1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LỊCH-SỬ-TÂM-LÝ-HỌC-nhóm-7

35 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm chính của tâm lý học nhân văn là nó tập trung vào tính biệt loại của con người, vào cái phân biệt con người với các loài khác.. Nó khác các loại tâm lý học khác bởi vì nó coi con ng

Trang 1

LỊCH SỬ TÂM LÝ HỌC

NHÓM : CÁT

Trang 2

Thành viên:

• Nguyễn Thị Thanh Trúc

• Nguyễn Thị Xuyến

• Hồ Nguyễn Hoài Phương

• Nguyễn Tâm Như

• Đặng Anh Thư

Trang 3

TÂM LÝ HỌC NHÂN VĂN

Trang 4

Điểm chính của tâm lý học nhân văn là nó tập trung vào tính biệt loại của con người, vào cái phân biệt con người với các loài khác Nó khác các loại tâm lý học khác bởi vì nó coi con

người không chỉ như là một sinh vật được biến đổi bởi văn hóa và kinh nghiệm, nhưng như là một nhân vị, một thực thể biểu tượng có khả năng suy tư về hiện hữu mình, và có khả năng cho hiện hữu mình một ý nghĩa, một hướng đi

Trang 5

TRIẾT LÝ HIỆN SINH

•Triết lý của chủ nghĩa

hiện sinh xoay quanh

chủ đề con người,

trọng tâm là bản tính,

thân phận, thế giới nội

tâm, quan hệ giữa con

(của thể xác) Con người không chỉ tồn tại như nó được quan niệm, mà còn tồn tại như nó muốn thể hiện Con người không là gì khác ngoài những gì mà nó tự tạo nên.

Trang 6

TRIẾT HỌC LÃNG MẠN

• Chủ nghĩa lãng mạn biểu hiện cho ý thức

sâu sắc về khát vọng đổi mới không phải là của một cá nhân hay của một lĩnh vực, mà là khát vọng giải phóng tổng thể thoát khỏi

những lề thói cũ và tạo nên một nền móng hiện đại

Trang 7

LỊCH SỬ TÂM LÝ HỌC NHÂN VĂN

Nói một cách khái quát, bản tính con người có thể chia

làm ba phần chính: lý trí (trí khôn), thân xác (cấu tạo sinh vật), và tinh thần (cấu tạo cảm xúc) Các thứ triết học

khác nhau, và gần đây hơn, các trường phái tâm lý học

khác nhau thường nhấn mạnh một trong ba khía cạnh này

và coi nhẹ các khía cạnh khác Thứ triết học hay trường phái tâm lý học nào trổi vượt thì có vẻ được quyết định chủ yếu bởi Zeitgeist (tinh thần của thời đại)

Trang 8

LỊCH SỬ TÂM LÍ HỌC NHÂN VĂN

Vào đầu thập niên 1960, một nhóm nhà triết học do Abraham Maslow cầm đầu đã khởi xướng một phong trào được mệnh danh là tâm lý học lực lượng thứ ba Các nhà triết học này

cho rằng hai lực lượng kia trong tâm lý học, trường phái hành

vi và trường phái tâm phân học, đã bỏ quên một số thuộc tính quan trọng của con người

Trang 9

Thứ bậc các nhu cầu của con người

- Theo Maslow, các nhu cầu con người được sắp đặt theo một thứ bậc :

• Các nhu cầu càng thấp trong thứ bậc, chúng càng

cơ bản và càng giống với các nhu cầu của loài vật Các nhu cầu càng cao trong thứ bậc, chúng càng đặc trưng cho con người

• Các nhu cầu được sắp đặt sao cho khi người ta thỏa mãn một nhu cầu thấp hơn, người ta có thể xử lý một nhu cầu cao hơn

Trang 10

Tháp nhu cầu của Maslow

Trang 11

Lưu ý:

- Nhu cầu không nhất thiết phải “rập khuôn” như tháp Maslow

Theo mô tả của tháp nhu cầu Maslow, nhu cầu con người phát

triển theo thứ tự từ chân tháp đến đỉnh tháp Tuy nhiên, Maslow cũng lưu ý rằng những nhu cầu này có thể không cứng nhắc như vậy, mà

nó có thể thay đổi thứ tự linh hoạt tùy vào mỗi người và từng hoàn

cảnh

Trang 12

- Nhu cầu không phải lúc nào cũng tăng

Hầu hết mọi người đều mong muốn nhu cầu của mình có thể tăng theo tháp nhu cầu của Maslow Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhu cầu có thể bị gián đoạn do nhu cầu thấp hơn không được đáp ứng Hoặc trong một số trường hợp, nhu cầu trước đây đã được đáp ứng nhưng do một số biến cố trong

cuộc sống như ly hôn, mất việc, nợ nần… nhu cầu có thể được yêu cầu thực hiện lại

