Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ NGÂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CH
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ ĐÌNH LONG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc bảo vệ trong một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đƣợc trân trọng ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngân
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Đình Long, người
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến bộ phận Quản lý đào tạo sau đại học – Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, anh chị làm việc tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên và các chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngân
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Bố cục luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 14
1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả hoạt của ngân hàng thương mại 19
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 19
1.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 21
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 22
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Cách tiếp cận 26
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 27
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 27
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của các chi nhánh NHTM tỉnh Thái Nguyên 37
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM tỉnh Thái Nguyên 38
Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 41
3.1 Tổng quan về hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng tỉnh Thái Nguyên 41
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM tỉnh Thái Nguyên 44
3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 44
3.2.1 Thực trạng hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014 44
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tiếp cận theo mô hình phân tích bao tới hạn 52 3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 60 3.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 60 3.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 63 3.4 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 67 3.4.1 Nhận xét chung về hoạt động của các chi nhánh NHTM 67 3.4.2 Nhận xét về hiệu quả hoạt động của 5 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 71
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 74
4.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển thị trường ngân hàng 74 4.2 Định hướng phát triển của hệ thống các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn 2020 76 4.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 78 4.3.1 Giải pháp chung cho các chi nhánh NHTM tỉnh Thái Nguyên 78 4.3.2 Giải pháp cho nhóm các chi nhánh NHTM hoạt động thiếu hiệu quả 86 4.4 Một số kiến nghị nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 87 4.4.1 Kiến nghị với chính phủ 87 4.4.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 88
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTƯ : Ngân hàng trung ương
TCTD : Tổ chức tín dụng
VIB : Ngân hàng Quốc tế
Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các yếu tố đầu vào và đầu ra đánh giá hiệu quả hoạt động
của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 37
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 46
Bảng 3.2 Dư nợ tín dụng đối với phát triển kinh tế 48
Bảng 3.3 Dư nợ tín dụng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn 49
Bảng 3.4 Tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập của các NHTM 51
Bảng 3.5 ROA của một số NHTM 53
Bảng 3.6 Tỷ lệ tổng chi phí hoạt động trên tổng thu hoạt động của một số NHTM 54
Bảng 3.7 Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng 54
Bảng 3.8 Danh sách các chi nhánh NHTM trên địa bàn được nghiên cứu 57
Bảng 3.9 Ước lượng hiệu quả bằng DEAP 2.1 dưới điều kiện CRS 57
Bảng 3.10 Giá trị tối ưu cho các biến số đầu vào 58
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối 30 Hình 2.2 Đường đồng lượng lồi tuyến tính từng khúc 31 Hình 2.3 Đường biên CRS, VRS và NIRS 36
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tốc độ toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại nhanh chóng trong những năm vừa qua đã tạo ra những thay đổi to lớn về môi trường kinh tế quốc tế Các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia đã mở rộng lãnh thổ hoạt động của mình và ngày càng có nhiều ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, đồng thời dòng vốn quốc tế đã và đang gia tăng mạnh
Cũng như các thị trường khác, thị trường tài chính giờ đây cũng phải chịu những sức ép lớn trong quá trình hội nhập Đặc biệt các ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, khi kinh tế phát triển hệ thống các NHTM cũng ngày càng được hoàn chỉnh và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu Hơn một thập kỷ qua, cùng với quá trình đổi mới, hệ thống NHTM Việt Nam đã có những thay đổi quan trọng, sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và việc loại bỏ dần các hạn chế đối với hoạt động của các chi nhánh ngân hàng đã khiến mức độ cạnh tranh càng trở nên gay gắt Tuy nhiên, sự gia tăng sức ép cạnh tranh sẽ có tác động đến các NHTM như thế nào còn phụ thuộc một phần vào khả năng thích nghi và hiệu quả hoạt động của chính các ngân hàng trong môi trường mới này Các ngân hàng không có khả năng cạnh tranh sẽ được thay thế bằng các ngân hàng có hiệu quả hơn, điều này cho thấy chỉ có các ngân hàng có hiệu quả nhất mới có lợi thế về cạnh tranh Như vậy, hiệu quả trở thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng, đòi hỏi các NHTM không ngừng tăng cường hiệu quả hoạt động của mình
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, vùng đất được biết đến với An toàn khu, vùng sản xuất chè nổi tiếng, khu công nghiệp Gang Thép, giàu tài nguyên khoáng sản Cùng với sự phát triển
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
kinh tế của đất nước, kinh tế Thái Nguyên đang chuyển dần sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng nông nghiệp đang giảm dần Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, đạt 18.6% trong năm 2014, số lượng các doanh nghiệp tăng nhanh trong những năm qua là một trong những lý do khiến các NHTM
