Tiểu luận "Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE".
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH
REE
Trang 3I Giới thiệu về REE
• Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE CORP.) Tên giao dịch Công ty cổ phần Cơ điện lạnh Ngành nghề - Hàng hóa và dịch vụ công nghiệp, được thành lập từ năm 1977
• Là doanh nghiệp đầu tiên tiến hành cổ phần hóa vào năm 1993, Công
ty cũng là một trong hai doanh nghiệp đầu tiên niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào 28 tháng 7 năm 2000
• Là công ty cơ điện lạnh hàng đầu tại Việt Nam với quy mô và tiềm
lực mạnh mẽ
• REE luôn là công ty được các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm
Trang 4HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH:
• Sản xuất, lắp ráp, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và các dịch vụ về ngành điện, điện tử, cơ khí và điện lạnh
• Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu các loại hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, các thiết bị lẻ, thiết bị hoàn chỉnh của ngành cơ điện lạnh
• Mua bán và dịch vụ bảo trì máy móc cơ giới nông nghiệp gồm: xe máy thiết bị làm đường, thiết bị đào, san lấp, thiết bị xây dựng, thiết bị công nông lâm nghiệp, máy phát điện và động cơ điện
• Đại lý ký gởi hàng hóa
• Xây dựng dân dụng và công nghiệp - kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê)
• Phát triển và khai thác bất động sản
• Hoạt động đầu tư tài chính vào các ngân hàng, công ty cổ phần
• Dịch vụ cơ điện cho các công trình công nghiệp, thương mại và dân dụng Sản xuất máy điều hoà không khí Reetech, sản phẩm gia dụng, tủ điện và các sản phẩm cơ khí công nghiệp
Trang 5â
Trang 6â
Trang 7BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Trang 10PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 11Ta nhận thấy sự tăng lên rõ rệt của tài sản qua các năm
Từ năm 2003 đến 2007 tăng tới 433,43 %, nhất là các
năm gần đây, Năm 2006 tăng 81,4 % so với 2005, năm
Trang 12Phân tích sự biến động của nguồn vốn
• Vốn chủ sở hữu tăng mạnh qua các năm, năm
2006-2007 tăng 92,77 % Nợ phải trả có xu hướng tăng nhưng tốc độ chậm hơn rất nhiều, hơn nữa
cũng chỉ bằng 22,21% vốn chủ sở hữu
• Điều này thể hiện sự cân bằng, ổn định về tài
chính của công ty.
Trang 13• Ta thấy tỉ suất đầu tư tài sản cố định có giảm đôi chút, năm 2007
so với năm 2005 giảm 6.21% Nguyên nhân là do REE mở rộng lĩnh vực hoạt động sang những ngành khác như tài chính, do đó
tỉ suất đầu tư TSCĐ ko tăng cao.
• Tỷ suất VCSH luôn ở mức cao và năm 2007 ở mức 81,82% thể
hiện sự tự chủ về vốn của REE ngày càng cao.