Trang 13

- Nhu cầu cũ không nhất thiết phải đáp ứng 100% thì nhu cầu mới mới xuất hiện

Theo Maslow, nhu cầu trước đó của một người không nhất thiết phải đáp ứng 100% thì nhu cầu mới có thể xuất hiện

Nghĩa là khi một số nhu cầu cơ bản của con người được thỏa mãn ở một mức độ nào đó họ sẽ dần chuyển sang nhu cầu

Trang 14

Các Đề cương của Tâm lý học Nhân

văn

Các nhà tâm lý học hoạt động trong mẫu tâm lý học nhân văn có các niềm tin cơ bản sau:

1 Không có nhiều điều giá tị có thể học hỏi từ việc nghiên cứu loài vật.

2 Thực tại chủ quan là hướng dẫn hàng đầu cho việc nghien cứu hành vi

con người.

3 Nghiên cứu các cá nhân mang lại nhiều thông tin hơn nghiên cứu

những điểm chung của các tập thể.

Trang 15

4 Cần có cố gắng đặc biệt để khám phá những điều làm mở mang hay

làm giàu cho kinh nghiệm con người.

5 Nghiên cứu phải tìm các thông tin giúp giải quyết các vấn đề con

người.

6 Mục tiêu của TLH phải là hình thành một mô tả đầy đủ về ý nghĩa

của hiện hữu con người là gì Mô tả này phải bao gồm tầm quan

trọng của ngôn ngữ, quy trình đánh giá, phạm vi đầy đủ các cảm xúc

và cách thức mà con người tìm kiếm và đạt đến ý nghĩa cuộc đời

của họ.

Các Đề cương của Tâm lý học Nhân văn

Trang 16

những người này có Albert Einstein, Albert Schweitzer, William James,

Abraham Lincoln… Maslow kết luận rằng những người tự thể hiện có các đặc tính sau

Trang 17

Tự thể hiện mình :

1 Họ nhận thức thực tại chính xác và đầy đủ.

2 Họ rất biết chấp nhận mình và người khác.

3 Họ tỏ ra có sự tự nhiên và tự phát.

4 Họ có nhu cầu tư riêng.

5 Họ có khuynh hướng độc lập với môi trường

và văn hóa của họ.

6 Họ có sự đánh giá liên tục đổi mới.

Trang 19

Carl Rongers

(1902-1987 )

• Sinh ngày 8/1 tại Oak Park ( một ngoại ô Chicago), Bang Illinois

• Là 1 nhà TLH người mỹ, là 1 trong những người sáng lập tiếp cận nhân văn trong tâm lí học

.

Trang 20

- Được công nhận là 1 trong những người sáng lập nghiên cứu tâm lí trị liệu và được giải thưởng giải thưởng cho

những nghiên cứu khoa học nổi bậc của hiệp hội tâm lí

hoc kỳ 1956

- Đậu thạc sĩ lâm sàng năm 1928 và trở thành tiến sĩ năm

1931 Luận án tiến sĩ của ông viết về việc đo lường sự

điều chỉnh nhân cách nơi trẻ em

Carl Rogers

Trang 21

Lý Thuyết của Rogers về nhân cách.

• Thuyết của ông thiên về lâm sàng vì ông có được kinh

nghệm qua nhiều năm làm việc với thân chủ Giả thiết của ông có một động cơ bẩm sinh nơi con người hướng tới là

sự tự thể hiện mình

• Nhu cầu được nhìn nhận tích cực từ bé Bao gồm việc đón nhận các thứ như tình yêu,sự âu yếm, thiện cảm, sự chấp thuận từ người khác,…

Trang 22

George Kelly

• Tên đầy đủ là george alexander kelly, sinh ngày 28/8/1905 tại thị trấn Perth thuộc tiểu bang kanas của Hoa Kỳ,

• Là tiến sĩ chuyên ngành Tâm Lý Giáo Dục, ông bắt đầu sự nghiệp chuyên

môn tại trường Đại Học Tiểu Bang Kanas ở Fort Hays Cũng tại đây , ông xây dựng học thuyết và kĩ năng lâm sàng của mình

Trang 23

1 Thuyết lựa chọn kiến trúc:

-Theo kelly, một kiến trúc là 1 từ dùng để đặt tên

Hergenhahn đưa ví dụ như sau: Khi gặp một người lần đầu tiên, chúng ta có thể xây dựng một kiến trúc về người ấy như là “thân thiện” Nếu sau đó hành vi của người này phù hợp với kiến trúc thân thiện thì với kiến trúc này sẽ giúp

cho chúng ta đoán trước được hành vi của người ấy Nếu một người mà chúng ta gặp lần đầu hành động một cách

không thân thiện thì chúng ta sẽ xây dựng 1 kiến trúc khác hay 1 tiêu chuẩn khác…về cấu trúc thân thiện-không thân thiện

Trang 24

- Điểm quan trọng là kiến trúc dùng để đoán tương lai nên nó phải phù hợp với thực tại Việc đạt được một hệ thống kiến trúc khá gần với thực tại chủ yếu là nhờ vào phương pháp thử và sai.

