hoạt động của các NHTM

NHNN thống nhất quản lý đối với hoạt động của các NHTM, xây dựng hệ thống các NHTM theo hướng hoạt động đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình, có quy mô hoạt động lớn, tiềm lực tài chính lớn và lành mạnh, tạo nền tảng đến sau năm

Trang 24

2020 xây dựng hệ thống các NHTM đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các NHTM trong khu vực và trên thế giới

Để quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống các NHTM thì các văn bản luật,

cơ chế, chính sách của các Bộ/Ngành trong thời gian qua hầu như đã phủ kín các hoạt động chính của các ngân hàng, tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động Chính điều này đã góp phần to lớn vào việc duy trì sự phát triển của nền kinh tế, của doanh nghiệp, cải thiện đời sống của dân cư, góp phần đưa Việt Nam ra khỏi danh sách nước có thu nhập thấp

- Đặc điểm về môi trường hoạt động của các NHTM

Sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu bước đầu Tại Thái Nguyên, môi trường và thể chế hoạt động của ngân hàng có những chuyển biến tích cực với những thành công đáng ghi nhận về khung điều tiết, quản trị nội bộ, tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực, và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Hệ thống các NHTM vẫn là kênh đáp ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế, đóng góp không nhỏ vào mức tăng GDP hàng năm của địa phương Khi tham gia sâu vào hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh đã thực sự là động lực to lớn cho cải cách, đổi mới mạnh mẽ trong hoạt động ngân hàng Chính sự cạnh tranh này đã tác động rất lớn đến quản trị nội bộ và văn hóa quản trị rủi ro của các NHTM theo hướng minh bạch hơn, đáng tin cậy hơn, đặc biệt khi 4 NHTM nhà nước thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần Việc nâng cao năng lực tài chính, tăng vốn chủ sở hữu, duy trì hệ số an toàn vốn tối thiểu, đầu tư công nghệ, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, mở các chi nhánh ở nước ngoài… để phục vụ tốt hơn, hiệu quả hơn khách hàng đều được các NHTM quan tâm và thực hiện bằng các biện pháp khác nhau… Việc áp dụng các mô thức quản trị ngân hàng phù hợp với các thông lệ quốc tế; triển khai hệ thống kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; sắp xếp lại mô hình theo khối, cùng với việc đưa ra một số tiêu chí bước đầu phục

vụ cảnh báo sớm rủi ro kinh doanh ngân hàng… Là những kết quả đáng ghi nhận

Nó không chỉ là sự đòi hỏi khách quan của mỗi NHTM hướng đến sự phát triển ổn định, mà còn là đòi hỏi của cả nền kinh tế và của khách hàng

Trang 25

1.1.1.4 Nội dung quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM là những hoạt động mà NHNN phải thực hiện trong quá trình quản lý đối với hoạt động của các NHTM Nội dung quản lý đối với hoạt động của các NHTM phải trả lời câu hỏi NHNN phải làm gì để đảm bảo hoạt động của hệ thống các NHTM phát triển an toàn, lành mạnh; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng…

 Đối với NHNN Việt Nam

Về mặt QLNN, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của các NHTM; Thông tư số 34/2011/TT-NHNN hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép và thanh lý tài sản của TCTD, chi nhánh nước ngoài; trình tự thủ tục thu hồi giấy phép của văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài có hoạt động ngân hàng; Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, các văn bản quy phạm pháp luật quy định về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, cung ứng séc… Đồng thời, quy định rõ chức năng nhiệm vụ của NHNN như sau:

- Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình phát triển NHTM: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển do NHNN xây dựng là định hướng cho các NHTM xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh, chiến lược đầu tư …của mình

Trong nền kinh tế thị trường, cơ quan quản lý nhà nước nói chung, NHNN nói riêng không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của NHTM, song chiến lược, kế hoạch phát triển do NHNN xây dựng là căn cứ, định hướng cho NHTM xây dựng chiến lược của mình Chiến lược, kế hoạch phát triển của NHNN xây dựng phù hợp, khả thi sẽ tạo điều kiện cho các NHTM xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh phù hợp, sát thực tế, khả thi

- Ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động NHTM; tổ chức tuyên truyền phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động NHTM Nhằm tạo điều kiện môi trường pháp lý cho việc hình thành cũng như hoạt động của các NHTM, NHNN ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ) ban hành hệ thống văn bản pháp luật về NHTM Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về NHTM bao gồm: Luật NHNN, Luật các TCTD, Luật các công cụ chuyển nhượng, Luật Phòng, chống rửa tiền, Pháp lệnh Ngoại hối … và các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, NHNN quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các luật và pháp lệnh

