Năng lực toán học: Năng lực tính toán. Năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Năng lực sử dụng các công cụ và phương[r]
Trang 1 Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
Biết ký hiệu phổ biến () và ký hiệu tồn tại ()
Biết mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
2 Kỹ năng
Nêu được ví dụ về: mệnh đề, phủ định một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
Phát biểu được mệnh đề đảo của mệnh đề đã cho
Xác định được tính đúng sai của mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
3 Thái độ
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
tác
mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
đổi
Kiến thức, kinh nghiệm về suy luận toán học đã học
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
bị
1/ Mục tiêu: Hình thành khái niệm mệnh đề.
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán khái
quát
MỆNH ĐỀ TẬP HỢP
MỆNH ĐỀ
Trang 23/ Hình thức tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao: Hãy xem các phát biểu sau:
A = “20 chia hết cho 4” B = “Hai nhân ba bằng bảy”
C = “Vui quá!” D = “Chị ơi mấy giờ rồi?”
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo
viên quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện pháp hỗ trợ
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả
lời câu hỏi
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt kiến thức và chính xác hóa kiến thức
4/ Sản phẩm:
A = “20 chia hết cho 4”, (đúng) B = “Hai nhân ba bằng bảy”, (sai)
C = “Ôi vui quá!”, (không biết đ hay s) D = “Em ơi mấy giờ rồi?”
Mệnh đề và các phép toán trên mệnh đề là nền tảng quan trọng của toán học, nó giúp cho chúng ta tư duy một cách khoa học Nó là cơ sở cho mọi công trình toán học hiện đại Học tốt mệnh đề giúp cho học sinh tư duy toán tốt hơn.
hai trị “đúng”, “sai”, nhưng không
đồng thời nhận cả hai trị đúng, sai
Ghi nhớ: Câu hỏi, câu cảm không
sai của phát biểu này Tuy nhiên với
mỗi giá trị của n thuộc tập số
nguyên, câu này cho ta một mệnh
đề Chẳng hạn: n = 3 ta có phát
biểu “3 chia hết cho 3”, (Đ)
Với n = 4 ta có phát biểu “4 chia
hết cho 3”, (S) Khi đó ta bảo
phát biểu “n chia hết cho 3” là
mệnh đề chứa biến.
Theo em thế nào
là một mệnh đề?
Hình thành khái niệm mệnh đề chứa biến
Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe, ghi chép kết quả
II PHỦ ĐỊNH MỘT MỆNH ĐỀ
Cho mệnh đề A, phủ định của mệnh đề A,
ký hiệu A (đọc: “không A”) là một mệnh
đề được xác định: A đúng khi A sai, A
Hình thành khái niệm mệnh đề phủđịnh
Học sinh ghi bài
Trang 3NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
sai khi A đúng
Ví dụ 1: A = “Trái Đất quay” P = “2 + 4 = 7” T = “n chia hết cho 3”.
A = “Trái Đất không quay” P = “2 + 4 7” T = “n không chia hết
cho 3”
III PHÉP KÉO THEO
Cho hai mệnh đề A, B ta có thể thành lập
mệnh đề “Nếu A thì B” được gọi là mệnh đề
kéo theo: A B, (đọc “A kéo theo B”)
Mệnh đề A B chỉ sai khi A đúng và B sai
Hình thành phép kéo theo Học sinh lắng nghe
Ví dụ 1: Tổng các góc trong của một tam giác bằng 1800
Nếu tam giác ABC đều thì C = 600
Trong tam giác vuông bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông, (Pitago)
Các định lý toán học thường được phát biểu
đó dưới dạng
“điều kiện cần”,
“điều kiện đủ”?