Trang 14Phân tích biến động Dthu và Lợi nhuận
• Doanh thu của công ty năm 2007 giảm đôi chút
so với 2006 tuy nhiên vẫn ở mức ổn định, tăng 82% so với 2005 Lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm, năm 2007 tăng 30% so với 2006 Chắc chắn mức tăng trưởng này sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Trang 15Phân tích
1 số chỉ tiêu chủ yếu về
tình hình tài chính
Trang 16Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy số vòng quay KPT giảm dần từ năm
2003 (4.17) tới 2006 tương ứng với số ngày phải thu tăng dần
– Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Các khoản phải thu
Năm 2007 2006 2005 2004 2003
Số vòng quay KPT 0.00 3.19 4.80 4.84 4.17
Số ngày thu tiền na 88 74 73 67
Trang 17- Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Các khoản phải thu
Trang 18Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003 Vòng quay tổng tài sản 0.00 1.55 0.47 1.70 1.78 Vòng quay tài sản cố định 0.00 1.35 1.91 1.17 1.28 Vòng quay tài sản lưu động 0.00 1.91 1.95 2.74 2.97 Vòng quay vốn lưu động 0.00 2.74 4.41 -161.78 -99.36 Vòng quay các khoản phải thu 0.00 3.19 4.80 4.84 4.17 Vòng quay hàng tồn kho 0.00 9.53 3.00 5.50 6.70 Vòng quay các khoản phải trả na 3.04 2.01 4.55 4.28
Trang 192004 xuống còn 0.47 năm 2005
Trong tương lai REE phải chú ý cải thiện sao cho hiệu quả sử
dụng tài sản được tốt hơn bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu, bán bớt đi những tài sản ứ đọng không cần thiết hoặc xử lý tốt hơn những tài sản dưới dạng dự trữ
Trang 20Số vòng quay tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003
Vòng quay tài sản cố định 0.00 1.35 1.91 1.17 1.28
Số vòng quay tài sản cố định của REE năm 2006 bằng 1.35
có nghĩa là cứ mỗi 1 VNĐ tài sản cố định bỏ ra thì tạo ra 1.35 VNĐ doanh thu thuần Chỉ số này qua các năm 2004,
2005, 2006 lần lượt là 1.17; 1.91 và 1.35 cho thấy doanh
nghiệp chưa sử dụng tốt tài sản cố định.
Trang 21Số vòng quay tài sản lưu động
Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003 Vòng quay tài sản lưu động 0.00 1.91 1.95 2.74 2.97
Chỉ số này giảm qua các năm cho thấy doanh nghiệp không tận dụng tốt lượng vốn lưu động ròng.
Trang 23Số vòng quay khoản phải thu
Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003
Vòng quay các khoản phải thu 0.00 3.19 4.80 4.84 4.17
Số ngày các khoản phải thu na 88 74 73 67
Chỉ số vòng quay khoản phải thu giảm dần từ 4.84 năm
2004 xuống 4.8 năm 2005 và xuống mức 3.19 năm 2006 và
số ngày thu tiền tăng từ 73 năm 2004 lên 74 năm 2005 và cuối cùng là 88 ngày năm 2006 cho thấy doanh nghiệp
đang có một chính sách tạo điều kiện cho khách hàng có thể mua hàng của doanh nghiệp
Chính điều này đã làm góp phần làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Trang 24Số vòng quay khoản phải trả
Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003 Vòng quay các khoản phải trả na 3.04 2.01 4.55 4.28
Số ngày các khoản phải trả na 92 139 79 65
Chỉ số này tăng hơn so với mức 2.01 của năm 2005 cho thấy doanh nghiệp không tận dùng được nguồn vốn vay, phải trả nợ sớm.
Trang 25Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
• Bảng chỉ tiêu lợi nhuận REE từ năm 2003 – 2007
Trang 26Hệ số lãi gộp
Từ năm 2003 đến 2006 nhìn chung lợi nhuận gộp của REE luôn
ở mức khá cao trên 25% Tỉ lệ lãi gộp của công ty liên tục tăng từ năm 2003 đến năm 2005 cho thấy khả năng sinh lợi của REE
tăng dần Tuy nhiên sang năm 2006 có dấu hiệu giảm từ 36.9% năm 2005 xuống còn 26.3% thấp nhất tính từ nắm 2003, nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng quá cao trong khi giá hàng bán không thể tăng nhiều Nguyên nhân một phần do tác động của
giá xăng dầu trên thị trường liên tục điều chỉnh tăng
Chỉ tiêu 2007 2006 2005 2004 2003
DThu thuần 0 824,141 387,357 363,812 372,227