Trang 26

- Tổ chức quản lý, giám sát hoạt động NHTM trên thị trường: Để các NHTM phát triển an toàn và lành mạnh, NHNN thiết lập mô hình quản lý, giám sát, điều tiết và quy định cơ chế hoạt động của NHTM trên thị trường tiền tệ; phối hợp các yếu tố nhân lực, kỹ thuật công nghệ để đảm bảo duy trì hoạt động của các NHTM an toàn, lành mạnh NHNN có vai trò quan trọng trong điều hành vĩ mô đối với hoạt động của thị trường tiền tệ, trong đó có hoạt động của các NHTM Trước các tình thế khẩn cấp đặc biệt (tình hình thanh khoản NHTM khó khăn, lãi suất thị trường tăng đột biến…), Luật NHNN cho phép NHNN sử dụng công cụ chính sách tiền tệ kịp thời can thiệp trực tiếp nhằm điều tiết ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động của các NHTM đảm bảo an toàn

- Thanh tra, giám sát hoạt động NHTM: Hoạt động của các NHTM luôn phải đối mặt với hàng loạt rủi ro Để ngăn chặn, kiểm soát và hạn chế rủi tại các NHTM, NHNN xây dựng và áp dụng các quy định về đảm bảo an toàn tối thiểu đối với NHTM Đặc điểm hoạt động NHTM là linh hoạt, do đó đòi hỏi NHNN phải thường xuyên và theo định kỳ đánh giá trong toàn hệ thống các NHTM việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn Để theo dõi được thường xuyên hoạt động của các NHTM, đa số NHNN tại các nước thường sử dụng phối kết hợp phương pháp giám sát từ xa và phương pháp thanh tra tại chỗ

Phương pháp giám sát từ xa giúp cho việc cảnh báo sớm và phòng ngừa rủi

ro cho các NHTM Do việc theo dõi thường xuyên và toàn bộ hoạt động của các NHTM mà bộ phận giám sát từ xa có thể phát hiện các lĩnh vực nổi cộm trọng yếu phát sinh tại các NHTM, từ đó cung cấp cho bộ phận thanh tra tại chỗ để đưa vào

thanh tra đột xuất hoặc theo định kỳ kế hoạch

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sơ đồ 1.1: Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM

cơ chế, chính sách

Tổ chức thi hành, quản lý, giám sát hoạt động của các NHTM

Thanh tra, giám sát hoạt động của các NHTM, xử lý sau thanh tra

Trang 27

 Đối với NHNN tỉnh, thành phố

Những năm qua, công tác quản lý của NHNN đã hạn chế dần vai trò hướng dẫn, định hướng mà tập trung vào quản lý theo chiều sâu- năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, quàn trị rủi ro, hiệu quả kinh doanh, chất lượng phục vụ… Đồng thời, công tác quản lý của NHNN tỉnh, thành phố cũng được tiến hành một cách toàn diện, NHNN tỉnh đã thực hiện đủ 4 khâu quả quá trình quản lý đối với các NHTM Nhờ đó, góp phần giúp các NHTM thực hiện tuân thủ pháp luật, kịp thời phát hiện những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống

Tại NHNN cấp tỉnh, công tác quản lý đối với hoạt động của các NHTM cũng được triển khai đúng quy trình đã được NHNN Việt Nam phê duyệt, cụ thể [138]:

a Định hướng chiến lược phát triển đối với hoạt động NHTM trên địa bàn

Việc xây dựng định hướng, chiến lược các chương trình phát triển nhằm định hướng cho các NHTM Những chiến lược, kế hoạch phát triển do NHNN xây dựng là căn cứ, định hướng cho NHTM xây dựng chiến lược của mình Chiến lược, kế hoạch phát triển của NHNN xây dựng phù hợp, khả thi sẽ tạo điều kiện cho các NHTM xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh phù hợp, sát thực tế, khả thi Thực tiễn quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM cho thấy mục tiêu quản lý được xác định rõ và quy định trong văn bản pháp luật, đây sẽ là căn cứ giúp cho việc định hướng chính sách quản lý luôn hướng đến mục tiêu đã định

b Tham mưu, đóng góp vào quá trình xây dựng, phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước

Nhằm tạo điều kiện môi trường pháp lý cho việc hình thành cũng như hoạt động của các NHTM, NHNN Việt Nam đã ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ) ban hành hệ thống văn bản pháp luật về NHTM

Thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao, các NHNN chi nhánh cấp tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thông qua nhiều hình thức như sao chụp văn bản, tổ chức tập huấn, truyền tin… hệ thống văn bản pháp luật của ngành, của nhà nước, các chủ trương, chính

Trang 28

sách đã được truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới toàn bộ các NHTM, qua đó giúp các cán bộ làm việc tại các NHTM hiểu và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đưa hoạt động của các NHTM đi đúng theo hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả

c Tổ chức thi hành, quản lý, giám sát hoạt động của các NHTM

Tổ chức bộ máy hoạt động

Nhìn lại 25 năm qua, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của NHNN không ngừng được đổi mới đáng kể theo hướng tinh gọn, phù hợp nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý về hoạt động ngân hàng và thực hiện chức năng NHNN

Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc NHNN đã được quy định rõ ràng, cụ thể hơn, khắc phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp nhiệm vụ giữa các đơn vị tại trụ sở chính NHNN và mở rộng phân cấp, nâng cao vai trò quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn Cơ cấu tổ chức của các đơn vị cũng được đổi mới phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị

Bên cạnh việc đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy, NHNN không ngừng quan tâm xây dựng, phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trên cơ sở mục tiêu đề ra: trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức NHNN; có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác của NHNN và bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng

Chỉ đạo công tác thông tin báo cáo thường xuyên và kịp thời

Qua nhiều giai đoạn đổi mới, cải tiến, hệ thống biểu mẫu báo cáo đã có xu hướng gọn nhẹ hơn, loại bỏ được nhiều chỉ tiêu báo cáo thống kê trùng lặp, vì vậy giảm được số lượng chỉ tiêu báo cáo Nếu như trước đấy, số lượng chỉ tiêu báo cáo

mà các đơn vị phải gửi cho NHNN các cấp là hơn 30.000 chỉ tiêu thì theo chế độ thông tin báo cáo hiện hành (thực hiện theo Thông tư 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013), NHNN chỉ còn quy định khoảng 3.000 mã chỉ tiêu báo cáo Tuy số lượng chỉ tiêu báo cáo giảm nhiều nhưng vẫn đảm bảo thu thập các thông tin báo cáo cơ bản, phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động của các NHTM, đáp ứng yêu cầu về chỉ đạo, điều hành của NHNN

Trang 29

Công tác báo cáo định kỳ cũng được quy định rõ ràng về nội dung, hình thức

và kỳ hạn báo cáo Theo sự phân cấp trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê, NHNN chi nhánh tỉnh được giao nhiệm vụ là đầu mối tiếp nhận, phân tích, tổng hợp báo cáo của các NHTM trên địa bàn Định kỳ truyền file báo cáo về NHNN Việt Nam, cung cấp thông tin giúp Thống đốc nắm bắt đầy đủ, kịp thời các mặt hoạt động ngân hàng trên địa bàn, trên cơ sở đó kịp thời chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc NHNN triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương, góp phần đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của NHNN

Tổ chức cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của các NHTM

Theo thông tư số 34/2011/TT-NHNN hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép và thanh lý tài sản của TCTD đã quy định rõ vai trò quản lý nhà nước đối với các NHTM, NHNN có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của NHTM, Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch của các NHTM và việc chia tách, hợp nhất, sát nhập các NHTM dưới sự giám sát của NHNN

Theo đó, Thống đốc NHNN Việt Nam có thẩm quyền ra quyết định cấp giấy phép hoạt động đối với NHTM; chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của NHTM Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của chi nhánh; chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia tách, hợp nhất, sát nhập của các NHTM trên địa bàn

NHNN luôn đặc biệt quan tâm đến việc kiện toàn tổ chức các NHTM, công tác củng cố nhân sự, cán bộ điều hành tại các NHTM cũng được tăng cường trên cơ

sở đảm bảo các tiêu chuẩn cả về chuyên môn, nghiệp vụ, cả về năng lực điều hành

và phẩm chất đạo đước nghề nghiệp, có ý thức tuân thủ pháp luật, có uy tín, tận tụy gắn bó với sự nghiệp phát triển của hệ thống NHTM

Trong quá trình hoạt động, NHNN luôn giám sát chặt chẽ tổ chức và hoạt động của các NHTM, theo đó phối hợp chặt chẽ với các ngành có liên quan và UBND các cấp trong việc xử lý, kiên quyết trong việc thực hiện tái cơ cấu, sát nhập các NHTM còn thiếu năng lực về tài chính, cũng như hoạt động kém hiệu quả, còn

để tồn đọng nhiều nợ xấu và không có biện pháp thu hồi dứt điểm

Trang 30

d Công tác thanh tra, giám sát

Trong công tác quản lý của NHNN, Thanh tra, giám sát giữ vai trò hết sức quan trọng Với bối cảnh nền kinh tế thị trường, Nhà nước đang giảm sự can thiệp vào các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm nâng cao tính tự chủ của các doanh nghiệp, thay vào đó quản lý của NHNN được thực hiện bằng pháp luật Thanh tra, giám sát trở thành một công cụ hữu hiệu giúp Nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý của mình

Thanh tra tại chỗ là phương thức thanh tra truyền thống, là việc thanh tra được tổ chức tại nơi làm việc của đối tượng thanh tra và các tổ chức kinh tế và cá nhân chính là khách hàng Thanh tra trên cơ sở xem xét các văn bản, thông tư chỉ đạo hướng dẫn thực hiện cơ chế của ngành, các báo cáo kết toán, các thống kê số liệu, sổ sách hợp đồng liên quan đến quá trình huy động vốn sử dụng vốn, công tác

kế toán tài chính tại đơn vị Qua thanh tra, NHNN thực hiện đánh giá tính tuân thủ

và thực thi pháp luật trong hoạt động ngân hàng; kiểm soát tín dụng; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền Phát hiện và cảnh bảo sớm các rủi ro có thể phát sinh

