Là một đơn vị quản lý các dự ánĐTXD của Tổng cục Hải quan, Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Tổng cụcHải quan đang cùng với toàn ngành nỗ lực nâng cao chất lượng quản lý các công
Trang 1Tôi biết ơn sâu sắc đến tất cả những người đã cho tôi sự trợ giúp trong việc có đượccác thông tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu đề tài.
Tôi rất biết ơn các đồng nghiệp của tôi, những người giúp đỡ và ủng hộ tôi trong việcthu thập các tài liệu nghiên cứu Đó cũng là niềm vui của tôi để cảm ơn tất cả cácchuyên gia trong lĩnh vực tư vấn
Cuối cùng nhưng không kém quan trọng, tôi biết ơn gia đình tôi, người đã hỗ trợ chotôi vật chất và tinh thần trong suốt thời gian của tôi ở trường đại học
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Mạnh Dũng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Nguyễn Mạnh Dũng, xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện Luận văn:
“Quản lý chất lượng thi công phần ngầm cho dự án đầu tư trụ sở tổng cục hải quan tại ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của tổng cục hải quan”, các tài
liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được thể hiện hoàn toàn trung thực và chưa đượccông bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiêncứu của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Mạnh Dũng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN NGẦM 6
1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý chất lượng công trình 6
1.1.1 Khái niệm chất lượng 6
1.1.2 Chất lượng trong xây dựng 9
1.1.3 Quản lý Chất lượng phần ngầm xây dựng công trình 11
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng thi công phần ngầm 13
1.2.1 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng phần ngầm ở các nước 13
1.2.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng phần ngầm ở Việt Nam 15
1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm trong thời gian qua .17
1.3.1 Tổng quan về quản lý, kế hoạch chất lượng phần ngầm 18
1.3.2 Tổng quan qua thi công đảm bảo chất lượng phần ngầm 18
1.3.3 Tổng quan qua giám sát chất lượng phần ngầm 21
1.3.4 Tổng quan về nâng cao chất lượng phần ngầm 22
Kết luận chương I 24
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN NGẦM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN TỔNG CỤC HẢI QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25
2.1 Văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chất lượng thi công phần ngầm 25
2.2 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng 29
2.2.1 Đánh giá những yếu tố, tác động ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng phần ngầm đối với tổng thể công trình (kỹ thuật thi công, chất lượng vật tư) 29
2.2.2 Vai trò quản lý chất lượng công trình (hay phần ngầm công trình nói riêng) 30
2.3 Các nội dung thực hiện quản lý, phương pháp đánh giá chất lượng thi công phần ngầm công trình 31
2.3.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng phần ngầm công trình xây dựng 32
2.3.2 Đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý xây dựng đến chất lượng thi công phần ngầm33 2.3.3 Đánh giá chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phần ngầm.39 2.4 Hệ thống các ban ngành liên quan đến quản lý công trình xây dựng 42
Trang 42.4.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực 43
2.4.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 43
2.4.3 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng 44
2.4.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án 45
2.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phần ngầm công trình 45
2.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình 46
Kết luận chương 2 50
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN NGẦM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN TỔNG CỤC HẢI QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 51
3.1 Giới thiệu về công trình 51
3.2 Những tồn tại trong quản lý chất lượng thi công phần ngầm công trình xây dựng tại Ban quản lý các dự án ĐTXD của Tổng cục Hải quan 54
3.2.1 Các nội dung chính trong quản lý chất lượng thi công phần ngầm công trình xây dựng dân dụng 54
3.2.2 Công tác quản lý chất lượng các hạng mục phần ngầm công trình 54
3.2.3 Công tác quản lý chất lượng các hạng mục công trình bê tông phần ngầm 56
3.2.4 Công tác quản lý chất lượng các hạng mục khác của phần ngầm công trình 79
3.2.5 Quá trình kiểm soát chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng phần ngầm công trình 82
3.2.6 Ưu nhược điểm của công tác quản lý chất lượng phần ngầm công trình xây dựng dân dụng của chủ đầu tư 86
3.3 Đánh giá, phân tích công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm của dự án 87
3.3.1 Chủ đầu tư (đại diện là Ban QLDA) 87
3.3.2 Tư vấn xây dựng 90
3.3.3 Quá trình thi công phần ngầm 92
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thi công phần ngầm dự án 93
3.4.1 Công tác kiểm soát chất lượng thi công phần ngầm công trình 94
3.4.2 Công tác kiểm soát chất lượng của các đơn vị nhà thầu 96
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hóa các yếu tố chất lượng 7
Hình 1.2 Các yếu tố đảm bảo chất lượng 19
Hình 1.3 Mô hình đảm bảo chất lượng phần ngầm- QA 20
Hình 1.4 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC 23
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của các thành phần tham gia thi công 34
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của tư vấn hỗ trợ QLDA 35
Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của Tư vấn giám sát 36
Hình 2.4 Cơ cấu của tổ chức kiểm định chất lượng 38
Hình 2.5 Cơ cấu tổ chức của giám sát tác giả 39
Hình 2.6 Sơ đồ hình thức tổ chức BQLDA chuyên ngành, khu vực 43
Hình 2.7 Sơ đồ hình thức tổ chức BQLDA một dự án 43
Hình 2.8 Sơ đồ hình thức thuê tư vấn quản lý dự án 44
Hình 3.1 Phối cảnh dự án 51
Hình 3.2 Quy trình kiểm soát chất lượng công tác hoàn thiện 81
Hình 3.3 Mô hình quản lý dự án của chủ đầu tư 83
Hình 3.4 Mô hình giám sát tác giả của tư vấn thiết kế 84
Hình 3.5 Mô hình tư vấn giám sát 84
Hình 3.6 Mô hình Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư 85
Hình 3.7 Mô hình nhà thầu thi công 86
Hình 3.8 Sơ đồ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 86
Hình 3.9 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình của Chủ đầu tư 88
Hình 3.10 Quy trình làm việc khi thuê tư vấn QLDA 97
Hình 3.11 Mô hình đoàn TVGS 98
Hình 3.12 Mô hình tổ chức của tư vấn thiết kế 99
Hình 3.13 Mô hình Ban chỉ huy công trường 100
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng đánh giá vật liệu theo các tiêu chuẩn thí nghiệm 38Bảng 3.1 Bảng yêu cầu kiểm tra cốt pha [10] 70Bảng 3.2 Bảng yêu cầu kiểm tra cốt thép [10] 76
Trang 8HDCV : Hướng dẫn công việc
DAĐT : Dự án Đầu tư
Trang 9MỞ ĐẦU
Trên thế giới, ngành xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phậnkhông thể thiếu của một nền kinh tế tại một đất nước trên đà phát triển Ở nhiều nướctrên thế giới các ngành tạo nguồn thu chủ yếu và sử dụng nhiều lao động của nền kinh
tế, ta luôn thấy có tên ngành Xây dựng;
Nhìn vào diện mạo đô thị Việt Nam hôm nay phần nào cho thấy vị trí quan trọng và sựlớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua để khẳng định vị trícủa một nền kinh tế mũi nhọn trong sự công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước.Mạng lưới đô thị quốc gia hiện đang được sắp xếp lại, mở rộng và phát triển khắp nơitrên cả nước, cùng với các khu công nghiệp và khu kinh tế, đã góp phần quan trọng tạođộng lực phát triển kinh tế- xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đô thị
và nông thôn Ngành xây dựng đã huy động mọi nguồn vốn cho việc đầu tư và pháttriển các khu đô thị mới nhằm tạo bước đột phá trong việc giải quyết nhu cầu bức súc
về nhà ở cho nhân dân đô thị tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng Cùng với sự phát triển các tòa nhà cao tầng nổi trên mặt đất, nó chochúng ta có thể ngắm nhìn, có thể thấy được sự sang trong, tiện ích và tính thẩm mỹcủa các tòa nhà cao tầng đem lại Nhưng tất cả những thứ đó có được lâu bền haykhông còn phụ thuộc vào chất lượng thực hiện công trình cũng như phần ngầm( haytầng hầm) nói riêng của các tòa nhà, công trình đó;
Sự cần thiết, quan trọng của tầng hầm trong các công trình nhà cao tầng do nhu cầu sửdụng cấp thiết với sự phát triển ngày càng tăng của đất nước hiên nay Từ lâu các nướccông nghiệp phát triển cũng như ở Việt Nam nói riêng tại các thành phố lớn nhu cầulàm việc, sinh hoạt của con người tăng cao, trụ sở làm việc tăng nhanh, nhu cầu vềphương tiện giao thông đi lại cũng tăng nhanh cộng với mức độ sống, nơi làm việcngày càng được nâng cao nên kéo theo một loạt các dịch vụ, trong khi đó diện tích đấttại các trung tâm thành phố lớn để xây dựng lại hạn hẹp vì thế việc xuất hiên, ra đờinhà cao tầng là hiển nhiên Một khi nhà cao tầng ra đời nó đòi hỏi xã hội phải đáp ứngnhững nhu cầu do bản thân nó sinh ra, nói một cách cụ thể đó là nhu cầu của cư dânsống hoặc làm việc tại các khu nhà cao tầng đó Vì thế tầng hầm ra đời như một sự cầnthiết nhằm phát triển những nhu cầu cấp thiết:
+ Làm kho chứa các loại hàng hóa chuyên dụng, vật dụng vv
Trang 10+ Làm tầng sinh hoạt phục vụ công cộng cho người sồng và làm việc tại đó
+ Làm tầng kỹ thuật để sử lý giải quyết các vấn đề về điều hòa, xử lý hệ thống nướcthải, lắp đặt máy móc vận hành của toàn nhà
