NGUYỄN QUANG MINHQUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ KINH T
Trang 1NGUYỄN QUANG MINH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC
KẠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
§
Trang 2NGUYỄN QUANG MINH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC
KẠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỒNG LIÊN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này lànhững thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quang Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trịKinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt chotôi trong suốt thời gian học tập tại đây
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban, cùng các cán
bộ Công chức tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn đã dành những điều kiện tốt nhất
để tôi có thể học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Người hướng dân khoa học: TS.Nguyễn Hồng Liên, người đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn,nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt
để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và các đồng nghiệp
đã luôn chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu để hoàn thiện luận văn này
Trang 5N g u y ễ n
Q u a n g
M i n h
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
5.Kết cấu luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI
SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài sản công 12
1.1.3 Vai trò và đặc điểm của tài sản công và quản lý tài sản công tại
các cơ quan nhà nước 13
1.1.4 Nội dung quản lý tài sản công 16
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản tại các cơ quan nhà nước 23
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước 25
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài sản công tại một số tỉnh tại Việt Nam 25
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài sản công rút ra cho
tỉnh Bắc Kạn 29
Trang 8Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ QUY
TRÌNH NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 32
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 32
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng đầu tư trang thiết bị tài sản
công có giá trị, số liệu về điều chuyển, thanh lý tài sản qua các năm 33
2.3.2 Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định thể hiện hiệu suất sử
dụng tài sản cố định 33
2.3.3 Chỉ tiêu hao phí của tài sản cố định trong quá trình sử dụng tài
sản cố định 33
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH BẮC KẠN 34
3.1 Khái quát tỉnh Bắc Kạn 34
3.1.1 Đặc điểm địa lý 34
3.1.2 Tình hình kinh tế 35
3.1.3 Khái quát về các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 36
3.2 Thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 38
3.2.1 Thực trạng thực hiện các nguyên tắc quản lý tài sản công tại các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 38
3.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung quản lý tài sản công tại các cơ
quan nhà nước ở Bắc Kạn 43
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công 60
Trang 93.3 Đánh giá chung về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
tỉnh Bắc Kạn 64
3.3.1 Ưu điểm 64
3.3.2 Hạn chế 66
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN 70
4.1 Quan điểm, mục đổi mới quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước 70
4.1.1 Quan điểm 70
4.1.2 Mục tiêu 71
4.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 73
4.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ lãnh đạo quản lý,
công chức tại các cơ quan nhà nước về quản lý tài sản công 73
4.2.2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài
sản công tại các cơ quan nhà nước 74
4.2.3 Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
sở hữu nhà nước tại các cơ quan nhà nước 76
4.2.4 Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử
dụng tài sản công 77
4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý,
sử dụng tài sản công trong cơ quan nhà nước 78
4.3 Kiến nghị 80
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 86
Trang 11Chữ viết tắt Nội dung
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn về diện tích nơi làm việc tại các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Kạn 40Bảng 3.2 Thống kê tài sản công tại các cơ quan nhà nước trong tỉnh
Bắc Kạn tới thời điểm 31/12/2017 44Bảng 3.3: Tổng hợp nguồn hình thành tài sản công tại tỉnh Bắc Kạn 46Bảng 3.4 Đầu tư tài sản công theo các lĩnh vực tại tỉnh Bắc Kạn 49Bảng 3.5: Thực trạng sử dụng đất của các cơ quan hành chính trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn 51Bảng 3.6: Kết quả mua sắm Phương tiện đi lại (PTĐL) và tài sản khác
có giá trị từ 500 triệu đồng trở nên giai đoạn 2015- 2017 52Bảng 3.7: Kết quả đánh giá công tác sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công
tại các cơ quan Nhà nước 54Bảng 3.8: Thực trạng thanh lý tài sản công tại các cơ quan Nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 55Bảng 3.9: Thực trạng thu hồi, điều chuyển tài sản công tại các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 56Bảng 3.10: Kết quả đánh giá mức độ quan tâm của ban lãnh đạo tới
công tác quản lý tài sản công 57Bảng 3.11: Kết quả đánh giá tiêu chuẩn trang thiết bị tài sản công tại
các văn phòng 58Bảng 3.12: Kết quả đánh giá về quy định về chế độ sử dụng thiết bị,
văn phòng làm việc tại các cơ quan 58Bảng 3.13: Kết quả đánh giá về chế độ quản lý, sử dụng xe công tại các
cơ quan 59Bảng 3.14: Kết quả đánh giá về công tác quản lý, thẩm tra, xử lý tài sản
đến hạn tại các cơ quan nhà nước 59Bảng 3.15: Kết quả đánh giá về thông tin đối với quản lý, sử dụng TSC
tại
cơ quan tại các cơ quan nhà nước 60
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Dự án đầu tư tài sản công theo lĩnh vực tại tỉnh Bắc Kạn
năm 2015 -2017 47 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá thanh tra, kiểm tra sử dụng, quản lý tài sản
công tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 53
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hình thành và phát triển của các nhà nước nói chung vànhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam nói riêng đều cho thấy: Để xây dựng,phát triển và quản lý xã hội thì TSC có vị trí, vai trò rất quan trọng, nó là nguồnnội lực của đất nước, là yếu tố cơ bản phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Nhất là thời kỳ hiện nay, nước ta đang từng bước xâydựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục
tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.[10]
Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước với tốc độ tăngtrưởng nhanh và bền vững đòi hỏi phải phát huy cao độ và sử dụng có hiệuquả mọi nguồn lực của đất nước, trong đó tài sản công là nguồn lực to lớn
và đầy tiềm năng Có thể nói TSC là công cụ thiết yếu phục vụ để nhànước, các tổ chức và cá nhân trong xã, đại diện cho Nhà nước, nhân danhNhà nước để thực thi quyền lực nhà nước, triển khai, tổ chức thực hiện chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Quản lý TSC là một phần trong công tác quản lý tài chính công Vìvậy, để đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng quản lý Tài chính công tạicác cơ quan nhà nước thì việc quản lý TSC là việc làm hết sức cần thiết đểphát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế vàđáp ứng yêu cầu quản lý TSC trong giai đoạn mới