mở thêm chi nhánh hoạt động trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, kinh tế suy thoái trong một vài năm gần đây khiến các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, đặc biệt trong năm 2012 lợi nhuận các ngân hàng sụt giảm mạnh và cũng có không ít các ngân hàng bị lỗ nặng Trong bối cảnh đó, các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng cần mạnh dạn tái cấu trúc, phân bổ và tận dụng nguồn lực hợp lý, đổi mới chất lượng dịch vụ để tồn tại
và phát triển Mô hình phân tích bao tới hạn (Data Envelopment Analysis - DEA) là một công cụ phân tích kinh tế khá mạnh, được sử dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, các doanh nghiệp và nhóm
hộ sản xuất DEA đã được nghiên cứu, áp dụng thành công ở nhiều bài báo, công trình khoa học trong lĩnh vực kinh tế và đặc biệt sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM đối với các nhà hoạch định chính sách và những người làm công tác quản lý ngân hàng, trong thời gian qua đã có một số tác giả trong nước quan tâm nhưng chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính truyền thống và phạm vi nghiên cứu bó hẹp trong một hoặc một vài NHTM Trong khi các nghiên cứu định lượng còn ít và hạn chế về phương pháp, từ thực tế các nghiên cứu cho thấy chưa có nghiên cứu nào áp dụng
mô hình phân tích (Data Envelopment Analysis - DEA) đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng trong phạm vi một tỉnh Chính vì
vậy, tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” cho luận
văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng mô hình phân tích bao tới hạn Từ đó, đề xuất một số gợi ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu các mô hình phân tích bao tới hạn (Data Envelopment
Analysis Models
Áp dụng mô hình DEA để đánh giá, đo lường hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Đề xuất một số gợi ý về công tác quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của các NHTM hoạt
động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên hiệu quả hoạt động là một phạm trù rộng và phức tạp do đó đề tài tập trung vào nghiên cứu hiệu quả theo
quan điểm khả năng biến đổi các đầu vào thành đầu ra
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Từ 2011 - 2014
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hình thành cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu mô hình đánh giá hiệu quả (mô hình phân tích bao tới hạn DEA) trên cơ sở đó đề ra cách tiếp cận phù hợp trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM
Đề xuất một số gợi ý về chính sách trong việc quản lý và điều hành hệ thống các chi nhánh NHTM tỉnh Thái Nguyên nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và cải thiện năng lực cạnh tranh giữa các chi nhánh NHTM hiện nay
Mô hình phân tích bao tới hạn tuy đã được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu quốc tế, nhưng còn tương đối mới đối với Việt Nam, do vậy cơ sở
lý luận về các mô hình phân tích bao tới hạn là tài liệu giảng dạy và tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng tại trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Sản phẩm của đề tài sẽ bổ sung vào những nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các NHTM áp dụng mô hình phân tích bao tới hạn Kết quả phân tích là nguồn số liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các chi
nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đã làm biến đổi mạnh mẽ hệ thống NHTM từ những hệ thống ngân hàng giản đơn, sơ khai ban đầu nay đã trở thành những ngân hàng hiện đại, những tập đoàn khổng
lồ, đa quốc gia Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh
tế, sự đa dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ và đặc thù hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia, từng đạo luật mà khái niệm NHTM có thể được nhìn nhận dưới góc độ
này hay góc độ khác nhưng tựu chung đều nhất quán với nhau đó là: “NHTM là
một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế hay nói cụ thể hơn thì NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong nền kinh tế, sau đó thực hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu tư vào các tài sản có khả năng sinh lời khác, đồng thời thực hiện cung cấp đa dạng các danh mục tài chính, tín dụng, thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế.”
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Tầm quan trọng của NHTM được thể hiện qua các chức năng của nó Các nhà kinh tế học đã ví NHTM là trái tim của nền kinh tế Ngân hàng hút tiền về, bơm tiền đi vì thế các nguồn vốn nhàn rỗi được khơi thông đưa tiền từ nơi thừa đến nơi thiếu, giúp cho quá trình lưu chuyển tiền tệ một cách hiệu quả Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía cạnh khác
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhau, nhưng bao gồm ba chức năng chủ yếu: chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán, chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng
- Chức năng trung gian tài chính: Đây là chức năng đặc trưng và cơ
bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Thực hiện chức năng trung gian tài chính, ngân hàng là “cầu nối” giữa
cung và cầu vốn trong đó có nhu cầu về vốn
Thứ nhất: NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể
kinh tế trong xã hội, từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cơ quan nhà nước, ngân hàng trung ương (NHTƯ), NHTM và các tổ chức tín dụng (TCTD) khác
để hình thành nguồn vốn đầu tư, cho vay trong nền kinh tế
Thứ hai: NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay đối với
chủ thể kinh tế thiếu vốn - có nhu cầu bổ sung vốn, gửi vào tài khoản dự trữ bắt buộc hoặc tài khoản thanh toán tại NHTƯ, NHTM hoặc các TCTD khác
Như vậy, NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
- Chức năng trung gian thanh toán: NHTM làm trung gian thanh toán
trên cơ sở những hoạt động đi vay để cho vay Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện chức năng này Mặc khác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế như không an toàn, chi phí lớn… đã tạo nên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng
Khi làm trung gian thanh toán, NHTM tiến hành những nghiệp vụ như:
Mở tài khoản tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán theo nhu cầu của khách hàng bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ,… tổ chức
mạng lưới thanh toán điện tử