+ Làm nơi để xe máy, ô tô, các phương tiện đi lại
Nếu như không có công trình phần ngầm (tầng hầm) tại các toà nhà cao tầng để ở hoặc
để làm việc thì sẽ ra sao Nếu có nhưng chất lượng tầng hầm kém, bị ẩm mốc, rạn nứt,ngập nước mỗi khi mưa lớn thì sẽ ra sao Nó sẽ đem lại những thiệt hại, hệ quả nghiệmtrọng không thể đo đếm cho đất nước cũng như đời sống của con người nói riêng sống
và làm việc tại đó;
Từ đó đòi hỏi khâu quản lý chất lượng công trình phải thực sự sâu sát, nghiêm túc hơnnữa, đặc biệt là phần ngầm của các nhà cao tầng Là một đơn vị quản lý các dự ánĐTXD của Tổng cục Hải quan, Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Tổng cụcHải quan đang cùng với toàn ngành nỗ lực nâng cao chất lượng quản lý các công trìnhxây dựng, cụ thể là phần ngầm của các trụ sở làm việc nhằm đáp ứng nhu cầu và tháchthức của thực tiễn đặt raHiện nay, đối với Dự án đầu tư Trụ sở cơ quan đại diện Tổngcục hải Quan tại Tp.Hồ Chí Minh đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, tuy dự án có tổngmức đầu tư không quá lơn nhưng việc thực hiện quản lý chất lượng công trình xâydựng được Chủ đầu tư rất chú trọng, đặc biệt là phần ngầm vì nằm ở trung tâm quận 1xung quanh có rất nhiều nhà dân và các tòa nhà văn phòng làm việc Thực tế, khi triểnkhai công trình có nhiều phức tạp trong khâu quản lý chất lượng của dự án Vì vậy mà
có nhiều vấn đề về chất lượng cho dự án từ khâu thiết kế, năng lực nhà thầu, chấtlượng thi công, vật tư trang thiết bị, an toàn
Do đó với mục đích nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đề ra một số giải pháp cơ bảnnhằm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm công trình xâydựng dân dụng mà tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý chất lượng thi công phần ngầmcho dự án Đầu tư Trụ sở Tổng cục Hải quan tại Ban quản lý các dự án đầu tư xâydựng của Tổng cục Hải quan” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mongmuốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho công tác quản lý chất lượngthi công công trình xây dựng dân dụng
Trang 111 Tính cấp thiết của Đề tài
Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục Hải quan tại thành phố HồChí Minh tọa lạc tại số 15B Thi Sách, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ ChíMinh hiện là tòa nhà cũ 2 tầng được xây dựng trước năm 1975 Công trình đã xuốngcấp và cần được xây dựng lại nhằm đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho các cán bộthuộc khối văn phòng đảng ủy đại diện Tổng cục Hải quan và các đơn vị trong ngành,thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn do Bộ Trưởng và lãnh đạo Bộ TàiChính giao phó
Chính vì vậy, Bộ Tài Chính đã ký văn bản số 1069/QĐ – BTC ngày 16/05/2013 vềviệc chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án và Quyết định số 4282/QĐ-BTC ngày23/11/2013 về việc phê duyệt Dự án “Đầu tư xây dựng Trụ sở cơ quan đại diện Tổngcục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh”
Nhằm triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng công trình,Chủ đầu tư - Cơ quan đại diện Bộ Tài Chính tại Tổng cục Hải quan đã ban hànhQuyết định số 3583/QĐ- TCHQ ngày 05/11/2015 của Cục trưởng – Trưởng Cơ quanĐại diện về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án xâydựng Trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh
Dự án được cấp hoàn toàn từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, Chủ đầu tư không thuêđơn vị tư vấn quản lý dự án mà lựa chọn hình thức quản lý trực tiếp dự án và thành lậpBan QLDA trong thời gian thực hiện dự án Là một dự án có tính chất quan trọng của
Bộ Tài Chính, là Trụ sở làm việc của các đơn vị trong ngành, được thay mặt Tổng cụctrong những công việc được phân công quản lý trên địa bàn khu vực phía Nam nênviệc hoàn thành Dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ là yêu cầu cấp thiết của Chủ đầutư
Vì vậy, việc hình thành đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng côngtrình Trụ sở làm việc của Tổng cục Hải quan- Bộ Tài Chính là điều cấp thiết Giúp choChủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án nắm bắt rõ các quy trình kiểm tra, giám sát chất lượngcông trình, từ đó thực hiện tốt công tác quản lý dự án, đảm bảo sử dụng nguồn vốnngân sách Nhà nước đạt hiệu quả và Dự án được hoàn thành đúng tiến độ
Vấn đề được đặt ra là Đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm côngtrình xây dựng dân dụng, áp dụng cho công trình Trụ sở làm việc của Tổng cục Hải
Trang 12quan- Bộ Tài Chính Giúp cho chủ đầu tư kiếm soát được chất lượng công trình mộtcách tốt nhất, đảm bảo uy tín và kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệutham khảo cho đơn vị tư vấn áp dụng cho các dự án khác Vì vậy đề tài nghiên cứu cótính khoa học và thực tiễn cao Đó cũng chính là nội dung của đề tài: “Quản lý chấtlượng thi công phần ngầm cho dự án đầu tư Trụ sở Tổng cục Hải quan tại ban quản lýcác dự án đầu tư xây dựng của Tổng cục Hải quan”.
- Công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm
- Luận văn nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, phân tích và đề xuất một số giải pháp vàyêu cầu để nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm công trình xâydựng và áp dụng nâng cao chất lượng thi công phần ngầm dự án đầu tư xây dựng Trụ
sở cơ quan đại diện Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh.
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận qua các văn bản của Nhà nước về quản lý chất lượng phần ngầm công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan
4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thi công phần ngầm
- Hồ sơ thi công phần ngầm các công trình xây dựng
- Hồ sơ bản vẽ biện pháp thi công phần ngầm dự án đầu tư xây dựng Trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh
- Các dự án công trình xây dựng dân dụng, cụ thể cho dự án “án đầu tư xây dựng Trụ
sở cơ quan đại diện Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh”
4.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp
Trang 13- Phương pháp phân tích, đánh giá.
- Phương pháp chuyên gia
- Một số phương pháp liên quan đến quá trình quản lý chất lượng như:
+ Nhà thầu khảo sát, thi công
+ Nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát
+ Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quy trình
thực hiện, đáp ứng yêu cầu nâng cao công tác Quản lý chất lượng thi công phầnngầm công trình xây dựng dân dụng
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng chất lượng thi công phần ngầm công trình xây
dựng hiện nay và tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Tổng cục Hải quan,đánh giá thực trạng của Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án trong việc Quản lý chấtlượng thi công phần ngầm công trình xây dựng dân dụng của dự án trong quátrình thi công Từ đó chỉ ra những tồn tại trong Quy trình thực hiện quản lý chấtlượng thi công phần ngầm công trình xây dựng và nguyên nhân của những tồn tạiđó
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng thi công phần ngầm dự án đầu tư xây dựng Trụ sở cơ quan đạidiện Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh
6 Nội dung chính của luận văn
Luận văn gồm các phần chính như sau:
- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN
NGẦM
- Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
PHẦN NGẦM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẠI DIỆNTỔNG CỤC HẢI QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
PHẦN NGẦM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẠI DIỆNTỔNG CỤC HẢI QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 14CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
PHẦN NGẦM1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý chất lượng công trình
1.1.1 Khái niệm chất lượng
- Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã có từ lâu, được sử dụng rất phổ biến trong
mọi lĩnh vực hoạt động của con người
- Xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp các tính chất của bản thân sảnphẩm, định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp vớicông dụng của nó
- Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự kết hợp hoàn hảo và phù hợp củamột sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay quy cách đã được xác định
từ trước đó
- Xuất phát từ phía thị trường:
- Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu, mục đích sử dụng củakhách hàng
- Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng được đo bằng tỷ số giữa lợi ích thuđược từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
- Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lạilợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thịtrường
- Theo Dictionary từng nói: “Chất lượng là khả năng hoàn thiện, là đặc trưng so sánhhay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”
- Theo J.M Juran “Chất lượng là một sự tiện ích trong sử dụng”
- Theo Conway nhấn mạnh: “Chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản lý hợp lý, đúngđắn”
- Theo John: ”Chất lượng không phải là kết quả đạt được của sự ngẫu nhiên, mà luôn
là thành quả của nỗ lực con người”
* Tổng kết lại, đối với các chuyên gia chất lượng uy tín thì những định nghĩa sau đây
có thể nói là phổ biến:
Trang 15- Chất lượng là một sự phù hợp với các đòi hỏi của khách hàng – là sự hiểu rõ các đòihỏi và mong đợi của khách hàng.