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc tổquốc, từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997) được sự quan tâm của Đảng và Nhànước cùng với sự nỗ lực phát huy nội lực của tỉnh Công tác quản lý TSCđược quan tâm đúng mức trong việc thể hiện trên đề án quy hoạch rõ ràng,
cụ thể về quản lý tài nguyên, khoáng sản, quy hoạch sử dụng đất; cơ sở hạtầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng mới tương đối hiện đại; các phươngtiện, thiết bị phục vụ công tác được trang bị khá đầy đủ đáp ứng yêu cầuthực hiện nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
Trang 15Tuy nhiên, thực trạng về công tác quản lý tài sản trong hoạt động củacác cơ quan nhà nước của tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua còn gặpnhiều khó khăn và hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Nguyên nhân của nó có thể kháiquát ở các nội dung sau:
- Sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát thống nhất,
thường xuyên của cấp quản lý trực tiếp (Sở Tài chính đối với cấp tỉnh,phòng tài chính - kế hoạch đối với cấp huyện) đối với cấp các cơ quantrong lĩnh vực quản lý tài sản công còn hạn chế
- Đội ngũ cán bộ cơ sở hiện nay tuy đông nhưng lại không mạnh, ít
được đào tạo về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước nói chung, quản lýTSC nói riêng, ít nghiên cứu tài liệu, thiếu tinh thần học hỏi kinh nghiệm, dẫnđến thiếu ý thức, tinh thần trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản TSC
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp chưa thực sự quan tâm đến
nguyên tắc quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, sử dụng TSC để thựchiện chức năng quản lý, chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộthường xuyên theo chức trách, nhiệm vụ được giao
- Bộ phận trực tiếp quản lý (văn phòng, hành chính, kế toán đơn vị) chưa
nghiên cứu kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành dẫn đến chưatuân thủ nghiêm túc nguyên tắc kiểm soát, kiểm tra việc chấp hành công tácquản lý TSC từ khâu lập mua sắm, quản lý, sử dụng, chấp hành chế độ báo
cáo.Thực trạng trên cho thấy: Chất lượng công tác quản lý tài sản tại các
cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn nhiều bất cập trong đó có cơ quan nhà nước
Vì vậy, rất cần có các giải pháp định hướng nhằm nâng cao chất lượngcông tác quản lý tài sản của công của các cấp, các ngành góp phần đảm bảophục vụ yêu cầu công tác và đưa công tác quản lý tài sản chung của tỉnh đivào hoạt động có nền nếp, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chi tiêu ngân sách,chống lãng phí
Trang 16Với những lý do nêu trên cùng với kinh nghiệm công tác trong
ngành, tôi chọn đề tài: "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay" làm đề tài
nghiên cứu luận văn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác Quản lý tài sản công tại cơ quan nhànước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất những giải pháphoàn thiện Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước trong giai đoạn hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tácquản lý TSC tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh BắcKạn trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý TSC của các cơ quannhà nước gồm các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, quy trìnhnghiệp vụ, nhân lực thực hiện, công cụ thực hiện Đề tài nghiên cứu các cơquan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung phân tích công tác quản
lý quản lý TSC ở các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnhBắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến 2017
Trang 174 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Đưa ra những bài học thực tiễn về công tác quản lý TSC tại các cơquan nhà nước
- Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế trong quản lý công tác quản lý TSC tại các cơ quan nhànước tại tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý công tácquản lý TSC tại các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dungchính của luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý TSC tại cơ quan nhà
nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý TSC tại cơ quản quản lý nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý TSC tại các cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Quản lý
Là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liênkết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điềuhoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác
định trong điều kiện biến động của môi trường.
1.1.1.2 Tài sản công
Bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vàomột trong các nguồn nội lực của mình là tài sản quốc gia Đó là tất cả nhữngtài sản do các thế hệ trước để lại hoặc do con người đương thời sáng tạo ra vàcác do thiên nhiên ban tặng cho con người Trong phạm vi một đất nước, tàisản quốc gia có thể thuộc sở hữu riêng của từng thành viên hoặc nhóm thànhviên trong cộng đồng quốc gia hoặc thuộc sở hữu nhà nước gọi là TSC
Theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 TSC bao gồm: Đất đai, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyênthiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là TSC thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.[11]
Theo Điều 200 Bộ luật Dân sự năm 2005: Tài sản thuộc hình thức sởhữu nhà nước bao gồm đất đai rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từngân sách nhà nước, núi sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất,nguồn lợi tự nhiên vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản
do nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vựckinh tế, văn hoá xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninhcùng các tài sản khác do pháp luật quy định
Trang 19Theo Điều 197 Bộ Luật dân sự năm 2015: Tài sản thuộc sở hữu toàndân gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùngbiển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu
tư, quản lý là TSC thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý
Theo Điều 3 Luật thực hành, tiết kiệm chống lãng phí: TSC là tài sảnhình thành từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhànước, thuộc sở hữu, quản lý của Nhà nước, bao gồm nhà, công trình côngcộng, công trình kiến trúc và tài sản khác thuộc sở hữu Nhà nước; tài sản từnguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp
Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015: TSC baogồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; nguồn lợi ở vùng biển,vùng trời; tài nguyên thiên nhiên khác; tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước,đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp; TSC được giao cho các doanh nghiệp quản lý và
sử dụng; tài sản dự trữ nhà nước; tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi íchcông cộng và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng TSC 2017: Tài sản công
là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý
Từ những cách hiểu nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về TSC (tài
sản Nhà nước) là “TSC là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác thuộc hình thức sở hữu Nhà nước.”
