1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình lịch sử tâm lý học QUÂN sự

296 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

con đờng vinh quang mà họ bằng lao động sáng tạo củamình đã tham gia nên.Nghiên cứu lịch sử khoa học là để “ôn cố, tri tân”.Bởi vì, mặc dù các kiến thức tâm lý học ngày nay đã và đang đợ

Trang 1

Chơng 1 những vấn đề chung của lịch sử tâm lý học

bộ môn Lịch sử tâm lý học ra đời với nhiệm vụ tái hiệnchân thực quá trình phát triển của tâm lý học

Đối với những ngời làm công tác tâm lý học nhất là

đối với các nhà tâm lý học trẻ tuổi, tri thức về lịch sửphát triển của tâm lý học rất cần thiết và có ý nghĩaquan trọng Bởi vì, lịch sử tâm lý học chứa đựng trong

đó cả một kho những sự kiện tâm lý học, tri thức về cácquy luật tâm lý, những tính quy luật của quá trình vận

động, phát triển của chính mình Quan trọng hơn nữa

là lịch sử tâm lý học còn giữ gìn những thông tin chânthực, cô đọng nhất về cuộc đời và sự nghiệp của cácnhà tâm lý học đã thành danh hoặc còn khuyết danh màtấm gơng về tài năng, nghị lực và nhân cách của họ tiếpthêm ý chí, nghị lực cho các nhà tâm lý học trẻ tiếp tục

Trang 2

con đờng vinh quang mà họ bằng lao động sáng tạo củamình đã tham gia nên.

Nghiên cứu lịch sử khoa học là để “ôn cố, tri tân”.Bởi vì, mặc dù các kiến thức tâm lý học ngày nay đã và

đang đợc sử dụng ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xãhội nh chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục, y tế… Nhng

điều đó không lấp đợc chỗ trống: đó là tính thiếu hệthống trong tiếp nhận, sử dụng những kiến thức đó vàothực tiễn của cả cá nhân và cộng đồng

Nghiên cứu lịch sử tâm lý học có tầm quan trọng

đặc biệt với sự phát triển của tâm lý học nói chung, pháttriển nhận thức của con ngời nói riêng Lịch sử tâm lýhọc ngày nay đã trở thành một bộ môn khoa học độc lập,

có đối tợng, phơng pháp luận, phơng pháp nghiên cứuriêng của mình Trớc mắt, lịch sử tâm lý học đang bắttay giải quyết nhiều vấn đề, nhiều nhiệm vụ rất quantrọng nhằm mục đích đóng góp vào sự phát triển chungcủa tâm lý học

Còn đối với mỗi ngời chúng ta, nghiên cứu lịch sửtâm lý học, mà một bộ phận của nó là lịch sử tâm lý họcquân sự là để phát triển khả năng chuyên môn, đónggóp sức mình vào sự nghiệp chung của tâm lý học.Ngoài ra, hiểu biết lịch sử khoa học và tâm lý học quân

sự còn giúp chúng ta có thêm những bài học kinh nghiệm,tránh lặp lại công việc ngời xa đã làm, tránh vấp phảinhững sai lầm lịch sử, đa tâm lý học ngày càng pháttriển phục vụ tốt nhất cho thực tiễn xã hội, trong đó cóviệc góp phần xây dựng quân đội vững mạnh về chínhtrị, tinh thần, tích cực lành mạnh về mặt tâm lý Đúng

nh V.I.Lênin vĩ đại đã nói: “Chúng ta coi lịch sử là chất

Trang 3

liệu, là một bài học, là cái bàn đạp để chúng ta có thểtiến lên nữa”(1)

I- Đối tợng, nhiệm vụ, phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu của lịch sử tâm lý học và tâm lý học quân sự

1- Đối tợng nghiên cứu của lịch sử tâm lý học:

Mỗi khoa học đều có quá trình phát sinh, phát triển

Để hoàn thành nhiệm vụ giải thích nguồn gốc lịch sửphát triển của khoa học tâm lý thì lịch sử tâm lý họcphải trở thành một khoa học lý thuyết có đối tợng, nộidung, phơng pháp luận, phơng pháp nghiên cứu riêng

Đối tợng nghiên cứu của lịch sử tâm lý học cũng trảiqua một quá trình dài của sự phát sinh, phát triển, tựkhẳng định mình và nó cũng tuân theo các quy luậtchung của nhận thức là đi từ sự kiện cảm tính, đến lýtính; từ quan sát, mô tả đến khái quát thành mệnh đề,thành lý luận khoa học Sự hình thành đối tợng của lịch

sử tâm lý học đã trải qua những giai đoạn chính sau

đây:

Tâm lý học bắt đầu lịch sử hình thành, phát triển

từ rất sớm Những khái quát khoa học về “tâm hồn” đầu

tiên xuất hiện khoảng thế kỷ thứ VII, thứ VI trớc côngnguyên Nơi xuất hiện các t tởng tâm lý học đó là cáctrung tâm văn minh nhân loại nh ấn Độ, Trung Quốc, Ai

Cập, Babilon, Hy lạp Ngay từ đầu tâm lý học đã là nơi

diễn ra sự đấu tranh quyết liệt của hai quan điểm duy tâm và duy vật về tâm hồn Để chống lại quan điểm duy

1 V.I.Lênin, Toàn tập, Tập 40, Nxb Tiến bộ, M.1978, Tr 278.

Trang 4

tâm, tôn giáo hoang đờng coi tâm hồn là một tồn tạithuần tuý tinh thần, không có liên quan gì đến thânthể, sinh do chúa trời và khi chết thì “hồn” lìa khỏi

“xác”, bay về với chúa trời là đông đảo các nhà khoa học(chủ yếu là triết học, y học ) nh Hipocrát, Aristote đãphát hiện rằng não bộ mới là cơ quan của tâm lý Từ đó

ra đời các học thuyết tâm lý học về khí chất, thuyết

“nguyên tử luận” của Đêmôcrít, thuyết “Ba loại tâm hồncủa Aristote” Những tài liệu đầu tiên về lịch sử tâm lýhọc chủ yếu đợc lu giữ trong các di chỉ văn hoá, các bứcphù điêu, các bài viết trên văn bia và đặc biệt đợc ghi lại

ở các chỉ lệnh của nhà Vua, các sách Kinh dùng cho triều

đình, vua chúa, nh sách Bibly, các sách Kinh của TrungHoa cổ đại v.v

nô-phôn, Phơ-rôn-tin, Alexăngdros…Đặc điểm nổi bật

nhất của các t tởng tâm lý học quân sự thời bấy giờ là tính chân thật hồn nhiên và tính ứng dụng cao trong giáo huấn binh lính cũng nh trong chiến tranh và các trận

đánh.

ở thời kỳ phong kiến, các tài liệu về tâm lý học vẫnchủ yếu đợc ghi trong sách Kinh của nhà vua, còn của

Trang 5

tâm lý học quân sự đợc thể hiện chủ yếu trong các

điều ớc quân sự Các tri thức này phản ánh rõ qua hệthống t tởng tôn giáo phong kiến Những ngời chép sửthời kỳ đó coi sự xuất hiện của môn “thần học” nh là do

ý muốn của Chúa chứ không xem đó là hoạt động sángtạo khoa học của con ngời Trong quân đội thì chínhquyền Quý tộc tác động lên tinh thần ngời lính chủ yếuthông qua các dạng tôn giáo và biểu thị rõ nét những t t-ởng thống trị về ý thức hệ

Đến thế kỷ XVII, với việc lần đầu tiên xuất hiện mộtcách tiếp cận mới trong nghiên cứu tâm lý có tính cáchmạng Đó là nhà tâm lý học vĩ đại Renơ Descartes (1596-

1650, Pháp) đã phát hiện ra bản chất phản xạ của hành vi.Khái niệm “hồn” hay “tâm hồn” của tâm lý học đợc đổithành khái niệm “ý thức” với nghĩa là những trải nghiệmtâm lý bên trong mà chủ thể trực tiếp cảm nhận đợc.Sang thế kỷ XIX, sinh lý học rất phát triển dẫn đếnxuất hiện phơng pháp thực nghiệm nghiên cứu các chứcnăng tâm lý của G.Fechner (1801-1887), E.Weber (1795-1878) nhà giải phẫu sinh lý học ngời Đức Giữa thế kỷ 19,tâm lý học đã đủ điều kiện để trở thành một khoa học

độc lập Thời kỳ này đã xuất hiện những tiền đề đểxây dựng lịch sử tâm lý học có hệ thống Bớc đầu đã cómột số công trình nghiên cứu lịch sử phát triển của một

số lĩnh vực tâm lý nh: Tâm lý lứa tuổi; Tâm lý s phạm;;Tâm lý sai biệt v.v

Trang 6

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã xuất hiện nhiềucông trình nghiên cứu lịch sử tâm lý học ở Mỹ, Nga Donhiều nguyên nhân, tâm lý học rơi vào giai đoạn khủnghoảng Quan điểm lấy “ý thức” làm đối tợng nghiên cứusụp đổ Tiếp đến là sự xuất hiện của hàng loạt các tr-ờng phái tâm lý học khách quan nh “Thuyết hành vi”,