- Chất lượng là mức độ an toàn, tin cậy cùng với chi phí thấp nhất và thích ứng với cácđòi hỏi của thị trường
- Chất lượng là một sự tiện ích trong sử dụng
- Có thể mô tả, biểu thị các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:
Chất lượng Tổng thể
Tin cậy- An toàn
Giá cả Thỏa mãn nhu cầu sử dụng Dịch vụ- Sản phẩm
Thời gian sử dụngHình 1.1 Mô hình hóa các yếu tố chất lượng
Như vậy chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên nhữngcách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung là sự phù hợp với các yêu cầu Yêucầu này bao gồm các yêu cầu của khách hàng về sự thỏa mãn những nhu cầu của mình
và cả các yêu cầu mang tính chất kỹ thuật, kinh tế và các tính pháp lý khác
1.1.1.1 Đặc điểm của chất lượng phần ngầm
- Cần phải kể đến mục đích của phần ngầm, con người, vật liệu,kỹ thuật thi công, điềukiện môi trường con người, địa chất xung quanh công trình xây dựng phần ngầm từ đómới đưa ra phương hướng, tiêu chí để đánh giá chất lượng phần ngầm:
+ Điều kiện về tầng địa chất phần ngầm phải có khảo sát, báo cáo cụ thể để có phương
án thi công móng, cọc với các loại địa chất khác nhau
Trang 16+ Điều kiện về khí hậu, môi trường con người có ảnh hưởng không nhỏ tới việc thicông phần ngầm công trình
+ Điều kiện về chất lượng bê tông, cốt thép, cốt pha, vật liệu phần ngâm…
+ Điều kiện về khả năng của nhà thầu thi công, TVGS vai trò quản lý của CĐT
+ Điều kiên, mục đích, nhu cầu sử dụng của phần ngầm dùng để chứa kho hàng chứa
đồ hay để xe của phần ngầm…vv
- Chất lượng phần ngầm được đo bằng các điều kiện, sự thỏa mãn theo tiêu chuẩn như:+ Khả năng chịu lực của móng, cột, dầm tầng hầm với toàn bộ công trình
+ Khả năng chống lún nứt, của cột, vách, tường vây phần ngầm…
+ Khả năng chống thấm xung toàn bộ xung quanh tường bao quanh phần ngầm côngtrình
- Nếu một chất lượng công trình phần ngầm vì lý do nào đó mà không đáp ứng đựơcyêu cầu đã được đặt ra, không được người sử dụng chấp nhận thì phải bị coi là có chấtlượng kém (hoặc không đạt chất lượng), cho dù trình độ công nghệ để thi công ra côngtrình đó có thể rất hiện đại
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng nói chung (phần ngầm của 1 công trìnhnói riêng), cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thoả mãnnhững yêu cầu cụ thể khi đưa vào hoạt động hay không
- Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính, đặc điểm của phần ngầm công trình Chấtlượng có thể áp dụng cho mọi thực thể, có thể là một hoạt động, một công trình, mộtquá trình, một con người hay cả một doanh nghiệp, tập đoàn
1.1.1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phần ngầm
Chất lượng phần ngầm công trình bị tác động bởi một số các yếu tố Các yếu tố này cóthể ảnh hưởng trực tiết hoặc gián tiếp đến chất lượng công trình Một sản phẩm có chấtlượng là những sản phẩm khắc phục một cách tốt nhất các ảnh hưởng đó
- Yếu tố về thị trường nhu cầu sử dụng: Đặc điểm của nhu cầu sử dụng phần ngầm là
luôn thay đổi, vận động theo hướng đi lên, vì vậy chất lượng công trình phần ngầmcũng phụ thuộc vào đó
- Yếu tố về nguyên vật liệu phần ngầm: Đây là yếu tố cơ bản đầu vào đối với bất kì
một công trình phần ngầm nào, nó có ảnh hưởng quyết định, đặc biệt đến chất lượngcông trình Phần ngầm công trình đạt chất lượng thì vật liệu đầu vào phải đảm bảo chất
Trang 17lượng Các yêu cầu về vật liệu đầu vào bao gồm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng
và giao hàng đúng kỳ hạn
- Yếu tố về địa chất, thời tiết: Đây là yếu tố cơ bản cần quan tâm, nhằm tìm hiểu (khắc
phục) đối với bất kì một công trình phần ngầm nào, có ảnh hưởng quyết định đến thiết
kế, biện pháp thi công để tạo ra sự phù hợp, cân bằng với đặc tính vùng miền côngtrình tại nơi đó để đem lại chất lượng công trình Muốn công trình có chất lượng thìyếu tố tại nơi xây dựng, sử dụng chúng là vô cùng quan trọng Các yêu cầu về địa chất,khí hậu cũng như thời tiết nó cũng ảnh hưởng một phần không nhỏ tới con người, máymóc, biện pháp thi công và tính lâu bền của công trình
- Yếu tố về kỹ thuật - công nghệ - thiết bị thi công phần ngầm: Yếu tố kỹ thuật - công
nghệ - thiết bị có một tầm quan trọng đặc biệt các tác dụng quyết định đến sự hìnhthành chất lượng công trình Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp làm thayđổi, cải thiện tính chất ban đầu của vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu chấtlượng Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết bị Nếunhư công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị không đảm bảo thì không thể nào nâng cao chấtlượng công trình được Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có quan hệ chặtchẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tốnày
- Yếu tố về con người: Con người là một nguồn lực, yếu tố con người ở đây phải hiểu
là tất cả mọi người tham gia quá trình hình thành nên phần ngầm công trình, từ lãnhđạo cao nhất đến nhân viên đều tham gia vào quá trình tạo chất lượng
- Yếu tố vế quản lý thi công phần ngầm: Có các vật liệu tốt, máy móc, trang thiết bị
hiện đại song nếu không có một phương pháp tổ chức, quản lý quá trình thi công thìkhông thể nào bảo đảm và nâng cao chất lượng Vấn đề quản lý chất lượng đã và đangđược các nhà khoa học, các nhà quản lý rất quan tâm Vai trò của công tác quản lý chấtlượng đã được xác định là một yếu tố có tính chất quyết định đến chất lượng phầnngầm công trình
1.1.2 Chất lượng trong xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng phần ngầm công trình xây dựng
Công trình xây dựng: Theo Điều 3 mục 2 luật Xây dựng quy định” Công trình xâydựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,
Trang 18thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, phần ngầm được hiểu làphần dưới mặt đất (đối với công trình xây dựng) được xây dựng theo thiết kế Côngtrình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.”
