CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái ni ệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghi ệp 1.1.1 Khái ni ệm phân tích tài chính doanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM (SOTRANS)
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng Nghĩa
Sinh viên thực hiện : Thái Thị Kim Dung
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM (SOTRANS)
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng Nghĩa
Sinh viên thực hiện : Thái Thị Kim Dung
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo được thực hiện tại công ty cổ phân kho vận miền nam (Sotrans), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2015
Tác giả
Trang 4- Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng đã bổ sung môn Đồ án vào chương trình
học nhằm giúp Tôi có nền tảng cũng như kiến thức để hoàn thành bài báo cáo này
- Cảm ơn Thầy ThS Nguyễn Trọng Nghĩa đã luôn luôn quan tâm, tận tình giúp đỡ
và đưa ra những lời góp ý chân thành để Tôi có thể hoàn thành bài một cách tốt nhất
- Cuối cùng, Tôi xin cảm ơn Công ty Cổ phần Kho Vận Miền Nam đã tạo điều kiện cho Tôi có một nơi thực tập thoải mái để có thể hoàn thành đúng kế hoạch được đề ra
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2015
Ký tên
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.2 Ý nghĩa 3
1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính 6
1.2 Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính 6
1.2.1 Thu thập thông tin 6
1.2.2 Xử lý thông tin 9
1.2.3 Dự đoán và quyết định 9
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.3.1 Phương pháp so sánh 10
1.3.2 Phương pháp loại trừ 12
1.4 Nội dung phân tích tài chính 13
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính DN 13
1.4.1.1 Phân tích xu hướng 15
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu 15
1.4.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 16
1.4.2 Phân tích tỉ số tài chính 17
1.4.2.1 Tỉ số thanh khoản 18
1.4.2.2 Tỉ số hoạt động 19
1.4.2.3 Tỉ số cơ cấu tài chính 21
1.4.2.4 Tỉ số khả năng sinh lời 22
1.4.2.5 Tỉ số giá thị trường 23
Trang 71.4.2.6 Phân tích dupont 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM 26
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 26
2.1.1 Lịch sử hình thành 26
2.1.2 Bộ máy tổ chức 27
2.1.3 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình hoạt động, kinh doanh hiện nay 27
2.1.4 Doanh số 28
2.1.5 Địa bàn kinh doanh 30
2.1.6 Phương thức kinh doanh trong và ngoài nước 30
2.1.7 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp 30
2.1.8 Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh 31
2.1.8.1 Tình hình vĩ mô 31
2.1.8.2 Phân tích chiến lược kinh doanh 34
2.2 Phân tích tình hình tài chính Sotrans 34
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Sotrans 34
2.2.1.1 Phân tích xu hướng (chiều ngang) 34
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu 46
2.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 49
2.2.2 Phân tích tỉ số tài chính 50
2.2.2.1 Tỉ số thanh khoản 50
2.2.2.2 Tỉ số hoạt động 52
2.2.2.3 Tỉ số cơ cấu tài chính 53
2.2.2.4 Tỉ số khả năng sinh lời 54
2.2.2.5 Tỉ số giá thị trường 56
2.2.2.6 Bảng tập hợp các tỉ số phân tích 57
Trang 82.2.2.7 Phân tích Dupont 59 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA SOTRANS 61
3.1 Nhận xét ưu điểm về tình hình tài chính của Sotrans 61 3.2 Nhận xét hạn chế, nguyên nhận và biện pháp khắc phục về tình hình tài chính của Sotrans 61 KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 11DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Doanh số từng bộ phận của Sotrans từ năm 2012 đếm năm 2014 28
Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận các doanh nghiệp cùng ngành với Sotrans năm 2013 và
2014 32
Bảng 2.3: Tập hợp các tỉ số phân tích tài chính 57
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận năm 2014 của Sotrans so với Vinalink và Tân cảng 33
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời buổi kinh tế mở cửa và hội nhập, các nhà đầu tư có nhiều cơ hội hơn để
lựa chọn cho việc đầu tư của mình Điều này làm cho các nhà đầu tư phải cân nhắc và thận trọng hơn trong quyết định của mình Trước khi nhà đầu tư bỏ vốn ra thì họ phải tìm
hiểu kỹ về phương thức hoạt động, chính sách và mục tiêu của công ty đang hướng đến, đồng thời cũng nắm bắt được dòng tiền bỏ ra sẽ được sử dụng như thế nào Để làm được điều này, nhà đầu tư không thể đi đến tận công ty để xem nó ra sao và vào các phòng ban
hỏi, kiểm tra tình hình tài chính của công ty Mà chỉ có thể thông qua báo cáo tài chính,
vì thế báo cáo tài chính cần phải trung thực, khách quan, chính xác và được kiểm toán độc lập Vì thế mà Tôi quyết định chọn đề tài phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ
phần Kho Vận Miền Nam để có thể đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không và xem xét tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, cũng như nhà đầu tư có nên ra quyết định đầu tư hay không
2 M ục đích nghiên cứu
Thông qua việc phân tích có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty qua các năm Đưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn để DN có thể tối đa hóa giá trị DN
và giảm thiểu chi phí
3 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích, so sánh, tổng hợp,
thống kê
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam qua các năm 2012, 2013,
2014
5 Kết cấu đề tài
Trang 13Để làm rõ phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam, chúng ta sẽ tìm hiểu qua 3 chương:
Chương 1: Cơ Sở Lí Luận Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp, đưa ra những lý thuyết cơ bản về tài chính doanh nghiệp nhằm tạo tiền đề cho việc phân tích tình hình tài chính ở chương 2
Chương 2: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam,
căn cứ vào các báo cáo tài chính để phân tích tình hình tài chính Sotrans và đưa ra các
đánh giá
Chương 3: Nhận Xét, Kiến Nghị Về Tình Hình Tài Chính Của Sotrans, từ việc phân
tích ở chương 2 đưa ra các nhận xét chung và đi đến chi tiết nhằm tìm ra nguyên nhân cũng như các biện pháp phù hợp