Trang 201.1.1.3 Tài sản công tại các cơ quan nhà nước
TSC tại các cơ quan Nhà nước rất phong phú về số lượng chủng loại,mỗi loại tài sản có đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau và do nhiều
cơ quan sử dụng khác nhau, song chúng đều có đặc điểm chung sau:
Thứ nhất: TSC tại cơ quan nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm
bằng tiền ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng TSC phải phù hợp với chức năng
nhiệm vụ của từng cơ quan
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm TSC không thu hồi được
trong quá trình sử dụng TSC, TSC tại cơ quan nhà nước chủ yếu là nhữngtài sản trong khu vực tiêu dùng của cải vật chất, không thuộc lĩnh vực sảnxuất kinh doanh trong quá trình sử dụng không tạo ra sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ để đưa ra thị trường, do đó không chuyển giá trị hao mòn vào giáthành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông
TSC tại các cơ quan nhà nước bao gồm:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khácgắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ởcông vụ
- Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sựnghiệp, nhà ở công vụ
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị
- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu
- Tài sản khác theo quy định của pháp luật
Nguồn hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm:
- Tài sản bằng hiện vật do Nhà nước giao;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước,nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật
Trang 21Tài sản đó được Nhà nước giao cho đơn vị quản lý sử dụng để thựchiện chức năng, nhiệm vụ được giao Xuất phát từ yêu cầu quản lý, có thểphân loại TSC căn cứ vào đặc điểm tiêu hao của tài sản:
- Loại tài sản tiêu hao: Là loại tài sản khi đã qua sử dụng làm mấttính chất, hình dạng, tính năng ban đầu của vật Ví dụ: giấy, mực, đồ ăn,thức uống…
- Loại tài sản không tiêu hao: Là loại tài sản dù đã qua sử dụng mà cơbản vẫn giữ được tính chất, hình dạng, tính năng ban đầu Những tài sản nàyđược sử dụng nhiều lần, khấu hao trong thời gian dài Đó là những tài sản cốđịnh gồm: đất đai, nhà cửa, kiến trúc, xây dựng, máy móc, thiết bị, phươngtiện vận tải, phương tiện truyền dẫn; dụng cụ làm việc; súc vật làm việc, súcvật cho sản phẩm (nếu có); cây lâu năm, các TSC khác… TSC trong cơ quannhà nước là nguồn lực, điều kiện vật chất bảo đảm cho đơn vị hình thành Dovậy, tài sản trong cơ quan nhà nước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trong đó:
* Trụ sở làm việc bao gồm
- Khuôn viên đất: là tổng diện tích đất cơ quan quản lý nhà trực tiếpquản lý, sử dụng được Nhà nước giao, nhận, chuyển nhượng hoặc do tiếpquản từ chế độ cũ được xác lập sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật
- Nhà công sở: Là nhà cửa, vật kiến trúc và công trình xây dựng khácgắn liền với đất thuộc khuôn viên đất
T r ụ
s ở
l à m
v i ệ c ,
c ơ
s ở
h o ạ t
đ ộ n g
s ự
n g h i ệ p
P h ư ơ n g
t i ệ n
đ i
l ạ i
M á y
m ó c ,
t h i ế t
b ị
v à
c á c
t à i
s ả n
k h á c
T à i
s ả n
c ô n g
t ạ i
c ơ
q u a n
n h à
n ư ớ c
Trang 22* Phương tiện đi lại bao gồm
- Xe ô tô gồm: Xe ô tô chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe
ô tô chuyên dùng
* Máy móc, thiết bị và các tài sản khác bao gồm
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị chocán bộ, công chức để làm việc và phục vụ hoạt động của đơn vị như: máymóc chuyên dùng, thiết bị công tác, thiết bị truyền dẫn, dây truyền côngnghệ, máy móc đơn lẻ
- Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động của đơn vị như: máy vi tính, thiết bị điện tử,thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi
- Các loại tài sản khác như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, cây cảnh
1.1.1.4 Quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
- Quốc hội: Ban hành các văn bản Luật, Nghị quyết về quản lý TSC
- Chính Phủ: Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Phân cấp đầu tưxây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh
lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước; quy địnhtiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, xe ô tô và các tài sản khác cógiá trị lớn, trang bị phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Hằng năm báocáo Quốc hội về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
T r ụ
s ở
l à m
v i ệ c ,
c ơ
s ở
h o ạ t
đ ộ n g
s ự
n g h i ệ p
M á y
m ó c ,
t h i ế t
b ị
v à
c á c
t à i
s ả n
k h á c
i
s ả n
c ô n g
t ạ i
c ơ
q u a n
n h à
n ư ớ c
Trang 23- Bộ Tài chính: Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm phápluật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định chế độ quản lý, sử dụngtrụ sở làm việc, xe ô tô và các tài sản khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; quyđịnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước; Quyết định điềuchuyển tài sản nhà nước giữa bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trungương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mua sắm, thu hồi, thanh lý,bán tài sản nhà nước theo phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện côngtác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hằng năm báo cáo Chính phủ về tìnhhình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước;
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương: Chủ trì phối hợpvới Bộ Tài chính trong việc ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý,
sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm viquản lý; quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng,điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủytài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Chính phủ Hằngnăm báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nướcthuộc phạm vi quản lý
- Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết định chủ trương, biện pháp quản
lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm viquản lý của địa phương; Quyết định phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm,thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh,liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc phạm vi quản lý của địa phương; Giám sát việc thi hành pháp luật vềquản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương
- Ủy ban nhân dân các cấp: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchquản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều
Trang 24chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sảnnhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương;lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địaphương Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dâncấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tìnhhình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
- Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện chức năngquản lý nhà nước giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấphuyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên
* Đối tượng quản lý TSC
- Cơ quan trực tiếp sử dụng, khai thác TSC: Đó là các cơ quan nhànước và không phải của nhà nước đi thuê TSC Nhóm cơ quan này rất đadạng với quy mô phụ thuộc vào quy mô nền kinh tế và bộ máy hành chínhnhà nước Những cơ quan này là hạt nhân quyết định hiệu quả sử dụng tàisản nhà nước trên cơ sở quy định về sử dụng, quản lý TSC
- Phân loại theo cấp quản lý Theo cách phân loại này, TSC trong cơquan Nhà nước thể hiện qua sơ đồ sau:
T à i
s ả n
c ô n g
t ạ i
c ơ
q u a n
h à n h
c h í n h n h à
n ư ớ c
T à i
s ả n
c ô n g
d o
T r u n g
ư ơ n g
q u ả n
l ý
T à i
s ả n
c ô n g
d o
U B N D
c ấ p
T ỉ n h
q u ả n
l ý
T à i
s ả n
c ô n g
d o
U B N D
c ấ p
h u y ệ n
q u ả n
l ý
T à i
s ả n
c ô n g
d o
U B N D
c ấ p
x ã
q u ả n l ý
Trang 2512Theo sơ đồ trên, TSC trong cơ quan Nhà nước gồm:
+ TSC do Trung ương quản lý là TSC do các cơ quan hành chínhthuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở trung ương quản lý
+ TSC do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý(gọi chung là UBND cấp tỉnh) là TSC do các cơ quan hành chính thuộccấp tỉnh quản lý
+ TSC do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản
lý (gọi chung là UBND cấp huyện) là TSC do các cơ quan hành thuộc cấphuyện quản lý
+ TSC do UBND xã, phường, thị trấn quản lý (gọi chung là UBNDcấp xã) là TSC do các hành chính thuộc cấp xã quản lý
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài sản công
Với TSC, Nhà nước là người đại diện cho mọi thành viên của cộngđồng, do đó Nhà nước có chủ quyền đối với tài sản quốc gia, đồng thời làngười đại diện chủ sở hữu TSC Nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sửdụng và quyền định đoạt Nhà nước là chủ sở hữu của mọi TSC, nhưng lạikhông phải là người trực tiếp sử dụng TSC Nhà nước giao TSC cho các cơquan, đơn vị khai thác, sử dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ do Nhà nướcgiao, để thực hiện vai trò chủ sở hữu TSC của mình, Nhà nước đặt ra cácmục tiêu quản lý đối với khối tài sản lớn và có giá trị của mình, trong đótrụ sở làm việc là tài sản có giá trị lớn như sau:
Thứ nhất: Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác có hiệu
quả nguồn TSC của Nhà nước:
Thứ hai: Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế
độ mà Nhà nước quy định, Nhà nước phải thực hiện vai trò kiểm tra, kiểmsoát các quá trình hình thành, sử dụng, khai thác và xử lý TSC Mặt khác,
do những đặc điểm riêng của TSC là tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp
i
s ả n
c ô n g
t ạ i
c ơ
q u a n
h à n h
c h í n h n h à
n ư ớ c
T à i
s ả n
c ô n g
d o
T r u n g
ư ơ n g
q u ả n
l ý
T à i
s ả n
c ô n g
d o
U B N D
c ấ p
T ỉ n h
q u ả n
l ý
T à i
s ả n
c ô n g
d o
U B N D
c ấ p
h u y ệ n
q u ả n
l ý
T à i
s ả n
c ô n g
d o
U B N D
c ấ p
x ã
q u ả n l ý
Trang 26quản lý, sử dụng Do đó, nếu Nhà nước không tổ chức bộ máy quản lý TSCtheo một cơ chế, chính sách, chế độ thống nhất phù hợp với mô hình kinh
tế mà Nhà nước theo đuổi sẽ dẫn đến việc tuỳ tiện trong việc đầu tư xâydựng, mua sắm, sửa chữa, sử dụng, điều chuyển thanh lý, xử lý tài sản
Thứ ba: Đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan hành chính nhà
nước nhằm tạo lập, khai thác, sử dụng công sản một cách hợp lý, hiệu quảtốt nhất cho quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triểnđất nước, xây dựng nền hành chính Quốc gia vững mạnh
Thứ tư: Các mục tiêu khác trong quản lý TSC như; nâng cao hình
ảnh của Quốc gia mà cụ thể là cơ quan hành chính nhà nước, tạo sự tônnghiêm và lòng tin đối với Công dân và Quốc tế, giao lưu học hỏi, trangthủ sự giúp đỡ về mọi mặt của Quốc tế Muốn vậy, công tác quản lý TSCphải hiệu quả, khoa học, hợp lý
1.1.3 Vai trò và đặc điểm của tài sản công và quản lý tài sản công tại các
cơ quan nhà nước
1.1.3.1 Vai trò của tài sản công tại các cơ quan nhà nước
Tài sản là nguồn tiềm lực để phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội, Anninh, Quốc phòng; một niềm tự hào dân tộc, một cuộc sống vật chất, văn hoá,
tinh thần vô cùng quý giá mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “TSC là nền tảng, là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế chung để làm cho dân giàu nước mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân” Nên vai trò của tài sản
trong cơ quan nhà nước cũng bao hàm những vai trò chung của TSC đối vớiQuốc gia trên các phương diện Kinh tế, Văn hoá, Xã hội, Giáo dục…
Vai trò của tài công sản có thể được xem xét dưới nhiều khía cạnh:Kinh tế, Chính trị, Văn hoá, Xã hội đó là: TSC là nguồn tài sản lớn tạonên môi trường, môi sinh đảm bảo cho các hoạt động kinh tế - xã hội củacon người TSC mà trước hết là tài nguyên thiên nhiên vừa là tiềm năngkinh tế hiện thực vừa là điều kiện giữ gìn môi trường, môi sinh đảm bảocho sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Đồng thời rừng,
Trang 27biển, sông, hồ còn tạo ra bầu không khí trong lành rất cần thiết cho cuộcsống con người Đó cũng là môi trường, môi sinh được thiên nhiên bantặng cho con người Mặt khác, công sản còn là điều kiện vật chất để nângcao thể chất và tinh thần cho con người Con người lao động hiện naykhông chỉ cần có tri thức, trình độ khoa học - kỹ thuật mà còn phải có thểchất cường tráng, có hiểu biết về văn hoá Xét trên phạm vi toàn thế giới,nếu không có tài nguyên, đất đai thì không có sản xuất và cũng không có
sự tồn tại của loài người Sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố
cơ bản: Sức lao động của con người; tư liệu lao động và đối tượng laođộng Đối tượng lao động là các vật thể mà lao động của con người tácđộng vào để biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho con người Đốitượng lao động có thể có sẵn trong thiên nhiên có thể là loại vật thể đã quachế biến Nhưng suy cho cùng, cơ sở của mọi đối tượng lao động đều cónguồn khai thác từ đất đai và tài nguyên thiên nhiên Tư liệu lao động (trừđất đai là một tư liệu đặc biệt) đều là những tài sản do con người tạo ra đểtruyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động thành các sảnphẩm mới phục vụ cho con người Đối tượng lao động và tư liệu lao độngđều là công sản Như vậy, tư liệu lao động và đối tượng lao động là hai yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất cũng có nghĩa là công sản là yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất TSC là nguồn vốn tiềm năng cho đầu tưphát triển Đầu tư phát triển có vị trí quan trọng trong hệ thống chính sáchkinh tế của mỗi Quốc gia nhằm đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, phát triển toàn diện, bền vững của nền kinh tế Thông quađầu tư phát triển, công sản được bảo tồn, phát triển Nhưng muốn đầu tưphát triển phải có vốn đầu tư Vốn đầu tư ở đây là tài sản, hàng hoá và dịch