Khái niệm chất lượng phần ngầm công trình xây dựng: Chất lượng phần ngầm côngtrình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của côngtrình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quyphạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
1.1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật có nhiều đặc thù riêng biệt so với cáclĩnh vự khác.Vì vậy ngoài những đặc điểm của sản phẩm thông thường, sản phẩm củangành xây dựng mang những đặc tính riêng biệt của ngành Nó có tính tổng hợp, tính
cố định, tính đơn nhất, tính phức hợp, tính dự kiến, tính phức tạp
- Công trình là một chính thể gồm các chuyên nghành khác nhau, phương pháp thicông khác nhau Không nhất thiết phải cùng sản xuất theo một phương pháp nhất địnhcũng giống như sản xuất trên một dây chuyền nhất định (đặc biệt nhu cầu sử dụngphần ngầm của các công trình là khác nhau) Trong xây dựng có thể có nhiều phươngpháp thi công phần ngầm ra cùng một loại Mặt khác phần ngầm công trình xây dựngđòi hỏi phải tổng hợp nhiều biện pháp cách thức khác nhau để hoàn thành đạt chấtlượng tốt
- Công trình gồm nhiều bộ phận có kết cấu khác nhau tạo thành một thể thống nhất,bao gồm các hạng mục công trình ghép nối lại mà trong đó không thể thiếu hạng mụcnào Các hạng mục đều có sự gắn bó, kết hợp mật thiết, nếu bỏ đi một hạng mục nàothì công trình sẽ bị lỗi mà ở đây có thể là bị đổ, sụt, lún…
- Công trình ngầm là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật Tổchức khai thác không gian ngầm nói chung và công trình ngầm đô thị nói riêng đểhoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ngầm và tăng cường chất lượng cuộc sống cho con người
là một xu hướng tất yếu trong sự phát triển và hiện đại hóa trên thế giới
- Tuy nhiên, trong lĩnh vực xây dựng phần ngầm ở nước ta hiện nay còn có một số vấn
đề cần được quan tâm nhiều hơn
Trang 19- Nhìn lại từ một số sự cố về công trình ngầm trong thời gian qua như sự cố tại côngtrình cao ốc Lim Tower các chuyên gia cho rằng có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự
cố này, trong đó có thiếu thông số đất nền phù hợp cho việc tính toán thiết kế các hốđào; thiếu sự ghi nhận mực nước ngầm qua các mùa hoặc là mực thủy triều nếu ở gầnsong; khảo sát mực nước ngầm qua hố khoan khảo sát địa chất chưa phù hợp… Ngoài
ra còn có sự cố về kỹ thuật khác
- Cần lắp đặt đầy đủ các thiết bị quan trắc để theo dõi, kiểm tra mực nước ngầm, biếndạng của công trình ngầm, nền đất và các công trình lân cận Ngoài ra, khi chọn nhàthầu thi công phần ngầm, chủ đầu tư cần chú trọng xem xét năng lực, kinh nghiệm nhàthầu hơn là về giá Cơ quan chuyên môn về xây dựng nên có tài liệu hướng dẫn việcthiết kế phần ngầm trong đô thị Các trường đại học về xây dựng nên mở chuyênngành kỹ thuật để đào tạo thành những kỹ sư chuyên về nền móng, công trình ngầm,
xử lý nền
1.1.3 Quản lý Chất lượng xây dựng phần ngầm công trình
1.1.3.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra Chất lượng được hình thành là kết quả sự tác độngcủa hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượngmong muốn cần phải quản lý đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng cần thiếtphải hiểu biết và kinh nghiệm về quản lý chất lượng mới có thể giải quyết bài toánchất lượng
Quản lý chất lượng là một khoa học, nó là một phần của khoa học quản lý và là mộtkhía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Quản
lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi lĩnh vực từ sản xuất đến các loại hình dịchvụ
- Theo một chuyên gia người Pháp về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: ”làmột phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thànhphần của một kế hoạch hoạt động”
- Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách vềchất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảmbảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Trang 20Tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng (phần ngầm công trình nóiriêng), song nhìn chung có những điểm giống nhau như:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là phải đảm bảo chất lượng, cải tiến chấtlượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu
- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức,kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọingười, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả cáccấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
- Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một
tổ chức về chất lượng
- Đối với các dự án có phần ngầm thì việc quản lý chất lượng phần ngầm của dự án làquá trình quản lý có hệ thống, việc thực hiện nhằm đảm bảo, đáp ứng được những yêucầu, công năng, đặc điểm, tính chất về sự ra đời của nó mà người sử dụng đặt ra Nóbao quát tổng thể về việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chấtlượng
Quản lý chất lượng bao gồm 04 chức năng sau:
- Hoạch định chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào lập mụctiêu chất lượng, quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liênquan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
- Kiểm soát chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung thực hiện các yêucầu chất lượng
- Đảm bảo chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào cung cấp lòngtin rằng các yêu cầu đề ra sẽ được thực hiện
- Cải tiến chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào nâng cao khảnăng thực hiện các yêu cầu
Như vậy quản lý chất lượng nói chung (chất lường phần ngầm công trình nới riêng) là
sự tổng hợp của tất cả các chức năng quản lý như hoạch định kế hoạch, kiểm soát chấtlượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩmđược tuân theo các yêu cầu đã đề ra và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 211.1.3.2 Quản lý chất lượng phần ngầm
Quản lý chất lượng thi công xây dựng phần ngầm công trình bao gồm các hoạt độngquản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng vànghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kếxây dựng công trình, nhằm đảm bảo công trình đạt chất lượng theo yêu cầu về kỹ thuật
do chủ đầu tư và thiết kế đề ra và theo yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng thi công phần ngầm
Sự phát triển, đổi mới và những nhu cầu của con người trong xã hội đã tạo nên nhữngthay đổi sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng Cùng với sự phát triển củanền kinh tế, quy mô hoạt động xây dựng trong những năm qua ngày càng mở rộng, thịtrường xây dựng ngày càng sôi động, tính xã hội của quá trình xây dựng ngày càngcao, vị trí của ngành xây dựng trong sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng quan trọng
Ở hầu hết các nước, vai trò kiểm soát này chủ yếu là cơ quan quản lý nhà nước, tuynhiên cũng có sự tham gia của lực lượng ngoài nhà nước, với mức độ khác nhau, thểhiện mức xã hội hóa trong quản lý chất lượng xây dựng
Khi đầu tư xây dựng phần ngầm công trình, việc quản lý chất lượng là trách nhiệm củacác bên tham gia xây dựng Nhưng do công trình xây dựng là sản phẩm đặc thù, ảnhhưởng nhiều tới cộng đồng, đòi hỏi tính an toàn cao (cho cả con người và môi trường)nên chất lượng phần ngầm xây dựng phải được kiểm soát bởi một bên khác, ngoài cácbên trực tiếp xây dựng Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, tìm hiểu thực trạng xãhội hóa quản lý chất lượng phần ngầm công trình ở những nơi khác, nhất là các nướcphát triển cũng giúp ích nhiều trong quá trình thực hiện công tác quản lý chất lượngcông trình ở nước ta
1.2.1 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng ở các nước
Ở các nước khác, lực lượng ngoài nhà nước tham gia rất mạnh mẽ trong kiểm soát chấtlượng xây dựng, đơn cử như ở Singapore, Nga và Mỹ:
1.2.1.1 Quản lý chất lượng xây dựng ở Singapore
Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là chủ đầu tư phảichứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trongqúa trình xây dựng thông qua các hình thức: chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép
Trang 22xây dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng củacông trình, chấp thuận công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
1.2.1.2 Quản lý chất lượng xây dựng ở Nga
Ở Liên bang Nga, Ủy ban của Nhà nước về xây dựng sẽ thay mặt Chính phủ thốngnhất quản lý nhà nước (QLNN) về xây dựng, giúp Bộ trưởng chủ nhiệm ủy ban thựchiện chức năng QLNN về CLCT xây dựng là Tổng Cục quản lý CLCT xây dựng.Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban Nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình hoạtđộng với sự tham gia của các doanh nghiệp TVGS, QLDA chuyên nghiệp Nhà nước
đã xây dựng trương chình đào tạo kỹ sư TVGS thống nhất cho toàn liên bang và chophép 23 Trường đại học và các Viện nghiên cứu được tổ chức đào tạo Liên bang Ngacoi việc xây dựng như một đội ngũ kỹ sư TVGS có tính chuyên nghiệp cao là yếu tốquyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý CLCT xây dựng Nga rất chặt chẽtrong việc đào tạo để nâng cao chất lượng kỹ sư
1.2.1.2 Quản lý chất lượng xây dựng ở Mỹ
Việc quản lý xây dựng tại Mỹ do các bang tự đảm nhiệm, chính quyền trung ươngkhông tham gia Tại các bang, việc quản lý xây dựng cũng giao cho chính quyền cấpquận, hạt (county) hoặc thành phố (city) thực hiện
Cũng tương tự như ở Singapore và Nga, nguyên tắc QLCL xây dựng ở Mỹ là chủ dự
án công trình phải có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các quy định của địa phươngtrong toàn bộ quá trình xây dựng và việc tuân thủ này phải được chứng thực thông quakiểm tra và xác nhận bởi người có thẩm quyền
Người có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận công trình tuân thủ theo quy định về quản
lý chất lượng xây dựng trong quá trình thi công gọi là Giám định viên, thuộc một trong
3 thành phần sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước
- Các tổ chức tư nhân, gọi là Tổ chức độc lập được công nhận
- Các cá nhân được nhà nước công nhận
Về nguyên tắc, chủ công trình được chủ động chọn Giám định viên thuộc một trong 3thành phần trên để thực hiện kiểm tra công trình
Như trên cho thấy ở các nước Singapore, Nga, Mỹ, đều có sự tham gia tích cực củathành phần tư nhân trong quá trình quản lý chất lượng công trình Ở các nước này, lực
Trang 23lượng tư nhân mặc dù có tên gọi khác nhau (ở Singapore là Kiểm tra viên được ủyquyền , ở Nga là Giám sát viên tư nhân và ở Mỹ là Giám định viên tư nhân ); nhưng cótính chất giống nhau là lực lượng hỗ trợ cơ quan nhà nước trong kiểm soát chất lượngxây dựng.