“Tâm lý học Geslta”, “Phân tâm học” ở Liên Xô (cũ) vàcác nớc trong phe xã hội chủ nghĩa đã hình thành mộtnền tâm lý học mới định hớng theo thế giới quan Mác-xít.Nền tâm lý học Mác-xít đã phục vụ đắc lực công cuộcxây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc này Thời kỳ nàycũng xuất hiện nhiều nhà tâm lý học lớn đồng thời cũng

là những ngời đã đề cập đến các vấn đề của lịch sửtâm lý học nh J.Watson, E.Boring, Z.Shunz ở Liên Xô, cócác nhà tâm lý học nh X.L.Vgốtski, A.N Leônchiép,A.V.Petrovski v.v Bộ môn lịch sử tâm lý học đợc trang

bị phơng pháp luận lịch sử Mác-xít đã mang lại những

đóng góp quan trọng cho sự phát triển tâm lý học

Nh vậy, đối tợng nghiên cứu của lịch sử tâm lý học là: nghiên cứu quá trình nảy sinh, hình thành, phát

triển của các t tởng, các quan điểm, học thuyết tâm lýhọc, chỉ ra tính quy luật sự nảy sinh, phát triển các trờngphái tâm lý học; đánh giá ý nghĩa và rút ra những bàihọc lịch sử của các t tởng, quan điểm, các học thuyếttâm lý học

Là một bộ phận cấu thành của lịch sử tâm lý học,

Lịch sử tâm lý học quân sự nghiên cứu và đánh giá…

quá trình nảy sinh, phát triển của các t tởng, các quan

điểm, học thuyết Tâm lý học quân sự qua các thời kỳ,

Trang 7

các giai đoạn lịch sử của chiến tranh và xây dựng quân

đội

Lịch sử tâm lý học nghiên cứu, phân tích sự nảy

sinh, phát triển của các kiến thức khoa học về tâm lý Dovậy, những kiến thức tâm lý thờng ngày hoặc các quan

điểm duy tâm tôn giáo, các tri thức tâm lý ở dạng mê tín

dị đoan không phải là đối tợng nghiên cứu của lịch sửtâm lý học

Trong lịch sử phát triển của mình, tâm lý học đã có balần đổi tên đối tợng nghiên cứu Khoa học về tâm hồn,khoa học về ý thức và khoa học về hoạt động tâm lý Lịch

sử tâm lý học cần nghiên cứu, chỉ rõ nguyên nhân, quátrình phát triển của các giai đoạn lịch sử đó của tâm lýhọc

Trong lịch sử tâm lý học, có hai thời kỳ phát triển lớn:thời kỳ thứ nhất, tâm lý học phát triển trong lòng triếthọc và các khoa học khác, trớc hết là các khoa học tựnhiên Thời kỳ thứ hai: tâm lý học là một khoa học độclập Thời kỳ thứ nhất (từ thế kỷ VI trớc công nguyên đếngiữa thế kỷ XIX) Thời kỳ thứ hai: khoảng hơn một trămnăm (từ giữa thế kỷ XIX đến nay) Sự phân kỳ lớn nàycủa lịch sử tâm lý học đã đợc sự nhất trí của hầu hếtcác nhà tâm lý học Tuy nhiên phân kỳ nhỏ lịch sử tâm

lý học có phức tạp hơn Có nhà nghiên cứu phân kỳ nhỏtheo từng thế kỷ một Ví dụ: Tâm lý học thế kỷ thứ XVII,tâm lý học thế kỷ thứ XVIII… Có ngời lại phân kỳ theolãnh thổ quốc gia nh: sự phát triển tâm lý học ở Anh, sựphát triển tâm lý học ở Mỹ v.v Trong khi thừa nhận tính

Trang 8

có điều kiện của bất kể một sự phân kỳ phát triển lịch

sử tâm lý học nào, chúng tôi trình bày dới đây một kiểuphân kỳ đang đợc sử dụng khá rộng rãi trong tâm lý học.Cơ sở phân kỳ là sự thay đổi của nội dung quan điểm

về bản chất tâm lý

a Phát triển Tâm lý học trong lòng triết học

* Thế kỷ VI (trớc công nguyên) đến thế kỷ V sau công nguyên: Xuất hiện những t tởng khoa học đầu tiên về

tâm lý; thời kỳ đầu của sự phát triển tâm lý học

* Thế kỷ V đến thế kỷ VIII: Phát triển học thuyết về

tâm hồn trong lòng các học thuyết triết học, trên cơ sởcác thành tựu của y học

* Thế kỷ thứ IX đến thế kỷ XVI: Giai đoạn phát triển

tiếp theo của học thuyết về tâm hồn song trùng vớinhững phát minh về giải phẫu - sinh lý học và các phátminh khoa học vĩ đại khác

* Thế kỷ XVII đến giữa thế XIX: ý thức trở thành đối

tợng của tâm lý học Hình thành những cơ sở lýthuyết của tâm lý học

b Tâm lý học phát triển nh một khoa học độc lập:

* Đầu thế kỷ XIX đến những năm 60 thế XIX:

Hình thành các tiền đề KHTN của TLH nh là một khoahọc độc lập

* Những năm 60 đến cuối thế kỷ IX: Xuất hiện và

phát triển tâm lý học nh một khoa học độc lập

* Thập niên đầu đến giữa những năm 20 của thế

kỷ XX: Diễn ra sự khủng hoảng trong phát triển tâm lý

học Hình thành các trờng phái tâm lý học khách quan

Trang 9

* Những năm 20 đến những năm 30 thế kỷ XX: Hình

thành tâm lý học Xô-Viết- nền tâm lý học mác xít

* Cuối những năm 30 đến những năm 50, thế kỷ XX: Kết thúc giai đoạn khủng hoảng trong tâm lý học;

Phát triển TLH Xô - Viết ở lĩnh vực lý thuyết

* Từ những năm 60 đến nay: Tìm tòi những cách

tiếp cận lý thuyết mới trong tâm lý học thế giới

Nếu nh, toàn bộ lịch sử phát triển tâm lý học nh làcon đờng gập ghềnh, khúc khuỷu nhng theo chiều hớngtiến lên của hệ thống tri thức tâm lý học thì ở các lĩnhvực ngành nhánh của nó nh Tâm lý học s phạm, Tâm lýhọc lứa tuổi, Tâm lý học lao động, Tâm lý học quân sựlại có những tính quy luật đặc thù của nó Những quyluật đặc thù của tâm lý học quân sự phản ánh đặc

điểm của hoạt động quân sự, của nghệ thuật quân sự,của chiến tranh và xây dựng quân đội

2- Nhiệm vụ của lịch sử tâm lý học

Là một bộ môn khoa học còn rất trẻ và đang pháttriển mạnh mẽ, lịch sử tâm lý học đang giải quyếtnhững nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu toàn diện phát sinh, phát triển của cácquan điểm t tởng, lý luận tâm lý học Từ đó khái quát,rút ra những quy luật, tính quy luật của quá trình pháttriển tâm lý học

- Xây dựng cơ sở lý luận, phơng pháp luận, phơngpháp của môn lịch sử tâm lý học Muốn nâng cao đợckhả năng phân tích, phê phán sự phát triển lịch sử củatâm lý học thì trớc hết nhà nghiên cứu phải đứng vữngtrên một lập trờng thế giới quan phơng pháp luận đúng

Trang 10

Đồng thời phải có đợc những phơng pháp nghiên cứu mới

để giải quyết tốt nhất nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra

- Nghiên cứu toàn diện đời sống và hoạt động khoahọc của các nhà tâm lý học tài năng cả nổi danh và còn

ẩn danh Bởi vì họ có công đầu trong việc sáng tạo ranhững trờng phái tâm lý học, các lý thuyết tâm lý học

độc đáo Tên tuổi và công lao của họ cần đợc nghiêncứu, đợc phổ biến và học tập Những t liệu về thân thế,

sự nghiệp của họ đặc biệt có ích cho nghiên cứu, khaithác di sản khoa học mà họ đã sáng tạo ra, đồng thời làcơ sở để chúng ta rút ra những bài học lịch sử

- Nghiên cứu những đặc trng, đặc điểm phát triểntâm lý học ở những thời kỳ cụ thể Nh chúng ta đã biết,tâm lý học là một khoa học có quá khứ rất dài nhng lại cólịch sử phát triển rất ngắn (trở thành khoa học độc lập ởnửa sau thế kỷ XVIII) Suốt một thời gian dài tâm lý họcphát triển trong lòng triết học T duy triết học ảnh hởng

rõ nét lên toàn bộ t duy tâm lý học, ngôn ngữ tâm lýhọc, và ảnh hởng đến sự phát triển bộ máy khái niệmcủa tâm lý học Đến nửa sau thế kỷ XIX, nhờ đa phơngpháp thực nghiệm vào tâm lý học nên đã nhanh chóngnâng cao đợc tính khoa học, độ tin cậy của các tri thứctâm lý, khắc phục đợc quan điểm duy tâm hoặc sự quygiản trong tâm lý học

- Nghiên cứu mối liên hệ qua lại giữa các trờng pháitâm lý học trong lịch sử Bởi vì lịch sử phát triển tâm lýhọc chỉ có một, nhng thực tế nó đã đợc triển khai bởi cáccách tiếp cận khác nhau do hiểu đối tợng nghiên cứu khácnhau Song giữa các nhà tâm lý học, giữa các trờng pháitâm lý học đều có những mối quan hệ, giao lu chặt chẽ