vụ đưa vào sản xuất Muốn có vốn cho đầu tư phát triển mọi quốc gia đềuphải khai thác từ nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiênnhiên Tài sản là cơ sở, là tiền đề cho đầu tư phát triển, là yếu tố đầu vàocho mọi quá trình sản xuất, là nguồn lực quan trọng cho đầu tư phát triển.Toàn bộ TSC là nguồn tài chính của đất nước vì nguồn tài chính của đất
Trang 28nước được tồn tại dưới hai dạng: thứ nhất là dạng tiền tệ, thứ hai là dạnghiện vật nhưng có khả năng chuyển hoá thành tiền tệ khi có tác động củangoại lực; đó là nguồn Tài chính tiềm năng Nếu TSC được sử dụng, khaithác có hiệu quả, tiết kiệm sẽ tạo ra điều kiện để phát triển sản xuất, đặc biệt
là các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành công nghiệp hoạtđộng dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên Ngược lại sẽ gây ra lãng phí,thất thoát làm suy giảm nguồn nội lực của đất nước Tuy nhiên, đối với quátrình tăng trưởng và phát triển kinh tế, TSC chỉ là điều kiện cần chưa phải làđiều kiện đủ Tài sản chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi con người biết tổchức khai thác hợp lý và sử dụng nó tiết kiệm, có hiệu quả Trong lịch sửphát triển, có nhiều quốc gia có nguồn công sản dồi dào, tài nguyên khoángsản phong phú, điều kiện tự nhiên thuận lợi song vẫn là các nước kém pháttriển Ngược lại có những quốc gia ít tài nguyên khoáng sản nhưng vẫn làcác quốc gia phát triển như Nhật Bản, Singapore Công sản là điều kiện vậtchất phục vụ cho hoạt động bộ máy quản lý điều hành của các cơ quan Nhànước, là nhân tố quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động
Để duy trì bộ máy hoạt động của bộ máy cơ quan Nhà nước; Nhànước cần phải trang bị các tài sản như: nhà đất thuộc trụ sở làm việc,phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc Hoạt động của bộ máy cơ quanNhà nước không thể thiếu được trong mỗi quốc gia vì nó đảm bảo cho cáchoạt động của xã hội được diễn ra thông suốt
1.1.3.2 Nguyên tắc của công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
Với đặc điểm chung của TSC là phong phú về chủng loại, có tínhnăng, công dụng khác nhau, được phân bổ ở khắp mọi các cơ quan, tổchức, đơn vị, được giao cho các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trựctiếp sử dụng phục vụ cho các hoạt động: quản lý nhà nước, quốc phòng anninh, …từ cấp cơ sở đến các hoạt động ở Trung ương Căn cứ Luật quản lý
sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 Việc quản lý TSC phải được tổ chứcthực hiện những nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 29Thứ nhất: Mọi tài sản nhà nước đều được Nhà nước giao cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng
Thứ hai: Quản lý nhà nước về tài sản nhà nước được thực hiện thống
nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quannhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
Thứ ba: Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng
đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệuquả, tiết kiệm
Thứ tư: Tài sản nhà nước phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và
giá trị theo quy định của pháp luật Việc xác định giá trị tài sản trong quan
hệ mua, bán, thuê, cho thuê, liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản hoặc trongcác giao dịch khác được thực hiện theo cơ chế thị trường, trừ trường hợppháp luật có quy định khác
Thứ năm: Tài sản nhà nước được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ theo
chế độ quy định
Thứ sáu: Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công
khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhànước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật
1.1.4 Nội dung quản lý tài sản công
1.1.4.1 Quản lý quá trình hình thành tài sản công
Công tác quản lý TSC đều nhằm hướng tới tính hiệu quả, hiệu quảđược xem xét ở mỗi khâu, mỗi công đoạn và từng công việc được giao Quản
lý TSC được thực hiện theo những tiêu chí nhất định nhằm quản lý chặt chẽhiệu quả theo đúng chính sách, chế độ, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch vàđảm bảo tiết kiệm… Trong thực tế, để có thể đạt được yêu cầu chung về lýluận cũng như thực tiễn có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá hiệu quảquản lý như: Quản lý theo quy phạm pháp luật, theo kế hoạch, theo phân cấp,theo tiêu chí định lượng trong quản lý Ví dụ: Pháp luật ở nước ta quy địnhcông tác quản lý tài sản được tiến hành quản lý theo quá trình hình thành và
Trang 30sử dụng TSC bao gồm quá trình đầu tư, mua sắm, khai thác, sử dụng kể cảduy tu, bảo dưỡng và cuối cùng là kết thúc tài sản Vì vậy, công tác đầu tiêncủa quy trình quản lý này là quản lý quá trình hình thành tài sản nhà nước.
Quá trình này gồm hai giai đoạn: Quyết định chủ trương đầu tư muasắm và thực hiện đầu tư mua sắm tài sản:
Một là, Quyết định chủ trương đầu mua sắm tài sản
Đối với tài sản thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, việc quyết địnhchủ trương đầu tư mua sắm tài sản phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn sửdụng tài sản, chế độ quản lý tài sản, nắm vững khả năng và nhu cầu cầnđầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản của từng đơn vị; xác định nhu cầu vốncho đầu tư mua sắm tài sản được ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàngnăm Sau khi có chủ trương đầu tư, mua sắm tài sản, việc thực hiện đầu tư,mua sắm tài sản phải được thực hiện theo quy định về đầu tư và xây dựng,quy định về mua sắm TSC
Đối với tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợiích quốc gia; những tài sản này được đầu tư xây dựng do yêu cầu của đờisống, kinh tế, xã hội của đất nước và việc quyết định đầu tư nó liên quanđến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều cấp, mà trong đó cơ quan tài chínhnhà nước giữ vai trò quan trọng Việc tổ chức xây dựng phải tuân theo quyđịnh về quản lý đầu tư xây dựng
Đối với tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; phụ thuộc vàođường lối chính sách phát triển kinh tế qua mỗi thời kì để đưa ra quyết địnhđầu tư phát triển Phụ thuộc vào tình hình của mỗi ngành, mỗi địa bàntrong mỗi giai đoạn để thực hiện việc quyết định đầu tư tài sản
Đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật là quản lý quá trình xác lập sở hữu Nhà nước bao gồm các nộidung: điều kiện được xác lập quyền sở hữu Nhà nước; thời gian được xác lậpquyền sở hữu Nhà nước; cơ quan có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu Nhànước; quản lý tài sản đã được xác lập quyền sở hữu Nhà nước
Trang 31Đối với tài sản dự trữ nhà nước - dự trữ quốc gia; việc tăng giảmnguồn dự trữ nhà nước, xác định cơ cấu dự trữ bằng tiền, bằng hiện vật tùythuộc vào mỗi quốc gia, mà trong đó cơ quan tài chính phối hợp với các cơquan liên quan giúp Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ quyết định Việcmua đấu thầu, đấu giá, chỉ định thầu được thực hiện theo quy định và luậtcủa Nhà nước.
