Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực… C.. * Hoạt động 2: Ôn tập văn bản “Tôi đi học”: - Mục t
Trang 1S:22/8/12 Tiết 1: ÔN TẬP VĂN BẢN: “TÔI ĐI HỌC”.
b- Kĩ năng
- Bày tỏ cảm nghĩ của mình về một văn bản đã học
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn tự sự
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 8, tập I
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
® Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (4’)
Hỏi: Hãy tóm tắt thật ngắn gọn nội dung của văn bản “Tôi đi học”?
(Truyện kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi” Nhân vật “tôi” nhìn cảnh vật biến đổilúc sang thu và cảnh mấy em nhỏ núp dưới áo mẹ lần đầu tiên đi đến trường khiến nhânvật “tôi” nhớ lại ngày đầu tiên đi đến trường của mình Hồi đó nhân vật “tôi” cũnggiống như những em bé kia rất ngây thơ, hồn nhiên đến trường với tâm trạng hồi hộp,phấn khởi, háo hức Ngày đầu tiên đến trường cậu cũng rất hồi hộp, cảm thấy ngôitrường Mĩ Lí sao mà xinh xắn và oai nghiêm như đình làng còn mình thì nhỏ bé nên cứ
lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ nép bên người thân…, ao ước được như học trò cũ Khi nghe ôngĐốc gọi tên và rời tay mẹ vào lớp học cậu cảm thấy quả tim mình như ngừng đập, rồigiật mình, lúng túng, nức nở khóc Và khi ngồi trong lớp học cậu thấy mọi vật và bạn bèvừa xa lạ vừa gần gũi và ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên)
Trang 2gì về tác phẩm và khi học xong tác phẩm này chúng ta có suy nghĩ, ấn tượng gì về ngàykhai trường của mình năm xưa?
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* Hoạt động 2: Ôn tập văn
bản “Tôi đi học”:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
về nội dung, nghệ thuật của
văn bản “Tôi đi học”; bày tỏ
Hỏi: Nội dung chủ yếu của
văn bản “Tôi đi học” là gì?
tưởng cảm nghĩ của nhân vật
“tôi” theo trình tự thời gian
của buổi tựu trường
GV: K/q ý chính cần ghi nhớ:
Hỏi: Cảm xúc, tâm trạng của
nhân vật “tôi” trong truyện ra
I Ôn tập văn bản: “Tôi đi học”.
- NT: + H/ả so sánh giàu cảm xúc gắn với thiênnhiên, giàu chất trữ tình
+ Sự kết hợp hài hoà giữa chất tự sự, miêu tả
và biểu cảm (bộc lộ cảm xúc)
- ND: Ghi lại những kỉ niệm, tâm trạng, cảmxúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường
II Luyện tập:
Trang 3sắc của mình về ngày tựu
+ Mở đầu truyện là h/ả không gian và thờigian với cảnh vật và con người thật quen thuộcgần gũi với t/g và những thế hệ học trò với sắcthu, mây “bàng bạc”, “mấy đứa trẻ cùng mẹ tớitrường” gợi nhớ những kỉ niệm “mơn man”,nhè nhẹ, lâng lâng của buổi tựu trường
+ Buổi tựu trường xa xưa ấy thật đáng nhớ
Đó là “một buổi mai đầy sương thu và giólạnh”, cậu bé được mẹ “âu yếm nắm tay dẫnđi” Trên con đường làng “dài và hẹp” vốn đãrất quen nhưng tự nhiên chú bé “thấy lạ” Cảnhvật đều thay đổi bởi lẽ “lòng tôi có sự thay đổilớn: “Hôm nay tôi đi học” Chú bé cảm thấymình đã lớn, cảm thấy mình “trang trọng vàđứng đắn” trong bộ quần áo mới, khi cầmtrong tay hai quyển vở mới Chú “thèm” đượcnhư học trò cũ và non nớt ngây thơ nghĩ “chắcchỉ những người thạo mới cầm nổi bútthước”…
+ Phần thứ hai của truyện nhắc lại nhữngcảm xúc, ý nghĩ về ngôi trường, về quang cảnhngày tựu trường và những xúc động của chúbé…Đó là tâm trạng hồn nhiên, ngây thơ củatuổi thơ trong buổi tựu trường khi đứng trướcngôi trường xa lạ, mới mẻ Thanh Tịnh đã ghilại rất sống động, rất chân thực, cảm độngnhững rung động, những biến thái tâm lí củanhững cậu học trò mới: rụt rè, lo sợ, vụng về,lúng túng…
+ Phần thứ ba của truyện nói lên cảm xúc, ýnghĩ của chú bé khi ngồi trong lớp học: Chúcảm thấy mọi vật, bạn bè vừa xa lạ, vừa gầngũi, chú nhớ lại kỉ niệm cũ đi bẫy chim bên bờsông Viêm và trở về với thực tại, chú hiểu rằngchú đã lớn, việc học là vô cùng quan trọng…
- “Tôi đi học” là một trang hồi ức củaThanh Tịnh Nhân vật “tôi” được thể hiện rất
Trang 4GV: Nêu y/c:
+ Kể lại một kỉ niệm sâu sắc
của mình về ngày tựu trường
và bạn bè tuổi thơ đang ngỡ ngàng trước mộtchân trời mới, rất đẹp và mênh mông bao la
- “Tôi đi học” là truyện ngắn có sức cuốnhút lớn ở những h/ả so sánh giàu cảm xúc gắnvới thiên nhiên giàu chất trữ tình, ở sự kết hợphài hoà giữa tự sự, miêu tả với biểu cảm củangòi bút văn xuôi Thanh Tịnh
- “Tôi đi học” là trang văn đầy chất thơ.Chất thơ của kỉ niệm thời thơ ấu ngày tựutrường Chất thơ ở giọng văn nhẹ nhàng truyềncảm Chất thơ ở sự lắng đọng và khơi gợi tâmhồn kí ức thời cắp sách trong mỗi chúng ta
“Tôi đi học” là một tiếng lòng man mác, bângkhuâng của một thời để nhớ, một thời để yêu
Bài 2: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của mình về
ngày tựu trường:
- Ôn tập văn bản “Trong lòng mẹ”
S:29/8/12 Tiết 2: ÔN TẬP VĂN BẢN: “TRONG LÒNG MẸ”.
G: 31-8-12 LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT: Cấp độ khái quát nghĩa của
từ ngữ và trường từ vựng.
A- Mục tiêu
1- Mục tiêu chung:
Trang 5- Ôn tập, củng cố kiến thức về nội dung văn bản “Trong lòng mẹ” Củng cố kiếnthức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ và trường từ vựng.
2- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
- Tóm tắt văn bản, phân tích nhân vật
- Phân tích ngôn ngữ, viết đoạn văn
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 8, tập I
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
3 Phương pháp thảo luận nhóm ( KT chia nhóm )
§ Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS theo y/c của GV
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
* H§1 Khởi động (1)
- Cách tiến hành:
GV nêu mục đích, y/c của tiết học
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* Hoạt động 1: Ôn tập văn
bản “ Trong lòng mẹ” của
Nguyên Hồng:
- Mục tiêu: Tóm tắt được nội
dung văn bản “Trong lòng
Gần đến ngày giỗ đầu của cha, bà cô gọi béHồng lên trò chuyện Với giọng điệu mỉa mai,cay độc bà cô đã nói xấu mẹ bé Hồng nhằmgieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi để
em khinh miệt và ruồng rẫy mẹ Những lời của
bà cô làm cho bé Hồng vô cùng tủi nhục và
Trang 6Hỏi: Qua đoạn trích “Trong
bài văn hoàn chỉnh:
ý 1: dựa vào đoạn 1 của văn
+ Biết xác định đúng y/c của
các bài tập và giải được các
bài tập theo y/c
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
Hỏi: Thế nào là cấp độ khái
quát nghĩa của từ ngữ?
đau đớn, nhưng em rất thương yêu, kính trọng
mẹ Càng thương mẹ em càng căm ghét, ghêtởm những cổ tục đầy đoạ mẹ khổ
Và đến ngày giỗ của cha, bé Hồng khôngviết thư gọi mẹ em cũng về Mẹ em mang rấtnhiều quà bánh cho hai anh em Hồng BéHồng vô cùng sung sướng khi gặp lại mẹ,được nằm trong vòng tay yêu thương của mẹ
2 Cảm nhận về nhân vật bé Hồng qua văn bản “Trong lòng mẹ”:
- Là một em bé có thân phận đau khổ, nhưng
có tình yêu thương và lòng tin bền bỉ, mãnhliệt dành cho mẹ
- Là một em bé trong tủi cực, cô đơn luôn khátkhao được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ
II Luyện tập phần Tiếng Việt:
1 Lí thuyết:
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Trường từ vựng
Trang 7+ Cấp độ khái quát nghĩa của
bao hàm nghĩa của các từ còn
lại trong nhóm: văn học, số
học, đại số, vui, hí hửng, toán
Bài 1: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm
trong phạm vi của mỗi từ sau:
- mùi vị: thơm, khét, ngọt, đắng, cay, chua…
- không gian: trời, đất, núi, đồi, sông…
- thời gian: đêm, ngày, sáng, trưa, chiều, tối…
- nhạc cụ: đàn, sáo, nhị, trống, kèn…
Bài 2: Tìm các từ cso phạm vi nghĩa hẹp hơn
(cỏ, cây, hoa) và từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba
từ đó?
cỏ (cỏ gà, cỏ gấu, cỏ mần trầu )Thực vật cây (cây cau, cây chanh….)
hoa (hoa lan, hoa cúc, …)
- Trường từ vựng “gương mặt”: đầu, tóc, mắt,mũi, tai, hàm răng, lông mày, lông mi, cằm,má…
- Trường từ vựng “bài thơ”: thi đề, câu thơ,dòng thơ, đoạn thơ, khổ thơ, thể thơ, tác giả,chủ đề…
- Trường từ vựng “trường học”: các dãy nhà,lớp học, sân trường, thư viện, phòng thínghiệm, phòng bộ môn, lá cờ, thầy giáo, côgiáo, bạn bè, học sinh…
Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn có ít nhất năm
từ cùng trường từ vựng “trường học”:
Ngôi trường thân yêu của chúng em nằm
Trang 8GV: Nêu y/c:( Kiểm tra việc
thực hiện của HS ở bài tiết 7
Ngữ văn 8 trước)
HS: Trình bày -> Nhận xét
GV: Nhận xét, góp ý -> Đọc
đoạn văn để HS tham khảo
gần đường nhựa, đối diện trường PTTH số 1Văn Bàn Phong cảnh ở đây thật tươI đẹp.Cổng trường chắc chắn, phía trên nổi bật hàngchữ: Trường THCS Khánh Yên Sân trườngđược lát gạch rộng rãi, thoáng mát Trước cửacác phòng học là những bồn hoa, chậu hoaxanh tốt Xung quanh sân trường là hàng câyphượng, cây bàng toả bóng xum xuê Trường
em thật đẹp, nơi các thầy cô giáo đã dạy dỗ lớplớp học sinh trưởng thành
4 Củng cố: (1’)
GV k/q lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn HS học tập: (2’)
- Tóm tắt lại văn bản “Trong lòng mẹ” – Nguyên Hồng
- Viết thành bài văn cảm nhận về nhân vật bé Hồng
- Ôn lại kiến thức và các bài tập đã chữa phần T.Việt
- Ôn tập về cách trình bày đoạn văn; Viết một đoạn văn theo một trong các cách đã học
S:5-9 Tiết 3: LUYỆN TẬP VỀ CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG ĐOẠN VĂN.
G:7-9
A- Mục tiêu
1- Mục tiêu chung:
LuyÖn tËp c¸ch tr×nh bµy ND ®o¹n v¨n
2- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
- Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn
- Viết đoạn văn
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, quản lí thời gian, ứngphó, giải quyết vấn đề…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thảo luận nhóm (Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
3 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Đ Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1’)
Sĩ số:
Trang 92 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Hỏi: Thế nào là đoạn văn? Có những cách trình bày nội dung đoạn văn nào?
(HS TL theo nội dung ghi nhớ)
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* Hoạt động 2: Luyện tập:
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c của bài
tập và giải quyết được các bài tập đề ra
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
GV: Nêu y/c của bài tập
-> Dùng bảng phụ viết các đoạn văn
HS: Đọc các đoạn văn trên bảng phụ
a Em rất yêu kính mẹ Bố thì nghiêm, mẹ
thì hiền Mẹ giống bà ngoại từ nét mặt, nụ
cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn,
khéo léo Mẹ đã về hưu được được vài
năm nay Mẹ thức khuya dậy sớm lo cho
các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học
hành, giỏi giang Đứa con nào bị ốm, mẹ
thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc,
từng bát cháo…Mẹ luôn dặn các con:
“Nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan
và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa một
hai ngày, em nhớ mẹ lắm!