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái ni ệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh
nghi ệp
1.1.1 Khái ni ệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu
và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ đã qua Việc này không chỉ cung cấp những thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của DN, mà còn cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài DN như: nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, chủ nợ, cổ đông hiện tại và tương lai, khách hàng, nhà quản lý cấp trên, bảo hiểm, người lao động và các nhà nghiên cứu, các sinh viên…Đặc
biệt, đối với các DN đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì việc cung cấp những phân tích tình hình tài chính một cách chính xác và đầy đủ là một vấn đề có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng giúp cho các nhà đầu tư lựa chọn và ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất
1.1.2 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải, qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng đòi hỏi phân tích hoạt động tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng đối tượng Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích hoạt động tài chính ra đời ngày càng hoàn thiện và phát triển, mặt khác cũng tạo ra sự phức tạp trong nội dung và phương pháp của phân tích hoạt động tài chính
Trang 15Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Các nhà quản lý, các cổ đông hiện tại và tương lai, những người tham gia vào “đời sống” kinh
tế của doanh nghiệp Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng, tổ chức tài chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác Nhà nước, nhà phân tích tài chính…
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau Cụ thể:
Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà quản lý
Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán
và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận
- Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của doanh nghiệp Trong thực tế, các nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Câu hỏi chủ yếu phải làm rõ là: Tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh
Trang 16nghiệp là bao nhiêu? Các nhà đầu tư thường không hài lòng trước món lời được tính toán trên sổ sách kế toán và cho rằng món lời này chênh lệch rất xa so với tiền lời thực tế
Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính
Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh
Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư tín dụng
Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau
Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp Nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả Đối với các khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
Phân tích ho ạt động tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp
Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của doanh nghiệp, có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, một số lao động còn có một phần vốn góp nhất định trong doanh nghiệp Vì vậy, ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc được phân công Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là công cụ
Trang 17hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính
Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo Như
vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ
và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ
và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai
1.2 Trình t ự và các bước tiến hành phân tích tài chính
1.2.1 Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng sử dụng tình hình tài chính của DN, phục vụ cho quá trình phân tích và dự đoán tài chính
Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin kế toán khác, những thông tin về số lượng và giá
trị…trong đó các thông tin kế toán phải phản ánh trung thực được phản ánh trong báo cáo tài chính Do vậy phân tích tài chính trên thực tế là chủ yếu phân tích các báo cáo tài chính Có 4 báo cáo tài chính cơ bản gồm: bảng cân đối kế toán, bảng xác định kết quả kinh doanh (báo cáo thu nhập), bảng lưu chuyển tiền tệ (báo cáo ngân lưu) và cuối cùng
là thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 18 B ảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá
trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần : tài sản và nguồn vốn
Tài s ản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
lập báo cáo Tài sản được phân chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp
tại thời điểm lập báo cáo và cũng được chia thành 2 loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trong đó: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngày 22/12/2014, Bộ tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn
chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC
Đối với Bảng cân đối kế toán, thông tư 200 chủ yếu bổ sung thêm một số chỉ tiêu
và đặc biệt bổ sung thêm bảng CĐKT áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục Bên cạnh đó còn bổ sung thêm các chỉ tiêu như: Tài sản dở dang dài
hạn, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và lợi nhuận chưa phân phối tách chi
tiết thành 2 chỉ tiêu (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến kỳ trước và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này)
B ảng xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Nội dung của bảng xác định kết quả kinh doanh gồm:
- Phần 1: Lãi, lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực
Trang 19hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác
Thông tư 200 vẫn giữ nguyên các chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập
Báo cáo l ưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng các khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có 2 phương pháp để lập báo cáo lưu chuyển tiền
tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Nội dung của báo cáo lưu chuyển
tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Thông tư 200 chỉnh sửa một số chỉ tiêu như: “Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ” (trước đây là lãi, lỗ chênh lệch Tỷ giá