Trang 11

và ảnh hởng lẫn nhau rõ rệt Ví dụ; khái niệm “vô thức”của Phân tâm học J.Phơrớt có nguồn gốc từ những t tởngtâm lý học của J Herbart, Gaptli (Đức) Hay nội dung củakhái niệm “động cơ hoạt động” của A.N Leonchiép cũngchịu ảnh hởng nhiều của “Thuyết trờng tâm lý” doK.Lêvin sáng lập v.v

- Cuối cùng, lịch sử tâm lý học có nhiệm vụ phê pháncác quan điểm duy tâm, duy vật tầm thờng và các xu hớngquy giản trong tâm lý học

Lịch sử phát triển tâm lý học chứng tỏ chỉ có đứngtrên lập trờng quan điểm duy vật biện chứng mác-xít; cócách nhìn phê phán, dám dũng cảm đấu tranh với cácquan điểm duy tâm, duy vật tầm thờng trong tâm lýhọc, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống, với thực tiễn mới đẩy

đợc tâm lý học tiến về phía trớc, hoàn thành đợc sứmệnh lịch sử của mình

II- Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu của lịch sử tâm lý học

1 Phơng pháp luận nghiên cứu

Là một lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, lịch sửtâm lý học dựa trên triết học Mác-Lênin nói chung, cácquy luật phát triển của tự nhiên, xã hội, t duy mà nó đãkhám phá ra nói riêng, các nguyên tắc phân tích lịch sửkhoa học của nó làm phơng pháp luận nghiên cứu

Nguyên tắc phơng pháp luận quan trọng nhất của

lịch sử tâm lý học là “nguyên tắc lịch sử” Nguyên tắc

này đòi hỏi: “Không nên quên mối liên hệ lịch sử cơ bản;

là xem xét mỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: mộthiện tợng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử nh thế

Trang 12

nào, hiện tợng đó đã trải qua những giai đoạn phát triểnchủ yếu nào, và đứng trên quan điểm của sự phát triển

đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành nh thế nào”1

Đây là nguyên tắc cơ bản nhất của nghiên cứu lịch sửtâm lý học Nó đòi hỏi phải nghiên cứu mỗi lát cắt của quákhứ phát triển Tâm lý học với nội dung đầy đủ nhất vàphải đặt sự phân tích đó trong những điều kiện xã hộilịch sử tơng ứng, chỉ ra các nhân tố quy định sự hìnhthành và phát triển của bản thân tâm lý học; đối chiếu với

sự phát triển ở các giai đoạn trớc đây Điều này cho phépkhẳng định tính chính xác, tính không lặp lại của vấn

đề nghiên cứu trong dòng chảy lịch sử khoa học

Tuy nhiên, nghiên cứu lịch sử tâm lý học cần thiết

“không đi vào mô tả những chi tiết vụn vặt mà phảinghiên cứu có hệ thống tất cả các sự kiện có liên quan

đến vấn đề nghiên cứu, không loại trừ sự kiện nào ”2.Phải nghiên cứu hết tất cả các nội dung khoa học của từngthời kỳ, không có cái gì bị bỏ quên, không một ai bị lãngquên

Trên cơ sở nguyên tắc lịch sử mà thực hiện việc

đánh giá lịch sử Phải chỉ ra đợc cái mới, cái đóng gópvào phát triển tâm lý học của sự kiện lịch sử, nhân vậtlịch sử đang đợc nghiên cứu, xem xét so với giai đoạnphát triển trớc đó

Đồng thời, nhà nghiên cứu cũng phải chỉ ra những hạnchế không tránh khỏi của từng giai đoạn lịch sử nhất

định, những cái cần và có thể khắc phục cho nhữngthời kỳ phát triển sau này của tâm lý học

1 V.I.Lênin, Toàn tập, T.39, Tiến bộ, M.1977, tr.78.

2 V.I.Lênin, Toàn tập, T.39, Nxb Tiến bộ, M.1978, tr.67,

Trang 13

Đối lập với nguyên tắc lịch sử Mác-xít là các cách tiếpcận duy tâm, siêu hình hoặc rơi vào xu hớng “tô hồnglịch sử” hoặc “bôi đen lịch sử”.

Cách tiếp cận “tô hồng lịch sử” do xuất phát từ ý

định chủ quan của mình nhằm phục vụ cho một ý đồnghiên cứu cái hiện tại mà “yêu ai, chọn ngời ấy”, thêmthắt, tô vẽ sự kiện này, ngời này mà “chê bai, vứt bỏ sựkiện khác, ngời khác Thay vì phải nghiên cứu lịch sửphát triển tâm lý học trong tính hệ thống, chỉnh thể,trọn vẹn của nó, họ chỉ nghiên cứu lịch sử một cáchphiến diện, riêng rẽ cốt sao đợc việc cho ngày hôm nay,phù hợp với quan điểm hiện nay

Một cách tiếp cận “thái cực” khác trong nghiên cứuLịch sử tâm lý học thờng gọi là xu hớng “bôi đen lịch sử”.Theo đó, nhà nghiên cứu tiến hành su tầm, khái quát lịch

sử mà chẳng có liên hệ gì với hiện tại, không nhằm phục

vụ những nhiệm vụ thực tiễn phát triển của khoa học Cáchlàm ở đây là ghi lại đơn giản các sự kiện lịch sử theodòng thời gian Do vậy thờng dẫn đến đơn giản hoá lịch

sử, sơ đồ hoá, máy móc hoá lịch sử dẫn đến “bóp méo”lịch sử ở đây những nhiệm vụ đề ra nh: khái quát hoálịch sử, cụ thể hoá, rút ra tính quy luật phát triển vànhững bài học lịch sử đều bị loại ra ngoài công việc củamột nghiên cứu lịch sử đó

Cách tiếp cận đúng ở đây là phải xuất phát từ quan

điểm lịch sử Mác-xít tuân thủ nguyên tắc thống nhất

lôgíc lịch sử của sự phát triển tâm lý học Nguyên tắcnày đòi hỏi nhà nghiên cứu lịch sử trong khi mô tả giai

đoạn phát triển này hay giai đoạn phát triển khác củaTâm lý học, đồng thời phải biết khái quát, tìm ra cái bất

Trang 14

biến, cái có tính quy luật của sự vận động, phát triển củalịch sử Có nghĩa là xem xét các sự kiện, hiện tợng tâm

lý học trong mối quan hệ của nó với các tác động chi phốimột cách khách quan của các hiện tợng xã hội, tự nhiên.Trên cơ sở đó xác định các tác động chủ yếu, cơ bảncũng nh những yếu tố không cơ bản để rút ra nhữngkết luận giúp giải quyết những mâu thuẫn của thực tiễn

đang đặt ra

Cũng trong khuôn khổ của nguyên tắc kết hợp lôgíc lịch sử, trong nghiên cứu quá trình phát triển tâm lý họccần tránh việc tuyệt đối hoá những phát hiện, đơn lẻcủa quá khứ mà quên đi sự vận động liên tục và pháttriển của chính các sự kiện đó Ví dụ: quan điểm xemphát triển trí tuệ là do di truyền sinh học quyết địnhcủa các nhà tâm lý học theo quan điểm phát triển tựnhiên chỉ đợc chấp nhận trong bản thân quan điểm đó

-và chỉ đúng ở bậc khái quát kinh nghiệm cảm tính sựkhác biệt trong phát triển trí tuệ giữa ngời này với ngờikia mà thôi

Là lĩnh vực khoa học xã hội, các nghiên cứu lịch sửtâm lý học cần thiết và phải thể hiện rõ nguyên tắc

tính định hớng chính trị - xã hội; thể hiện quan điểm

hệ t tởng của các nghiên cứu của mình Tuân thủ nghiêmngặt tính chất hệ t tởng của lịch sử tâm lý học chỉ làmtăng thêm tính khoa học của nó Bởi vì phân tích các lýthuyết tâm lý học trong một hoàn cảnh xã hội lịch sửcũng có nghĩa là đã kiểm chứng tính chân lý của nghiêncứu đó thông qua thực tiễn Tuân thủ tính t tởng củalịch sử tâm lý học còn là trách nhiệm xã hội của nhànghiên cứu trớc thực tiễn xã hội lịch sử hiện nay

Trang 15

Nghiên cứu lịch sử tâm lý học phải tuân thủ nguyên

tắc quyết định luận Nguyên tắc này đòi hỏi ở nhà

nghiên cứu khả năng tìm ra và sử dụng tốt phơng phápgiải thích có căn cứ, có nguyên nhân các hiện tợng, sựkiện tâm lý, chỉ ra các yếu tố quy định sự hình thành

và phát triển nó Cần phải kiên quyết chống lại các quan

điểm vô định luận” vẫn thờng xuất hiện trong nghiêncứu lịch sử tâm lý học

2 Các phơng pháp nghiên cứu lịch sử tâm lý học

Lịch sử tâm lý học hiện nay đã phát triển thành một

bộ môn khoa học riêng trong hệ thống các khoa học tâm

lý học Nó có các phơng pháp nghiên cứu cụ thể củamình: Nhiệm vụ chung của các phơng pháp nghiên cứulịch sử tâm lý học đều nhằm vào tìm kiếm phát hiện

sự kiện lịch sử, tiếp đến là xem xét phân loại, xếp loạichúng xem đâu là các sự kiện lịch sử, đâu là lý luận,