Bên cạnh việc thanh tra trực tiếp tại đơn vị thì một kênh thông tin vô cùng hữu hiệu đối với việc thực hiện chức năng quản lý của NHNN đó là các chỉ tiêu thu thập được thông qua hệ thống giám sát từ xa Việc giám sát từ xã cũng đã được nên

ra trong Luật các TCTD năm 2010 Về cơ bản đó là việc xử lý, một hệ thống các thông tin dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng; số liệu được thu thập, tổng hợp

và xử lý chủ yếu chiết xuất từ bảng cân đối kế toán (tháng) và các chỉ tiêu thống kê định kỳ (tuần, tháng, quý) của các TCTD giúp các nhà quản lý vĩ mô nắm một cách thường xuyên tình hình Ngoài thông tin chiết xuất từ hệ thống, còn có thể thu thập thông tin từ kiểm soát nội bộ của đơn vị, hoặc thông tin từ dư luận để phục vụ cho việc đánh giá hoạt động của đơn vị đó

Thanh tra, giám sát trước hết cũng phải tuân thủ, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của thanh tra; sau đó qua hoạt động giám sát từ xa, thu thập thông tin và số liệu nhiều kênh để phát hiện được những rủi ro, đánh giá mức độ và ảnh hưởng của những rủi ro đó đến hoạt động ngân hàng, của

cả hệ thống ngân hàng để cảnh báo, kiến nghị, đề ra biện pháp xử lý phù hợp, ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng và cho an toàn hệ thống

Trang 31

Thanh tra, giám sát là hoạt động được tiến hành thường xuyên, kịp thời, nhằm đảm bảo tuân thủ luật pháp của các NHTM và khách hàng Để hoạt động này

có hiệu quả cần có những điều kiện nhất định về nhân lực có trình độ đáp ứng dược yêu cầu chuyên môn, cách thức tổ chức, kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể, phân công trách nhiệm, cũng như các mục tiêu rõ ràng, Các sai phạm, thiếu sót qua thanh tra, giám sát sớm được phát hiện, phân tích và có thông tin phản hồi nhanh chóng, giúp xử lý nghiêm minh các vi phạm, đảm bảo nâng cao hiệu lực quản lý của NHNN và điều chỉnh, bổ sung kịp thời những quy định, cơ chế, chính sách pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quản lý của NHNN cũng như quá trình hoạt động của các NHTM Đồng thời, qua kết quả từ hoạt động thanh tra, giám sát, NHNN sẽ có ý kiến kiến nghị với các NHTM, cũng như các sở ban ngành có liên quan để đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn và xử lý những yếu kém giúp cho hệ thống các NHTM hoạt động lành mạnh và đúng mục tiêu

1.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

a Thể chế chính trị

Thể chế chính trị và chủ trương đường lối chính sách của Đảng cầm quyền sẽ chi phối đến mục tiêu, phương hướng phát triển các hoạt động của NHTM Sự can thiệp về chính trị sẽ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hoạt động của NHTM, từ đó tác động đến nội dung và biện pháp quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM Thể chế Nhà nước ảnh hưởng đến mô hình quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM; cấu trúc và chức năng của hệ thống cơ quan quản lý của NHNN đối với NHTM và hoạt động của các NHTM được thiết lập ở mô hình nào và đặt ở vị trí nào đều chịu ảnh hưởng bởi mô hình hệ thống tổ chức thiết chế nhà nước

b Môi trường pháp lý

Quản lý đối với hoạt động của các NHTM chịu sự chi phối và phụ thuộc vào môi trường pháp lý, bởi vì hiệu quả của công tác quản lý đối với hoạt động của các NHTM phụ thuộc vào năng lực hoạt động của các cơ quan lập pháp, hành pháp và

tư pháp Công tác quản lý còn phụ thuộc vào tính đồng bộ, kịp thời, đầy đủ, chặt chẽ và nhất quán của các quy định pháp luật, cũng như ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các NHTM

Trang 32

c Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ góp phần tăng hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự tăng trưởng của các NHTM; từ đó giảm bớt áp lực và khó khăn cho hoạt động quản lý đối với hoạt động của các NHTM Ngược lại, sự bất ổn kinh tế

vĩ mô có thể gây tác động tiêu cực đến sự ổn định và phát triển của các NHTM;

từ đó làm tăng áp lực và gây nhiều khó khăn cho hoạt động quản lý đối với hoạt động của các NHTM

d Hiện trạng hoạt động của các NHTM

Trong bất kỳ hệ thống quản lý nào, để tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, chủ thể quản lý sử dụng hệ thống các công cụ và phương thức quản lý Đối với khách thể và đối tượng của quản lý cũng có ý kiến phản hồi đối với chủ thể quản lý Hoạt động của các NHTM là đối tượng quản lý,

do đó hiện trạng hoạt động của các NHTM có tác động đến việc ban hành và triển khai cơ chế chính sách quản lý đối với hoạt động của hệ thống các NHTM Hiện trạng hoạt động của các NHTM là căn cứ để các cơ quan quản lý có thẩm quyền nói chung, NHNN nói riêng xây dựng ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế của NHTM; nó cũng là căn cứ để cơ quan quản lý có thẩm quyền nói chung, NHNN nói riêng đề ra các biện pháp thúc đẩy hoạt động của các NHTM phát triển theo định hướng và mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ

e Các nhân tố khác

Công tác quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM còn chịu tác động bởi một số nhân tố khác như: quy trình thực hiện chức năng quản lý của NHNN, trình độ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý; trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ làm công tác quản lý đối với hoạt động của các NHTM… Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý sẽ giúp cho việc tiếp nhận và xử lý báo cáo theo định kỳ hoặc bất thường một cách nhanh chóng, kịp thời