b Mọi tiếng động trong nông trường đã
im bặt từ lâu Những quả đồi trọc nằm gối
đầu vào nhau ngủ im lìm Chỉ có gió và
bóng tối vẫn thì thào đi lại Hơi lạnh trên
khắp mọi nẻo căm căm
(Hồ Phương)
c Tình bạn phải chân thành, tôn trọng
nhau, hết lòng yêu thương giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành
đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng
nhau Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, tri
kỉ…Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất
hay nói về tình bạn như: “Giàu vì bạn,
sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học
bạn” Nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài
10’ 1 Bài 1: Hãy phân tích cách trình
bày nội dung trong các đoạn văn:
a Trình bày theo lối diễn dịch vì
cách trình bày ý đi từ ý chung, kháiquát đến các ý cụ thể, chi tiết ->Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn, cáccâu sau nhằm minh hoạ cho câuchủ đề
b Trình bày theo lối song hành vì
đoạn văn sắp xếp các ý ngangnhau, bổ sung cho nhau, phối hợpvới nhau để diễn tả ý chung ->Không có câu chủ đề
c Trình bày theo lối qui nạp vì
cách trình bày nội dung đi từ các ýchi tiết, cụ thể đến ý chung, kháiquát -> Câu chủ đề đứng ở cuốiđoạn văn…
d Trình bày theo lối móc xích vì
cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kiatheo lối móc nối vào ý trước để bổsung, giải thích cho ý trước ->Không có câu chủ đề
Trang 10“Bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu
thích Trong đời người, hầu như ai cũng
có bạn Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp
sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất
Thật vậy, tình bạn là một trong những tình
cảm cao đẹp của chúng ta
d Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì
phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản
xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn
sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có
văn hoá Vậy việc bổ túc văn hoá là cực kì
cần thiết
(Hồ Chí Minh)
Hỏi: Hãy cho biết nội dung các đoạn văn
trên được trình bày theo cách nào? Giải
thích vì sao em cho là như vậy?
-> Đọc một đoạn văn cho HS tham khảo
-> Chuyển sang đoạn văn qui nạp: Thêm
từ “tóm lại” vào trước câu chủ đề và
chuyển xuống cuối đoạn văn
20’
Bài 2: Với câu chủ đề “Lịch sử ta
đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩđại chứng tỏ tinh thần yêu nướccủa dân ta” Hãy viết một đoạn văntheo cách diễn dịch, sau đó biếnđổi thành đoạn văn qui nạp
Lịch sử đã có nhiều cuộckháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinhthần yêu nước của dân ta Hình ảnhngười anh hùng làng Gióng cóngựa sắt phun lửa, có roi sắt và gốctre làm vũ khí đánh đuổi giặc Ân làniềm tự hào của tuổi thơ Việt Nam
Lý Nam Đế đánh đuổi giặc Lươnglập nên nước Vạn Xuân độc lập.Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn đãdùng kì mưu tiêu diệt giặc NamHán, giặc Mông Cổ trên sông BạchĐằng ải Chi Lăng, gò Đống Đa là
mồ chôn quân xâm lược phươngBắc Cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ là những bản anhhùng ca của nhân dân ta trong thờiđại Hồ Chí Minh Lòng yêu nướccủa nhân dân ta đã tô thắm nhữngtrang sử vàng chói lọi
Trang 11- Viết đoạn văn theo các cách đã học với chủ đề: Mùa xuân.
- Ôn tập, tóm tắt các văn bản đã học và phần T.V bài 1,2,3,4
S: 15/9/12 Tiết 4: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
® Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định: (1’) Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Hỏi: Nhắc lại kiến thức đã học về đoạn văn trong văn bản?
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* Hoạt động 2: Luyện tập:
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c
của bài tập và giải quyết được các
Trang 12bước đến giơ gậy chực đánh chị
Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm
ngay được gậy của hắn Hai người
giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai
nấy đều buông gậy ra, áp vào vật
nhau Hai đứa trẻ con kêu khóc om
sòm Kết cục, anh chàng “hầu cận
ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn,
hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một
cái, ngã nhào ra thềm
Hỏi: Trong đoạn văn trên, nếu
chuyển câu “Hai đứa trẻ con kêu
khóc om sòm” lên đầu (hoặc cuối)
đoạn văn có được không? Vì sao?
HS: TL -> Nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận:
Hỏi: Những từ: sấn sổ, giơ (gậy),
đánh, giằng co, du đẩy, vật, túm
(tóc), lẳng, ngã nhào… thuộc
trường từ vựng nào?
HS: TL
GV: Viết bài tập lên bảng phụ:
“Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước
mới đẹp làm sao! Màu vàng trên
lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh
mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn
và hai con mắt long lanh như thuỷ
tinh Thân chú nhỏ và thon vàng
như màu vàng của nắng mùa thu
Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả
dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung
rung như còn đang phân vân”
HS: Đọc đoạn văn -> Xác định câu
chủ đề, từ ngữ chủ đề -> Trình bày,
nhận xét
GV: KL:
Hỏi: Đoạn văn trên được trình bày
theo cách nào? Vì sao?
HS: Trình bày theo cách diễn dịch vì
Đoạn văn trích từ tác phẩm “Tắt đèn”:
“Người nhà lí trưởng ….nhào ra thềm”
a Không thể thay đổi vị trí của câu “Haiđứa trẻ con kêu khóc om sòm” lên đầu(hoặc cuối) đoạn văn bởi đoạn văn đượcsắp xếp theo diễn biến sự việc Hai đứatrẻ kêu khóc om sòm vì sợ hãi trướchành động của chị Dậu và người nhà lítrưởng “giằng co, du đẩy nhau”
b Thuộc trường từ vựng “xô xát”: sấn
sổ, giơ (gậy), đánh, giằng co, du đẩy,vật, túm (tóc), lẳng, ngã nhào…
2 Bài 2: Xác định câu chủ đề, từ ngữ
chủ đề trong đoạn văn:
- Câu chủ đề: “Chú chuồn chuồn nướcmới đẹp làm sao!”
- Từ ngữ chủ đề: chú chuồn chuồn, chú
Trang 13câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.
Hỏi: Vậy từ “ôi chao” ở đầu đoạn
“Mưa rả rích đêm ngày Mưa tối
tăm mắt mũi Mưa thối đất thối cát
Trận này chưa qua, trân khác đã tới,
ráo riết hung tợn hơn Tưởng như
biển có bao nhiêu nước, trời hút lên,
Bài 4: Viết đoạn văn trình bày nội dung
theo cách qui nạp:
Sông, hồ, ao, biển….là nguồnnước tự nhiên Quan trọng nhất là nguồnnước ngọt và nước sạch Cũng nhưkhông khí và ánh sáng…nước để duytrì, nuôi dưỡng sự sống trên trái đất.Nước để nuôi sống con người Nướcđem lại màu xanh cho cây cỏ, nước làmruộng vườn tươi tốt quanh năm Nướcsạch cho miền núi, hải đảo, cho nôngthôn và đô thị là một yêu cầu cấp báchhiện nay để cải thiện dân sinh Nhiềunguồn nước quanh ta đang bị ô nhiễm
Do đó, bảo vệ nguồn nước sạch lànhiệm vụ của toàn xã hội
4 Củng cố: (1’)
GV nhấn mạnh những lưu ý khi viết đoạn văn
5 Hướng dẫn HS học tập: (1’)
- Tiếp tục viết đoạn văn theo các cách đã học
- Tập viết đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
Trang 14
- LuyÖn tËp viÕt ®o¹n v¨n tù sù kÕt hîp miªu t¶ biÓu c¶m.
2- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a- Kiến thức
- Củng cố kiến thức về đoạn văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.b- Kĩ năng
- Viết đoạn văn
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Hoạt động của thầy và
trò
* HD 2: Luyện tập:
- Mục tiêu: Biết xác định
đúng y/c của bài tập và
giải quyết được các bài
tập đề ra
- Cách tiến hành:
GV: Nêu y/c của bài tập
HS: Viết đoạn văn (ở 18 1 Bài 1: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi
Trang 15không lệ thuộc vào
nguyên văn của truyện
Hỏi: Sự việc ở đây là gì?
HS: Cô bé bán diêm gặp
lại bà và cùng bà bay lên
cao về chầu Thượng đế
bán chó, lão Hạc sang báo cho ông giáo biết Hãy
đóng vai ông giáo và viết một đoạn văn kể lại giâyphút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâmtrạng đau khổ:
Buổi sáng hôm ấy, lão Hạc sang nhà tôi báo
cho tôi biết lão đã bán con chó – người bạn thânthiết nhất của lão Đến khi lão Hạc về rồi mà tôi vẫn
cứ bần thần mãi Tôi nghĩ đến 5 quyển sách của tôi,tôi nghĩ đến cậu Vàng Câu nói của lão Hạc cứ xoáyvào óc tôi: Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi cònđánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừanó!” Ngồi trên tấm phản gỗ đã sờn tôi bần thầnlặng đi Nhớ lại những lời lão Hạc vừa kể, tôi nhưthấy cảnh cậu Vàng bị thằng Xiên thằng Mục bắttrói Nghe tiếng chủ gọi, cậu Vàng từ ngoài ngõchạy về vẫy đuôi mừng rối rít Vừa ăn được mấymiếng cơm thì thằng Xiên thằng Mục nấp trong xónhà bất ngờ túm lấy hai chân sau cậu vàng dốcngược lên Cậu Vàng bị trói chặt Cậu rên ư ử Nướcmắt chảy ra rồi dại đi Nó nhìn lão Hạc như van xin,như cầu cứu Nó biết là sắp chết Cậu Vàng nhìn lãoHạc với cặp mắt đờ ra, tưởng như trách móc: “A!Lão già tệ lắm! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nhưthế mà lão xử với tôi như thế này à? Suốt mấy ngàyliền, tôi cảm thấy buồn, chẳng muốn làm gì Thươngmình, thương vợ con nheo nhóc Tôi nghĩ đến lãoHạc, nhớ đến đứa con trai của lão đi phu đồn điềnmãi chưa về Tôi nghĩ đến cậu Vàng vè kiếp chó.Nét mặt khắc khổ, đôi vai gầy, hai hõm mắt ầng ậngnước của lão Hạc làm cho tôi buồn tê tái Nước mắttôi ứa ra Câu nói của lão Hạc “…nếu kiếp ngườicũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì thật sungsướng?” cứ văng vẳng bên tai tôi, như khía vào lòngtôi đầy xót xa, đau đớn
Bài 2: Hãy đóng vai cô bé bán diêm viết một đoạn
văn kể lại hai mộng tưởng cuối cùng của em: khi emgặp lại người bà yêu quý và cùng bà bay lên cao vềvới Thượng đế
Càng về khuya, trời càng rét buốt Lúc này tôichỉ còn một mình trong đêm tối Đói, rét, cô đơn, tôinghĩ đến bà nội của tôi Tôi quẹt que diêm nữa vàotường, một ánh sáng xanh toả ra xung quanh và tôithấy rõ ràng bà tôi hiện về và đang mỉm cười vớitôi Tôi sung sướng reo lên và cất tiếng gọi bà Sợnhư những lần quẹt diêm trước, mọi vật hiện lên rồibiến mất nên tôi cuống quýt van xin bà hãy ở lại với
Trang 16của cô bé bán diêm.
+ Lần quẹt diêm thứ tư
-> gặp bà -> em gọi
bà…
+ Lần thứ năm, quẹt hết
các que diêm còn lại ->
bà hiện về, hai bà cháu
Bà cầm tay tôi rồi hai bà cháu tôi vụt bay lên cao,cao mãi và về chầu Thượng đế Trong tay bà tôi cảmthấy ấm áp, hạnh phúc tràn đầy, chẳng còn cảm thấyđói rét và đau buồn nữa
4 Củng cố: (1’)
GV nhấn mạnh sự đan xen của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn tự sự
5 Hướng dẫn HS học tập: (1’)
- Viết hoàn chỉnh đoạn văn ở bài tập 2
- Tìm hiểu về dàn bài văn tự sự có kết hợp yếu tố tả, biểu cảm
Trang 17S: 2/ 10/12 Tiết 6: LUYỆN TẬP VỀ TRỢ TỪ, THÁN TỪ VÀ TÌNH THÁI TỪ.
- Sử dụng trợ từ, thán từ và tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
Trang 182 Phương phỏp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Đ Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Hỏi: Thế nào là trợ từ? Thỏn từ? Tỡnh thỏi từ? Lấy VD?
(HS: TL theo ghi nhớ -> Lấy VD)
3.Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động:
* HĐ1 :Khởi động (1’)
GV: Giờ trước chỳng ta đó đi tỡm hiểu về trợ từ, tỡnh thỏi từ, thỏn từ Để củng cố thờmkiến thức và rốn kĩ năng nhận biết, sử dụng cỏc trợ từ, tỡnh thỏi từ, thỏn từ, hụm naychỳng ta sẽ đi luyện tập…
Hoạt động của thầy và trũ T/g Nội dung chớnh
* Hoạt động 2: Luyện tập:
- Mục tiờu: Biết xỏc định đỳng y/c
của bài tập Nhận diện và biết
đặt câu với trợ từ, thỏn từ, tỡnh
thỏi từ
- Cỏch tiến hành:
GV: Nờu y/c của bài tập
-> Dựng bảng phụ viết cỏc cõu văn:
a Cảnh vật chung quanh tụi đều
thay đổi, vỡ chớnh lũng tụi đang cú sự
thay đổi lớn: hụm nay tụi đi học.
b Chớnh lỳc này toàn thõn cỏc cậu
cũng đang run run theo nhịp bước
a Mày dại quỏ, cứ vào đi, tao chạy
cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày
may vỏ sắm sửa cho và thăm em bộ
- Đú chỉ là chuyện vặt
- Thực ra tụi khụng cú ý từ chối
- Lũ trẻ con xúm này đến là nghịch
- Chớnh tụi cũng khụng biết nú đi dõu
Bài 3: Phõn biệt ý nghĩa của trợ từ “mà
trong hai trường hợp:
- Cả hai trường hợp, trợ từ “mà” đều cú
ý nghĩa nhấn mạnh sắc thỏi khụng bỡnhthường của hành động trong cõu
(a) Từ “mà” thể hiện ý giục gió, cầnthiết
(b) Từ “mà” cú ý dỗ dành, an ủi
Trang 19HS: Đọc.