Học sinh trả lời
IV MỆNH ĐỀ ĐẢO MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Mệnh đề B A được gọi là mệnh đề đảo
của mệnh đề A B Nếu cả hai mệnh đề A
B và B A đều đúng ta bảo A và B là hai
mệnh đề tương đương Ký hiệu: A B
Hình thành khái niệm mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
Học sinh lắng nghe
V KÝ HIỆU PHỔ BIẾN và KÝ HIỆU TỒN TẠI
Các ký hiệu trên thường được gắn vào các
mệnh đề chứa biến
= Viết ngược chữ All “tất cả”;
= Viết ngược chữ Exits “tồn tại”
3.1 Câu hỏi tự luận:
Bài 1.9: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 3 + 2 = 7 b) 4 + x = 3 c) x + y > 1 d) 2 5 0
Bài 2.9: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
a) 1794 chia hết cho 3 b) 2 là một số hữu tỉ
c) < 3,15 d) | 125| < 0
Bài 3.9: Cho các mệnh đề kéo theo:
1) Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c a, b, c Z
2) Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5
3) Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau
4) Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
HƯỚNG DẪN
Trang 4Bước 1: Phân tích các phát biểu trên thành dạng A B.
Bước 2: Lập mệnh đề đảo B A, rồi phát biểu nó
Bước 3: Sử dụng cấu trúc: A là điều kiện đủ để có B
B là điều kiện cần để có A
a) Hay phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên
b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”
c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”
Bài 4.9: Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.
a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại
b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi và ngược lại
c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương
Bài 5.10: Dùng ký hiệu , để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó b) Có một số cộng với chính nó băng 0
c) Mọi số cộng với số đối của nó bằng 0
3.2 Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
(1) Hãy cố gắng học thật tốt! (2) Số 20 chia hết cho 6
(3) Số 5 là số nguyên tố (4) Số x là một số chẵn
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 2: Câu nào sau đây không phải là mệnh đề?
A 4 3 7 B x2 1 0, C 2 0x D 4 x 5
Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là
T(x) = “xA: x có tính chất T” Kết quả: T(x) = “xA: x không có tính chất T”
Q(x) = “xA: x có tính chất T” Kết quả: Q(x) = “xA: x không có tính chất T”
b) Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh:
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh
đề? Nếu là mệnh đề hay cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
a) Không được đi lối này! b) Bây giờ là mấy giờ?
c) 7 không là số nguyên tố (Đ) d) 3 là số vô tỉ (Đ)
Câu 2: Dùng ký hiệu hoặc để viết các mệnh đề sau:
a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó x Z x: x
b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó x R x: 0 x
Trang 5c) Có một số hữu tỷ nhỏ hơn nghịch đảo của nó
1:
q Q q
q
.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?
A Nếu a b thì a2 b2
B Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
C Nếu em chăm chỉ thì em thành công
D Nếu một tam giác có một góc bằng 60 thì tam giác đó đều.0
Câu 2: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “12 là hợp số” là mệnh đề:
A 12 là số nguyên tố B 12 chia hết cho 2
C 12 không phải là hợp số D 12 chia hết cho 6
Câu 3: Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Số 6 chia hết cho 2 và 3”
A Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3
B Số 6 không chia hết cho 2 và 3
C Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3
D Số 6 không chia hết cho 2 và chia hết cho 3
Câu 4: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
A Nếu số nguyên n có chữ số tận cùng là 5 thì số nguyên n chia hết cho 5
B Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì nó là hbhành
C Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau
D Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau
Câu 6: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A Không có số chẵn nào là số nguyên tố (sai 2!)
B x R:x2 0
C $ În ¥,n n( + +6 11) chia hết cho 11 n !5
D Phương trình 2x 2 6 0 có nghiệm hữu tỷ
Câu 7: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là có mệnh đề đảo đúng?
A Nếu a và b chia hết cho c thì a + b chia hết cho c
B Nếu hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
C Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9
D Nếu một số tận cùng bằng 0 thì số đó chia hết cho 5
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ
+ Bài tập 1, 2, 3, 4 trang 9, bài tập 5 trang 10
+ Chuẩn bị bài: “Tập hợp”
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.