Trang 33

1.1.1.6 Công cụ quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM

Hoạt động của các NHTM, có đặc thù khác biệt so với các lĩnh vực khác và có nhiều rủi ro Do đó NHNN thường quản lý, giám sát chặt chẽ đoạt động của các NHTM thông qua việc sử dụng kết hợp các công cụ quản lý sau :

- Kế hoạch chiến lược phát triển của hệ thống các NHTM

- Công cụ pháp luật bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của các NHTM Hiện nay, nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã ban hành luật chuyên ngành để quản lý hoạt động của các NHTM Đối với giao dịch ngân hàng vượt qua lãnh thổ quốc gia, còn được điều chỉnh bởi các nguồn luật như các hiệp định, các quy tắc, thoả ước quốc tế

Một số hoạt động của NHTM còn thuộc phạm vi điều chỉnh của các hệ thống pháp luật khác, cụ thể ở Việt nam, đó là : Bộ Luật dân sự, Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật thi hành án dân sự, Luật đất đai, Luật Doanh nghiệp Như vậy, việc vận dụng công cụ này một cách có hiệu quả đòi hỏi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của các NHTM phải bảo đảm tính đồng bộ, đầy đủ, thống nhất, tránh những xung đột pháp lý với các nguồn luật liên quan khác và đáp ứng được các đòi hỏi của thực tiễn hoạt động NHTM phát sinh

- Các công cụ của CSTT, NHNN thực hiện việc điều tiết hoạt động NHTM nhằm đảm bảo hoạt động của các NHTM an toàn, lành mạnh và góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô Công cụ của CSTT bao gồm 5 công cụ chính: Lãi suất, tỷ giá hối đoái, tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở

- Thanh tra giám sát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng Đối tượng mục đích của thanh tra ngân hàng là những tổ chức và hoạt động của TCTD và hoạt động ngân hàng cuả các tổ chức khác Thanh tra, giám sát ngân hàng hoạt động nhằm góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, phhục vụ việc thực hiện chính sách tiền

tệ quốc gia Đây được coi là công cụ khá hữu hiệu hiện nay

Trang 34

Hiện nay, trong phạm vi quản lý của NHNN cấp tỉnh, các công cụ được sử dụng chủ yếu đó là: Định hướng, chiến lược phát triển hệ thống các NHTM, công cụ pháp luật và công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý thanh tra, giám sát ngân hàng

Nguồn: Thanh tra giám sát ngân hàng năm 2014

Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ 1.2

1.1.2 Vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM

Quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM đóng vai trò hết sức quan trọng, thông qua quá trình quản lý sẽ giúp hệ thống NHTM phát triển an toàn, lành mạnh, không ngừng nâng cao vai trò trung gian tài chính, đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Từ giữa những năm 2008 đến nay, khi mà khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới dẫn đến tình hình khó khăn về thanh khoản và tiếp đó là nhiều ngân hàng lớn (ở Mỹ, ở Anh) bị phá sản, các quốc gia ngày càng tăng cường hoạt động quản lý của NHNN thông qua thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm tham mưu cho chính phủ các quyết sách phù hợp, lên

kế hoạch và thực hiện các kế hoạch kịp thời Một số vai trò chủ yếu của quá trình quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM được thể hiện như sau:

Chính phủ

Cơ quan TTGS

NHNN

NHNNVN và các thể chế, chính sách

Các NHTM

cơ sở

Trang 35

Một là, tạo lập, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật để quản lý, giám sát hoạt động các NHTM, và đảm bảo việc thực thi pháp luật

Để quản lý hoạt động của các NHTM, NHNN tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, ban hành hoặc ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về ngân hàng Việc xác lập khuôn khổ pháp luật đầy đủ, đồng bộ và đúng đắn, được xem như điều kiện tiên quyết nhất góp phần đảm bảo NHTM hoạt động an toàn, lành mạnh Môi trường pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của các chủ thể kinh tế trên thị trường Hệ thống pháp luật phải đảm bảo quyền lợi chính đáng và hợp pháp của khách hàng (gồm cá nhân, tổ chức, DN, các chủ thể kinh tế) và ngân hàng, dung hoà lợi ích của khách hàng và ngân hàng, ngăn ngừa những hiện tượng trục lợi làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng và ngân hàng Hoạt động của các NHTM ngày càng đa dạng và phát triển, đòi hỏi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về ngân hàng cũng phải được hoàn thiện