1.2.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng phần ngầm ở Việt Nam
Văn bản về quản lý chất lượng phần ngầm công trình xây dựng theo hướng phân cấp
đã được cụ thể hóa, rõ ràng và ai có liên quan đến hoạt đông xây dựng đều gắn vớinghĩa vụ và trách nhiệm, trong đó chịu trách nhiệm chính về quản lý chất lượng côngtrình (hay phần ngầm) xây dựng vẫn là chủ đầu tư
Ngoài các bên tham gia xây dựng phần ngầm (chủ đầu tư, các nhà thầu…), việc kiểmsoát chất lượng phần ngầm công trình ở Việt Nam hiện nay hầu như chỉ có các cơ quanquản lý Nhà nước đảm nhiệm thông qua các biện pháp như kiểm tra, xử lý vi phạm,còn việc tham gia của xã hội rất hạn chế
Tham gia theo quy trình pháp lý: Trước đây, việc tham gia của thành phần ngoài cơquan QLNN trong quản lý chất lượng được quy định trong Nghị định 209/2004/NĐ-
CP của Chính phủ, tại Điều 28 về “Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượngcông trình” Theo đó, bắt buộc một số đối tượng công trình sẽ được các đơn vị ngoài
cơ quan QLNN (chủ yếu là các đơn vị tư vấn) kiểm tra, chứng nhận sự đảm bảo về antoàn chịu lực, sự phù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng
Tham gia tự phát: Sự tham gia tự nguyện của cộng đồng trong quản lý chất lượng xâydựng đã được nêu ở Nghị định 209/2004/NĐ-CP (Điều 3) và nay cũng có trong Nghịđịnh 15/2013/NĐ-CP (Điều 9) với nội dung “Giám sát của nhân dân về chất lượngcông trình xây dựng”; nhưng việc “giám sát” này thực chất chỉ là hành động phản ánhmột cách tự phát của người dân nếu phát hiện “vấn đề” về chất lượng công trình, mangtính may rủi, không chuyên, không thể phát huy tác dụng căn cơ trong kiểm soát chấtlượng công trình Thực sự, cũng không cần thiết quy định việc “giám sát” này vì nếuphát hiện vi phạm về chất lượng công trình, người dân hoàn toàn có thể phản ánhthông qua khiếu nại, tố cáo, đã có trong luật pháp
Như vậy, mặc dù đã có cơ chế cho thành phần ngoài cơ quan QLNN tham gia quản
lý chất lượng xây dựng, nhưng thực tế ở Việt Nam thành phần ngoài QLNN vẫn chưatrở thành lực lượng hỗ trợ, cùng cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng công trình xây
Trang 24dựng Trong khi đó, khả năng quản lý chất lượng xây dựng của QLNN hiện khôngtương xứng với tình hình phát triển của ngành xây dựng (lực lượng mỏng, năng lựchạn chế ) Xét hiện trạng, tại Việt Nam, cơ quan QLNN vẫn đang đơn độc trong kiểmsoát chất lượng xây dựng.
Đối với việc kiểm soát cụ thể tình hình chất lượng phần ngầm hiện nay của Việt Namchưa có quy định chính thức, văn bản riêng, các tiêu chí cụ thể đi sâu vào phần ngầm.Hiện nay các cở quan quản lý chất lượng chủ yếu dựa theo các tiêu chuẩn, nghị định,thông tư có liên quan đến các hạng mục trong công trình phần ngầm (Như các TCVN
về móng, cọc, tường…) để hướng dẫn, kiểm tra quy trình chất lượng phần ngầm
Chất lượng phần ngầm công trình xây dựng ở Việt Nam là một trong những yếu tố cơbản tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của dự án Mặc
dù hiện tại ở Việt Nam công tác quản lý chất lượng phần ngầm công trình đã đượctang cường, tuy nhiên qua kiểm tra của các ngành chức năng có thẩm quyền, chuyênmôn trong lĩnh vực việc khảo sát hiện trạng trước khi thi công phần ngầm chưa đượcchú trọng, còn tồn tại nhiều công trình phải sử lý lại hiện trường, điều chỉnh lại thiết kếphần ngầm trong quá trình thi công, làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí đầu tư xâydựng so với dự án được duyệt Chất lượng hồ sơ thiết kế phần ngầm nhiều nơi cònchưa có kinh nghiệm, thiết kế không đồng đều, ảnh hưởng đến thời gian chuẩn bị đầu
tư, cũng như chất lượng phần ngầm công trình Đặc biệt còn có hiện tượng chủ độngtăng quy mô đầu tư vượt nhu cầu sử dụng thực tế, lựa chọn các giải pháp thiết kếkhông phù hợp gây thất thoát lãng phí Bên cạnh đó, công tác quản lý chất lượng vật
tư, vật liệu, cấu kiên chế tạo sẵn tại một số công trình phần ngầm chưa được quản lýchặt chẽ, quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng phần ngầm chưa được tuân thủnghiêm túc, công tác giám sát của Chủ đầu tư, TVGS có nơi còn lỏng lẻo, chưa thườngxuyên Theo đánh giá của Sở Xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, việc thicông chưa đúng hồ sơ thiết kế, thường tập trung vào phần ngầm, phần dưới mặt đất,việc nghiệm thu khối lượng và bản vẽ hoàn công đối với phần ngầm (phần công trình
bị che lấp trước khi chuyển bước thi công) chưa được thực hiện đầy đủ, và nhận được
sự quan tâm xứng đáng với vai trò, tầm quan trọng của phần ngầm Việt Nam hiện nay.Những tồn tại, hạn chế và bất cập trên trong công tác quản lý chất lượng xây dựngcông trình phần ngầm các cơ quan có thẩm quyền cần phải nghiêm túc nhìn nhận lại,
Trang 25cần phải có biện pháp khắc phục, nhất là phải kiên quyết sử lý những sai phạm, hạnchế mức độ thấp nhất trong sự lãng phí đầu tư để những phần ngầm công trình đem lạihiệu quả thiết thực.
1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công phần ngầm trong thời gian qua
Chất lượng sản phẩm xây dựng (phần ngầm công trình nói riêng) được xây dựng nên
từ nhiều yếu tố khác nhau Từ hệ thống quản lý đến các yếu tố của các hoạt động xâydựng: thiết kế, thi công, giám sát Từ đầu vào như nguyên vật liệu xây dựng, bản vẽthiết kế, đến quá trình thi công, bản vẽ thiết kế, đến quá trình thi công (kỹ thuật, máymóc, tay nghề các công nhân ) Chất lượng phần ngầm một công trình xây dựngthường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Nhóm yếu tố tác động đến chất lượng phần ngầm công trình:
- Nhà thầu Thiết kế: Việc thiết kế một công trình xây dựng trong đó có phần ngầm(theo tính chất đặc thù của công trình đó) phải đảm bảo thỏa mãn: tính tiện lợi, trình độlao động và kiến trúc Việc thiết kế phần ngầm một công trình phải đáp ứng một cáchtốt nhất về mục đích sử dụng Việc thiết kế phải đảm bảo được về mặt kiến trúc, vănhóa, tính thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật
- Nhà thầu Thi công: chất lượng phần ngầm của công trình phụ thuộc vào quá trình thicông Không thể xây dựng được phần ngầm một công trình hiều quả, chất lượng màchỉ cần một trong bốn yếu tố này không được đảm bảo (vật liệu, máy móc thiết bị, kỹthuật thi công và tay nghề thi công)
- Nhà thầu Giám sát: phần ngầm công trình xây dựng là loại sản phẩm mà khó có thểsửa lại được khi sai hỏng có thể mang tích chất thiệt hại về con người và vật chất, gâyhậu quả rất nghiêm trọng Giám sát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượngphần ngầm công trình
- Môi trường là yếu tố đặc biệt tác động đến chất lượng phần ngầm công trình, sự tácđộng của địa chất nơi đó, thời tiết, nền văn hóa, phong tục tập quán
- Hệ thống quản lý chất lượng thi công phần ngầm: sẽ được xác định bởi yếu tố conngười, tính thống nhất và hệ thống quản lý chất lượng Những yếu tố này tạo thànhmột hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và tạo thành một hệ thống để điều khiển quátrình hình thành phần ngầm đảm bảo chất lượng ( hay một công trình xây dựng)
Trang 26- Hệ thống chất lượng phần ngầm được xem là phương tiện cần thiết để thực hiện cácchức năng quản lý chất lượng.