Ngày soạn 15 tháng 8 năm 2019
Ngày dạy:
Trang 6Tiết: 04, 05, 07
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Hiểu khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
Hiểu các phép toán: giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
tác Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học Năng lực
sử dụng các công cụ và phương tiện học toán phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
1/ Mục tiêu: Hình thành ý niệm về tập hợp, các phép toán trên tập hợp 2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán khái
quát
3/ Hình thức tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao: Lớp 10A1 có 30 học sinh (tên không trùng nhau).
Tổng kết cuối năm có: 04 học sinh giỏi bộ môn Văn: Ánh, Bình, Cảnh, Điệp
TẬP HỢP
Trang 705 học sinh giỏi bộ môn Toán: Cảnh, Điệp, Hoan, Ngân, Xuân
Câu 1: Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh giỏi.
Câu 2: Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh giỏi cả Văn và Toán.
Câu 3: Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh giỏi chỉ giỏi môn Văn và không
giỏi môn Toán
Hoặc chỉ giỏi môn Toán và không giỏi môn Văn
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo
viên quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện pháp hỗ trợ
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả
lời câu hỏi
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt kiến thức và chính xác hóa kiến thức
4/ Sản phẩm:
Ánh, Bình, Cảnh, Điệp, Hoan, Ngân, Xuân
1: Hỏi lớp 10A1 có 7 học sinh giỏi.
2: Hỏi lớp 10A1 có 2 học sinh giỏi cả Văn và Toán.
3: Hỏi lớp 10A1 có 2 học sinh giỏi chỉ giỏi môn Văn và không giỏi môn Toán.
có 3 học sinh giỏi chỉ giỏi môn Toán và không giỏi môn Văn
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học hiện đại, nó làm nền tảng cho các ngành toán học, nó có vị trí hết sức quan trọng nên chúng ta phải nghiên cứu chúng.
Để chỉ x không là phần tử của tập A, ta viết:
x A (đọc: x không thuộc A)
đàn, bầy, bó, nhóm
Chẳng hạn: Đàn bò, bầy dê, bó đũa
Học sinh lắng nghe
nhiên nhỏ hơn 10 Nên ta viết:
C = {n N / n < 10} Cách viết này gọi là nêu
Phương pháp liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp thỏa mãn:
o Tất cả các phần tử của tập hợp đều được liệt kê trong hai dấu { }
o Mỗi phần tử chỉ
Học sinh nhận xét
a) A = {0, 3, 6, 9,
Trang 8NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
đặc trưng cho các phần tử của nó
được liệt kê một lần (không kể thứ tự)
o Hai phần tử kề cận của tập hợp được tách rời bởi một dấu
II TẬP HỢP CON
1 Tập con
Định nghĩa: Tập A là tập con của tập B nếu
mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B
Ký hiệu: A B đọc A chứa trong B, B A
Phủ định mệnh đề?
Học sinh trả lời
Biểu đồ minh họa trong hình nói gì về quan hệ giữa tập hợp các số nguyên Z
và tập hợp các số hữu tỉ Q? Có thể nói mỗi số nguyên là một số hữu tỉ haykhông?
Ví dụ 3: Cho A 0,1 , Bx R x / 2 x0
thế thì: A = B
SINH III GIAO CỦA HAI TẬP
Trang 9NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa
thuộc B được gọi là giao của A và B.
Ví dụ 1: A = {1,3}, B = {1,3,5,7}, C = {4,5,6,7}
Kết quả: A B = {1,3}, A C = , B C = {5,7}, B C = {5,7}
IV HỢP CỦA HAI TẬP
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc
B được gọi là hợp của A và B
Ký hiệu: A B (đọc A hợp B)
A∪B= { x/x∈A∨x ∈B }
A B
Cả phần tử chung và riêngcủa hai tập hợp
b) B là tập hơp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 2
c) C là tập hợp các số nguyên n chia hết cho 5, không nhỏ hơn 5 và không lớn hơn 20
Trang 10A B 3,6,9 A và 3,6,9 B
Suy ra A 1,5,7,8 3,6,9 1,3,5,6,7,8,9 , B 2,10 3,6,9 2,3,6,9,10
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
Bài 1: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ
+ Bài tập: 1, 2, 3 trang 13, bài tập: 1, 2, 4 trang 15
+ Chuẩn bị bài: “Các tập hợp số”
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.