Thông qua công tác giám sát từ xa và thanh tra, kiểm tra tại chỗ trên cơ sở các chương trình kế hoạch thanh tra, kiểm tra của NHNN theo đúng chức năng nhiệm vụ sẽ đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng được thi hành

Hai là, tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động của các NHTM

Bất kỳ NHTM nào, dù tồn tại dưới các hình thức sở hữu khác nhau nhưng đều hoạt động kinh doanh trong môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Cùng với việc Việt Nam ra nhập tổ chức WTO thì thị trường tài chính Việt Nam cũng đang hội nhập

và trở thành một phần của thị trường tài chính thế giới Hệ thống các NHTM của Việt Nam cũng có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp và dễ bị tổn thương bởi những biến động bất lợi từ thị trường thế giới Khi đó công tác quản lý của NHNN đối với hoạt động của các ngân hàng đòi hỏi phải kiểm soát và ứng phó với rủi ro và sự thay đổi của môi trường hoạt động, để đề ra những chính sách hữu hiệu và phù hợp

Có thể nói, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM phát triển và ngược lại môi trường vĩ mô bất ổn sẽ khó khăn cho hoạt động của NHTM Đây là yếu tố quan trọng không chỉ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các NHTM phát triển an toàn, lành mạnh, củng cố lòng tin của các chủ thể kinh tế đối với nền kinh tế trong tương lai

Trang 36

Ba là, xây dựng định hướng phát triển hoạt động NHTM

Để phát huy vai trò trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, NHNN cần phát triển hệ thống các NHTM hoạt động an toàn, lành mạnh thông qua chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển Chiến lược phát triển tổng thể toàn diện cho khu vực NHTM được xem là định hướng phát triển dài hạn cùng với các chính sách cơ bản và việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu quan trọng đề ra cho hoạt động NHTM Trên cơ sở chiến lược được phê duyệt, NHNN cụ thể bằng quy hoạch và kế hoạch phát triển trong từng thời kỳ nhất định

Kế hoạch là công cụ quan trọng của quá trình quản lý

Với chức năng ngân hàng của các ngân hàng, NHNN chỉ huy toàn bộ hệ thống ngân hàng Việc chỉ huy hệ thống ngân hàng phải được thực hiện bằng những định hướng có căn cứ khoa học, sự nắm bắt các tín hiệu thị trường nhanh nhạy, sự phân tích sắc bén các diễn biến trong các lĩnh vực tín dụng, thanh toán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn,…và đưa ra các giải pháp điều chỉnh hữu hiệu

Việc chỉ huy của NHNN đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng phải dựa vào hành lang pháp lý nghiêm ngặt, đội ngũ cán bộ điều hành, cán bộ nghiệp vụ thành thạo về chuyên môn, trong sạch về phẩm chất

Bốn là, tạo tiền đề cho việc hoàn thiện và đổi mới

Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống các NHTM đã có những bước phát triển rất nhanh về quy mô và hoạt động, đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Hoạt động của các NHTM không chỉ bó hẹp trong việc huy động vốn và cho vay mà đã phát triển hơn với nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng mở rộng như bảo lãnh L/C, nhập hàng trả chậm, cho thuê tài chính, quản lý tài chính… Thực hiện nhiệm vụ Quản lý của NHNN càng phải hoàn thiện, đổi mới cho phù hợp với sự phát triển thực tế, với các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế giúp cho các NHTM cũng hoàn thiện cơ chế quản lý của mình Hay nói cách khác, Quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM tạo tiền đề cho việc hoàn thiện và đổi mới đối với tổ chức hoạt động của các NHTM nhằm đáp ứng xu thế hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Trang 37

1.1.3 Mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM

Một là, quản lý của NHNN đối với các hoạt động NHTM trong nền kinh tế thị

trường là cần thiết khách quan Một mặt do những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trường gây nên; mặt khác, do NHNN là cơ quan quản lý đầu ngành đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng phát triển hoạt động NHTM nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Hai là, quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM để góp phần

bảo đảm hệ thống các NHTM phát triển an toàn và lành mạnh

Tự do hóa thương mại khiến ngành ngân hàng, tài chính phát triển một cách

đa dạng và có nhiều cơ hội hơn, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức Nhất là trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn về thanh khoản, nguy cơ đổ vỡ cao, việc đảm bảo sự phát triển ổn định, vững chắc của toàn hệ thống ngày càng được coi trọng Ngành ngân hàng là ngày có tính nhạy cảm cao chỉ cần một tác động sẽ làm ảnh hưởng lớn tới ngân hàng, có thể dẫn tới nguy cơ đổ vỡ (không chỉ 1 ngân hàng mà

là cả hệ thống)