đâu là các quy luật của lịch sử phát triển tâm lý học.Lịch sử tâm lý học là môn khoa học liên ngành, liênquan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác Do vậy trongnghiên cứu lịch sử tâm lý học có thể tận dụng các phơngpháp nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học khác nh:Khoa học lịch sử, khoa học luận, triết học v.v Các ph-

ơng pháp cơ bản của nghiên cứu lịch sử tâm lý học hiệnnay bao gồm:

1 Phơng pháp tái hiện lý luận tâm lý học, mô tả và phân tích phê phán các hệ thống tâm lý học đã xuất hiện trong quá khứ

Trang 16

Để tiến hành phơng pháp tái hiện lịch sử phải dựatrên một phơng pháp luận nghiên cứu nhất định và phải

có một mục đích nhằm phục vụ cho việc tiếp tục xâydựng và phát triển tâm lý học hiện đại Kết quả của ph-

ơng pháp nghiên cứu này là tái hiện lại toàn bộ nhữngquan niệm khoa học về tâm lý, những vấn đề của lịch

sử, các phơng pháp nghiên cứu đã đợc sử dụng trongmột trình tự lôgíc - lịch sử phù hợp với đối tợng của tâm

lý học

Phơng pháp này hiện đang đợc sử dụng để dựng lại,tái hiện lại hoạt động của các trờng phái tâm lý học nổitiếng nh: Tâm lý học hành vi, Tâm lý học Gestal, Phântâm học… Tái hiện lại hoạt động của một trờng phái tâm

lý học lớn cho phép xác định đợc những nhân tố quy

định cũng nh những tính quy luật của sự nảy sinh, pháttriển các quan niệm mới, các phơng pháp nghiên cứu mới,các hớng phát triển khoa học mới Ví dụ nh Phân tâm họcmới, Tâm lý học hành vi mới

Nghiên cứu các trờng phái tâm lý học mới là cơ sở quantrọng giúp cho chúng ta hiểu đợc thực chất quá trình pháttriển của khoa học, cho phép hiểu rõ hoạt động sáng tạocủa các nhà tâm lý học đã tạo ra các tri thức mới về tâm lý

nh thế nào ? Họ đã hợp tác với nhau cùng nhau sáng tạo trongkhuôn khổ của một tập thể, một dòng phái khoa học rasao

2 Phơng pháp khai thác tài liệu lu trữ.

Phơng pháp này đòi hỏi nhà nghiên cứu phải tìm tòi

t liệu, sự kiện lịch sử Đọc, nghiên cứu nó trên một cơ sởphơng pháp luận nhất định và tiến hành các giải thích,viết các chú giải, cung cấp thêm các cứ liệu bổ khuyết vàcác ghi chú thêm

Trang 17

3 Phơng pháp phỏng vấn.

Đó là phơng pháp trao đổi, trò chuyện mà các nhànghiên cứu lịch sử tâm lý học thực hiện trên cơ sở mộtkịch bản, chơng trình, kế hoạch đã định trớc, nhằmmục đích thu thập các tài liệu phục vụ cho mục đíchnghiên cứu

4 Phơng pháp hồ sơ lý lịch và lý lịch tự thuật

Trong nghiên cứu lịch sử tâm lý học, phơng phápnày đợc dùng rộng rãi Ưu điểm của nó là khả năng tái hiệnlại bầu không khí sinh động, chân thực của các nhà tâm

lý học nổi tiếng Lý lịch và lý lịch tự thuật hàm chứanhững thông tin quý giá về sự phát triển tinh thần, hoạt

động sáng tạo khoa học, thông tin về các giai đoạn sángtạo cũng nh về cuộc đời của nhà bác học Phơng pháp lýlịch và lý lịch tự thuật đóng một vai trò to lớn trong việctruyền bá khoa học, đem đến cho mọi ngời những t liệugốc về cuộc đời của các nhà tâm lý học vĩ đại và hoạt

động khoa học của họ Do tầm quan trọng của phơngpháp này đối với môn lịch sử tâm lý học nên nhiều cuốnlịch sử tâm lý học đợc viết bằng lý lịch và lý lịch tựthuật của nhà khoa học và đợc xuất bản nh cuốn: “Lịch

sử tâm lý học bằng lý lịch tự thuật” của K.Mesison gồm 4tập đã đợc xuất bản, hai tập sau do E.Boring biên soạncũng đã đợc xuất bản ở Liên Xô (cũ) có cuốn: “Những giai

đoạn của con đờng đã đi qua Lý lịch khoa học tự thuật”của A.R.Luria xuất bản năm 1982

5 Phơng pháp nghiên cứu tần suất trích dẫn t liệu lịch sử

Đó là phơng pháp nghiên cứu, xác định số lần côngtrình khoa học đó, t tởng tâm lý học đó đợc sử dụng,

Trang 18

đợc trích dẫn Phơng pháp này rất tốt cho việc xác địnhcác mối liên hệ, quan hệ giữa các trờng phái khoa học vềcác vùng mới khám phá của tâm lý học và xu thế pháttriển của nó Hạn chế của phơng pháp này là độ tin cậycủa thông tin mà nó cung cấp còn thấp Bởi lẽ tần xuấttrích dẫn t liệu lịch sử thờng bị chi phối bởi yếu tố chủquan của nhà nghiên cứu Phơng pháp này chỉ phát huytốt khi kết hợp các phơng pháp khác của lịch sử tâm lý.

Trang 19

Chơng 2 Những t tởng tâm lý học thời kỳ cổ đại

Từ trớc đến nay, thông thờng khi nói đến nền vănminh cổ đại là nói đến nền văn minh Hy Lạp, với những ttởng của các triết gia cổ đại, nh Socrate, Democơrite,Platon, Aristote Gần đây các nhà nghiên cứu đã hớng sựchú ý của mình vào khai thác những t tởng Triết học,Tâm lý học phơng Đông cổ đại mà chủ yếu là ấn Độ cổ

đại và Trung Hoa cổ đại, đó là một hớng đi đúng đắn

Sẽ là không đầy đủ nếu nh những t tởng Triết học, Tâm

lý học phơng Đông cổ đại không đợc nhắc đến trong khinghiên cứu lịch sử những t tởng tâm lý học thời kỳ cổ

đại

Nh trên đã nói, từ xa xa sự phát triển của Tâm lý họcnằm trong lòng phát triển của triết học Do đó chỉ có thểnghiên cứu những t tởng Tâm lý học ngay trong các tácphẩm Triết học, mà các tác phẩm triết học thời cổ (đặcbiệt ở phơng Đông) lại chủ yếu mang màu sắc tôn giáo,nằm ngay trong các học thuyết về Nho giáo, Phật giáo Dovậy trớc khi đi vào nghiên cứu những t tởng tâm lý học HyLạp cổ đại cũng cần phải điểm qua một số học thuyết, t t-ởng tâm lý học phơng Đông cổ đại

I T tởng Tâm lý học ấn Độ cổ đại.

1 Xã hội ấn Độ cổ đại.

Hơn 2000 năm TCN, ấn Độ đã có một nền văn hoáphát triển khá cao mang tính chất đô thị quanh lu vựcsông ấn (Indus) Thời kỳ này đợc mệnh danh là nền vănminh sông ấn, còn gọi là nền văn minh Ha- ráp-pa

Trang 20

(Harapa, tên một đô thị cổ đợc khai quật thuộc nền vănminh sông ấn) ấn Độ là một quốc gia có nhiều chủng tộc,với nền văn hoá nhiều màu sắc, đó là sự thống nhấttrong đa dạng Xã hội ấn Độ cổ đại là một xã hội thấm đ-

ợm màu sắc tâm linh, tôn giáo và đó cũng chính lànhững nhân tố ảnh hởng tới các t tởng tâm lý học ấn Độ

cổ đại

Các t tởng tâm lý học ấn Độ cổ đại có những đặc

điểm cơ bản sau:

- Đợc biểu hiện rất phong phú và đa dạng

- Thờng xoay quanh các vấn đề: ý nghĩa tồn tại củacon ngời, sự sống, sự chết, các vấn đề tự nhiên, con ngời,xã hội…

- Rất chú ý tới vấn đề nhân bản, đó là vấn đề

“nhân sinh quan” và con đờng giải thoát

- Là sự đan xen giữa duy vật và duy tâm, biệnchứng và siêu hình tạo nên màu sắc riêng của t tởng tâm

lý học ấn Độ cổ đại

2 Những t tởng tâm lý học ấn Độ cổ đại.

Hệ thống t tởng Tâm lý học ấn Độ cổ đại đợc dựatrên các trờng phái triết học lớn sau đây (6 trờng pháichính thống và 3 trờng phái không chính thống)

Trờng phái chính thống:

a Trờng phái Vê-đan-ta và Y-ô-ga

Ra đời vào khoảng thế kỷ thứ II TCN dựa trên cơ sởduy tâm về triết học, họ quan niệm bản nguyên của vũ trụ

là tinh thần thế giới tối cao, bất diệt đợc gọi là Bơratman.Bơratman là một thực thể tinh thần siêu tự nhiên bất biến

và vĩnh hằng Linh hồn con ngời đợc gửi gắm nơi thể xác,

Trang 21

khi con ngời chết đi linh hồn lại trở về với Bơratman Muốngiải thoát linh hồn con ngời phải dốc lòng tu luyện, chiêmnghiệm nội tâm…