Trong đó, thanh toán theo nhu cầu của khách hàng là kết quả khi thực hiện hai công việc trên Ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng Với sự ra
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đời và phát triển của NHTM, phần lớn các khoản thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của xã hội đƣợc thực hiện qua ngân hàng với những hình thức thanh toán tiên tiến và thủ tục ngày càng đơn giản
- Chức năng tạo tiền: Khi hệ thống ngân hàng hai cấp đã đƣợc hình
thành, các ngân hàng không còn hoạt động riêng lẻ mà theo hệ thống Trong
đó NHTƢ giữ độc quyền phát hành giấy bạc và với vai trò là ngân hàng của các ngân hàng Còn các NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ trong mối quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân Với chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền gửi thanh toán Thông qua chức năng làm trung gian tài chính, ngân hàng sử dụng số tiền huy động vốn
có đƣợc để cho vay, số tiền cho vay lại đƣợc khách hàng sử dụng để thanh toán, chuyển khoản cho khách hàng ở ngân hàng khác và chỉ khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền Từ một tài khoản tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong hệ thống NHTM, số tiền gửi đã tăng lên gấp bội so với lƣợng tiền gửi ban đầu Khả năng tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: Tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tỉ lệ dự trữ dƣ thừa và tỉ lệ giữa tiền mặt so với tiền gửi thanh toán
Mở rộng tiền gửi là chức năng vốn có của hệ thống NHTM, gắn liền với hoạt động tín dụng và thanh toán Hay nói cách khác, khi ngân hàng cung ứng tín dụng bằng chuyển khoản là nó tạo ra tiền và tăng lƣợng tiền cung ứng, khi thu nợ lƣợng tiền cung ứng giảm xuống
Nhƣ vậy, lƣợng tiền giao dịch không chỉ là giấy bạc do NHTƢ phát hành mà là tiền ghi sổ do các NHTM tạo ra
1.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
NHTM là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng nhƣ thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh tế Thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, khả năng cung cấp dịch vụ
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho công chúng theo giá cạnh tranh trên thị trường Dựa trên chức năng của NHTM chúng ta có thể phân chia các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM được mô tả tóm tắt như sau:
Hoạt động huy động vốn là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo
lập nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Bởi vậy, để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của mình, các NHTM có thể thực hiện các hoạt động huy động vốn từ:
- Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong
quá trình hoạt động Nguồn vốn này tuy chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng số vốn, nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, cụ thể nó là điều kiện cho phép các ngân hàng có thể
mở rộng mạng lưới kinh doanh, quy mô huy động, mua sắm tài sản cố định, góp vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty con và các hoạt động kinh doanh khác, đồng thời cũng là thước đo năng lực tài chính của mỗi ngân hàng và khả năng phòng vệ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn chủ sở hữu gồm có vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản khác theo quy định của nhà nước
- Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi giao dịch: Trong đó tiền gửi tiết kiệm
của dân cư chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động của NHTM Ngoài ra còn có các khoản tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức
xã hội, là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng
và ngân hàng Bên cạnh đó ngân hàng còn huy động các khoản tiền gửi không
kỳ hạn, đây là loại tiền gửi mà người gửi có thế rút ra bất cứ lúc nào, nó có thể là tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
- Phát hành chứng khoán: Thông qua thị trường tài chính, hiện nay các
NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành các chứng từ tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác với nhiều loại kỳ hạn, lãi suất khác
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhau có ghi danh hoặc không ghi danh nhằm đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và đáp ứng nhu cầu nắm giữ các tài sản khác nhau của khách hàng, đồng thời thông qua hoạt động này ngân hàngcó thể nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường
- Vay vốn của các ngân hàng khác: Trong quá trình hoạt động kinh
doanh một NHTM có thể thiếu vốn ngắn hạn để thanh toán Ngân hàng giải quyết bằng cách đi vay các NHTM và các TCTD khác hoặc của NHTƯ Vay vốn của các NHTM và các TCTD được thực hiện thông qua thị trường liên ngân hàng Việc vay vốn này được thực hiện ở NHTƯ và sau đó sẽ điều chỉnh cho các chi nhánh trong hệ thống Vay vốn của NHTƯ được thực hiện thông qua hình thức vay tái cấp vốn, vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ giữa các NHTM và vay khi ngân hàng mất khả năng thanh toán
chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thanh toán không dùng tiền mặt theo lệnh của khách hàng, như vậy ngân hàng đã huy động được một nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức: Tiền kí quỹ vào tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền chu chuyển trong thanh toán Khi thực hiện các dịch vụ, ngân hàng huy động được vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc bên nước ngoài Trong thời gian chờ giải ngân, NHTM có thể huy động làm nguồn vốn kinh doanh
Hoạt động sử dụng vốn: Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu
và quan trọng nhất của NHTM Trong nền kinh tế thị trường hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa dạng và được thực hiện dưới nhiều hình thức
- NHTM cho vay đối với khách hàng Đây là hướng cơ bản trong sử
dụng vốn của ngân hàng bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Đây là loại hình cho vay phổ biến của NHTM
+ Cho vay trung và dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 12 tháng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Hoạt động đầu tư:
+ Đầu tư chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán và trở thành người
sở hữu chứng khoán Chứng khoán mà ngân hàng có thể mua là tín phiếu kho bạc ngắn hạn, trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