Ngày soạn 25 tháng 8 năm 2019
Ngày dạy:
Tiết: 07
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Hiểu được các ký hiệu: N*, N, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập hợp đó
Hiểu đúng các ký hiệu: (a;b), [a;b], (a;b], [a;b), (;a), (a; +), (;a], [a;+) (;+)
2 Kỹ năng
Biết biểu diễn khoảng, đoạn trên trục số
3 Thái độ
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
đề và sáng tạo
quyết vấn đề toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
đổi
Xem lại những tập hợp số đã học, các phép tính trên chúng
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CÁC TẬP HỢP
SỐ
Trang 11 Ổn định tổ chức: Kiểm tra nề nếp, trực nhật, số hs vắng, nội dung chuẩn
bị
3.1 Câu hỏi tự luận:
Bài 2.21: Xác định A B, A B, A \ B, biểu diễn kết quả trên trục số:
Trang 12Bài giải
Vì X A và X B X A B = {2,4,6}
Nên X = ,{2},{4},{6},{2,4},{2,6},{4,6},{2,4,6}
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
a) Củng cố kiến thức, kỹ năng: Cho A 1;3 , B 2;4, C ;1.
Xác định tập: A B , A B , \A C , A B C, A B C \
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ
+ Bài tập: 1, 2, 3 trang 18
+ Chuẩn bị bài: “Số gần đúngSai số”
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.
Ngày soạn 27 tháng 08 năm 2019
Biết viết số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán các số gần đúng
3 Thái độ
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
đổi
Kinh nghiệm sử dụng MTCT để thực hiện phép tính với các số
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
bị
ĐÚNG
Trang 131/ Mục tiêu: Thực tiễn những kết quả thu được thường là số gần đúng.
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán khái
So sánh kết quả thu được, nhận xét đánh giá
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo
viên quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện pháp hỗ trợ
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả
lời câu hỏi
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt kiến thức và chính xác hóa kiến thức
4/ Sản phẩm: Tính diện tích hình tròn được tính bởi công thức: S R2
1 Quy tắc: Nếu chữ số sau hàng quy tròn nhỏ
hơn 5 thì ta thay nó và các chữ số bên phải nó
bởi chữ số 0.
Nếu chữ số sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc
bằng 5 thì ta cũng làm như trên, nhưng cộng
thêm một đơn vị vào chữ số của hàng quy tròn.
Nắm vững quy tắc
2 Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
Trang 144.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
b) Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh:
Bài 1: Chiều dài của một cái cầu là l 1745, 25 0,01 m Hãy cho biết số quy tròn của số gần đúng 1745,25
Hướng dẫn: l 1745,25 0,01 m nên độ chính xác đến hàng phần trăm nên ta quy tròn đến hàng phần chục Vậy số quy tròn của l là 1745,3
Bài 2: Giả sử biết số đúng là 3,254 Tìm sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng phần trăm Hướng dẫn: Số quy tròn đến phần trăm là 3,25 Sai số tuyệt đối là: 3,254 3,25 0,004
Bài 3: Hãy viết số quy tròn của số a với độ chính xác d được cho sau đây:
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ
+ Bài tập: 1, 2, 3(a), 4, 5 trang 23
+ Chuẩn bị bài: “Ôn tập chương I”
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.