- Hệ thống chất lượng thi công phần ngầm cần thiết phải được tất cả mọi người trong tổ chức hiểu và có khả năng tham gia
- Hệ thống quản lý chất lượng thi công phần ngầm phải có quy mô phù hợp với tínhchất của các hoạt động của doanh nghiệp Các thủ tục, hồ sơ tác nghiệp cần phải đượclưu lại và kiểm soát
Tùy theo cách nhìn nhận, đánh giá và phân loại, các chuyên gia chất lượng trên thếgiới có nhiều cách đúc kết khác nhau, nhưng về cơ bản tất cả đều nhất quán về hướngphát triển của quản lý chất lượng và có thể đúc kết thành một số hệ thống cơ bản sau:
1.3.1 Tổng quan về quản lý, kế hoạch chất lượng phần ngầm
Là quá trình của việc xác định, đánh giá, kiểm tra các yêu cầu về chất lượng và tiêuchuẩn cho phần ngầm dự án và các tài liệu hướng dẫn làm thế nào để dự án thực hiệnphù hợp
Một phương thức đảm bảo chất lượng công trình phù hợp với qui định là kiểm tra chitiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩnhay quy cách kỹ thuật
Kiểm tra chỉ là một sự phán loại sản phẩm đã được chế tạo, đây là cách xử lý chuyện
đã rồi Điều đó có nghĩa là chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra Ngoài
ra, để đảm bảo chất lượng phần ngầm công trình phù hợp qui định một cách có hiệuquả, cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn chi phí tổn thất do sản phẩm khuyết tật
- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng
Những điều kiện trên không phải thực hiện dễ dàng ngay cả với công nghiệp hiện đại.Ngoài ra, công trình xây dựng phù hợp qui định cũng chưa chắc đã thỏa mãn nhu cầuthị trường nếu như các qui định không phản ánh thiết thực và đúng nhu cầu
1.3.2 Tổng quan qua thi công đảm bảo chất lượng phần ngầm
Là quá trình kiểm tra các yêu cầu về chất lượng và các kết quả từ hệ thống kiểm soátchất lượng phần ngầm (theo tiêu chuẩn, nghị định, bằng phương pháp và quá trình thi
Trang 27công, bằng biện pháp kiểm soát về con người, vật liệu thiết bị trên công trường…) đểđảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phần ngầm phù hợp theo loại hình đầu tư.
Sau khi kiểm soát được chất lượng phần ngầm, nhà thầu cần phải duy trì mức chấtlượng sau khi đã đạt được kiểm tra, thông qua việc kiểm tra, thí nghiệm
Đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việcthực hiện kiểm soát chất lượng phần ngầm và đưa ra những bằng chứng về việc kiểmsoát ấy ( bằng con số thí nghiệm cụ thể với từng cấu kiện, hạng mục, bằng văn bản củacác đơn vị kiểm định có thẩm quyền…)
Hình 1.2 Các yếu tố đảm bảo chất lượng
Tùy theo mức độ phức tạp của mục đích xây dựng phần ngầm công trình mà việc đảmbảo theo tiêu chuẩn, quy định, chất lượng đòi hỏi phải có nhiều hay ít văn bản Mức độtối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên
Trang 28Hình 1.3 Mô hình đảm bảo chất lượng phần ngầm- QAĐảm bảo chất lượng phần ngầm là hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được kiểm địnhnếu cần và các yêu cầu đã định đối với chất lượng.
Các biện pháp đảm bảo chất lượng:
- Trong quá trình thiết kế công trình phần ngầm: tập hợp những yêu cầu, công năng sửdụng, đầu tư… để đưa ra các phương án khác nhau cho quá trình thiết kế, thử nghiệm,kiểm tra các phương án để lựa chọn phương án tối ưu, quyết định những đặc điểm lựachọn, phân tích kinh tế
- Trong quá trình thi công: Các biện pháp thi công, con người và máy móc là vô cùngquan trọng nếu phương pháp công nghệ hiện đại, phù hợp đáp ứng điều kiện côngtrình, con người có ý thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cao phù hợp với từng vị tríkhác nhau trên công trường, máy móc thiết bị tốt thì đó là những yếu tố có tính chấtảnh hưởng rất tốt cho việc nâng cao chất lượng phần ngầm công trình
- Lập biện pháp ngăn ngừa lặp lại lỗi: loại bỏ những biểu hiện bên ngoài của khuyếttật, loại bỏ nguyên nhân trực tiếp, loại bỏ nguyên nhân sâu xa gây ra khuyết tật
Phạm vi của đảm bảo chất lượng phần ngầm có thể bao gồm các công việc sau:
- Thiết kế chất lượng;
Trang 29- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất và kiểm soát tồn kho(bao gồm lựa chọn nhà cung cấp; thỏa thuận phương pháp kiểm tra, xác minh…)
- Tiêu chuẩn hóa;
- Phân tích và kiểm soát các quá trình thi công;
- Kiểm tra và xử lý các hạng mục phần ngầm có khuyết tật;
- Giám sát và kiểm tra chất lượng thi công các hạng mục phần ngầm (cột, vách, tườngvây, tường dẫn, cọc khoan nhồi, đại móng bê tông…)
- Quản lý thiết bị và lắp đặt nhằm đảm bảo các biện pháp an toàn lao động và thủ tục,phương pháp đo lường
- Quản lý nguồn nhân lực: phân công, hướng dẫn, đào tạo khi cần thiết
- Quản lý các vật liệu trong công trường
- Kiểm tra thường xuyên các công việc trên công trường nhằm kiểm soát chất lượngcác hạng mục trên công trường
1.3.3 Tổng quan qua giám sát chất lượng phần ngầm
Là quá trình theo dõi và ghi lại kết quả thực hiện việc thi công các hạng mục đánh giáchất lượng và đề xuất những thay đổi cần thiết khi nó ảnh hưởng đến chất lượng hạngmục phần ngầm
Kiểm soát chất lượng phần ngầm là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được
sử dụng để đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu về chất lượng phần ngầm
Mỗi nhà thầu thi công muốn có công trình đạt yêu cầu, chất lượng cần phải kiểm soátđược 5 điều kiện cơ bản sau đây:
- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ
được giao; đủ kinh nghiệm để sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sửdụng các trang thiết bị, hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chấtlượng thi công để việc thi công có thể đạt được chất lượng như mong muốn
- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình thi công phần ngầm
phải phù hợp nghĩa là bằng phương pháp được phê duyệt, thống nhất và quá trình thicông
- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu trên
công trình phải được kiểm soát, lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khinhập vào và trong quá trình thi công
Trang 30- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong thi công và thí nghiệm: Các loại thiết bị này phải
phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảoyêu cầu kỹ thuật; An toàn khi thi công; Không gây ô nhiễm môi trường, sạch sẽ
- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt
ban hành đưa vào sử dụng
Cần lưu ý rằng kiểm soát chất lượng phải tiến hành song song với kiểm tra chất lượng
vì nó buộc trong quá trình thi công phải đạt được một mức chất lượng nhất định vàngăn ngừa bớt những sai lỗi có thể xảy ra Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chấtlượng thực tế của công trình với những yêu cầu kỹ thuật được đặt ra dựa trên các tiêuchí khác nhau, từ đó loại bỏ các khuyết tật Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàndiện hơn Nó bao gồm các hoạt động từ thiết kế, thi công, đánh giá chất lượng, quátrình sử dụng, vận hành và biện pháp khắc phục
1.3.4 Tổng quan về nâng cao chất lượng phần ngầm
Quản lý chất lượng phần ngầm toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổchức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằmđến sự hoàn thiện, đạt tiêu chuẩn, chất lượng lâu dài thông qua sự thoả mãn của người
sử dụng
Mục tiêu của quản lý chất lượng phần ngầm của một dự án toàn diện là:
- Nâng cao uy tín, hiệu quả công việc quản lý công trình của các thành viên, nâng caochất lượng công trình và thoả mãn nhu cầu sử dụng ở mức tốt nhất, tiện lợi nhất có thể;
- Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết;
- Tầng năng suất lao động, hạ giá thành thi công để hoàn thành ra một công trình;
- Rút ngắn thời gian bàn giao, đưa vào sử dụng
Nội dung của quản lý chất lượng phần ngầm toàn diện là:
- Am hiểu chất lượng: Là cái nhìn và sự am hiểu về chất lượng, các thuật ngữ, các kháiniệm, các quá trình, các lĩnh vực liên quan đến chất lượng;
- Tổ chức chất lượng: Là giai đoạn thiết lập và tổ chức bộ máy nhân sự trong đó xácđịnh rõ trách nhiệm, chức năng của mỗi cá nhân
- Đo lường chất lượng: Là giai đoạn xác định và phân tích các chi phí chất lượng nhưchi phí sai hỏng bên trong, chi phí sai hỏng bên ngoài, chi phí thẩm định, chi phíphòng ngừa, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp để giảm thiểu các chi phí đó
Trang 31- Xây dựng hệ thống chất lượng: Là một hệ thống liên quan đến thiết kế, thi công hoặcthao tác và lắp đặt, được áp dụng khi xác định được quy mô, công năng sử dụng củacông trình hoạt động như thế phù hợp với các loại tiêu chuẩn khác nhau đã được nhànước, đơn vị có thẩm quyền ban hành.