hối đoái chưa thực hiện) và bổ sung thêm một số chỉ tiêu như: Chỉ tiêu “ Các điều chỉnh khác”, “Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh”
B ảng thuyết minh báo cáo tài chính
Được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư
hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng CĐKT
Trang 20- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày
Theo thông tư 200, thuyết minh Báo cáo tài chính được trình bày chi tiết hơn so
với trước Thêm một số thông tin như:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, tuyên bố về khả năng so sánh trên thông tin BCTC
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng CĐKT: Phải thu của khách hàng là các bên liên quan, tài sản thiếu chờ xử lý (chi tiết từng loại tài sản thiếu), nợ xấu, tài sản dở dang dài hạn
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo KQKD:
• Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, DN phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi
nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê
Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư để đánh giá EPS của DN
• Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: hướng dẫn rõ tài khoản để lấy chi phí bao gồm cả CĐKT và KQKD
Trang 21doanh nghiệp, tăng trưởng phát triển tối đa lợi nhuận Đối với người cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định tài trợ và đầu tư, với các nhà quản lý thì đưa
ra các quyết định về quản lý doanh nghiệp
1.3 Các ph ương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu, từ đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Khi sử dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích cần chú ý một số vấn đề sau đây:
So sánh v ới mục tiêu đánh giá
- Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu: Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh
được phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán,
thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
- Gốc so sánh: Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay
thời gian, tuỳ thuộc vào mục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác Việc so sánh
về không gian thường được sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực Cần lưu ý rằng, khi so sánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau mà không ảnh hưởng đến kết luận phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn là các
kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán Cụ thể:
• Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt
kỳ trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích
với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau
• Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là
trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 22Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh xu hướng hay còn gọi là so sánh theo chiều ngang (bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối), so sánh cơ cấu hay còn gọi là so sánh theo chiều dọc và so sánh với số bình quân
Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản
mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi tình hình đặc điểm về lượng và
tỷ lệ các khoản mục theo thời gian
Phân tích theo xu hướng giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận ra
những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân Sử
dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối
So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so
sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc
Y = Y1 – Y0
Y1 : Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0 : Trị số của chỉ tiêu gốc
So sánh b ằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối,
các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và
xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:
+ Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ tăng
trưởng của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc [cố định kỳ gốc: yi/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y (i + 1)/yi (i = 1, n)]
+ Số tương đối kế hoạch: Số tương đối kế hoạch phản ánh mức độ, nhiệm vụ mà
doanh nghiệp cần phải thực hiện trong kỳ trên một số chỉ tiêu nhất định
Trang 23+ Số tương đối phản ánh mức độ thực hiện: Dùng để đánh giá mức độ thực hiện
trong kỳ của doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần so với gốc Số tương đối phản ánh mức độ
thực hiện có thể sử dụng dưới chỉ số hay tỷ lệ và được tính như sau:
Chỉ số (tỷ lệ %) thực hiện so với gốc của chỉ tiêu nghiên cứu = Trị số chỉ tiêu thực hiện x100 / Trị số chỉ tiêu gốc
Phân tích cơ cấu
Với báo cáo qui mô chung từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ
lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể) phân tích cơ cấu giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được
kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó
đánh giá khái quát tình hình tài chính DN
So sánh v ới số bình quân
Khác với việc so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối, so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, các nhà quản lý xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung bình, yếu kém)
1.3.2 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng 2 cách:
Cách 1: Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là phương pháp số chênh lệch
Cách 2: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 241.4 N ội dung phân tích tài chính
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính DN
Ý nghĩa
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất là lĩnh vực thanh toán Qua đó, các nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cần thiết về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay
Đánh giá khái quát tình hình tài chính được thực hiện dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu
phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp Từ đó, giúp cho các nhà quản
lý nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa
ra các quyết định tài chính hữu hiệu Bởi vậy, yêu cầu đặt ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính là phải chính xác và toàn diện Có đánh giá chính xác thực trạng tài chính