Soạn ngày 08 tháng 9 năm 2019
Ngày dạy:
Tiết: 11
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học viên biết
Hệ thống kiến thức toàn chương
Xác định chân trị của mệnh đề, phát biểu định lý dưới hình thức “đk cần - đk đủ”
Xác định hợp, giao, hiệu của các tập hợp
Giáo dục tính ngăn nắp, tính hệ thống, chặt chẽ, tính kỷ luật
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học viên: Đọc trước bài học trong sách giáo khoa, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
ÔN TẬP CHƯƠNG
I
Trang 15Giải bài tập trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: Định nghĩa hợp, giao, hiệu của hai tập hợp?
2 Bài mới: Bài tổng kết chương có vai trò và ý nghĩa to lớn trong quá trình học tập
1 Mệnh đề: Mệnh đề là một phát biểu khẳng định một sự kiện nào đó, sao cho khảng định đó
nhận một trong hai trị Đ, S Nhưng không đồng thời nhận hai trị Đ, S
Các phép toán:
Phủ định của mệnh đề A là A được xác định A đúng khi A sai, A sai khi A đúng.
Hội của hai mệnh đề A, B là một mệnh đề A B đúng khi cả A và B đúng, A B sai khi ít nhất một trong hai mệnh đề A, B là sai
Tuyển của mệnh đề A, B là một mệnh đề A B đúng khi ít nhất một trong hai mệnh đề A, B là đúng, A B sai khi cả A, B cùng sai
Mệnh đề kéo theo A B chỉ sai khi A đúng và B sai
Mệnh đề tương đương A B là đúng khi và chỉ khi A và B đồng thời Đ hay đồng thời S
2 Áp dụng vào suy luận toán học
Hầu hết định lý toán học đều được phát biểu dưới dạng: A B
*Điều kiện đủ để có B là A* *Điều kiện cần để có A là B*
3 Khái niệm về tập hợp
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học không được định nghĩa
Phương pháp liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp
Phương pháp nêu các tính chất đặc trưng của các phần tử
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng Ký hiệu:
Bài tập 10.25: Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
3 Hoạt động nối tiếp: Nắm vững kiến thức toàn chương I.
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, HomePhone 05003856932MobilPhone 0978150544 hoặc 0914067153.
Trang 16I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến; hàm số chẵn, hàm số lẻ Biết tính đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, đồ thị hàm số lẻ
2 Kỹ năng
Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng cho trước
Biết xét tính chẵn, lẻ của một hàm số đơn giản
3 Thái độ
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
đề và sáng tạo
và phương tiện học toán phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo
cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
1/ Mục tiêu: Ôn tập khái niệm hàm số đã học ở THCS.
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Luyện tập, quan sát, dự đoán khái
quát
3/ Hình thức tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao:
Câu 1: Nêu khái niệm hàm số, cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Cho hàm số yf x 2x , tính giá trị của hàm số ứng với1
1; 0; 1; 2; 3
Câu 3: Cho hàm số
3 11
Trang 17Câu 4: Cho hàm số yf x x2 1, tính giá trị của hàm số ứng với
1; 0; 1; 2; 3
Dùng MTCT, nhập hàm số f x , CALC, X?, nhập các giá trị của X!
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo
viên quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện pháp hỗ trợ
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả
lời câu hỏi
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt kiến thức và chính xác hóa kiến thức
1 Định nghĩa: Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một
giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số
x gọi là biến số hay đối số; y là hàm số của x
D gọi là tập xác định, (hay miền xác định)
2 Cách cho hàm số
a) Hàm số cho bằng bảng
b) Hàm số cho bằng biểu đồ
c) Hàm số cho bằng công thức
Ghi nhớ: Trong nhiều trường hợp hàm số chỉ được cho bởi một công
thức y=f (x) mà không chỉ rõ miền xác định D.
Khi đó D={x ∈R/f ( x )∈R}
Ví dụ 1: Tìm tập xác định của hàm số: 1) y3x 2) 1 y=
4 x +3 x−2 3) y= √ x+2 .