+ Đầu tư vốn liên doanh, liên kết là việc ngân hàng bỏ vốn ra để liên doanh, liên kết với các NHTM, TCTD khác hoặc các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất thương mại dịch vụ để tăng phần vốn góp
Hoạt động dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn và cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến tín dụng và đầu tư Kinh doanh dịch vụ ngân hàng không những làm cho các NHTM trở thành ngân hàng đa năng mà còn qua hoạt động dịch vụ tạo ra một phần thu nhập khá lớn với chi phí rất thấp, do vậy những ngân hàng nào
mở rộng hoạt động dịch vụ thì kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn
Dịch vụ ngân hàng được phát triển mạnh trong điều kiện kinh tế thị trường và đưa lại nguồn thu đáng kể cho các NHTM Hoạt động dịch vụ được thực hiện dưới các hình thức sau:
- Thanh toán
- Bảo lãnh
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Môi giới kinh doanh chứng khoán
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trong hoạt động của NHTM, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau:
- Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác
- Xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng
Sự lành mạnh của hệ thống NHTM quan hệ chặt chẽ với sự ổn định
và phát triển của nền kinh tế vì NHTM là tổ chức trung gian tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế Do đó sự biến động của nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến ngành kinh tế quốc dân khác
Theo Peter S.Rose giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại học Yale thì về bản chất NHTM cũng có thể coi như một tập đoàn kinh doanh
và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn
cả vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư
Theo Nguyễn Khắc Minh (2004) thì hiệu quả trong kinh tế được định nghĩa là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa dịch vụ Khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt như thế nào Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà
họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó
Mục tiêu của các nhà sản xuất có thể đơn giản là cố gắng tránh lãng phí, bằng cách đạt được đầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặc bằng việc cực tiểu hóa sử dụng đầu vào trong sản xuất các đầu ra đã cho Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả tương ứng với hiệu quả kỹ thuật: Khả năng cực
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tiểu hóa sử dụng đầu vào và để sản xuất một véc tơ đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu hút được đầu ra cực đại từ một vec tơ đầu vào cho trước, mục tiêu tránh lãng phí của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả
kỹ thuật cao Ở mức cao hơn, mục tiêu của các nhà sản xuất có thể đòi hỏi sản xuất các đầu ra đã cho với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao cho cực đại hóa doanh thu, hoặc phân bổ các đầu vào đã cho cực đại hóa lợi nhuận Trong các trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quả kinh tế: Khả năng cho biết kết hợp các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định, mục tiêu của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao (tính theo các chỉ tiêu như chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận)
Như vậy, hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và phân bổ hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý… nó phản ánh quan hệ so sánh được giữa các kết quả kinh
mô lớn lại có hiệu quả lớn hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn Như vậy, hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối có thể được thể hiện dưới dạng tĩnh (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế/ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc dạng nghịch hiệu quả hoạt động = chi phí/ kết quả kinh tế) hoặc dưới dạng động hay dạng cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế/ mức tăng chi phí) Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian như cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ khác nhau
Tóm lại, quan điểm hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, xuất phát từ những hạn chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm hiệu quả mà luận văn sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được hiểu là khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
* Môi trường vê kinh tế, chính trị và xã hội trong và ngoài nước
Hệ thống ngân hàng là huyết mạch của cả nền kinh tế, do vậy môi trường kinh tế, chính trị và xã hội nơi nó sinh ra và từng ngày lớn lên có những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng Khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định, quá trình sản xuất của nền kinh
tế được diễn ra bình thường, các doanh nghiệp trong nền kinh tế đảm bảo khả năng mượn được vốn và hoàn trả vốn, như vậy hoạt động của ngân hàng cũng sẽ ổn định
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, các khu vực khác trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động, do đó cầu về vốn vay tăng làm cho khu vực ngân hàng dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng, nợ xấu
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trong ngân hàng cũng giảm Như vậy, trong hoàn cảnh này vai trò làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tư của ngân hàng được phát huy tối đa Trái lại, nhu cầu vốn vay giảm, nguy cơ nợ quá hạn tăng, nợ xấu cao khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn, khi đó hiệu quả hoạt động ngân hàng giảm mạnh
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Toàn cầu hoá tạo ra mối quan
hệ gắn bó, sự phụ thuộc lẫn nhau và những tác động qua lại hết sức nhanh nhạy giữa các nền kinh tế Thông qua quá trình tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại dịch vụ đầu tư, toàn cầu hóa tạo cho các quốc gia nói chung và hệ thống ngân hàng các nước nói riêng nhiều cơ hội mới như tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, ngành ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, như phải cạnh tranh với những tập đoàn tài chính lớn mạnh,
đầy tiềm lực về vốn, công nghệ, quản lý…