Đối với tài sản là đất đai và tài nguyên khoáng sản khác; việc điềutra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, điều tra khảo sát tìm kiếm cácnguồn tài nguyên khoáng sản đều do các cơ quan quản lý chuyên ngànhthực hiện bằng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ riêng; đồng thời nhữngcông việc này phát sinh các quan hệ tài chính và các quan hệ tài chính đóđược thực hiện theo một cơ chế, chính sách, chế độ do pháp luật quy địnhtheo nguyên tắc đúng việc, có sản phẩm, tiết kiệm và có hiệu quả
Dù vậy nhưng việc quyết định đầu tư tài sản gặp khó khăn trong việcđịnh lượng về hiệu quả làm cơ sở cho quá trình hình thành TSC Đối với nướcđang phát triển nền kinh tế còn nhiều khó khăn thì việc quyết định cho quátrình hình thành tài sản chủ yếu vẫn dựa vào định tính, quy phạm pháp luật
Hai là, căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản, chế độ quản
lý tài sản, nắm vững khả năng và nhu cầu cần đầu tư, xây dựng mua sắm tàisản của từng đơn vị; xác định nhu cầu kinh phí cho đầu tư mua sắm tài sảnđược ghi vào dự toán ngân sách hàng năm
Việc khai thác, sử dụng TSC như thế nào phản ảnh được hiệu quảTSC Quá trình khai thác sử dụng còn tùy thuộc vào đặc điểm tính chất củatừng loại tài sản, thời gian của quá trình khai thác, sử dụng tài sản đượctính từ ngày nhận tài sản hay bàn giao tài sản đến khi tài sản không còn sửdụng được phải thanh lý
Trang 32Sau khi có chủ trương đầu tư, mua sắm tài sản, việc thực hiện đầu tư,mua sắm phải thực hiện theo quy định về đầu tư xây dựng, quy định mua sắmTSC được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Luật xây dựng năm 2014, Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xâydựng và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sảnnhà nước, Bộ Tài Chính ban hành công văn số 2113/BTC-QLCS về việc thựchiện mua sắm tài sản trong công văn đã nêu rõ:
Đối với xe ô tô phục vụ công tác, không thực hiện mua sắm xe ô tôphục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung (gồm cả xe của Cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, dự án đầu tư xây dựng cơ bản,Chương trình mục tiêu, Chương trình quốc gia)
Đối với xe ô tô chuyên dùng, việc mua sắm xe ô tô phải đảm bảonguyên tắc: Phù hợp với số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng do Bộtrưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh ban hành sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính(đối với cơ quan, đơn vị thuộc trung ương quản lý) hoặc của Thường trựcHội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, đơn vị thuộc địa phươngquản lý) theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTgngày 7/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 6 Điều 1 Quyết định số61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêuchuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước
Ngoài ra, việc mua sắm tài sản nhà nước khác được thực hiện theo kếhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công văn cũng nêu rõ các Bộ,
cơ quan trung ương và các địa phương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trựcthuộc thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độhiện hành; không bổ sung nguồn kinh phí ngoài dự toán, kể cả nguồn tăngthu ngân sách nhà nước
Trang 33Trình tự, thủ tục mua sắm tài sản phải đảm bảo thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về đấu thầu; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả Tài sản saukhi mua sắm phải hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quyđịnh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Như vậy, quản lý quá trình hình thành TSC là khâu mở đầu quantrọng nhất quyết định các khâu tiếp theo TSC nếu được hình thành có cơ
sở khoa học và thiết thực sẽ được quản lý và khai thác hiệu quả, đồng thờithông qua quá trình hình thành tài sản sẽ đánh giá được tính cấp thiết, thựctrạng quản lý và ngân sách của mỗi cơ quan quản lý sau này
1.1.4.2 Quản lý quá trình khai thác, sử dụng tài sản công
Quá trình khai thác, sử dụng TSC quyết định hiệu quả của TSC,chứng minh cho giai đoạn hình thành tài sản Đây là quá trình diễn ra hếtsức phức tạp, bởi vì thời gian khai thác, sử dụng tuỳ thuộc vào đặc điểmtính chất, độ bền của mỗi loại tài sản; quá trình này được thực hiện bởi tổchức, cá nhân được nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Thờigian của quá trình khai thác, sử dụng tài sản được tính từ ngày nhận tài sảnhay bàn giao tài sản đến khi tài sản không còn sử dụng được phải thanh lý
TSC trong cơ quan nhà nước không tạo ra lợi nhuận mà chỉ phục vụtrực tiếp cho quản lý hành chính của nhà nước Vì vậy, việc đánh giá hiệuquả khai thác tài sản chính là mức độ hoàn thành công việc và định mức sửdụng hợp lý trong công việc Trên góc độ lý thuyết ta dùng phép so sánh, vídụ: nếu công việc mà cơ quan nhà nước xử lý phải đi thuê ngoài thì chi phíphải bỏ ra là bao nhiêu, đó chính là lợi ích đem lại từ việc quản lý của côngchức Mỗi tài sản có đặc tính khác nhau nên công tác đánh giá hiệu quả làrất khó Chính vì vậy đối với tài sản trong cơ quan nhà nước thực hiện quản
lý việc sử dụng phải theo công năng, mục đích nhất định Những tài sảncần thiết và có điều kiện quản lý theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng thìphải xây dựng tiêu chuẩn định mức sử dụng và thực hiện quản lý theo tiêu
Trang 34chuẩn, định mức, sử dụng; đồng thời, tất cả các tài sản phải có chế độ quản
lý, sử dụng; trong đó, chú ý đến việc đăng ký sử dụng tài sản, xây dựngquy chế quản lý từng loại tài sản Đặt ra định mức sử dụng là nghiệp vụ hếtsức khoa học và phức tạp quyết định hiệu quả cho quản lý, khai thác, địnhmức cũng là một trong những khâu khởi nguồn cho công tác xây mới, muasắm hay thuê mua…do vậy nên định mức cần được xây dựng cho từng sở,ngành, chức vụ …và cả kinh phí khoán nếu có Đây cũng là vấn đề mà ítcác tỉnh đặt ra được một phương pháp khoa học cho quản lý tài sản
1.1.4.3 Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công
Sau quá trình khai thác sử dụng tại cơ quan nhà nước, xét thấy TSCkhông cần thiết hay không thể phục vụ cho công việc của cơ quản quản lý nhànước, cơ quan sẽ tiến hành thủ tục kết thúc quá trình sử dụng nhưng phải tuânthủ những quy trình và thủ tục cần thiết TSC khi kết thúc quá trình sử dụngphải được quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí, thất thoát tài sản Khi kết thúc