Hỏi: Phân biệt ý nghĩa của trợ từ
“mà” trong hai trường hợp trên? ->
Y/c HS thảo luận nhóm bàn (4’):
HS: Thảo luận nhóm bàn (4’) -> Báo
b U bán con đấy thật ư?
c Hãy đứng lên đi!
Bài 4: Xác định tình thái từ trong các
câu và cho biết các tình thái từ đó thuộcloại nào?
g với -> TTT cầu khiến
h cơ -> TTT biểu thị sắc thái tình cảm
Bài 5: Đặt câu với mỗi tình thái từ : đấy,
ư, nhé, à, ạ
- Nó kiêu thế cơ đấy!
- Nó mà cũng là học sinh cá biệt ư?
- Nhớ đừng quên đi tham quan đấy nhé!
- Đặt câu với các trợ từ, thán từ, tình thái từ
- Viết đoạn văn có sử dụng các trợ từ, thán từ và tình thái từ
Trang 20- Củng cố kiến thức về cách lập dàn ý cho một bài văn tự sự có kết hợp với miêu
tả và biểu cảm; bố cục của một bài văn tự sự…
2- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
E Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ: (3’)
- Hỏi: Bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có bố cục ntn? Nêu cụ thể?
* Hoạt động 1: Luyện tập:
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c
của bài tập và giải quyết được các
Đề bài: Lập dàn ý cho đề bài sau:
Đề 1: Kể về một lần trót lỡ lời với mẹ khiến
em ân hận mãi
* Mở bài:Nêu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
* Thân bài: Kể lại câu chuyện mắc lỗi
Trang 21- Sau khi lỡ lời với mẹ, em đã ân hận ntn? Cónhững suy nghĩ gì?
* Thân bài:
Kể lại chi tiết câu chuyện cho bố mẹ nghe(Chuyện đã diễn ra ntn?)
- Chuyện không tốt mà bạn đã gây ra cho em
là chuyện gì? (kể lại sự việc)
- Em đã đối xử lại với bạn ntn? (hành động,
cử chỉ, lời nói…)
- Thầy cô giáo đã nói gì với em và các bạntrong lớp?
- Sau khi nghe em kể, tình cảm, thái độ của
bố, mẹ em ra sao? Vui mừng ntn? (miêu tảqua nét mặt, cử chỉ, lời nói…)
* Kết bài:
Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân?
Đề 3: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối
với một con vật nuôi mà em yêu thích
* Mở bài:
- Giới thiệu được con vật nuôi và kỉ niệmđáng nhớ đó là gì? (chuyện vui, chuyện buồn,chuyện ngộ nghĩnh, thú vị, bất ngờ…)
* Thân bài:
- Kể diễn biến câu chuyện đó: Nguồn gốc convật? Kỉ niệm đáng nhớ đó là gì? Thời gianxảy ra? Kết quả của sự việc, thái độ củaem…?)
* Kết bài:
- Nêu được tình cảm và suy nghĩ của em vềcon vật nuôi đó
Trang 22- Có ý thức ôn tập thường xuyên kiến thức đã học, tình yêu con người, yêu cuộc sống.
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Hoạt động của thầy và
Trang 23Bài 1: Tóm tắt văn bản “Chiếc lá cuối cùng”:
Xiu và Giôn-xi là hai nữ hoạ sĩ nghèo, còntrẻ, sống trong một căn hộ thuê ở gần công viênOa-sinh-tơn Cụ Bơ-men cũng là một hoạ sĩnghèo thuê phòng ở tầng dưới Cụ thường ngồilàm mẫu vẽ cho các hoạ sĩ để kiếm tiền Lúc ấyvào mùa đông Giôn-xi bị mắc bệnh sưng phổi
Bệnh tật và nghèo túng khiến cô tuyệt vọngkhông muốn sống nữa Cô đếm từng chiếc lácòn lại trên cây thường xuân bám vào bứctường gạch đối diện với cửa sổ, chờ khi nàochiếc lá cuối cùng rụng nốt thì cô cũng buôngxuôi, lìa đời Mặc dù Xiu hết lòng chăm sóc,động viên nhưng vẫn không làm thay đổi ý nghĩtuyệt vọng của Giôn-xi Xiu liền đem chuyện
đó kể với cụ Bơ-men Cụ B-men và Xiu vôcùng lo lắng khi trên cây thường xuân chỉ cònmột chiếc lá Và sau một đêm mưa gió, khiGiôn-xi ra lệnh kéo mành lên thì chiếc lá vẫncòn đó Chiếc lá cuối cùng ấy đã khơi dậy sựsống trong Giôn-xi và cô đã chiến thắng bệnhtật Còn cụ Bơ-men đã chết vì cụ đã âm thầm vẽchiếc lá cuối cùng trong đêm mưa gió đó Chiếc
lá trở thành một kiệt tác của cụ Bơ-men, tronglòng Giôn-xi và Xiu
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Vì sao khi nghe Giôn-xi thều thào ra lệnh kéo tấm mành lên, Xiu lại làm theo một cách chán nản?
A Vì Xiu phải làm nhiều nên mệt qúa
B Vì Xiu thấy việc kéo mành hết sức tẻ nhạt
C Vì Xiu thấy Giôn-xi vẫn bướng bỉnh muốnnhìn chiếc lá
D Vì Xiu không muốn chiều theo ý của ngườiốm
2 Truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” được viết theo ngôi kể nào?
A Giôn-xi (ngôi thứ nhất)
B Xiu (ngôi thứ nhất)
C Cụ Bơ-men (ngôi thứ nhất)
Trang 24văn muốn ca ngợi điều
gì? Điều nào là quan
trọng nhất, theo cảm
nhận của em?