Y-ô-ga đa ra 8 nguyên tắc rèn luyện đợc gọi là Bát bảo

tu pháp, nhằm hoà nhập tinh thần cá nhân vào tinh thầnthế giới 8 nguyên tắc đó là:

- Hoà ái: Tình yêu thơng rộng lớn

- Tiết dục: Tự ức chế

- An vị: Giữ tinh thần ổn định trớc mọi tác động củacuộc sống

- Điều khiển: Kiểm tra sự thở

- Điều khiển cảm giác t duy

- Chú ý

- Thiền định: tức là tĩnh lự, chiêm nghiệm trongtĩnh lự

- Tuệ: Tập trung t tởng để đạt tới sự bừng sáng t duy

Điều đáng ghi nhận ở đây là ở chỗ trờng phái Y-ô-ga

đã thấy đợc sự thống nhất giữa thể xác và tâm hồn.Nhìn chung, quan niệm về linh hồn bất tử về luânhồi của trờng phái Vê-đan-đa và Y-ô-ga đã trở thành vũkhí của giai cấp thống trị đơng thời, nó khuyên con ngời

ta hãy nhẫn nhục, cam chịu cuộc sống khổ cực hiện tại,

hy vọng vào một cuộc sống khác của thế giới bên kia

b Trờng phái Săm-khi-a và Mi-man- sa

Ra đời vào khoảng thế kỷ thứ II, thứ III TCN

Đây là đại diện của chủ nghĩa nhị nguyên trongTriết học Họ cho rằng thế giới đợc cấu tạo từ hai thực thể,thực thể vật chất và thực thể tinh thần, quan hệ giữa haithực thể này quyết định sự tiến hoá của cá nhân và vũ

Trang 22

trụ Sở dĩ thực thể vật chất vận động và biến hoá đợc lànhờ thực thể tinh thần truyền cho sinh khí và khả năng.

Sự tiến bộ của 2 trờng phái này là ở chỗ họ bác bỏ sựtồn tại của thần thánh, thợng đế, coi vật chất là vĩnhhằng và luôn vận động, coi cảm giác là nguồn gốc duynhất, là khởi nguồn của nhận thức

c Trờng phái Vai-Sê-Si-Ka và Ni-a-y-a

- Hai trờng phái này xuất hiện khoảng thế kỷ thứ III TCN.Thời kỳ đầu đây là hai phái riêng rẽ, nhng quan điểm của

họ rất gần gũi nhau, nhất là lý luận của họ về nguyên tử, do

do nguyên tử tạo nên; nguyên tử tồn tại vĩnh hằng, nguyên

tử là tự có, không do ai sáng tạo ra, không thể bị tiêudiệt Nguyên tử khác nhau về chất và khác nhau về lợng

- Nhận thức luận: Phái này thừa nhận đối tợng nhậnthức là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức Theo trờngphái này, nhận thức có thể tin cậy, có thể không tin cậy;tiêu chuẩn của sự tin cậy là phản ánh không nghi ngờ,trung thành với hình ảnh của đối tợng; nhận thức là đúngkhi nó phù hợp với bản chất của đối tợng và thoả mãn đợcmục đích mà con ngời đã đề ra Ngợc lại là nhận thứcgiả

Trang 23

Ngoài 6 trờng phái đợc gọi là chính thống (hay làchính đạo); ấn Độ cổ đại còn tồn tại 3 trờng phái đợc gọi

là tà đạo sau đây:

* Trờng phái Lô-ka-y-a-ta.

Đây là trờng phái triết học duy vật triệt để nhất, nóphê phán quan điểm duy tâm, tôn giáo và có tinh thầnphản kháng của những ngời dân bình thờng T tởngchính của phái này là:

- Họ khẳng định con ngời chỉ sống có một lần vì vậycần phải sống cho chính cuộc đời này, chứ không phải cuộc

đời ở một thế giới khác

- Không có linh hồn, lý trí tách rời cơ thể sống, khôngthể có átman (linh hồn) tồn tại ngoài cơ thể

- ý thức đã nảy sinh từ vật chất có mối liên hệ đặcbiệt thành cơ thể và khi chết ý thức không tồn tại nữa

- Họ kêu gọi lòng từ bi đối với đồng loại

* Trờng phái Jai-na.

Đạo Jai-na hình thành khoảng những năm 600-527TCN, t tởng chính của đạo này là thuyết không tuyệt

đối, theo đạo này thì thế giới vừa tĩnh vừa động, vừabiến lại vừa bất biến Nếu đạo Phật quan niệm “đời là

bể khổ” thì đạo Jai-na cho rằng: Sống ác mới là khổ,sống thiện mới có hạnh phúc, muốn giải phóng linh hồn

Trang 24

khỏi xiềng xích của cuộc sống trần tục thì con ngời phải

tu luyện đạo đức, sống khổ hạnh

- Đạo Jaina giải thích cơ cấu của thế giới vật chất mộtcách duy vật song giải thích về linh hồn, đạo đức lại theoquan điểm duy tâm

* Phật giáo

Phật giáo là một tôn giáo lớn Tiếng ấn Phật là Buddha,phiên âm sang tiếng Việt là Bụt, âm Hán-Việt là Phật Đà.Buddha có nghĩa là ngộ, tỉnh, giác trí Phật giáo là tôngiáo của đấng giác ngộ Phật giáo xuất hiện vào thế kỷthứ VI TCN Ngay khi ra đời đã nhanh chóng đợc phổbiến và trở thành quốc giáo ở ấn Độ, ảnh hởng mạnh mẽ tới

đời sống văn hoá tinh thần của nhiều dân tộc phơng

Đông và hiện nay đang lan tràn dần sang phơng Tây.Mục đích cao nhất của Phật giáo là hớng thiện vàcuộc sống đức độ là phơng tiện để giải phóng con ngời.Trên một góc độ nào đó có thể nói Đạo Phật là một tôngiáo tâm linh sâu sắc nhất

Những t tởng chính của Phật giáo về con ngời vàtâm lý con ngời:

- Về cuộc đời con ngời, Phật giáo quan niệm, con

ng-ời chết đi lại đầu thai trở lại (theo thuyết Luân hồi)

- Hành vi của con ngời kiếp này chịu ảnh hởng hành

vi của con ngời kiếp trớc, t tởng này đến nay vẫn còn tồntại (theo kiểu đời cha ăn mặn, đời con khát nớc) hay

“nghiệp báo”

- Con đờng để giải thoát cho con ngời, Phật giáokhuyên con ngời làm việc thiện, chấp nhận thân phậncủa mình thì sẽ thoát khỏi vòng quay của bánh xenghiệp báo luân hồi

Trang 25

- Phật giáo đa ra “Tứ diệu đế” để giải thoát chúngsinh:

+ Khổ đế : Bản chất con ngời là bể khổ, con ngờiphải nhận thức và chấp nhận nó

+ Nhân đế: Nguyên nhân của sự khổ thì nhiềukhông phải tìm đâu xa, tìm ngay ở chính bản thânmình Nguyên nhân trực tiếp là do dục vọng của con ng-

ời gây ra Vì dục vọng mà dẫn đến tham lam, giận dữ,

mu muội (Tam độc: Tham, Sân, Si)

+ Diệt đế: Muốn diệt đợc sự khổ phải diệt đợcnguyên nhân gây khổ, Đức Phật nêu lên 3 phơng phápchủ yếu để diệt khổ, 3 phơng pháp đó đợc gọi la “Tamhọc” (Giới, định, tuệ)

 Giới: Phải thực hiện ngũ giới (không sát sinh, khôngtrộm cắp, không tà dâm, không uống rợu, không nói dối).Thực hiện đợc ngũ giới sẽ tiêu diệt đợc “tham”

 Định: Phải giữ cho mình trạng thái yên tĩnh tuyệt

đối, hoàn toàn tách mình khỏi thế giới hữu hình, đạt tớitrạng thái hoàn toàn không Thực hiện đợc “Định” sẽ diệt

đợc “Sân”

 Tuệ: Đạt tới sự trong sáng tuyệt vời, không mê muội,không tham, không sân Thực hiện đợc tuệ sẽ tiêu diệt đ-

ợc “Si”

Ngoài ra Phật còn khuyên các chúng sinh sống theo

“Lục độ” tức là 6 phép tu: (Bố thí, trì giới, nhẫn nhục,tinh tiến, thiền định) và “Tứ đẳng” 4 đức tính: Từ, bi,

hỉ, sả Những điều răn dạy trên đây mang nhiều yếu

tố tích cực về đạo đức, khuyên ngời ta nên thơng ngời,sống lành, ở hiền

+ Đạo Đế: Phật giáo đa ra Bát chính đạo (8 con đờngchân chính) mà mỗi phật tử cần phải làm, nếu thực hiện

Trang 26

đợc “Bát chính đạo”, tâm t sẽ yên tĩnh, lòng dạ sẽ sángsuốt, bình thản Đó là trạng thái tâm hồn đợc giải thoát,

+ Chính niệm: Suy niệm chân chính

+ Chính định: Tập trung tâm chí, kiên định con ờng chân chính

đ-3 Đánh giá chung

- Lịch sử những t tởng tâm lý học ấn Độ cổ đại làmột lịch sử lâu đời, có nội dung, hình thức phong phú,

đợc đề cập đến hầu hết các lĩnh vực: từ những quan

điểm về chính trị, xã hội đến nhận thức pháp luật, đạo

đức, lối sống Những vấn đề nhân sinh thờng đợc giảiquyết dới góc độ tâm linh, tôn giáo, với xu hớng “hớng nội”

đi tìm cái “Đại ngã” trong cái “Tiểu ngã” của một thực thểcá nhân

- Tuy phản ánh dới nhiều hình thức khác nhau nhngnhìn chung những t tởng tâm lý học ấn Độ cổ đại đều

cố gắng giải thích bản chất hiện tợng tâm linh, cănnguyên của nỗi khổ và vạch ra con đờng để tự giải thoát

- Cũng nh triết học lịch sử, những t tởng tâm lýhọc ấn Độ cổ đại luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữaduy vật và duy tâm, giữa vô thần và tôn giáo, giữaquan điểm mang tính nhất nguyên với tính chất đanguyên

Trang 27

- Lịch sử những t tởng tâm lý học ấn Độ cổ đại làmột hệ thống t tởng đặc sắc và vô cùng quí giá, nó thểhiện nh một lâu đài đồ sộ, lấp lánh những kho báu của

2 Các t tởng tâm lý học

a) Khổng Tử và học thuyết Nho giáo (còn gọi là Khổng giáo).