Do đó, hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu, song tiến trình tự do hoá tài chính ngân hàng ở mỗi quốc gia phải được tiến hành với những bước đi phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước đó, phải tiến hành phát huy nội lực và nâng cao năng lực quản lý, phải thực hiện nhiều quá trình
tự cải cách hoàn thiện để đảm bảo hiệu quả hoạt động và nâng cao sức cạnh tranh so với các quốc gia khác
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thị trường Nếu hệ thống luật pháp được xây dựng không phù hợp với các yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một rào cản lớn cho quá trình phát triển kinh tế
Xét về ngành ngân hàng nói riêng: Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, họ có một hệ thống luật khá đầy đủ và được sửa đổi bổ sung nhiều lần trong quá trình phát triển của mình, môi trường pháp lý của họ đang ngày càng hoàn thiện hơn, hệ thống ngân hàng theo đó đáp ứng ngày càng hiệu quả vai trò trung gian tài chính của mình
Ngược lại, môi trường pháp lý sẽ gây rủi ro, trở ngại cho các hoạt động của ngân hàng khi môi trường pháp lý đó chưa hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn chưa đảm bảo tính nghiêm minh - đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển
1.1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
* Năng lực tài chính
Yếu tố tài chính quan trọng nhất của NHTM là vốn, bao gồm vốn pháp định và quỹ dự trữ
Vốn pháp định: Là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng
góp Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến quy mô kinh doanh của ngân hàng như: Khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tư tài chính và trang bị công nghệ Do đó, vốn chủ sở hữu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động ngân hàng
Các quỹ dự trữ bao gồm: Quỹ dự trữ được trích từ lợi nhuận hàng
năm để bổ sung cho vốn pháp định giúp tăng quy mô vốn của ngân hàng Quỹ dự trữ đặc biệt cũng là loại vốn được trích từ lợi nhuận để bù đắp rủi
ro trong quá trình hoạt động như nợ khó đòi, lỗ trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán
Như vậy, vốn là điều kiện cơ bản đảm bảo quy mô kinh doanh của một ngân hàng và khả năng bù đắp tổn thất có thể xảy ra, quyết định phần lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tài sản có cũng là một nhân tố tác động lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng Một NHTM phải đảm bảo toàn bộ giá trị tài sản có phải lớn hơn các khoản nợ thanh toán ở mọi thời điểm, để tránh mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản Tuy nhiên, nếu chỉ xét về khối lượng tài sản có thôi thì chưa đủ mà cần phải xem các tài sản có chuyển thành tiền ngay được hay không, để tránh rơi vào trường hợp có đủ khả năng trừ nợ nhưng lại thiếu thanh khoản để trang trải các khoản nợ tức thời, cũng coi như ngân hàng thiếu khả năng thanh toán và có nguy cơ dẫn đến phá sản
Các ngân hàng phải giữ rủi ro trong giới hạn nhất định, đảm bảo thanh khoản theo mức độ cần thiết trong kết cấu tài sản có và mức độ sinh lãi chấp nhận để có thể đứng vững và cạnh tranh được trong môi trường kinh doanh Quá chú trọng đến yếu tố này hoặc yếu tố khác thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh Nếu một ngân hàng thận trọng về rủi ro, nâng cao quá mức về thanh khoản thì sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm, nguy hại hơn là làm cho khách hàng mất tin tưởng, đi tìm nơi khác có lợi cho họ hơn Ngược lại, nếu chấp nhận rủi ro cao, thanh khoản thấp để mở rộng các nghiệp vụ sinh lời sẽ
có nguy cơ mất khả năng thanh toán, dễ dẫn đến phá sản Tất cả những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của ngân hàng
* Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ
Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nếu chỉ duy trì cung ứng các dịch vụ truyền thống thì các ngân hàng không thể nào giữ vững vị thế của mình được Chính vì vậy, trong thập niên qua công nghệ thông tin được xem như một xu hướng chính trong hoạt động ngân hàng hiện đại, các giải pháp kỹ thuật được lựa chọn phù hợp đảm bảo cho sự phát triển công nghệ tin học ngân hàng đúng hướng, giúp các ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần bằng các thiết bị giao dịch tự động, tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
động kinh doanh của các ngân hàng Xu hướng mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển các giao dịch ngân hàng điện tử đã góp phần nâng cao năng lực quản lý của hệ thống ngân hàng
Trong bối cảnh sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các ngân hàng đã và đang ngày càng nỗ lực để ứng dụng công nghệ hiện đại vào các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi để người dân, các nhà đầu tư tiếp cận sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiên tiến - đảm bảo hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh
*Trình độ chất lượng của người lao động
Nguồn nhân lực là đội ngũ giúp đảm bảo xây dựng và thực hiện thành công các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch kinh doanh đảm bảo khả năng ứng phó tốt với biến động, giành lợi thế cạnh tranh trên từng phân đoạn thị trường, đảm bảo an toàn và lành mạnh của toàn hệ thống ngân hàng
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi những dịch vụ mới, chất lượng cao hơn từ ngân hàng, do đó đội ngũ lao động cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời với những biến đổi của thị trường Nguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp và giỏi về nghiệp vụ chuyên môn sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa và giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và giúp giữ chân được khách hàng Hay nói cụ thể là đội ngũ nhân viên giỏi sẽ giúp giảm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận trong kinh doanh của ngân hàng
Tuy nhiên, khi thiếu nguồn nhân lực, nhất là các ngân hàng mới hoạt động buộc phải đẩy chi phí này lên, thậm chí sẽ dẫn đến sự cạnh tranh hỗn loạn trên thị trường nhân lực Các ngân hàng hoạt động lâu năm muốn giữ được người thì buộc phải nâng theo, ngân hàng mới không lấy được người thì lại tiếp tục đẩy cao Điều đó sẽ đẩy chi phí tiền lương, tiền công lao
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
động của các ngân hàng bị đội lên, mặc dù chất lượng lao động có thể chưa tương xứng, dễ dẫn đến rủi ro và dĩ nhiên ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng
1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả hoạt của ngân hàng thương mại