D Người kể chuyện (ngôi thứ ba)
3 Dòng nào nói đúng thời tiết trong đêm trước ngày Giôn-xi nhận thấy “muốn chết là một tội”?
A Sương mù bảng lảng, gió bấc se se lạnh, thờitiết rất dễ chịu
B Đêm sáng trăng, trời khô và hanh, gió bấcnhè nhẹ thổi, lất phất mấy hạt mưa bay
C Gió bấc lại ào ào, mưa vẫn đập mạnh vàocửa sổ và rơi lộp độp xuống đất
D Trời không có gió, chỉ có những cơn mưarào như tưới mát cảnh vật
4 Vì sao có thể coi chiếc lá do cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?
A Đó là chiếc lá được vẽ tài tình đến mức cáchoạ sĩ cũng không nhận ra
B Đó là chiếc lá được vẽ bằng sự hi sinh củangười hoạ sĩ
C Đó là chiếc lá đã làm cho Giôn-xi hồi sinh,chiến thắng cái chết
D Vì cả ba lí do trên
5 Giôn-xi đã được cứu sống nhờ vào điều gì?
A Bác sĩ đã kịp thời cho cô uống loại thuốc tốt,đắt tiền
B Xiu đã chăm sóc rất chu đáo
C Nhờ có thuốc, sự chăm sóc của Xiu và chủyếu là nhờ chiếc lá không rụng
D Chỉ nhờ may mắn và nhờ ở sức trẻ của chínhbản thân người hoạ sĩ
Bài 3: Hãy hình dung diễn biến tình cảm trong tâm trạng của Giôn-xi khi nhìn thấy chiếc lá “dũng cảm”, “đơn độc” bám vào cành.
Diễn biến tình cảm trong tâm trạng củaGiôn-xi khá phức tạp Tuy vậy có thể hình dung
ra cô rất ngạc nhiên thấy chiếc lá dũng cảm,đơn độc chiến thắng mưa gió Cô cứ đinh ninh
nó sẽ rụng, nhưng nó đã không rụng Từ chiếc
lá đơn độc chống chọi với thiên nhiên khắcnghiệt, Giôn-xi thấy ngượng vì thua kém chiếc
lá Cô còn trẻ, cô có cụ Bơ-men và Xiu hết lòngthương yêu, cô được bác sĩ cứu chữa, sao cô lại
dễ dàng đầu hàng số phận? Do chiếc lá khôngrụng, cô tự giải thoát khỏi lời nguyền sẽ chếtkhi chiếc lá rụng xuống Cô quyết tâm sống vànhận thấy ý nghĩ muốn chết của mình là một
Trang 25HS: TL -> Nhận xét.
GV: Nhận xét, kết luận:
- Nhà văn muốn ca ngợi
tình thương yêu của
những người hoạ sĩ với
- Ôn tập lại văn bản; Xem lại các bài tập đã hướng dẫn
- Ôn tập phần tiếng Việt
Tiết 9: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV:
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
Trang 262 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
E Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra đầu giờ.( 2p)
GV kiểm tra vở viết đoạn văn tự sự như đã yêu cầu NX
- Mục tiêu: Xác định các bước viết
đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và
biểu cảm.Viết đoạn văn tự sự kết
hợp miêu tả và biểu cảm
- Cách tiến hành
? Lựa chọn sự việc chính, ngôi kể,
trình tự kể? yếu tố miêu tả, biểu
cảm
- SV: Em làm gẫy com pa của bạn
- Ngôi kể 1
- Trình tự kể:
+ Chiếc com pa em mượn ntn
+ Em làm gẫy trong hoàn cảnh nào
+ Thái độ khi com pa gãy
HS viết đoạn văn tự sự
- Bước 4: kết hợp các yếu tố miêu tả,
- Bước 5: Viết thành đoạn văn.
+ “ Vào một buổi tối thứ hai , em mang bài tập toán ra để giải nhưng nhớ là chiếc com pa mình vừa mất liền sang nhà bạn Lan mượn nhưng bạn ngần ngừ vì chiếc com pa gắn với bạn như một kỉ vật quí hiếm, nó giúp bạn giành nhiều điểm cao ở môn toán,cuối cùng bạn em cũng cho mượn
Trang 27Vừa ngồi vào góc học tập, em bỏ sách vở ra học và loạng choạng đánh rơi chiếc com pa xuống đất, em vội vàng cúi xuống nhặt, chiếc tay áo em
bị mắc vào chiếc đinh tren mặt bàn mà
em không biết kéo theo chiếc bàn đổ,
em chỉ kịp nghe răng rắc và lật chiếc bàn lên , thì ôi thôi! chiếc Com pa gãylàm đôi
Em bồn chồn, đứng ngồi không yên suốt đêm không ngủ được , vì ngày mai biết nói gì với bạn em đây
4 Củng cố.(1p)
- GV nhận xét giờ học Lưu ý viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
5 HDHT.(1p)
- Ôn lại XD đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Soạn :Tóm tắt văn bản tự sự ( Lão Hạc)
S: 26/10/11 Tiết 10: LUYỆN TẬP VỀ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH.
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Trang 28- Kiểm tra viết:
Hỏi: Thế nào là nói giảm nói tránh? Nói giảm nói tránh có tác dụng gì? Lấy VD cụ thể?
- Đáp án:
+ Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự (5 điểm)+ VD: Bà ấy đã qua đời trong một vụ tai nạn giao thông (2,5 điểm)
-> Sử dụng từ “qua đời” để tránh gây cảm giác quá đau buồn (2,5 điểm)
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c
của bài tập và giải quyết được các bài
GV: Y/c thảo luận nhóm (5’)
HS: Thảo luận -> Báo cáo -> Nhận
xét
30’
1 Bài 1: Thay các từ ngữ in đậm bằng
các từ ngữ đồng nghĩa để thể hiện cáchnói giảm nói tránh trong các câu sau:
a Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết
trong nay mai thôi
-> Thay bằng từ “đi”, (“mất”…)
b Ông ta muốn anh đi khỏi nơi này.
-> Thay bằng cụm từ “không muốn nhìnthấy anh nữa”
c Bố tôi làm người gác cổng cho nhà
e Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.
-> Thay bằng “khiếm thính”, “khiếmthị”
g Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.
-> Thay bằng “nội trợ” (“đầu bếp”)
2 Bài 2: Tìm các biện pháp nói giảm
nói tránh ở các câu sau và cho biết hiệuquả sử dụng chúng
a Nửa chừng xuân thoắt gẫy cành thiên hương
(Nguyễn Du)
-> Nói về cái chết khi còn quá trẻ, tuổi
Trang 29Hỏi: Hãy tìm các câu thơ, văn có sử
dụng cách nói giảm nói tránh?
số phận của người con gái trẻ bất hạnh
b Bác đã lên đường, theo tổ tiên.
(Tố Hữu).-> Nói về cái chết -> giảm bớt sự đaubuồn, cái chết nhẹ nhàng như 1 chuyến
d Ông mất năm nào? Ngày độc lập,
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới,
Biến động, Hòn Mê giặc bắn vào
( Mẹ Tơm, Tố Hữu)
- Nói đến cái chết -> tránh gây cảm giácđau buồn
Bài 3: Hãy đặt 5 câu đánh giá có sử
dụng cách nói giảm nói tránh bằng cáchphủ định điều ngược lại với nội dungđánh giá
- Chiếc áo của cậu không được đẹp lắm
- Bài văn của bạn viết chưa thật là hay
- Bạn múa dẻo hơn tí nữa thì đẹp
- Em học bài chưa được thuộc lắm!