Khổng Tử sinh năm 551 và mất năm 479 TCN, tên làKhâu, ngời quận Xơng Bình nớc Lỗ nay thuộc miền Sơn

Đông phía Bắc Trung Quốc, dòng dõi quý tộc, vốn là ngờinớc Tống (Hà Nam bây giờ) Con một ông quan võ tên làThúc Lơng Ngột và bà Nhàn Thị (vợ ba) Vì bà Nhàn Thị

có đi cầu tự ở núi Ni Khâu nên khi sinh ra, bà đặt tên làKhâu Tên tự là Trọng Ni, họ Khổng, tức Khổng Tử

T tởng tâm lý học của Khổng Tử khá phong phú, chủyếu tập trung vào phơng diện t tởng tâm lý giáo dục Cóthể nói hầu nh mọi bình diện của t tởng tâm lý giáo dụchiện đại, ông đều ít nhiều có đề cập đến

Có thể quy nạp thành 4 quan điểm cơ bản:

1 “Tính lập luận”: Chính ông là ngời nêu ra mệnh

đề “tính tơng cận, tập tơng viễn” nổi tiếng, cho rằng:

“sinh tính” tức bản tính tự nhiên của ngời ta là gần giống

Trang 28

nhau, rất ít khác biệt (tơng cận), còn “Tập tính” tức bảntính xã hội của ngời ta thì khác nhau rất lớn.

2 “Học tri luận”: Khổng Tử có nói đến “sinh nhi tri chi” Luận ngữ Quý Thị nói: “Sinh nhi tri chi giả, thợng dã,

học nhi tri chi giả, thứ dã, khốn nhi học chi, hựu kỳ thứ dã,khốn nhi bất học, dân t vi hạ hĩ” Cho thấy Khổng Tửchia ngời ta ra làm 4 hạng: sinh ra đã biết, học rồi mớibiết, gặp khốn rồi mới học để biết và gặp khốn rồi vẫnkhông chịu học Nhng trên thực tế ông chủ trơng “họcnhi tri chi”

3 “Quan điểm phát triển”: Khổng Tử đã từ quan

điểm phát triển nói chung thể hiện trong mệnh đề

“Thể giả nh t phù, bất xả trú dạ” (Luận Ngữ Tử Hãn) Khi

ông đứng trên bờ nhìn nớc sông chảy xuôi mà than rằng thời gian trôi qua cũng giống nh dòng nớc kia vậy, ngày

đêm chảy mãi thế này mà nêu ra các giai đoạn phát triển

tâm lý cùng các đặc trng lứa tuổi của tâm lý ở thiên Vi

Chính (Sách Luận ngữ) có ghi lời nói nổi tiếng của ông,

tự mình phân chia các quãng đời của mình theo mộttrình tự phát triển tâm lý, học vấn, hàm dỡng và nhâncách rất ớc lệ nhng cũng rất đặc trng: Ta mời lăm tuổi

thì dốc trí vào sự học, ba mơi tuổi đã học đợc nghi lễ

thì đứng vững đợc trong mọi ngôn ngữ hành vi, bốn

m-ơi tuổi thì không mê hoặc nhầm lẫn, năm mm-ơi tuổi biết

đợc mệnh trời, sáu mơi tuổi thì thoáng nghe ngời khácnói điều gì đã phân biệt đợc đúng sai, đến bảy mơituổi thì có thể làm theo điều lòng mình mong muốn

mà không vợt ra ngoài phép tắc quy củ Sức khái quát vàtổng kết của câu nói trên lớn đến nỗi trong tiếng Hán vềsau, “nhi lập” đợc dùng để chỉ tuổi ba mơi, “bất hoặc”

Trang 29

chỉ tuổi bốn mơi, “tri thiên mệnh” tuổi năm mơi, và

“nhĩ luận” tuổi sáu mơi

4 Quan điểm “Không đồng đều”, khẳng định

rằng tâm lý ngời là mỗi ngời mỗi khác, không ai giống ai.Trên cơ sở quan điểm này, ông đã đề ra nguyên tắc

“Nhân tài thi giáo” mà ngày nay ta có thể diễn đạt là

“giảng dạy theo trình độ của đối tợng” Nói cho chặt chẽthì bốn chữ “Nhân tài thi giáo” không phát ra từ miệngKhổng Tử Chính Nhị Trình và Chu Hi đã khái quátmệnh đề này từ thực tiễn giáo dục của Khổng Tử Trong

Luận Ngữ Tập Chú, Chu Hi (thời Nam Tống) viết: “Khổng

Tử giáo nhân, các nhân kỳ tài” (Khổng Tử giáo dục ngời

ta bao giờ cũng tuỳ theo trình độ và t chất của từng ời)

ng-Về phơng diện tâm lý của hoạt động học, Khổng Tửcũng sớm có những t tởng độc đáo, sâu sắc Ông cho rằnghọc tập có thể khiến ngời ta chiếm lĩnh đợc tri thức, pháttriển trí lực, bồi dỡng năng lực và tạo nên nhân cách Quátrình học tập đợc chia thành 7 giai đoạn (7 khâu):

1 “Lập chí”, chủ trơng “Chí học” (đặt ý chí vào

việc học- Luận Ngữ Vi chính), tức là yêu cầu kích thích

động cơ học tập, hạ quyết tâm kiếm tìm học vấn, nhất

định phải học cho tốt

2 “Bác học”, đề xớng phải “đa văn” (nghe nhiều),

“đa kiến” (xem nhiều), chủ trơng “bác học văn, ớc chi

dĩ lễ” (Luận Ngữ Ung dã) nghĩa là phải nắm kiến thứcrộng về Thi, Th, Lễ, Nhạc… là các văn hiến điển tịch đãtính luỹ đợc cho đến thời bấy giờ, và phải ràng buộcmình bằng lễ Những ngời học trò u tú của Khổng Tử

đều đã thể hiện sâu sắc yêu cầu này Nhan Uyên nói:

“Phu tử tuần tuần nhiên thiện dụ nhân, bác ngã dĩ văn,

Trang 30

-ớc ngã dĩ lễ, dục bãi bất năng” (Luận ngữ Tử hãn) Thầy

khéo léo dẫn dắt chúng ta dần dần, dùng các văn hiến

th tịch làm

giàu tri thức của chúng ta, dùng lễ để đa hành vi của chúng ta vào khuôn phép, khiến chúng ta có muốn dừng, muốn thôi cũng không thể đợc Tử Hạ cũng cảm thấy:

“Bác học nhi đốc chí, thiết vấn nhi cận t, nhân tại kỳ

trung hĩ” (Luận ngữ Tử Trơng) Học cho rộng, giữ chí

cho bền, thiết tha học hỏi và nghĩ kỹ những điều gần gũi bên mình, chữ “nhân” chính ở trong đó Nên chú ý

rằng ông luôn luôn yêu cầu “bác” gắn với “ớc”

3 “Thẩm vấn”, chủ trơng hỏi cho kỹ, cho đến nơi

đến chốn Trên cơ sở “đa văn, đa kiến”, ông yêu cầu

“đa vấn” (hỏi nhiều), và “bất sỉ hạ vấn” (Luận ngữ

Công Dã Tràng) Không coi việc học hỏi ngời dới mình là

điều xấu hổ Bản thân ông “mỗi sự vấn” (Luận ngữ Bát

Dật) Việc gì cũng hỏi Ông nhấn mạnh: con ngời ta nếu

không có ý thức học hỏi “làm thế nào đây? Làm thế nào

đây?” thì thôi cũng đến chịu, hết phép, chả biết làmthế nào nữa (Luận ngữ Vệ Linh Công)

trò “văn nhất tri thập” (Luận Ngữ Công Dã Tràng) nghe

Trang 31

một biết mời “cử nhất phân tam” (Luận ngữ Vi Chính) nêu lên một thì biết suy nghĩ thêm ba, “cáo vãng tri lai”

(Luận Ngữ Học Nhi) bảo điều trớc thì biết suy ra điều

sau, bảo cho một thì biết suy ra hai ba.