Trang 18NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
3 Đồ thị của hàm số: Cho hàm số y=f (x) có tập xác định D Tập
hợp những điểm M (x ; y) trong mặt phẳng (Oxy) với x D gọi là đồ
thị (C) của hàm số f
II SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ
1 Định nghĩa: Cho hàm số y=f (x) có miền xác định D, a b; D
Đồ thị hàm số tăng trên a b; thì có dáng đi lên từ trái sang phải
Đồ thị hàm số giảm trên a b; thì có dáng đi xuống từ trái sang phải
Trang 19NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
Trang 20d) y x 2 là hàm không chẵn, không lẻ.x 1
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
a) Củng cố kiến thức, kỹ năng:
Nếu hàm số y=f (x) tăng ( giảm ) trên khoảng (a;b ) thì:
Hàm số y=kf ( x) , với k > 0 cũng tăng ( giảm ) trên (a;b )
Hàm số y=kf ( x) , với k < 0 cũng giảm ( tăng) trên (a;b )
Hàm số y=f (x)+k , với k R cũng tăng ( giảm) trên (a;b )
CÂU HỎI TỰ LUẬN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho hàm sốy2x 3 Trong các điểm sau đây điểm nào thuộc đồ thị hàm số?
Trang 214.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ
+ Bài tập: 1(a,c), 2 trang 38, bài: 3, 4 trang 39
+ Chuẩn bị bài: “Hàm số bậc nhất”
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.
Ngày soạn 15 tháng 9 năm 2019
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực toán học: Năng lực tính toán Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện
học toán phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
Xem bài hàm số bậc nhất ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Ổn định tổ chức: Kiểm tra nề nếp, trực nhật, số hs vắng, nội dung chuẩn bị.
Kiểm tra bài cũ:
HÀM SỐ BẬC
NHẤT
Trang 22 Đặt vấn đề vào bài mới:
1/ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hàm số bậc nhấty ax b a , 0
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán khái quát.
3/ Hình thức tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao: Nêu tập xác định, chiều biến thiên, dạng đồ thị hàm số y ax b a , 0
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo viên quan sát, phát
hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện pháp hỗ trợ
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả lời câu hỏi.
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả
hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt kiến thức và chính xác hóa kiến thức
Chiều biến thiên
Nếu a = 0 thì y = b: Đồ thị là một đường thẳng song song với trục
hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
Nếu a 0 thì y=ax+b là một đường thẳng
Đồ thị: Giao điểm với trục tung: x=0, y=b .
Giao điểm với trục hoành: 0 0
Học sinh ghi bài
Trang 23NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
B
thì
3 03
0 5
b a
Bài 3.42: Viết phương trình y ax b của các đường thẳng
a) Đi qua hai điểm A4;3 và B2; 1
b) Đi qua hai điểm A1; 1 và song song với trục Ox
a b
2
x x y
3.2 Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Với giá trị nào của m thì hàm số ym 1 x là hàm số bậc nhất:3
A m B 1 m C 1 m D 1 m 1
Trang 24Câu 2: Xác định a để ba đường thẳng y 1 2x, y x 8 và y3 2 m x 5 đồng quy?
A m B 1 m C 1 m D 1 m 3
Hướng dẫn: Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng y 1 x, y x 3 là nghiệm của hệ
phương trình
13
x y
x y
4.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Bài 1: Cho hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng d Tìm hàm số đó biết:
a) d đi qua 1;1 , 3; 2
b) d đi qua 2; 2 và song song với đường thẳng : x y 1 0
c) d đi qua 1;2 và cắt hai tia Ox, Oy tại P, Q sao cho tam giác OPQ cân tại O.
d) d đi qua 1; 1 và vuông góc với đường thẳng ' : y x 3
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho hàm số yf x có tập xác định là 3;3 và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình bên Khẳng định nào sau đây là
khẳng định đúng?