- Chữ em viết chưa đẹp lắm
Bài 4: Tìm các câu nói giảm nói tránh
trong văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao?
- Cậu Vàng đi đời rồi,ông giáo ạ!
- Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
4 Củng cố: (2’)
GV nhấn mạnh lại nội dung của bài
Hỏi: Khi nào ta không nên nói giảm nói tránh? (Khi cần nói thẳng, nói thật)
GV: Nhắc nhở, giáo dục HS: “Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Trang 305 Hướng dẫn HS học tập: (1’)- Ôn tập kĩ phần lí thuyết và xem lại các bài tập đã
chữa.- Tìm trong thơ văn, trong đời sống những cách nói giảm nói tránh
S: /11/12
G: /11/12
Tiết 11: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
- Mạnh dạn, tự tin khi trình bày một câu chuyện, vấn đề trước đông người
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* Hoạt động 1 Luyện tập:
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c của
bài tập và giải quyết được các bài tập
Trang 31Hỏi: Câu chuyện được kể theo ngôi kể
thứ mấy? Người kể ở đây là ai?
HS: TL
GV: K/q
Hỏi: Yếu tố biểu cảm và miêu tả được
thể hiện trong đoạn văn ở chỗ nào?
HS: TL
GV: Nhận xét, khái quát:
GV: Nêu y/c:
Lưu ý: Thể hiện nét mặt, cử chỉ, thay
đổi giọng phù hợp, cảm nhận tâm trạng
của người con lúc đó…
HS: Kể -> Nhận xét
GV: Nhận xét, uốn nắn
GV: Nêu y/c
Lưu ý:
+ Có thể kể theo ngôi thứ nhất hoặc
ngôi thứ ba Nếu theo ngôi thứ nhất,
người kể vẫn xưng “tôi”, đứa con và
người mẹ trở thành đối tượng miêu tả
Nếu kể theo ngôi thứ ba, thì người kể
không xuất hiện -> khi kể về bé Hồng
không được xưng “tôi” mà phải gọi là
da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò
má Hay tại sự sung sướng bỗng đượctrông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủcủa mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuởcòn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi
áp vào đùi mẹ tôi… Từ ngã tư đầutrường học về đến nhà, tôi không cònnhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹtôi những câu gì?
(Nguyên Hồng, “Trong lòng mẹ”)
- Câu chuyện được kể theo ngôi kể thứnhất
- Người kể là đứa con tên là Hồng -> Tất
cả lời kể, sự quan sát (điểm nhìn), nhữngcảm nghĩ đều theo con mắt của chú bé
- Yếu tố miêu tả được thể hiện trongđoạn văn ở những chỗ chú bé quan sátmẹ
- Yếu tố biểu cảm được thể hiện ở chỗtác giả phát biểu suy nghĩ, cảm tưởng khingồi bên mẹ
2 Bài 2: Hãy đóng vai bà mẹ kể lại câu
chuyện:
Bài 3: Nếu được chứng kiến cảnh hai mẹ
con gặp nhau trong đoạn văn trên em sẽ
kể lại câu chuyện ấy cho cả lớp nghentn?
4 Củng cố: (2’)
Trang 32GV nhấn mạnh lại những lưu ý khi sử dụng các ngôi kể, thay đổi ngôi kể
5 Hướng dẫn HS học tập: (1’)
- Ôn tập lại về ngôi kể
- Kể lại đoạn văn theo các y/c của bài tập trên một cách thành thạo
- Đóng vai là cô bé bán diêm để kể lại câu chuyện
S:19-11 Tiết 12: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH.
- Có ý thức sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh hợp lí, có hiệu quả
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, ứng phó, giải quyết vấn đề, đọc tích cực…
C Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập theo y/c
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
E Tổ chức giờ dạy:
1 Ổn định: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
Hỏi: Kể tên một số phương pháp thuyết minh đã học?
(Nêu định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ, nêu số liệu, so sánh, liệt kê, phân tích, phânloại…)
- Mục tiêu: Biết xác định đúng y/c
của bài tập và giải quyết được các
1 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng nhất:
a Dòng nào nói đúng nhất các phươngpháp sử dụng trong bài văn thuyết
Trang 33nhưng do hoàn cảnh gia đình khó
khăn, thường bỏ học, đến chậm nên
học yếu Lại có những bạn vốn kiến
thức cơ sở yếu từ lớp dưới, tiếp thu
chậm, nên học yếu Đối với ba
nhóm học sinh đó, chúng ta nên có
những biện pháp khác nhau để giúp
đỡ họ”
GV: Y/c HS thảo luận nhóm (6HS),
(5’): Cho biết cách phân loại trên
hợp lí không? Nếu không thì nên
phân loại ntn cho hợp lí?
minh?
A Chỉ sử dụng phương pháp so sánh,định nghĩa, giải thích
B Chỉ sử dụng phương pháp nêu ví dụ,phân tích, phân loại
C Chỉ sử dụng phương pháp liệt kê,dùng số liệu
D Cần sử dụng phối hợp các phươngpháp trên
b Phương pháp thuyết minh nào khôngđược sử dụng trong văn bản: “Ôn dịch,thuốc lá”?
Hẳn rằng người hút thuốc lá không lănđùng ra chết, không say bê bết nhưngười uống rượu
(Ôn dịch, thuốc lá)
A Phân tích C Liệt kê
B Định nghĩa D So sánh
2 Bài 2: Cho biết cách phân loại của
một bạn lớp trưởng đối với những bạnhọc yếu trong lớp có hợp lí không?
- Về nội dung phân loại có thể hợp línhưng về hình thức phát biểu (phươngpháp thuyết minh) chưa rõ ràng nên làmcho người đọc (người nghe) khó tiếp
Trang 34HS: Thảo luận -> Báo cáo -> Nhận
- Nên phân thành các loại như sau:
+ Loại học yếu do hoàn cảnh gia đìnhkhó khăn
+ Loại học yếu do ham chơi
+ Loại học yếu do vốn kiến thức sơ sởyếu từ lớp dưới
Bài 3: Hãy lấy VD về các phương pháp
thuyết minh sau: Phương pháp nêu địnhnghĩa, liệt kê, so sánh
- Phương pháp nêu định nghĩa, liệt kê: “Yến sào là sản phẩm quí hiếm củanước ta và trên thế giới Yến sào là món
ăn ngon, bổ dưỡng, làm tăng thêm sứckhoẻ cho cơ thể, nhất là người yếu sức
và người cao tuổi Đồng thời cũng làmột dược phẩm chữa trị nhiều bệnh”
- Phương pháp so sánh:
“So với thuỷ điện trên sông, điệnthuỷ triều có một số điểm ưu việt Điệnsông còn có mùa khô, mùa cạn, thời tiếttác động nên sản lượng điện không đều.Trong khi đó, thuỷ triều cho ta một điệnnăng tương đối ổn định”
Bài 4: Viết một đoạn văn thuyết minh
ngắn, trong đó có sử dụng một trongnhững phương pháp thuyết minh đã học
Cái phích tuy nhỏ bé nhưng cónhiều tác dụng lớn cho cuộc sống hàngngày Cái phích dùng để chứa nước sôi,
để pha trà cho người lớn, pha sữa chotrẻ em Đặc biệt vào thời tiết mùa đônggiá rét thì việc có một chiếc phích đựngnước nóng là vô cùng cần thiết
Trang 35- Có ý thức ôn tập thường xuyên để củng cố kiến thức.