Việc quản lý của NHNN thực hiện tốt chức năng của mình thông qua quá trình thanh tra, giám sát phát hiện ra những bất hợp lý để có biện pháp xử lý kịp thời, cảnh báo sớm những rủi ro có thể xảy ra sẽ giúp các NHTM hoạt động có hiệu quả hơn, tạo niềm tin, uy tín cho khách hàng Đó chính là mục tiêu bảo đảm sự ổn định của thị trường, sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các NHTM

Hệ thống các NHTM phát triển an toàn, lành mạnh, sẽ phát huy và nâng cao vai trò trung gian tài chính của mình trên thị trường tài chính nói riêng và trong toàn

bộ nền kinh tế nói chung; đây là kênh quan trọng trong việc chuyển giao vốn từ những người tiết kiệm sang những người thiếu vốn có nhu cầu đầu tư SXKD Mặt khác, hệ thống các NHTM hoạt động hiệu quả sẽ kênh truyền dẫn CSTT của NHNN, thông qua việc tài trợ vốn đầu tư cho các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Chính phủ trong từng thời kỳ

Trang 38

Ba là, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách

hàng của NHTM

Như đã nói ở trên, hoạt động ngân hàng có tính nhạy cảm cao, một sự quản

lý yếu kém (ví dụ như sự thiếu đạo đức nghề nghiệp), hay một yếu tố chủ quan gây bất lợi cho khách hàng cũng có thể gây thiệt hại lớn đối với bản thân ngân hàng đó Hơn nữa, các NHTM trong quá trình hoạt động, ngoài việc huy động cấp tín dụng, trung gian thanh toán giữa NHTM với khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp), các NHTM còn cho vay, thanh toán lẫn nhau Do đó giữa các NHTM có mối liên hệ

và phụ thuộc nhau Nếu một ngân hàng sụp đổ, không chỉ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền mà còn ảnh hưởng dây chuyền đến hệ thống thanh toán và hệ thống tài chính ngân hàng cả nước Chính vì thế đòi hỏi cần có sự quản lý, giám sát của NHTW đối với hệ thống thanh toán của các NHTM cả nước, nhằm đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền

Bốn là, quản lý, giám sát của NHNN đối với hoạt động của các NHTM, nhằm

bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; thúc đẩy hoạt động của các NHTM an toàn, lành mạnh; không ngừng nâng cao năng lực tài chính; đảm bảo chi trả cho mọi nhu cầu rút tiền của khách hàng (khả năng thanh khoản) Từ

đó, sẽ duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các NHTM

Năm là, ngăn chặn và kiểm soát rủi ro có thể lây lan các ngân hàng, mang

tính hệ thống Hoạt động NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Nếu rủi ro đơn lẻ thì phạm vi ảnh hưởng của nó giới hạn trong phạm vi một ngân hàng, nhưng rủi ro mang tính hệ thống thì sẽ tác động đến toàn bộ thị trường, ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, làm suy yếu và thậm chí có thể gây ra sự sụp đổ hệ thống ngân hàng Do

đó, cần có sự ngăn chặn, kiểm soát và hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro, nhưng kinh doanh trong kinh vực tiền tệ, ngân hàng là lĩnh vực chứa nhiều rủi ro nhất vì

nó chịu “rủi ro kép” từ 2 phía

Quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM là chức năng thiết yếu của nhà nước đối với các ngân hàng, với mục đích chủ yếu là giúp cho ngân hàng đó hiểu và làm đúng pháp luật, phát hiện những sơ hở và sai sót so với yêu cầu quản lý

Trang 39

để khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện cơ chế quản lý Việc tăng cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng không những bảo đảm cho sự an toàn của toàn hệ thống mà còn phục vụ lợi ích của cả cộng đồng

và của toàn xã hội Hoạt động quản lý của NHNN có hiệu quả sẽ tác động thúc đẩy quá trình phát triển của các ngân hàng một cách đều đặn, liên tục, không bị ách tắc và đạt được mực tiêu đề ra, góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô Bên cạnh đó nếu hoạt động quản lý của NHNN xa rời mục tiêu quản lý, kém hiệu quả thì sẽ kìm hãm sự phát triển của các NHTM cũng như sự phát triển của nền kinh tế xã hội

1.2 Cơ sở thực tiễn về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM

1.2.1 Kinh nghiệm tăng cường quản lý của NHNN đối với các NHTM tại một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM tại NHNN tỉnh Hải Dương

Hiện nay trong cả nước, hoạt động ngân hàng phát triển rất nhanh với nhiều hình thức phong phú và đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Hài Dương là tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, xét về số lượng các ngân hàng thì Hải Dương là địa phương có nhiều các NHTM và phát sinh nghiệp vụ với số lượng lớn Trong những năm qua, Hải Dương luôn là tỉnh đi đầu trong hệ thống NHNN về việc quản lý hoạt động của các NHTM một cách có hiệu quả Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả xin được dẫn chiếu một số kinh nghiệm về quản lý của NHNN tỉnh Hải Dương đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn trên Cụ thể:

+ Định hướng chiến lược phát triển đối với hoạt động của các NHTM: Các định

hướng, chiến lược, kế hoạt trong quản lý hoạt động của các NHTM luôn được NHNN tỉnh Hải Dương chủ động xây dựng, cập nhật phù hợp với định hướng chung của NHNN Việt Nam và tình hình thực tiễn tại địa phương

+ Công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách: NHNN tỉnh Hải Dương đã triển khai kịp thời các giải pháp/các văn bản mới về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trên cơ sở bám sát mục tiêu, định hướng chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt nam và UBND tỉnh để đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng các năm, tiếp tục tích cực tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sảm xuất kinh doanh phát triển, đáp ứng vốn cho nền kinh tế

Trang 40

+ Tổ chức bộ máy quản lý đố với hoạt động của các NHTM: triển khai tốt công tác cải cách hành chính nhằm đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra trên các lĩnh vực: Cải cách thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách; Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008…

+ Công tác thanh tra, giám sát: nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra giám

sát hoạt động ngân hàng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng hoạt động của các NHTM

1.2.1.2 Kinh nghiệm tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM tại TP Đà Nẵng

NHNN thành phố Đà Nẵng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam Đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật

Xét về quy mô và hoạt động của các NHTM trên địa bàn Đà Nẵng, tác giả nhận thấy có nhiều sự tương đồng đối với địa phương Thái Nguyên Hơn nữa, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình, NHNN Thành phố Đà Nẵng

đã trở thành điểm sáng trong việc tăng cường sự quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM, thể hiện ở một số nội dung sau:

+ Công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách: Đạt hiệu quả cao trong tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc

về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và người dân trên địa bàn (thông qua xây dựng website của ngành để truyền tải thông tin của NHNN và của ngành ngân hàng một cách nhanh chóng và rộng rãi, quan tâm, giới thiệu để các ngân hàng, doanh nghiệp, người dân hiểu rõ hơn về các chính sách về ngành ngân hàng cũng như các dịch vụ ngân hàng; hệ thống đường dây nóng do NHNN lập để giải đáp thắc mắc của người dân hoạt động có hiệu quả cao); Thiết lập kênh thông tin liên lạc hiệu quả giữa NHNN và các NHTM, từ đó, nắm bắt chính xác và nhanh nhậy tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn, xử lý kịp thời những trường hợp cấp bách trong thanh khoản, hoặc các vụ việc liên quan

Ngày đăng: 06/07/2017, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Đánh giá tổng thể tình hình KT-XH Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng thể tình hình KT-XH Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
2. Lê Thanh Bình (2009), Một số vấn đề Quản lý của NHNN kinh tế, văn hoá, giáo dục trên thế giới và Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề Quản lý của NHNN kinh tế, văn hoá, giáo dục trên thế giới và Việt Nam
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
5. Lê Vinh Danh (2005), Chính sách tiền tệ và điều tiết vĩ mô của NHNN, Nhà Xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tiền tệ và điều tiết vĩ mô của NHNN
Tác giả: Lê Vinh Danh
Nhà XB: Nhà Xuất bản Tài chính
Năm: 2005
6. Nguyễn Đăng Dờn (2010), Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM, tr.112-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2010
7. Hoc viện hành chính quốc gia, Giáo trình về Quản lý hành chính Nhà nước, NXB Giáo dục.Tâp. I, II, III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình về Quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Hoc viện hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Lê Ngọc Lân (2006), “Đánh giá khái quát về hiệu quả Quản lý của NHNN đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại”, Tạp chí CN kỳ I tháng 4/2006, trang 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khái quát về hiệu quả Quản lý của NHNN đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại”, "Tạp chí CN
Tác giả: Lê Ngọc Lân
Năm: 2006
9. Lê Ngọc Lân (2011), Quản lý của NHNN đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý của NHNN đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Lân
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2011
11. Ngân hàng Nhà nước, Báo cáo thường niên từ năm 2012 - 2015 trên http://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên từ năm 2012 - 2015
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
12. Ngân hàng Nhà nước (2010), Đề án Phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1910/QĐ- NHNN ngày 12/8/2010 của Thống đốc NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2010
14. Nguyễn Văn Thầy (2013), Giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thầy
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2013
15. Nguyễn Văn Tiến (2009), Ngân hàng thương mại, Học viện Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
16. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
17. Chính phủ (2006), Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo quyết định số số 112/2006/QĐ-TTg, ngày 24/05/2006 chủa Thủ tướng Chính Phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
18. Trần Đình Ty (2002), Quản lý của NHNN về tài chính, tiền tệ, NXB Lao động, Lao động, Hà Nội.Một số webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý của NHNN về tài chính, tiền tệ
Tác giả: Trần Đình Ty
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2002
5. Trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://sbv.gov.vn Link
3. Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng của NHNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 Khác
10. Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các Tổ chức tín dụng (2010), nghị định và các văn bản dưới luật có liên quan đến hoạt động của các NHTM Khác
13. Quyết định số 290/QĐ-NHNN ngày 25/2/2014 của Thống đốc NHNN Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w