- Hợp tác về chất lượng phần ngầm: Là một nhóm người cùng làm một hoặc một sốcông việc giống nhau có thể hỗ trợ những kinh nghiệm, biện pháp thi công với từnghạng mục khác nhau nhằm xác minh, phân tích và giải quyết những vấn đề liên quanđến công việc và kiến nghị những giải pháp cho ban quản lý;
Thực hiện quản lý chất lượng toàn diện: Chính là quá trình triển khai và thực hiện cácnội dung đã trình bày ở trên
Hình 1.4 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC
Trang 32Kết luận chương I
Qua chương một này cá nhân học viên đã nêu và đưa ra được những khái quát và cơ sở
lý luận về khái niệm tổng quan chất lượng xây dựng phần ngầm, quản lý chất lượngphần ngầm xây dựng cho một dự án, công tác Quản lý chất lượng công trình nói chungtrên Thế giới và Việt Nam, một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng phầnngầm công trình, hệ thống quản lý và đánh giá chất lượng phần ngầm công trình Chấtlượng xây dựng phần ngầm, quản lý chất lượng xây dựng diễn ra ở mọi khâu trong xâydựng nếu chủ đầu tư, BQL dự án, doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng làm tốt các vấn đềnhư trên sẽ hạn chế những sai hỏng, ngăn chặn những sản phẩm kém chất lượng đểthành phẩm, sản phẩm xây dựng của mình ngày tốt hơn
Bên cạnh đó vai trò quản lý chất lượng phần ngầm xây dựng ảnh hưởng rất lớn đối với chủ đầu tư, BQL dự án, doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng như tiết kiệm nguồn vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ của nhà thầu, tiết kiệm được vốn ngân sách của nhà nước Đem lại hiệu quả, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của Nhà nước, các Sở ban ngành…
Do đó việc đánh giá chất lượng phần ngầm còn có nhiều quan điểm, ý kiến khác nhau Qua chương một này đã khẳng định tầm quan trọng của việc đánh giá chất lượng phần ngầm nói riêng hay chất lượng xây dựng nói chung và quản lý chất lượng xây dựng trong công tác thi công xây dựng công trình
Bên cạnh đó học viên rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong việc tăng cườngcông tác quản lý chất lượng và an toàn trong quá trình thi công xây dựng công trình cóphần ngầm : Quản lý trong giai đoạn khảo sát thiết kế - Quản lý trong giai đoạn thicông – Nâng cao vai trò của chủ đầu tư – Tăng cường công tác kiểm tra của cơ quanquản lý Nhà nước
Trang 33CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN NGẦM DỰ ÁN ĐẤU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN TỔNG CỤC HẢI QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH2.1 Văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chất lượng thi công phần ngầm
• Nghị định số 46/2016/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng bao gồm các mục:
- Chương IV- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
+ Điều 23 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
+ Điều 24 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụngcho công trình xây dựng
+ Điều 25 Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
+ Điều 26 Giám sát thi công xây dựng công trình
+ Điều 27 Nghiệm thu công việc xây dựng
+ Điều 28 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựngcông trình
+ Điều 29 Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịulực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng
• Thông tư số 26/2016/TT- BXD Hà Nội ngày 26/10/2016 quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý chất lượng
+ Điều 7 Nội dung giám sát thi công xây dựng
+ Điều 8 Nghiệm thu công việc xây dựng
+ Điều 10 Nhật ký thi công xây dựng công trình
+ Điều 11 Bản vẽ hoàn công
+ Điều 13 Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tạiĐiều 32 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
• TCVN 9393: 2012 Cọc-Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục+ Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnhdọc trục áp dụng cho cọc đơn thẳng đứng, cọc đơn xiên, không phụ thuộc kích thước
và phương pháp thi công (đóng, ép, khoan thả, khoan dẫn, khoan nhồi…) trong các
Trang 34công trình xây dựng Tiêu chuẩn không áp dụng cho thí nghiệm cọc tre, cọc cát và trụvật liệu rời.
• TCVN 9394: 2012 Đóng và ép cọc- Thi công và nghiệm thu
• TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi- Thi công và nghiệm thu
+ Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốtthép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 60cm trừ những công trình có điều kiện địachất đặc biệt như vùng có hang các tơ, mái đá nghiêng
• TCVN 9396: 2012 Cọc khoan nhồi- Xác định tính đồng nhất của bê tông- Phươngpháp xung siêu âm
+ Tiêu chuẩn này được chuyển đổi từ TCXDVN 358:2005 Áp dụng cho việc kiểmtra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm truyền qua ống Ngoài
ra tiêu chuẩn này còn áp dụng cho các cấu kiện móng bê tông khác nhau có đặt sẵn cácống đo siêu âm: như tường trong đất và các móng khối bê tông chôn trong đất
+ Đặc tính của vùng bê tông đặc chắc có chất lượng đồng đều Trong phương phápxung siêu âm tính đồng nhất của bê tông thể hiện ở sự ổn định và đồng đều của vận tốctruyền xung qua bê tông được kiểm tra theo phương dọc trục và phương ngang trục cụthể trong tiêu chuẩn
+ Vùng bê tông không đặc chắc hoặc có chất lượng thay đổi lớn theo chiều giảm.Trong phương pháp xung siêu âm khuyết tật của bê tông thể hiện ở vùng vận tốctruyền xung qua bê tông bị giảm đột ngột (thường giảm hơn 20%)…
• TCVN 9397: 2012 Cọc – Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ (PIT)
+ Tiêu chuẩn này được áp dụng cho cọc móng của công trình xây dựng
+ Bằng phương pháp biến động nhỏ được áp dụng để phát hiện khuyết tật trên cocđơn chế tạo bằng bê tông cốt thép hoặc bằng thép, hạ theo phương thẳng đứng hoặcxiên
• TCVN 10304: 2014 Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế
+ Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế móng cọc của nhà và công trình xâydựng
• TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu
Trang 35+ Tiêu chuẩn này đã được chuyển đổi từ TCXD 79: 1980 Tiêu Chuẩn này được ápdụng cho thi công và nghiệm thu các công tác về xây dựng nền và móng của tất cả cácloại nhà và công trình xây dựng
+ Trình tự và biện pháp thi công xây dựng nền và móng phải phối hợp với các côngtác xây dựng những công trình ngầm, xây dựng đường sá của công trường và các côngtác khác của “chu trình không” Việc lựa chọn biện pháp thi công, xây dựng nền vàmóng phải xét đến các số liệu khảo sát địa chất công trình đã thực hiện khi thiết kếcông trình
+ Trong trường hợp điều kiện địa chất công trình thực tế của khu vực xây dựngkhông phù hợp với những tính toán trong thiết kế thì cần tiến hành những nghiên cứu
bổ sung về địa chất được chi tiết trong tiêu chuần…
• TCVN 8828 : 2011 Bê tông- Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
+ Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về bảo dưỡng ẩm tự nhiên cho các kếtcấu bê tông và bê tông cốt thép chịu tác động trực tiếp của các yếu tố khí hậu ViệtNam trong sản xuất và thi công
+ Bảo dưỡng ẩm tự nhiên là quá trình giữ ẩm thường xuyên cho bê tông trong điềukiện tác động của các yếu tố khí hậu địa phương Có thể thực hiện bảo dưỡng ẩm tựnhiên bằng cách tưới nước trực tiếp lên bề mặt bê tông phủ vật liệu ẩm và tưới nước,phun sương hoặc phủ các vật liệu cách nước lên bề mặt bê tông chi tiết trong tiêuchuẩn…
• TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng – Yêu cầu chung:
+ Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung về sử dụng máy xây dựng trong các
tổ chức thi công xây lắp
• TCVN 4447:2012 Công tác đất Thi công và nghiệm thu:
+ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu phải tuân thủ theo khi thi công và nghiệm thucông tác đất theo phương pháp khô ( bằng máy đào, xúc…), phương pháp ướt (bằng
cơ giới thủy lực), phương pháp khoan nổ mìn trong xây dựng
• TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-yêu cầu chung:
+ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn vàtrắc địa công trình, để cung cấp các dữ liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi côngxây lắp, kiểm định, giám sát chất lượng các công trình xây dựng
Trang 36• TCVN 9364: 2012 Nhà cao tầng- Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công:
+ Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc kiểm tra và nghiệm thu từng giai đoạn, trong quátrình xây dựng cho đến khi sử dụng công trình xây dựng sau này
+ Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đo đạc biến dạng trong quá trình xây dựng cáccông trình cao tầng, các công trình xây dựng dân dụng
• QCVN 18 : 2014/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng:+ Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật an toàn trong xây dựng công trìnhdân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (gọi tắt là công trình xây dựng)
+ Các yêu cầu về trang bị an toàn lao động, kiểm định an toàn máy móc trên côngtrường tuân theo các quy định hiện hành của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
• TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thicông và nghiệm thu:
+ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thuchất lượng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối nhằm đảm bảochất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường xung quanh công trình xây dựng