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
1.2.1 1 Kinh nghiệm của các NHTM Trung Quốc
Cơ chế hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam có một số nét tương đồng với các ngân hàng Trung Quốc Hiện tại, Trung Quốc có 4 NHTM Nhà nước, 3 Ngân hàng chính sách, 11 Ngân hàng TMCP, 4 Công ty quản lý tài sản và 112 NHTM cấp thành phố Theo đánh giá thì hệ thống NHTM Trung Quốc tồn tại những yếu kém nổi bật như: Số vốn điều lệ nhỏ
bé, tỷ lệ an toàn vốn thấp, trình độ quản lý yếu kém, nhiều NHTM thua lỗ, cơ cấu tổ chức nặng nề, sự can thiệp của Nhà nước vào các ngân hàng rất lớn Để
có thể nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh của mình trong tiến trình hội nhập quốc tế, các NHTM Trung Quốc đã thực hiện một số giải pháp như:
- Tập trung xử lý dứt điểm nợ xấu
- Yêu cầu các NHTM Nhà nước tự hoạch định ra kế hoạch tăng vốn điều lệ để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo thông lệ quốc tế là 8%
- Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, thực hiện cổ phần hoá và niêm yết cổ phiếu của NHTM trên thị trường chứng khoán
- Đẩy mạnh văn hoá kinh doanh trong ngân hàng, kết hợp tăng lương hợp lý cho cán bộ nhân viên Văn hoá ngân hàng được thực hiện theo tiêu chuẩn của quốc tế, phong cách làm việc, khả năng giao tiếp với khách hàng và các nội dung khác thuộc về văn hoá trong kinh doanh
- Hoàn thiện các qui chế quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức theo các tiêu chuẩn quốc tế, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dựa trên công nghệ cao
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok (Thái Lan)
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ngân hàng Bangkok là một trong số những ngân NHTM lớn nhất của Thái Lan hiện nay Do có phương hướng hoạt động đúng đắn và nắm bắt được thời cơ nên ngân hàng Bangkok đã có những bước phát triển vượt bậc
và trở thành một trong những ngân hàng lớn có tầm cỡ của Thái Lan, cũng như của thế giới
Để thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế phát triển, Ngân hàng Bangkok đã rất tích cực trong việc thực hiện tài trợ hoạt động xuất khẩu (chủ yếu là tài trợ vốn), từ đó góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu của Thái Lan Hoạt động xuất khẩu của Thái Lan phát triển đã kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng cùng phát triển như hoạt động cho vay, bảo lãnh, thanh toán quốc tế và các hoạt động khác
Ngân hàng Bangkok còn rất chú trọng tới việc huy động các nguồn vốn ngoại tệ thông qua các chi nhánh của ngân hàng ở trong và ngoài nước bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu… Cùng với việc gia tăng các nguồn vốn ngoại tệ là việc mở rộng của các hoạt động cho vay Ngân hàng Bangkok đã thực hiện việc cho vay đối với các ngân hàng có hoạt động tín dụng, đồng thời tăng cường các khoản đầu tư chứng khoán quốc tế
1.2.1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam
- Phát triển công nghệ: Triển khai hệ thống ngân hàng cốt lõi (Core Banking) và công cụ quản trị, phân tích dữ liệu (Data Appliance); triển khai hướng dẫn, phân quyền truy cập hệ thống tài trợ thương mại phục vụ hoạt động kinh doanh
- Thực hiện tốt chính sách khách hàng: Phân nhóm khách hàng theo từng đối tượng
- Hoàn thiện công tác marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ, bán hàng, chăm sóc khách hàng
- Kiện toàn mô hình tổ chức, phát triển mạng lưới, đào tạo nguồn nhân lực: Hoàn thiện mô hình khối tại Hội sở chính hướng tới việc Hội sở chính sẽ tập trung vào định hướng và xây dựng chính sách, chi nhánh tập trung bán
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hàng; phát triển thêm các phòng giao dịch, chi nhánh mới trên toàn quốc; chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực, coi đây là chìa khóa đem lại sự thành
công và hiệu quả
1.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi
Qua phân tích một số quốc gia về kinh nghiệm trong việc hoàn thiện hoạt động kinh doanh ngân hàng, có thể tổng hợp và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các chi nhánh NHTM tỉnh Thái Nguyên như sau:
Một là: Xây dựng hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro các hoạt động
kinh doanh ngân hàng
Hai là: Tăng vốn điều lệ và xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của các NHTM
nhằm lành mạnh hoá tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh, chú trọng mở rộng qui mô hoạt động, hiện đại hoá công nghệ, hoạt động marketing, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến; cải cách bộ máy quản lý và điều hành theo tư duy kinh doanh mới; xây dựng, chuẩn hoá và văn bản hoá toàn bộ các qui trình nghiệp vụ của các hoạt động chủ yếu của NHTM, thực hiện cải cách hành chính doanh nghiệp, xác đinh trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ triệt để các qui trình và văn bản đã được xây dựng Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của NHTM trong kinh doanh, áp dụng đầy đủ hơn các quy chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Ba là: Xây dựng các quy chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn
mực quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có, quản trị vốn, kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Bốn là: Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng Chú trọng
hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm phục
vụ cho việc phân tích, đánh giá đo lường rủi ro hoạt động kinh doanh
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Năm là: Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các chương
trình và thể chế hợp tác, giám sát, trao đổi thông tin với các ngân hàng trên thế giới, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về vốn và công nghệ của các tổ chức tài chính quốc tế, phát triển các mối quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các đối tác trên thế giới
Sáu là: Đẩy mạnh các hoạt động tài trợ xuất khẩu Tăng cường thu hút
các nguồn vốn ngoại tệ trong và ngoài nước nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.2.3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2.3.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế
Trong nhiều các phương pháp, mô hình phân tích bao tới hạn đã và đang được áp dụng rộng rãi để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM
Nathan và Neave (1992) áp dụng phương pháp biên ngẫu nhiên để phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Canada giai đoạn 1983-1987 Để ước lượng hàm chi phí, các tác giả đã sử dụng 3 đầu vào (lao động, vốn và các quỹ)
và 4 đầu ra (cho vay thương mại và công nghiệp, các loại cho vay khác, tiền gửi
có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn) theo các tiếp cận giá trị gia tăng, đối với cách tiếp cận trung gian, các tác giả sử dụng 3 đầu vào như trên và 3 đầu ra (cho vay thương mại và công nghiệp, các loại cho vay khác, chứng khoán và đầu tư) Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng lớn không có lợi thế về chi phí hơn hẳn các ngân hàng nhỏ nhờ tính kinh tế về quy mô
Berger và các cộng sự (1987) áp dụng phương pháp tham số để xem xét tính kinh tế theo quy mô của 413 chi nhánh NHNN và 241 NHTM có tổng tài sản dưới 1 tỷ đô la vào năm 1983 ở Mỹ Sử dụng 2 đầu vào là vốn và lao động
và 5 đầu ra: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn, cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay trả góp, các tác giả đã tính được hiệu quả bình quân là 0.96 đối với các NHTM nhà nước và 0.98 đối với chi nhánh của NHNN
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Miller và Noulas (1996) áp dụng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA) ước tính hiệu quả hoạt động của 201 ngân hàng lớn của Mỹ sử dụng 4 đầu vào: Tổng tiền gửi thanh toán, tổng tiền gửi có kỳ hạn, tổng chi lãi và tổng chi phí lãi; 6 đầu ra: cho vay công nghiệp và cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, đâu tư chứng khoán, thu lãi, thu phi lãi Kết quả cho thấy phi hiệu quả trung bình của 201 ngân hàng khoảng trên 5%, đa số các ngân hàng có quy mô quá lớn và đang rơi vào vùng hiệu quả giảm dân theo quy mô
Fukuyama (1993) cũng áp dụng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA) đo lường hiệu quả của 143 NHTM ở Nhật Bản vào năm 1991 Fukuyama
đã sử dụng 3 đầu vào: lao động, tư bản, vốn huy động từ khách hàng và hai đầu ra: thu lãi từ vốn vay và các khoản thu từ các hoạt động ngân hàng khác Tác giả kết luận nguyên nhân chính của phi hiệu quả kỹ thuật toàn bộ là do phi hiệu quả thuần chứ không phải phi hiệu quả quy mô gây ra
Xiaoquing Fu và Shelagh Heferman (2005) sử dụng tiếp cận phi tham số với mô hình hồi quy hai bước để xem xét ảnh hưởng của loại hình sở hữu và hoạt động cải cách hệ thống ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1985-2002 Kết quả cho thấy các ngân hàng của Trung Quốc đang hoạt động ở dưới đường biên với hiệu quả đạt được khoảng 50-60%, các NHTM cổ phần có hiệu quả lớn hơn các NHTM nhà nước và hiệu quả kỹ thuật của khu vực ngân hàng cao hơn ở giai đoạn đầu của thời kỳ cải cách Ji-Li Hu và các cộng sự (2006) áp dụng phương pháp phi tham số để nghiên cứu hiệu quả hoạt động và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 12 ngân hàng Trung Quốc từ năm 1996-2003 Các biến đầu vào gồm: tiền gửi, số nhân viên và tài sản cố định ròng; hai biến đầu ra gồm đầu tư và cho vay Các tác giả cũng đã sử dụng mô hình hồi quy Tobit để xem xét ảnh hưởng của các biến: loại hình sở hữu, quy mô, các biến giả phản ánh những ảnh hưởng của quá trình tham gia WTO, tác động của khủng hoảng tài chính châu Á đến hiệu quả hoạt động của 12 ngân hàng
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chen -Guo và các cộng sự (2007) sử dụng mô hình DEA để xếp hạng
14 NHTM Trung Quốc những năm 90 Chen và các cộng sự (2010) sử dụng 4
mô hình DEA khác nhau nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của 37 ngân hàng Đài Loan trong thời gian từ năm 2004-2006 Đặc biệt các tác giả còn sử dụng
mô hình hồi quy để xem xét nguồn gốc của các điểm số hiệu quả và so sánh kết quả giữa 4 mô hình
Luo và Yao (2011) nhận thấy rằng với việc sử dụng mô hình DEA để ước lượng hiệu quả, NHTM Trung Quốc hoạt động hiệu quả nhất trong mẫu nghiên cứu có điểm số là 1
1.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam gần đây đã được một số tác giả quan tâm nhưng phần lớn là các nghiên cứu định tính
Đề tài của nghiên cứu sinh Lê Thị Hương (2002) về nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của NHTM Việt Nam Lê Dân (2004) về vận dụng phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam Phạm Thanh Bình (2005) với đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Các đề tài này phần nào cũng có cách tiếp cận định lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM, nhưng vẫn dừng lại chủ yếu ở các chỉ tiêu mang tính chất thống kê
Bùi Duy Phú (2002) đã đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM qua hàm sản xuất và chi phí, tuy nhiên nghiên cứu này chỉ đơn thuần dừng lại ở việc xác định hàm chi phí và ước lượng trực tiếp hàm này để tìm các tham
số của mô hình mà không thể tách được phần phi hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng Nguyễn Thị Việt Anh (2004) đã ước lượng các nhân tố phi hiệu quả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng phương pháp hàm biên ngẫu nhiên và ước lượng dưới dạng hàm chi phí
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cobb-Douglas, tuy nhiên việc chỉ định dạng hàm là một hạn chế cơ bản của nghiên cứu này
Gần đây có một số tác giả đã sử dụng mô hình phân tích bao tới hạn nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các NHTM Tuy nhiên, số lương các nghiên cứu còn khá hạn chế cả về số lượng và các phương pháp áp dụng Nguyễn Khắc Minh và các cộng sự (2013) đã có sự khảo sát về các nghiên cứu áp dụng mô hình DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
ở Việt nam cũng như các nước khác trên thế giới Tuy nhiên nghiên cứu này cũng cho thấy mức độ áp dụng mô hình DEA ở Việt nam còn tương đối hạn chế với các bài báo của Nguyễn Việt Hùng (2007) đo lường hiệu quả của 13 NHTM ở Việt Nam từ năm 2001-2003 kết quả cho thẩy điểm về hiệu quả của các ngân hàng ở mức trung bình Nguyễn Khắc Minh và các cộng sự (2012) cũng đã sử dụng mô hình DEA theo cách tiếp cận mới đánh giá điểm hiệu quả cho 145 chi nhánh ngân hàng của Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn từ năm 2007-2010
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
- Phân tích về những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như thế nào? Yếu tố nào là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM?