sử dụng tài sản phải thực hiện đánh giá hiện trạng sử dụng tài sản cả về vậtchất và giá trị tài sản; thực hiện kiểm kê, xác định giá trị hiện tại của tài sản;lập phương án xử lý khác nhau Vấn đề định giá để bán thanh lý tài sản chính
là yếu tố nhạy cảm quyết định hiệu quả của quá trình này Ví dụ: Quá trìnhthanh lý phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật như sau:
Đối với tài sản cơ quan nhà nước, phương pháp thường sử dụng đểkết thúc quá trình sử dụng tài sản là bán thanh lý hay điều chuyển
* Thanh lý tài sản
+ Tài sản của các cơ quan nhà nước được thanh lý khi tài sản bị hưhỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; tàisản đã sử dụng quá thời gian sử dụng theo qui định; trụ sở làm việc hoặccác tài sản gắn liền với đất phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiệncác dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch theo quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp khác theo quy định
Trang 35của pháp luật mà không có quyết định thu hồi hay điều chuyển của cơ quanNhà nước có thẩm quyền Các cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý tài sản
đó ra quyết định hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết địnhthanh lý tài sản theo quy định của pháp luật
+ Khi tiến hành thanh lý TSCĐ, đơn vị phải xác định đầy đủ các chiphí phát sinh trong quá trình thanh lý như: tháo dỡ, vận chuyển, và phảnánh giá trị còn lại (nếu có) nhằm thu hồi cho ngân sách của đơn vị
* Thu hồi, điều chuyển TSC tại các cơ quan nhà nước
Thu hồi TSC trong các trường hợp:
+ Đơn vị được giao trực tiếp sử dụng TSC không còn nhu cầu sửdụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sát nhập, hợp nhất, chia tách, thay đổichức năng nhiệm vụ và các nguyên nhân khác
+ TSC được trang bị vượt tiêu chuẩn định mức được phép sử dụng.+ Tài sản sử dụng sai mục đích, trái quy định của Nhà nước
* Bán tài sản nhà nước
Các trường hợp bán
+ Tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng dothay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ
+ Hiệu suất sử dụng tài sản thấp;
+ Thực hiện sắp sếp lại việc quản lý sử dụng TSC theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Các nội dung thực hiện quản lý trên đều phải dự trên trên các quyđịnh chung của nhà nước cụ thể như:
Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008;
Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tàichính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CPngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thihành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Trang 36Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định phân cấp thẩm quyền quyếtđịnh mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản nhànước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản tại các cơ quan nhà nước
1.1.5.1 Nhân tố khách quan
* Cơ chế chính sách và quy trình quản lý tài sản công của Nhà nước
Sự phù hợp của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,chế độ, quản lý TSC trong cơ quan nhà nước với thực tế lu
Trong hệ thống cơ chế quản lý TSC trong cơ quan nhà nước thì các yếu
tố pháp luật phản ánh hiệu lực, hiệu quả quản lý thường rõ nét nhất Trong điềukiện chuyển cơ chế quản lý TSC trong cơ quan nhà nước từ cơ chế quản lý tậptrung quan liêu bao cấp sang quản lý theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nếu có một hệ thống chính sách,chế độ, quản lý tài sản trong cơ quan nhà nước hợp lý, sát với thực tiễn sẽ làtiền đề thuận lợi để quản lý tài chính trong cơ quan nhà nước hiệu quả, tiếtkiệm, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng tham ô, tham nhũng,lãng phí, thất thoát TSC đang xảy ra phổ biến trong xã hội Mặt khác, quá trìnhquản lý TSC trong cơ quan nhà nước thu được hiệu quả nhiều hay ít cũng phầnlớn phụ thuộc vào tính hợp lý, thông thoáng của chính sách Ngược lại tínhkhông đồng bộ, thiếu nhất quán sẽ gây cản trở rất lớn đến hiệu lực và hiệu quả
cơ chế quản lý TSC trong cơ quan nhà nước
Xuất phát từ yêu cầu quản lý TSC, hệ thống chính sách Nhà nướcban hành, yêu cầu các cơ quan nhà nước phải căn cứ vào đặc điểm, tìnhhình cụ thể của địa phương, lãnh đạo các cấp chưa chú trọng trong việcquản lý tài sản, đồng thời xem nhẹ các quy định của luật pháp hoặc chủquan trong công tác chỉ đạo các đơn vị thực hiện
Trang 37* Đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công
Đối tượng của hệ thống quản lý TSC trong cơ quan Nhà nước đó là các
cơ quan hành chính và cán bộ công, chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản
Đây là một hệ thống cực kỳ phức tạp với trình độ, năng lực, phẩm chất,nhu cầu và cách ứng xử khác nhau và do đó các phản ứng với các quyết địnhquản lý TSC trong cơ quan Nhà nước cũng rất khác nhau Trình độ dân trí,trình độ văn hoá, hiểu biết pháp luật của cán bộ, công chức trực tiếp quản lý, sửdụng tài sản cũng quyết định tới hành vi ứng xử đối với các quyết định quản lý
Nếu ý thức tuân thủ pháp luật và chính sách của cán bộ công chứctrực tiếp quản lý, sử dụng tài sản được nâng cao thì sẽ góp phần nâng caohiệu lực và hiệu quả cơ chế quản lý TSC trong cơ quan nhà nước Tuynhiên, trình độ văn hoá theo nghĩa rộng nhất là văn hoá pháp luật khôngphải tự nhiên mà có; nó bắt nguồn từ truyền thống dân tộc, sự phấn đấu rènluyện của mỗi người và không thể thiếu sự thuyết phục, giáo dục quản lýcủa hệ thống chính trị trong đó có Nhà nước
1.1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan
* Năng lực của đội ngũ cán bộ
Cơ chế quản lý TSC trong cơ quan nhà nước do đội ngũ cán bộ côngchức làm công tác quản lý TSC hoạch định và thực thi Do đó hiệu lực,hiệu quả cơ chế quản lý TSC trong cơ quan nhà nước phụ thuộc vào nănglực của cán bộ, công chức làm công tác quản lý TSC trong cơ quan nhànước trong việc thực hiện đúng vai trò, chức năng trong xây dựng, vậnhành và chấp hành đúng cơ chế quản lý Cán bộ, công chức làm công tácquản lý TSC có nhận thức sâu sắc về vai trò, tầm quan trọng của TSC trong
cơ quan nhà nước, có trình độ chuyên môn chắc, có phẩm chất đạo đức tốt(có tâm và có tầm) sẽ giúp cho quá trình quản lý TSC trong cơ quan nhànước thu được hiệu quả