- Với ý niệm của ông về lựa chọn kiến trúc, kelly cho rằng người ta có thể tự do lựa chọn kiến trúc mà họ dùng

để tương tác với thế giới, chúng ta tự do nhìn sự vật như chúng ta thích..

Thuyết lựa chọn kiến trúc

Trang 25

2 Trị liệu bằng vai trò cố định:

• Kelly bắt đầu tiến hành trị liệu bằng cách mời khách hàng

viết ra bản tự mô tả tính cách của mình.

Mô tả này giúp ông có được dữ liệu về việc khách hàng nhìn nhận về bản thân họ như thế nào, về thế thế và với người khác Tiếp theo Kelly tạo ra 1 vai cho khách hành đóng trong

2 tuần Tính cách của vai trò này khác hẳn so với tính cách trong bản mô tả của chính họ Khách hàng đống vai trò là diễn viên, con nhà trị liệu trở thành 1 diễn viên hỗ trợ Nhằm giúp cho khách hàng có cái nhìn bao quát hơn, có thể khám

ra các cách khác nhau để nhìn vào đời sống của họ.

Trang 26

Theo Kelly, những người có về đề về tâm lí đã mất khả năng tạo tin tưởng và nhiệm vụ của nhà trị liệu là giúp họ phục hồi khả năng này

Trị liệu bằng vai trò cố định:

Trang 27

Các đóng góp:

học là việc nó mở rộng lãnh vực của tâm lý học

-Trong tâm lý học ngày nay, có một khuynh hướng ngày càng

tăng muốn nghiên cứu toàn thể con người.

-Chúng ta không chỉ muốn tìm hiểu con người học tập, suy nghĩ

và phát triển thế nào về phương diện sinh vật và tri thức mà chúng

ta còn muốn biết con người hình thành thế nào các kế hoạch để đạt các mục tiêu tương lai, tại sao người ta cười, khóc và tạo ý nghĩa trong cuộc đời họ

-Tâm lý học nhân văn đã thổi một sức sống mới vào tâm lý học

Trang 28

Các phê bình:

• Tâm lý học nhân văn đồng hóa tâm lý học hành vi với công trình của Watson và Skinner Cả hai tác giả này nhấn mạnh các sự kiện môi trường như là nguyên nhân của hành vi con người, đồng thời phủ nhận hay giảm thiểu tầm quan trọng của các sự kiện tinh thần

• Tâm lý học nhân văn không xét đến bản chất tích lũy của khoa học bằng cách nhấn mạnh rằng tâm lý học khoa học không quan tâm đến các thuộc tính siêu việt của con người

Trang 29

• Mô tả về con người như các nhà nhân văn đề nghị thì giống với

các mô tả được ưa thích trong quá khứ trong lĩnh vực văn học, thi

ca, hay tôn giáo Nó diễn tả một kiểu tư duy ao ước mà không

được sự hỗ trợ của các sự kiện mà khoa tâm lý học khách quan đã tích lũy được

• Tâm lý học nhân văn phê bình thuyết hành vi, tâm phân học và

tâm lý học khoa học nói chung, nhưng cả ba loại này đều đã có

những cống hiến quan trọng ch sự cải thiện số phận con người, là mục tiêu chính mà tâm lý học nhân văn theo đuổi

• Nhiều thuật ngữ và khái niệm mà các nhà tâm lý học nhân văn sử dụng thì quá mơ hồ không thể có một định nghĩa rõ ràng và có thể kiểm chứng Thậm chí người ta còn có sự lẫn lộn về chính định

nghĩa của tâm lý học nhân văn

Trang 30

Câu hỏi ôn tập

Trang 31

Câu 1: Điểm chính của tâm lý học nhân văn là gì?

D Cả A và C đều đúngB.Tính biệt loại của con

người

Trang 32

Câu 2: Tâm lí học nhân văn có bao nhiêu đề cương

A 4

B 5

C 6

D 7

Trang 33

Câu 3: Bản chất của con người có thể chia làm mấy phần?

A 3

Trang 34

Câu 4: Triết lí hiện sinh xoay quanh chủ đề nào?

D Quan điểm

C Cảm xúc

Trang 35

Thanks for watching!

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:28

w