- Những giải pháp nào có thể đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cách tiếp cận
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, bao gồm tổng hợp
lý thuyết, nghiên cứu so sánh đối chiếu các quan điểm, cách tiếp cận nhằm đánh giá định tính về hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu các mô hình DEA nhằm lựa chọn mô hình phù hợp áp dụng đo lường định lượng hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Giáo trình, sách có liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của các NHTM nói riêng
- Các báo cáo tổng kết năm của NHNN chi nhánh Thái Nguyên, các chi nhánh NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh, các báo cáo tài chính của các chi nhánh NHTM
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và đặc biệt là các chi nhánh NHTM như các bài báo khoa học, luận văn tiến sĩ, luận văn thạc sĩ …
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Các tài liệu sau khi thu thập được tổng hợp bằng phần mềm Excel Số liệu thu thập được tổng hợp thành các bảng thống kê, được phân tổ, biểu diễn
ở dạng biểu đồ để dễ quan sát và phân tích Đặc biệt là đối với các số liệu thứ cấp thu thập được theo chuỗi thời gian, theo địa điểm thì phương pháp tổng hợp số liệu dạng bảng, biểu rất có ý nghĩa Từ các số liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích, chọn lọc các yếu tố cần thiết để tổng hợp thành các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học Bao gồm:
- Phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính bằng các phần mềm Excel
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.4.1 Phương pháp so sánh
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu thu thập được giữa các năm với nhau, cơ cấu giữa các chỉ tiêu trong cùng một năm để thấy được sự biến động tăng, giảm, mức
độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp thống kê
so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian
2.2.4.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội vào việc mô tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu được dưới hình thức cơ cấu và tổng kết Thống kê mô tả sử dụng trong nghiên cứu này để phân tích, mô
tả dữ liệu bao gồm tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
2.2.4.3 Mô hình phân tích bao tới hạn (Data Envelopment Analysis - DEA)
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tác giả sử dụng mô hình phân tích bao tới hạn DEA Phân tích bao tới hạn là một phương pháp phân tích phi tham số mang tính thiết thực để đo lường hiệu quả và xếp hạng các đơn vị ra quyết định Phương pháp này dựa trên dãy số liệu quan sát và sử dụng lập trình quy hoạch tuyến tính
Sử dụng phương pháp này, ta có thể xếp hạng các ngân hàng theo từng loại hiệu quả (hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô…) Ngoài ra, với phương pháp này, ta có thể xác định được những thay đổi theo quy mô của từng ngân hàng (tăng, giảm hoặc không thay đổi), từ đó có thể đánh giá được các mức độ hoạt động hiện tại của thông qua các chỉ số nói trên Ngoài ra, theo các tác giả đã
sử dụng DEA trong những nghiên cứu trước, phương pháp DEA còn thống kê tất cả các dữ liệu và quyết định nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất, từ đó định hướng cho người nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện
DEA (Data Envelopment Analysis) là một kỹ thuật quy hoạch tuyến
tính để đánh giá một đơn vị ra quyết định (DMU, hoặc ngân hàng) hoạt động tương đối so với ngân hàng khác trong mẫu như thế nào Kỹ thuật này tạo ra một tập hợp biên các ngân hàng hiệu quả và so sánh nó với các ngân hàng không hiệu quả để đo được mức độ hiệu quả DEA không đòi hỏi xác định dạng hàm đối với biên hiệu quả và cho phép kết hợp nhiều đầu vào và nhiều đầu ra trong việc tính mức độ hiệu quả
Trong các ngành hoạt động dịch vụ phức tạp như ngành ngân hàng
có rất nhiều mối quan hệ giữa các đầu vào đầu ra là không xác định, đặc biệt khi chúng ta xem xét mối quan hệ đồng thời nhiều đầu vào và đầu ra