A Hàm số đồng biến trên khoảng 3; 1 và 1;3
B Hàm số đồng biến trên khoảng 3;3
C Đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
D Hàm số nghịch biến trên khoảng 2;1
Câu 2: Hàm số y ax b Đâu là khẳng định sai?
A đồng biến trên R khi a > 0 B nghịch biến trên R khi a < 0
C đồng biến trên R khi a = 0 D không nghịch biến trên R khi a = 0
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ
Trang 25+ Bài tập: 1(d), bài 2(a), 3, 4(a) trang 42.
+ Chuẩn bị bài: “Hàm số bậc hai”
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539 Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.
Ngày soạn 22 tháng 9 năm 2019
Lập bảng biến thiên, xác định tọa độ đỉnh, trục đối xứng, vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Đọc được đồ thị hàm số bậc 2: Từ đồ thị xác định được trục đối xứng, các giá trị của x để
y > 0; y < 0
Tìm được phương trình parabol y ax 2bx c khi biết một trong các hệ số và biết đồ thị qua hai điểm cho trước
3 Thái độ
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực toán học: Năng lực tính toán Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện
học toán phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
Xem bài hàm số bậc 2 ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Ổn định tổ chức: Kiểm tra nề nếp, trực nhật, số hs vắng, nội dung chuẩn bị.
Kiểm tra bài cũ:
Đặt vấn đề vào bài mới:
1/ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hàm số y ax 2c a 0
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán khái quát.
3/ Hình thức tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao: Nêu tập xác định, chiều biến thiên, dạng đồ thị hàm số y ax 2c a 0
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo viên quan sát, phát
hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện pháp hỗ trợ
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả lời câu hỏi.
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả
hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt kiến thức và chính xác hóa kiến thức
4/ Sản phẩm: Bài khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc 2: y ax 2 c
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HÀM SỐ BẬC HAI
Trang 26NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
b 2a
+∞
y +∞ +∞ y −
Δ 4a
−
Δ 4a −∞ −∞
Đồ thị
x 0 y b
y 0 ax2 bx c .0
Chú ý
Đồ thị hàm số y=ax 2+bx+c, a≠0 là một Parabol.
Khi a > 0, (P) quay lên trên “”, khi a < 0, (P) quay xuống dưới “”
Parabol luôn luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
Parabol nhận đt x=−
b 2a là trục đối xứng, nhận điểm (− b
2a ,−
Δ 4a)
làm đỉnh của Parabol
Học sinh nghi bài
Ví dụ 2: Viết phương trình parabol y ax 2bx biết:2
a) Parabol đi qua hai điểm A1;5 và B 2;8.
b) Parabol cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ 1 và 2
Bài giải
a) Parabol y ax 2bx đi qua hai điểm 2 A1;5 và B 2;8 .
2 2
a b
Trang 27NỘI DUNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Ta có
2 2
a b
3.1 Câu hỏi tự luận:
Bài 1.49: Xác định tọa độ đỉnh và các giao điểm với trục tung, trục hoành (nếu có) của mỗi
b a S
b ac a
Giao điểm với trục tung: 0;2 , Giao điểm với trục hoành: 2;0 và 1;0
Bài 2.49: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
a) y3x2 4x ; b) 1 y3x22x 1
Bài 3.49: Xác định parabol y ax 2bx biết:2
a) Parabol đi qua hai điểm M1;5 và N 2;8 .
b) Parabol đi qua điểm A3; 4 và có trục đối xứng là
32
x
.c) Parabol có đỉnh S2; 2
d) Parabol đi qua điểm B1; 6 và N 2;8 .
a) Parabol đi qua hai điểm M1;5 và tung độ đỉnh là 14.
Hướng dẫn giải
1 Parabol y ax 2 bx c đi qua điểm M x0 0; y0 thì y0 ax02bx0 là một mệnh đề đúng.c
2 Parabol y ax 2 bx c có đỉnh 2 ; 4
b S