5 “Minh biện”, phân biệt rõ thật giả, thiện ác, đẹp

xấu, phải trái Muốn vậy phải biết “năng cận thủ thí”

(Luận ngữ Ung Dã) Biết chọn lấy những thí dụ ngay

trong những việc gần gũi trớc mắt và phải “nhất dĩ quán

tri” (Luận ngữ Vệ Linh Công) Hoàng Khản thì “sớ” rằng

“nhất đạo dĩ quán thông vạn lý” Một đạo mà xuyên suốt

muôn lẽ, Chu Hi thì giải thích là “dĩ nhất tâm ứng vạn

sự” Lấy một lòng mà ứng xử muôn việc Có ngời lại cho

đó là “t” (suy nghĩ): “đa văn” là cơ sở của nhận thức, rồiqua “t” nâng kinh nghiệm lên thành lý luận

6 “Thời tập”, đòi hỏi “Học nhi thời tập chi” (Luận Ngữ Học Nhi) Học và thực tập ngay lúc đó, thực tập luôn,

“ôn cố nhi tri tân” (Vi Chính) ôn cũ để biết mới, khẳng

định ý nghĩa quan trọng của thực tập, luyện tập, ôntập, ôn tập đúng lúc và thờng xuyên

7 “Đốc hành” Khổng Tử nhấn mạnh: “hành tiên văn,

hành trọng văn” (Hành trớc văn, hành quan trọng hơnvăn) và chủ trơng “Hành hữu d lực, tắc dĩ học văn”

(Luận ngữ Học nhĩ) Thực hành “hiếu đễ, cẩn nhi tín,

phiếm ái chúng nhi thân nhân” rồi còn d sức để đọc sách Ông đã thấy rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng

tri thức vào thực tế

Trang 32

Ông đã khảo sát điều kiện tâm lý của quá trình họctập, đề xớng sự ham học (“hiếu học”) và vui thích tronghọc tập (“Lạc học”) đồng thời đề cập đến vấn đề hứngthú và tình cảm học tập Coi trọng sự kiên trì lâu dàitrong học tập Khuyến khích học trò nên dũng cảm tiến lêntrong học tập, ông nói rằng “không đợc nửa đờng bỏ dở”(Trung đạo nhi phế- Luận ngữ Tử Lộ) Chủ trơng khiêm tốnhọc hỏi trong quần chúng và trong thực tế Ông đòi hỏi cóthái độ thực sự cầu thị “Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri”

(Luận ngữ Vi Chính) Biết thì nói biết, không biết thì nói

1 Giai đoạn nhận thức đạo đức: Ông đã nêu ra cả

một hệ thống khái niệm đạo đức khá hoàn chỉnh, yêucầu học sinh nắm vững Ông cũng thờng xuyên đánh giáphẩm chất đạo đức và phẩm chất tâm lý của học trò,mặt khác cũng gợi ý cho học sinh tự đánh giá Luận ngữ

2 Giai đoạn tình cảm đạo đức Ông rất chú ý kích

thích khêu gợi tình cảm đạo đức Ông còn chủ trơng bồidỡng tình cảm đạo đức bằng thơ, bằng nhạc

3 Giai đoạn ý chí đạo đức Ông nêu ra 3 khái niệm

“Chí”, “Tính” và “Hằng”, có thể lấy làm chỗ dựa để chia

Trang 33

quá trình ý chí đạo đức thành 3 bớc quyết tâm, tíntâm (lòng tin) và hằng tâm (tinh thần bền bỉ).

4 Giai đoạn thực tiễn đạo đức Ông đặc biệt coi

trọng thực tiễn liên tục của hành vi đạo đức Lấy đức

“nhân” làm thí dụ, ông chủ trơng “Quân tử cô chung tựchi gian vi nhân, tháo thứ tất thị, điên bái tất thị” (Luận

ngữ Lý nhân) Ngời quân tử không xa rời điều nhân dù

chỉ trong khoảng thời gian một bữa cơm, lúc thảng thốt vội vã, vẫn không rời “nhân”, lúc khốn cùng lu lạc, vẫn không rời nhân Chính ông đã đề ra nguyên tắc và ph-

ơng pháp giáo dục đạo đức, về sau đợc đúc kết thànhnhững mệnh đề 4 chữ dễ thuộc, dễ nhớ nh: “Nhân tài thigiáo” (Tiến hành giảng dạy và giáo dục tuỳ theo trình độ

và t chất của ngời học), “Khởi phát dụ đạo” (Gợi ý dẫn dắt),

“Dĩ thân tác tắc” (Lấy mình làm gơng), “Cải quá thiênthiện” (Sửa lỗi, theo về điều tốt), “Biểu dơng phê bình”,

“Nỗ lực chủ quan”… và khảo sát chúng từ góc độ t tởngtâm lý học

Khổng Tử đã có nhiều tìm tòi về sự sai dị cá biệttrên các phơng diện trí thông minh, năng lực, tính cách,chí hớng và thái độ, sở trờng của con ngời trong học tập

Ông đã chia ngời ta thành 3 loại hình “Thợng trí”, “trungnhân” và “Hạ ngu” (Luận ngữ Ung Dã), tựa nh ngày naytâm lý học hiện đại phân biệt trí thông minh siêu hạng,hạng vừa và hạng thấp Lại chia tính cách thành 3 loại hình

“Cuồng giả”, “trung hàng” và “quyết giả” (Luận ngữ Tử

Trang 34

Lộ) tơng tự nh các kiểu tính cách hớng ngoại, kiểu trunggian và kiểu hớng nội ngày nay ta nói.

Về tâm lý thầy giáo, ông rất coi trọng vai trò của ngời

thầy và đã nêu ra một loạt các yêu cầu về phẩm chất ôngthầy Ông cho rằng có hai phẩm chất cơ bản là “dạykhông biết mỏi” (hối nhân bất quyện) và “học khôngbiết chán” (học nhi bất yếm) Ngoài ra là các phẩm chấtkhác nh thành thực, khiêm tốn, công bằng vô t, dám sửachữa sai lầm, tự mình làm gơng, lạc quan vơn lên, chí h-ớng kiên định, tính tình trầm tĩnh, thái độ trang trọng,làm việc cẩn thận sau khi suy nghĩ kỹ càng, nghiêmkhắc với mình, rộng lợng với ngời, không khoe tài, khôngchơi trội, không chi mình phải rồi cố chấp bảo thủ (lãothực, khiêm h, công chính vô t, dũng cải quá, dĩ thân tácrắc, lạc quan hớng thợng, chí hớng kiên định, tình tự ổn

cố thái độ trang trọng, cẩn thận tòng sự tam t nhi hành,nghiên dĩ luật kỉ khoan dĩ đãi nhân, bất xung h tự kỉngã biểu hiện, bất tự dĩ vi thị cố chấp kỉ kiến)… Quan

hệ thầy trò giữa ông với đông đảo môn sinh cũng nhtừng ngời đều rất hoà hợp là do ông lâý chữ “nhân” làmnền tảng t tởng và biểu hiện cụ thể thành kính thầy yêutrò Ông coi trọng việc tìm hiểu các môn sinh, nhấn mạnhtầm quan trọng của “tri nhân” (biết rõ con ngời) đồngthời cũng chỉ rõ làm đợc điều đó rất khó Bản thân ông

đã khéo léo vận dụng các phơng pháp tìm hiểu tâm lý

nh quan sát, đàm thoại, điều tra, trắc nghiệm…

Trang 35

Có thể nói về tâm lý học, thì tâm lý học giáo dục làlĩnh vực ông nghiên cứu thấu đáo nhất và có những cốnghiến trác việt, vợt trớc thời đại, rất nhiều luận điểm chínhxác khoa học giữ nguyên giá trị đến tận ngày nay.

Ngoài ra trên các phơng tiện tâm lý học xã hội, tâm

lý t pháp, tâm lý phạm tội… ông đã có những kiến giảisâu sắc

Về tâm lý học xã hội, ông nêu ra t tởng “nhân” để

chỉ đạo, xử lý mọi mối quan hệ giữa ngời với ngời nh vuatôi, cha con, anh em, thầy trò, bè bạn, tiến tới giải quyếtmọi vấn đề xã hội, nhằm thực hiện xã hội “đại đồng”,

“thiên hạ vi công” (thiên hạ là của chung mọi ngời) trong lýtởng Nho gia Có rất nhiều định nghĩa về “nhân” trongsách Luận ngữ, nhng tựu chung đều lấy “yêu con ngời”làm hạt nhân, vừa là “kỷ dục lập nhi lập nhân, kỷ dục đạt

nhi đạt nhân” (Luận ngữ Ung Dã) mình muốn đứng

vững khiến ngời khác đứng vững, mình muốn thành đạt mọi việc cũng khiến ngời khác thành đạt mọi việc, lại vừa

là “kỷ sở bất dục, vật thi nhân” (Luận ngữ Nhan Uyên,

Vệ Linh Công) điều mình không muốn chớ gán cho ngời.