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, quản lí thờigian, ứng phó, giải quyết vấn đề…
C Chuẩn bị:
- GV: Phiếu bài tập viết bài tập trắc nghiệm; Bảng phụ
- HS: Ôn lại kiến thức về dấu ngoặc kép
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đàm thoại (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.(Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
Hoạt động của thầy và
nghiệm; phân tích câu;
viết đoạn văn
GV: Phát phiếu bài tập
cho HS (6 nhóm)
41’
18’ 1 Bài 1: Bài tập trắc nghiệm:
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu
Trang 36A Câu đơn
B Câu ghép đẳng lập
C Câu ghép
D Câu phức
2 Các từ cùng trường từ vựng "thời gian" sau đây
từ nào có ý nghĩa khái quát nhất?
A Hoàng hôn C Buổi trưa
4 Câu hay cụm từ nào dưới đây không có trợ từ
A Ngay cả trong ánh hoàng hôn
B Ăn khoẻ như hùm
C Người cao như cây sào chọc khế
D Học sinh thi đua học tập tốt
6 Xác định câu có sử dụng tình thái từ trong các câu sau?
A Tôi đã giúp bạn ấy nhiều rồi
B Là câu có hai cụm chủ - vị và chúng khôngbao chứa nhau
C Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên vàchúng không bao chứa nhau
D Là câu có ba cụm chủ - vị và chúng baochứa nhau
8 Cho 2 câu đơn : Mẹ di làm Em đi học.
Trang 37đ-10 Dấu ngoặc kép không có tác dụng nào ?
A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặcbiệt hay có hàm ý mỉa mai
C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được dẫn
D Đánh dấu lời đối thoại
11 Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?
- Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: "Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng Giờ chỉ còn bồi dưỡng và chăm nom – thế thôi " (Chiếc lá cuối cùng )
A Cùng đánh dấu lời dẫn trực tiếp
B Đánh dấu sự bổ xung và lời dẫn trực tiếp
C Đánh dấu sự thuyết minh và lời dẫn trực tiếp
D Đánh dấu sự giải thích và lời dẫn trực tiếp
2 Bài 2: Đọc một vài câu ca dao hoặc câu thơ có sử
dụng phép nói quá hoặc nói giảm nói tránh
- Anh đi làm rể Chương Đài
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra Kẻo anh chết khát với vại cà nhà em
- Trên quê hương quan họ
Một làn nắng cũng vui điệu dân ca
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
- Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
3 Bài 3: Phân tích các câu ghép sau, chỉ rõ quan hệ
ý nghĩa giữa các vế câu:
a Vợ tôi/ không ác nh ưng thị/ khổ quá rồi
Trang 38b Khi người ta/ khổ quá thì người ta/ chẳng còn
C V qht C Vnghĩ đến ai được
-> Quan hệ nguyên nhân – kết quả
c Lão/ không hiểu tôi, tôi /nghĩ vậy, và tôi /càng
C V C V qht C Vbuồn lắm
Quan hệ bổ sung
d Nếu trời/ rét đậm thì em /phải mặc áo ấm
Qht C V qht C V-> Quan hệ giả thiết – kết quả
4 Bài 4: Viết một đoạn văn có sử dụng trợ từ và thán
từ
4 Củng cố: (1’)
GV khái quát lại nội dung của bài
5 Hướng dẫn HS học tập: (1’)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn lại toàn bộ nội dung đã hướng dẫn ôn tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 39S: 10/12/12 Tiết 14: LUYỆN TẬP VỀ DẤU NGOẶC KÉP.
- Có ý thức sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn phù hợp
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, quản lí thờigian, ứng phó, giải quyết vấn đề…
C Chuẩn bị:
- GV: Phiếu bài tập viết bài tập trắc nghiệm
- HS: Ôn lại kiến thức về dấu ngoặc kép
D Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp thông báo (Kĩ thuật động não)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.(Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
Đ Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (4’)
Hỏi: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? Lấy VD?
(+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,… dẫn trong câu văn
VD: Đã bao lần tôi từ những chốn xa xôi trở về Ku-ku-rêu, và lần nào tôi cũng nghĩthầm với một nỗi buồn da diết: “Ta sắp được thấy chúng chưa, hai cây phong sinh đôiấy? ”)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động: (1’)
GV: Ở những giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về dấu ngoặc kép Để củng cố kiến thức vềdấu ngoặc kép và rèn một số kĩ năng về làm bài tập trắc nghiệm và viết đoạn văn, hômnay chúng ta sẽ đi luyện tập về dấu ngoặc kép
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
Trang 40trong bài tập trắc nghiệm về
dấu ngoặc kép; viết đoạn
1 Bài 1: Bài tập trắc nghiệm:
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho cáccâu sau:
1 Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánhdấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai Đúng hay sai?
Thế là ô tô ông Va-ren chạy qua giữa hai
hàng rào con người, lưng khom lại khi ngài đến gần Cùng lúc, một tiếng rào rào nổi lên: “Lạy quan lớn ! Bẩm lạy quan lớn ạ!”
A Đúng B Sai
2 Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong
ví dụ sau:
Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn
của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”,
“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân
lí ấy không bao giờ thay đổi.”
A Đánh dâu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặcbiệt hay có hàm ý mỉa mai
C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,… dẫn trongcâu văn
D Đánh dấu phần chú thích
3 Tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau
là gì?
Lúc đầu tôi không tin điều này Bởi vì vấn
đề dân số và kế hoạch hoá gia đình chỉ mới được đặt ra vài chục năm nay Còn nói từ thời
cổ đại tức là chuyện của dăm bảy ngàn năm về trước Độ chênh về thời gian ấy, ai mà tin được! Thế mà nghe xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi bỗng “sáng mắt ra”….
A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặcbiệt
C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,…dẫn trongcâu văn
D Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
4 Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép được sửdụng trong ví dụ sau:
Qua tìm hiểu câu tục ngữ: “Trăm hay không