Hiện nay Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở cơ quạn đại diện Tổng cục Hải quan tại thànhphố Hồ Chí Minh đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng việc thực hiện quản lý chấtlượng công trình xây dựng được Chủ đầu tư rất chú trọng Thực tế, khi triển khai côngtrình có nhiều phức tạp trong khâu quản lý chất lượng của dự án Vì vậy mà có nhiềuvấn đề về chất lượng cho dự án từ khâu thiết kế, năng lực nhà thầu khi thi công phầnngầm có địa chất phức tạp, chất lượng thi công, vật tư trang thiết bị, an toàn, nguồn tàichính
Do đó với mục đích nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đề ra một số giải pháp cơ bảnnhằm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dândụng mà tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý chất lượng thi công phần ngầm cho dự ánđầu tư Trụ sở Tổng cục Hải quan tại ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Tổngcục Hải quan” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn có nhữngđóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho công tác quản lý chất lượng thi công phầnngầm công trình dân dụng
Trang 372.2 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng
Hiện nay ở Việt Nam nhà nước đang định hướng sự phát triển nâng cao chất lượng sảnphẩm, xây dựng kế hoạch, quy hoạch về chất lượng, ban hành luật và các chính sáchkhuyến khích chất lượng như xây dựng và công bố các văn bản pháp quy về quản lýchất lượng
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện các hệthống, các tiêu chuẩn, các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ,
rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách, đem lại giá trị
to lớn về kinh tế, sự phát triển vượt trội của ngành xây dựng, nếu như chúng ta muốntận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của cácnước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của Việt Nam
2.2.1 Đánh giá những yếu tố, tác động ảnh hưởng đến chất lượng phần ngầm đối với tổng thể công trình (kỹ thuật thi công, chất lượng vật tư…)
Công tác lựa chon nhà thầu là một trong những công tác quan trọng , trong đó công táclựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng mục như: Khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm địnhchất lượng và chứng nhận sự phù hợp của công trình tuân thủ các quy định của Luậtđấu thầu, Luật xây dựng và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luậu xây dựng
- Bên cạnh những kết quả tích cực đem lại trong việc quản lý chất lượng công trình.Tuy nhiên công tác lựa chọn các nhà thầu vẫn còn tồn tại các điểm hạn chế nhất địnhảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và giá thành của công trình
- Công tác Tư vấn xây dựng công trình nói chung , tham gia vào các dự án trong suốtcác giai đoạn từ lập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư đến sản xuất và chuẩn
bị đầu tư khảo sát, giám sát, thiết kế, lập đồ án thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, thẩm tra, thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án đã phát triển mạnh mẽtrong thời gian những năm gần đây Tuy nhiên bên cạnh đó không ít vấn đề về chấtlượng dịch vụ tư vấn xuất hiện Nhiều sai sót xuất hiện trong khâu đồ án, tư khâu khảosát, điều tra đến thiết kế kĩ thuật, giám sát thi công… dẫn đến dự án phải chỉnh sửanhiều lần, kéo dài thời gian thi công, phát sinh khối lượng, tăng kinh phí dự án Tư vấngiám sát nói chung yếu, một số các bộ không đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ tưvấn khi pháp sinh sự cố, một số người có hành vi tiêu cực
Trang 38- Công tác thí nghiệm chất lượng rất quan trọng nó đưa ra những báo cáo, đánh giátổng thể về chất lượng trong cả quá trình thi công để hoàn thiện một công trình Nên
cơ sở vật chất về thiết bị, con người phòng thí nghiệm là một vấn đề gây ảnh hưởngđến chất lượng công trình (hay phần ngầm nói riêng)
- Công tác quản lý vật liệu trong thi công là một trong các công tác chính của công tácquản lý chất lượng phần ngầm công trình xây dựng Như chúng ta thấy phần ngầmcông trình xây dựng là sản phẩm được tạo bởi sức lao động của con người, vật liệu xâydựng, thiết bị máy móc, lắp đặt vào phần dưới mặt đất (hay phần ngầm) Chính vì vậychất lượng công trình phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng vật liệu xây dựng, vật liệuxây dựng rất đa chủng loại Để đảm bảo được chất lượng công trình cần kiểm tra, giámsát chất lượng chúng khi đưa vào sử dụng
2.2.2 Vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng (hay phần ngầm công trình nói riêng)
- Do sự phát triển của xã hội và yêu cầu của sự toàn cầu hóa về lĩnh vực quản lý chấtlượng công trình xây dựng, nhằm phù hợp với Luật Xây dựng mới ban hành năm
2014, Chính phủ đã ban hành nghị định số 46/2016/NĐ-CP về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng, thay thế Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013
bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Thiết kế cơ sở là nội dung quan trọng, cốt lõi của dự án đầu tư xây dựng, có ý nghĩaquyết định đối với tính khả thi và hiệu quả dự án Vì vậy, có sự tăng cường tham gia,kiểm soát đối với thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Trang 39- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cácchủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng đối với việc đảm bảo chất lượng côngtrình xây dựng trong việc thẩm định, thẩm tra thiết kế, nghiệm thu bàn giao công trình.
- Quy định cụ thể về điều kiện áp dụng phù hợp với quy mô, tính chất của dự án vàloại nguồn vốn sử dụng; mô hình tổ chức ban quản lý dự án theo từng dự án
- Quy định rõ ràng, chi tiết về các điều kiện để cấp phép xây dựng; nội dung hồ sơ xincấp giấy phép, các thông tin cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quản
lý chặt chẽ về quy hoạch chi tiết, kiến trúc cảnh quan, môi trường và an toàn xây dựng
2.3 Các nội dung thực hiện quản lý, phương pháp đánh giá chất lượng thi công phần ngầm công trình
Đánh giá chất lượng phần ngầm công trình là công tác có yếu tố quyết định quan trọngđối với một công trình, để xác định được các nguyên nhân, lý do gây hư hỏng như tácđộng do địa chất, do môi trường xung quanh, sai sót do thiết kế, sai sót trong quá trìnhthi công hoặc do chế độ bảo dưỡng không phù hợp… để nhằm đưa ra những biện pháp
có tính khắc phục, sửa chữa kịp thời và hợp lý
Đối với những hư hỏng có thể nhìn thấy được như sự sút kém về khả năng chịu tải củamóng, cọc thử khoan nhồi, cũng như giảm tính năng sử dụng so với ban đầu (nứt bêtông, biến dạng vật liệu, hình khối quá giới hạn được phép chấp nhận, thấm nướctường vây, gạch ốp lát bị phồng dộp do thấm bê tông, ); hoặc các loại hư hỏng khôngnhìn thấy được như mức độ giảm giá công trình do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật vàgiá xây dựng hạ xuống được đánh giá bằng hiệu số vốn đầu tư tại thời điểm xây dựngcông trình và tại thời điểm khảo sát để sửa chữa, cải tạo
Công tác kiểm soát, kiểm tra chất lượng hiện trường từ khâu chuẩn bị đến thi côngtừng hạng mục như: thi công đào đất phần ngầm, thi công cọc thử khoan nhồi, tường
dẫn, tường vây… đã được thể hiện chi tiết, cụ thể từng bước tại mục ‘’3.2.3.1 Công tác thi công cọc khoan nhồi, tường barret, ván khuôn…” BQLDA của công trình
sẽ dựa trên các yếu tố đó để đánh giá, đưa ra các phương án để các hạng mục của phầnngầm công trình đạt chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành
Trang 402.3.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng phần ngầm công trình xây dựng
Để đánh giá được chất lượng phần ngầm công trình xây dựng, đầu tiên phải xác địnhđược các tiêu chí, hoặc các nhân tố quyết định đến chất lượng phần ngầm công trình(công tác đào đất, móng, công tác tường vây, bê tông cốt thép…) Có rất nhiều tiêuchuẩn và biện pháp để đánh giá như:
Công tác đất- Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu TCVN 9361- 2012
Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu TCVN 9361- 2012
Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304: 2014
Công tác bảo dưỡng bê tông (bảo dưỡng ẩm tự nhiên) theo TCVN 8828- 2011 hay cácquy định về giữ ẩm bề mặt khi bê tông đạt cường độ theo quy định tại bảng 2 TCVN8828-2011
Tiêu chuẩn Tải trong và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737
Kết cấu bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5574- 2012
Kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5575- 2012
Theo phụ lục 3 của Công văn 2814/BXD- GĐ ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng, BộXây dựng đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá chất lượng công trình
Các tiêu chí đánh giá chất lượng phần ngầm cụ thể với các hạng mục chính như phầnMóng, Cọc khoan nhồi, Tường vây, Bê tông, cốt thép… về khả nặng chịu lực, chốngthấm, tính thẩm mỹ, chất lượng Khách quan hơn nữa BQLCDA ĐTXD của Tổng cụcHải quan đã đưa ra những hình ảnh, số liệu, quy mô, biện pháp, cách thức kiểm soát
để so sánh với các công trình đã thi công trước đó như:
+ Thi công xây dựng cục Hải quan Đà Nẵng đã được đưa và sử dụng
+ Thi công xây dựng cục Hải quan Nội Bài thành phố Hà Nội
+ Thi công xâu dựng Tổng cục Hải quan tại thành phố Hà Nội
+ Thi công cảng, chi cục tại một số thành phố lớn như Hải phòng, Hồ Chí Minh
Hơn nữa bảng tiêu chí đánh giá như trên không thể hiện theo các giai đoạn từ khichuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng mà chủ yếu chú trọng vào các tiêuchí về an toàn cũng như tiến độ thi công xây dựng của công trình