Trang 36

nhận thấy đợc tác dụng chế ớc của bốn nhân tố “chính”,

“hình”, “ đức”, “lễ” đối với việc hình thành nên cấutrúc tâm lý tuân thủ pháp luật Ông coi trọng hiệu quảtâm lý xã hội của hình phạt nhng đề ra nguyên tắc

“khoan mãnh tơng tế”: “chính trị khoan nơi nhân từ thìdân sẽ nhờn, dân nhờn thì phải dùng phép nghiêm đểuốn nắn Thi hành phép nghiêm thì dân sẽ bị tàn hại,dân bị tàn hại thì phải thi hành chính trị khoan nớinhân từ Khoan nới quá thì bổ cứu bằng phép nghiêm,phép nghiêm quá thì bổ cứu bằng khoan nới, chính sự sẽnhờ đó mà đợc điều hoà” (Tả truyện Chiêu công nhịthập niên) Ông chỉ rõ “Huệ tắc túc dĩ sử dân” (Luận

ngữ Dơng Hoá) Hiền huệ thì đủ để sai khiến ngời và

chủ trơng “nhân dân chỉ sở lợi mà làm lợi chi” (Luận

ngữ Nghiêu viết) Dẫn dân đến nơi họ có thể đợc lợi mà

làm lợi cho họ, tức là đòi hỏi kẻ thống trị phải đem lại cho

dân những “ân huệ” và lợi ích nhất định, trớc hết phảilàm cho dân giàu lên (phú chí) rồi sau đó cho họ đợc h-ởng giáo dục (giáo chí) Đó cũng có thể nói là t tởng tâm

lý chính trị của Khổng Tử Cũng có thể thấy Khổng Tử

đã không bỏ qua một lĩnh vực nh tâm lý phạm tội Ôngnói: “Tiểu nhân dụ lợi, phóng lợi”, “nhi hành đa oán”

(Luận ngữ Lí nhân) Tiểu nhân chỉ biết có lợi Hành

động theo lợi ích của mình thì sẽ chuốc lấy nhiều oán

Trang 37

thù Lại nói: “Thí ch tiểu nhân, kỳ do xuyên du chi đạo dã

d?” (Dơng Hoá) ví họ nh kẻ tiêu nhân, cũng giống nh bọn

trộm trèo tờng khoét vách đó chăng? Ông cho rằng “tiểu

nhân” tham tiểu lợi tất là đa dục, nên vốn có nguồn cộitâm lý phạm tội Còn ngời “quân tử” thì nhân đức,trọng nghĩa, khinh lợi nên không thể phạm tội

Nh vậy, có thể nói các t tởng tâm lý học của Khổng

Tử có ảnh hởng sâu xa đến hậu thế

d Học thuyết Âm Dơng- Ngũ Hành.

Học thuyết Âm Dơng- Ngũ Hành có từ thời thợng cổ(từ thiên niên kỷ thứ II thời Phục Hng), nhng với t cách làmột hệ thống triết học thì phải tới thời Xuân Thu- ChiếnQuốc Học thuyết này không những có ảnh hởng lớn thời

cổ đại của Trung Quốc mà còn có ảnh hởng hết sức lâudài và sâu sắc tới nhiều lĩnh vực nh Thiên văn học, xã hộihọc, tâm lý học, y học, địa lý cho mãi tới sau này

- Thuyết Âm dơng:

+ Âm dơng là hai mặt đối lập, đối chọi nhau cùngtồn tại trong không gian, thời gian Âm dơng giao hoànhau, biến hoá không cùng trong vũ trụ Từ đó sinh ravạn vật Âm dơng đóng vai trò xoay chuyển không baogiờ ngừng

+ Âm dơng cùng tồn tại, nhng độc lập với nhau, tơngphản nhng hoà đồng, hoà nhập vào nhau, mâu thuẫnnhng không triệt tiêu nhau để sinh hoá vô cùng

+ Âm dơng dùng để biểu hiện cả trong thế giới hữuhình và thế giới vô hình (t duy, tâm linh, tâm hồn)

Trang 38

chúng có trong vạn vật dù có nhìn thấy hay không nhìnthấy.

+ Triết học phơng Đông cho trời là dơng và đất là

âm, đàn ông là dơng đàn bà là âm

+ Âm dơng còn thể hiện trong môi trờng Cái gì nhẹ,lỏng, nhiều nớc, mềm là âm và trái lại là dơng tất cảmọi vật đều có âm dơng Không có vật nào tuyệt đối d-

ơng hoặc tuyệt đối âm Âm dơng vừa dựa vào nhauvừa lợi dụng lẫn nhau Không có âm thì không có dơng

Âm dơng ở thế cân bằng động, cái này giảm thì cái kiatăng, hết ngày lại đến đêm, hết nóng lại lạnh, âm dơngchuyển hóa cho nhau Âm tiến đến cùng cực thì sinh d-

ơng, dơng tiến đến cùng cực thì sinh âm

Con ngời luôn bị chi phối bởi qui luật âm dơng

+ Âm dơng cũng thể hiện trong tâm lý ngời Ngời tachia ra 3 loại ngời: Loại ngời âm, loại ngời dơng và trungtính

Ngời âm tạng thì đặc điểm về âm trội hơn

Ngời dơng tạng thì đặc điểm về dơng trội hơn

Có thể dựa vào vẻ mặt, hình dáng, giọng nói, dáng

điệu, cử chỉ và tính tình để chia ra các loại ngời đó.Ngời ta nhận thấy ngời dơng tạng dễ bị kích thích,nhiệt tình, sôi nổi Ngời âm tạng tính tình lãnh đạm,trầm tĩnh Ngoài ra có loại ngời bình tạng, loại ngời nàycân bằng về mặt tâm lý Để nhận biết ngời dơng hay ngời

âm thì căn cứ vào thể tạng: ngời dơng tạng thân hình tokhỏe, da nóng, sắc mặt tơi tắn, giọng nói to Ngời âmtạng da ớt, mát, sắc mặt xanh, giọng nói nhỏ, tròng đenmắt hớng lên cao

Trang 39

Sở dĩ có ngời dơng tạng hay âm tạng là do chịu sự

ảnh hởng của di truyền bố mẹ và sự ăn uống, hoàn cảnhsinh hoạt hàng ngày, khí hậu và cách sống từng ngời

Con ngời không chỉ chịu ảnh hởng của thuyết âm

d-ơng mà còn chịu ảnh hởng của thuyết ngũ hành

- Thuyết ngũ hành

Học thuyết cổ đại phơng Đông cho rằng thế giới là donăm loại vật chất cơ bản nhất tạo thành đó là: Kim, mộc,thuỷ, hoả, thổ Sự phát triển và biến hoá của các sự vật

và hiện tợng trong tự nhiên (trong đó có con ngời) đều làkết quả của sự vận động và tác động lẫn nhau của nămloại vật chất khác nhau này

+ Tâm lý con ngời cũng chịu ảnh hởng của thuyếtngũ hành Ngời ta cho rằng mỗi hành có đặc điểm vềtính cách khác nhau Để biết ngũ hành của một ngời tadựa vào 4 tiêu chí: Giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, nămsinh Tính cách của con ngời đợc biểu hiện ở mình:

 Ngời mệnh Kim ăn nói nghĩa khí, nếu kim vợng thìtính cách cơng trực

 Ngời mệnh hoả thì lễ nghĩa, đối với mọi ngời nhãnhặn, lễ độ, hay thích nói lý luận

 Ngời mệnh thổ là ngời trọng chữ tín, nói và làm đi

đôi, nhng thổ vợng thì hay trầm tĩnh, không năng động

dễ bỏ mất thời cơ

 Ngời mệnh mộc hiền từ, lơng thiện, độ lợng baodung nhng mộc vợng thì tính cách bất khuất Loại ngờinày thích hợp với nghề nghiệp quân sự và công an

 Ngời mệnh thuỷ thì khúc khuỷnh, quanh co, nhngthông suốt, nh nớc chảy, là ngời trí tuệ, thông minh ham

Trang 40

học Nếu thuỷ vợng thì tính tình hung bạo dễ gây ra taihoạ.

+ Đặc tính của ngũ hành là tơng sinh, tơng khắc.Trong con ngời cùng có năm chất khí đó, nên cũng có t-

ơng sinh tơng khắc

+ Tơng sinh là quá trình sinh hoá lẫn nhau: Kim Sinhthuỷ; Thuỷ sinh mộc; Mộc sinh hoả; Hoả sinh Thổ; Thổsinh Kim

+ Tơng khắc là quá trình khắc chế lẫn nhau: KimKhắc mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thuỷ; Thuỷ khắcHoả; Hoả khắc Kim

Nếu trong đời một ngời ngũ hành tơng sinh nhiều sẽtốt, tơng khắc nhiều sẽ xấu Đồng thời dựa vào số lợnghành trong 4 tiêu chí để biết đợc tính tình và con đ-ờng đời của ngời đó

+ Ngời ta còn dựa vào tính chất tơng sinh, tơngkhắc của ngũ hành để biết sự tơng hợp hay không tơnghợp tâm lý của vợ chồng, những ngời trong gia đình haymột nhóm xã hội

+ Cách biết một phần nhân cách con ngời của ngờiphơng Đông xa dựa vào âm dơng, ngũ hành là một tiêuchí cần đợc nghiên cứu nghiêm túc để có thể có vậndụng vào cuộc sống cũng nh trong tâm lý học nhân cách.Tóm lại, giá trị lớn nhất của thuyết âm dơng, ngũ hành

là ở chỗ nó hớng tới sự suy t của con ngời về những yếu tốkhởi nguyên của vạn vật, về cội nguồn của vận động, từ đó

đa ra cái nhìn mang tính chất biến dịch của vạn vật theomột qui luật nhất định Những vấn đề của thuyết nàyliên quan đến con ngời và tâm lý con ngời đang đợc các

Ngày đăng: 08/08/2021, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w