Trang 38* Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý tài sản công
Quản lý tài sản công là một lĩnh vực đa dạng, chịu tác động củanhiều chủ thể khác nhau Do tính chất của tài sản công là đến từ nhiềunguồn khác nhau nên để đạt được hiệu quả cần sự phối hợp của các cơquan Nhà nước trong quản lý tài sản công Trước tiên, sự phối hợp đượcthể hiện qua tinh thần tự quản lý tài sản công thuộc cấp mình Các cơ quanNhà nước cần nắm bắt rõ thông tin tài sản công mình đang quản lý, nhu cầucần sử dụng tại cấp mình để xin đầu tư từ phía Nhà nước Nếu các cơ quanNhà nước làm tốt nhiệm vụ này, việc quản lý tài sản công sẽ gắn được vớithực tế hơn Bên cạnh đó, giữa các cơ quan Nhà nước cần có sự liên kết.Nhiều đơn vị thiếu, nhưng nhiều cơ quan lại dư thừa Sự phối hợp giữa cácđơn vị sẽ giúp việc điều phối tài sản công trở nên dễ dàng và đạt hiệu quảhơn Giảm thiểu được tình trạng dư thừa, lãng phí
* Cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ quản lý tài sản công
Cơ sở vật chất kỹ thuật ở đây bao gồm các thiết bị công nghệ, máy móc
để lưu lại thông tin quá trình quản lý Sự minh bạch, rõ ràng là yếu tố quantrọng không chỉ trong quản lý tài sản công mà đối với tất cả các công tác quản
lý khác Nếu cán bộ quản lý được tiếp xúc với cơ sở vật chất tốt, trang thiết bịquản lý hiện đại thì công tác quản lý tài sản công sẽ trở nên dễ dàng hơn, đảmbảo được sự minh bạch rõ ràng Hơn nữa, với sự hỗ trợ của công nghệ - kỹthuật hiện đại, các cơ quan cấp trên có thể dễ dàng kiểm tra, kiểm soát công tácquản lý tài sản công ở cấp dưới Tiết kiệm được chi phí và thời gian
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài sản công tại một số tỉnh tại Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý tài sản công của tỉnh Quảng Ninh
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế hiện nay, không chỉ các doanh nghiệp
tư nhân có nhu cầu về vốn lớn mà cả những doanh nghiệp thuộc quản lýcủa nhà nước Trong bối cảnh nhu cầu về vốn lớn, nhưng nguồn cung từ
Trang 39phía NSNN lại hạn hẹp, tỉnh Quảng Ninh thực hiện mô hình đầu tư và quản
lý theo hình thức đối tác công tư (PPP) với 3 mô hình “Lãnh đạo công Quản trị tư”, “Đầu tư công - Quản lý tư” và “Đầu tư tư - Quản trị công”.Dẫn đầu cả nước trong việc cải thiện đầu tư
-Sau khi văn bản liên quan tới hình thức đối tác công- tư số 71 củaChính phủ ban hành ngày 09/11/2010, tỉnh Quảng Ninh đã có chủ trươngtriển khai thực hiện và tổ chức xây dựng quy trình, hệ thống văn bản pháp
lý phát triển hình thức đối tác công - tư Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đãban hành Nghị quyết số 10-NQ/TU chỉ đạo các cấp ủy lãnh đạo thí điểm ápdụng PPP, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục 64 côngtrình áp dụng thí điểm triển khai PPP và giao nhiệm vụ đầu mối thực hiệncho 14 huyện, thị xã, thành phố và 12 sở, ban, ngành
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tưPPP Nhằm mục đích đẩy mạnh đầu tư, hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dântỉnh đã ban hành những Nghị quyết và Quyết định về những ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư thực hiện dự án mới, dự án mở rộng trong lĩnh vực xã hội hoá tại các đơn vịvùng khó khăn, chính sách miễn tiền thuê đất đối với các cơ sở xã hội hoá sửdụng đất tại đô thị đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y
tế, văn hoá, thể thao, môi trường, giám định tư pháp Bên cạnh đó, Ủy bannhân dân tỉnh cũng ban hành Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND quy địnhchi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốnngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo mô hình PPP trên địa bàn tỉnh
Việc ban hành song song quyết định về mô hình quản lý của các dự
án và các chính sách hỗ trợ đã nhanh chóng thúc đẩy việc gọi vốn đầu tư.Ngoài ra, hạn chế tối đa việc đầu tư xây mới công trình bằng nguồn ngânsách; đối với các công trình mà hiện nay Nhà nước đang quản lý Trongquyết định còn chỉ rõ việc chuyển sang mô hình tư nhân quản lý thì phảiđảm bảo những nguyên tắc nhất định như: không làm ảnh hưởng đến hoạtđộng thông thường, không tác động gia tăng chi phí
Trang 40Mặc dù khi áp dụng những quyết định này, tỉnh Quảng Ninh đã gặpnhiều khó khăn như: ngân sách đầu tư, vốn đối ứng hạn chế, các văn bảnpháp luật chưa thống nhất,cán bộ, công chức còn thiếu kinh nghiệm vàchưa được đào tạo sâu, bài bản để triển khai mô hình đầu tư theo hình thứcnày… Tuy nhiên, xét trên kết quả thực hiện thí điểm ban đầu đã cho thấyhiệu quả của mô hình PPP mà tỉnh Quảng Ninh áp dụng Hiệu quả này thểhiện rõ như: ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển: tính đến 31/6/2016,toàn tỉnh đã triển khai thực hiện 36 dự án theo mô hình PPP với tổng mứcđầu tư lên đến trên 32.500 tỷ đồng (trong đó có 11 dự án được đầu tư theo
mô hình “Lãnh đạo công - Quản trị tư” với tổng mức đầu tư 28.607 tỷđồng, 20 dự án được đầu tư theo mô hình “Đầu tư công - Quản trị tư” vớitổng mức đầu tư 2.576 tỷ đồng và 5 dự án được đầu tư theo mô hình “Đầu
tư tư - Sử dụng công” với tổng mức đầu tư 1.378 tỷ đồng) Trong đó có thể
kể đến ví dụ điển hình cho hiệu quả của mô hình PPP là: “Việc phát triểnnguồn lực TSC từ đầu tư theo mô hình hợp tác công - tư của dự án xâydựng tòa nhà liên cơ quan số 4, tại phường Hồng Hà, Thành phố Hạ Long”.Mục đích của dự án này là xây dựng khối nhà liên cơ quan bao gồmcác trụ sở làm việc của khối cơ quan, ban Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh Dự án
có tổng mức đầu tư 310 tỷ đồng, diện tích đất xây dựng dự án 7.500m2,diện tích xây dựng công trình 19.871m2, công trình cao 14 tầng (trong đó:
12 tầng nổi, 2 tầng hầm); diện tích sử dụng 19.871m2 Công trình đượcthực hiện theo mô hình “đầu tư tư - sử dụng công” Trong đó, tỉnh QuảngNinh thực hiện các giấy tờ, quỹ đất để giải phóng mặt bằng, chi phí, côngtác liên kết với nhà đầu tư (Công ty Cổ phần tập đoàn Hoàng Hà) Trong
dự án này, Công ty Hoàng Hà thực hiện bỏ vốn, đầu tư xây dựng côngtrình Tỉnh Quảng Ninh thực hiện thuê lại trong 30 năm để bố trí văn phònglàm việc cho các cơ quan của tỉnh (mức giá thuê được Ủy ban Nhân dântỉnh phê duyệt), nhà đầu tư được khai thác, kinh doanh một số diện tích,