LN gộp 0 216,638 142,961 120,148 107,788
Tỉ lệ lãi gộp na 26.3% 36.9% 33.0% 29.0%
Trang 27DThu thuần 0 824,141 387,357 363,812 372,227
Trang 28Suất sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu 2007 2006 2005 2004 2003
LN sau thuế 0 222,430 67,849 56,264 39,021 Tổng Tài sản 2,557,093 1,512,615 833,703 520,948 479,363
Tỷ suất lợi nhuận trên
Suất sinh lời tài sản của REE tăng không đều từ năm 2003 đến năm 2007; tăng vào các năm 2004, 2006; giảm vào năm 2005 và trong 3 quý đầu năm 2007 chỉ đạt 11.4%
Hiệu quả sử dụng tài sản của REE có xu hướng giảm trong năm
2007 Do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần phải nâng dần tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản lên bằng cách đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng cường tốc độ luân chuyển vốn, đồng thời nâng cao dần tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
Trang 292004 so với 2003
Cũng từ bảng trên trong năm 2005 doanh nghiệp hoạt động
kém hiệu quả hơn so với năm 2004 khi 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư chỉ thu được 13.2 đồng do hiệu quả sử dụng vốn
không tốt dẫn đến dù tỉ lệ sử dụng nợ giảm và tỉ lệ lãi ròng/DT tăng Năm 2004 cũng là điểm nhấn của REE khi cứ 100 đồng
bỏ ra thì thu được 18.2 đồng tăng 7.3 đồng so với năm 2003
Trang 31Hệ số nợ so với tài sản
Tổng số nợ 464,768 427,248 321,067 211,108 192,601 Tổng tài sản 2,557,093 1,512,615 833,703 520,948 479,363
Bảng trên cho thấy tỷ lệ nợ của doanh nghiệp giảm liên tục từ năm 2004 đến năm 2007 cho thấy mức độ rủi ro về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện giảm dần qua các năm Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa là khả năng sử dụng vốn vay để tạo ra lợi nhuận cho công ty cũng giảm dần
Trang 32Hệ số nợ so với vốn
Tổng số nợ 464,768 427,248 321,067 211,108 192,601 Vốn chủ sở hữu 2,092,325 1,085,367 512,636 309,840 286,763
Hệ số nợ so với vốn 22.2% 39.3% 62.6% 68.1% 67.1%
Theo những số liệu trên cho thấy tỉ lệ nợ/vốn chủ sở hữu của REE giảm dần
và nhanh trong những năm gần đây Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có xu hướng hướng dần sang việc sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu và hạn chế sử dụng nguồn vốn đi vay để tránh rủi ro về tài chính Và chỉ số này cũng cho thấy khả năng đảm bảo các nguồn nợ vay của doanh nghiệp ngày càng tăng Điều này sẽ làm hạn chế phần nào lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh
thông qua các khoản vay Do đó trong những năm tới doanh nghiệp nên điều chỉnh nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu để tối đa hoá nhuận đồng thời vẫn đảm bảo giảm thiểu rủi ro tài chính
Trang 33– Tiếp tục hoàn thiện qui trình kinh doanh
– Khai thác, tạo dựng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng, nhà
cung cấp – Nỗ lực hoàn thiện toàn diện để nâng cao vị thế cạnh tranh, trong
đó bao gồm: cổ phần hóa, tăng vốn, nâng cao quản trị điều hành, tạo và duy trì tính năng động trong bộ máy nhân viên quản lý, kích thích nhân viên theo hướng hiệu quả…
Trang 34• Công ty CP Điện Máy REE (Reetech)
- Định hướng hoạt động:
– Phân phối và dịch vụ
– Đầu tư cho mở rộng thị phần và uy tín thương hiệu
– Mở rộng dãy sản phẩm công nghiệp: lạnh và điện
– Tiếp cận trực tiếp dự án để cung cấp sản phẩm công nghiệp
và dịch vụ
– Hoàn thiện qui trình kinh doanh và kiểm soát rủi ro
Trang 353) Đầu tư chiến lược:
• Mục tiêu của Đầu tư chiến lược: sử dụng hiệu quả nguồn vốn cổ đông, từng bước chuyển công ty theo mô hình “holding”
• Không kể vốn đầu tư vào các Công ty con thành viên, tổng vốn đầu tư chiến lược vào các Công ty liên doanh – liên kết và đầu tư gián tiếp sẽ có thể vượt trên 50% tổng nguồn vốn cổ đông, và tại thời điểm cuối tháng 3/2007 tổng nguồn vốn cổ đông hơn 2.000