và an ninh tài chính của doanh nghiệp trên tất cả các mặt mới giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hiệu quả, phù hợp với tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và định hướng phát triển trong tương lai Việc đánh giá chính xác và toàn diện còn giúp các nhà quản lý
có các kế sách thích hợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ra
những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính, về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu
Phương pháp đánh giá
Phương pháp được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là phương pháp so sánh Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với các kỳ gốc khác nhau cả về số tuyệt đối và số tương đối giản đơn trên từng chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích sẽ căn cứ vào sự biến động cũng như ý nghĩa của
từng chỉ tiêu để nêu lên nhận xét
Trang 25Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp được chính xác, khắc phục được nhược điểm của từng chỉ tiêu đơn lẻ (nếu có), các nhà phân tích cần xem xét đồng thời sự biến động của các chỉ tiêu và liên kết sự biến động của chúng với nhau Từ
đó, rút ra nhận xét khái quát về thực trạng và sức mạnh tài chính cũng như an ninh tài chính của doanh nghiệp
Đối với việc đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích tiến hành so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn Qua việc so sánh sự biến động của
tổng số nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về qui mô Trên cơ sở đó có đánh giá khái quát về quy mô tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng
Để đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trước hết các nhà phân tích cần tính ra trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ” và “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” ở kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó, tiến hành so sánh sự biến động của các chỉ tiêu trên theo thời gian cũng như so với trị số bình quân ngành, bình quân khu vực Khi so sánh chỉ tiêu “Hệ số tài trợ" và "Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn" theo thời gian, các nhà phân tích sẽ có nhận định chính xác về xu hướng biến động của mức độ độc lập tài chính, còn khi so sánh với số bình quân của ngành, bình quân khu vực, các nhà phân tích sẽ xác định chính xác vị trí hay mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp hiện tại là ở mức nào (cao, trung bình, thấp) Trên cơ sở đó sẽ có các quyết sách tài chính phù hợp với tình hình
và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Việc đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng được thực hiện tương
tự, nghĩa là tính ra trị số của các chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”, “Hệ số
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” và “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” và dựa vào trị
số cũng như ý nghĩa của từng chỉ tiêu để đánh giá Bên cạnh đó, để biết được xu hướng
biến động của khả năng thanh toán, cần so sánh trị số của các chỉ tiêu trên theo thời gian
Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra trị số của các chỉ tiêu “khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu”, “khả năng sinh lợi
của tài sản” và dựa vào trị số của chỉ tiêu để đánh giá Bên cạnh đó, để biết được xu hướng biến động của khả năng sinh lợi, cần so sánh trị số của chỉ tiêu “khả năng sinh lợi
của vốn chủ sở hữu” và chỉ tiêu “khả năng sinh lợi của tài sản” theo thời gian
Trang 261.4.1.1 Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và bảng lưu chuyển
tiền tệ của công ty cổ phần kho vận miền nam từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng cân đối kế toán: xem xét sự tăng giảm của tài sản và nguồn vốn của kỳ phân tích so với kỳ gốc
Bảng xác định kết quả kinh doanh: xem xét sự tăng giảm của doanh thu và các khoản chi phí để rút ra kết luận về việc tăng giảm lợi nhuận giữa kỳ phân tích so với kỳ
gốc, từ đó đưa ra những lời khuyên phù hợp giúp nâng cao doanh thu cũng như giảm chi phí để gia tăng lợi nhuận
Bảng lưu chuyển tiền tệ: sự thay đổi của dòng tiền đầu năm và cuối năm của kỳ phân tích so với kỳ gốc Xem trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiền để chi cho những
hoạt động gì và hoạt động nào tạo ra tiền, hoạt động nào sử dụng tiền
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty
cổ phần kho vận miền nam từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng cân đối kế toán: giả định tài sản và nguồn vốn là 100%
Tổng tài sản của doanh nghiệp, bao gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong từng loại tài sản đó lại bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có tác động không giống nhau đến quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Một cách chung nhất, tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng thể hiện tổng số vốn của doanh nghiệp và việc phân bổ vốn để hình thành nên tài sản như thế nào Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn là để đánh giá tình hình tăng, giảm vốn, phân bổ vốn như thế nào từ đó đánh giá việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn trong tổng số Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó mà
Trang 27còn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại
Bảng xác định kết quả kinh doanh: giả định doanh thu thuần chiếm 100% Xem các khoản mục khác chiếm bao nhiêu phần trăm và tăng giảm như thế nào để đưa ra nhận xét
1.4.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Các phân tích nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu, sự biến động tài sản và nguồn
vốn sẽ không bao giờ thể hiện được chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính sách huy động và sử dụng vốn của một doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và do vậy động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích mối quan hệ giữa tài
sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ trên tài sản: là chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh
nghiệp bằng các khoản nợ Trị số của “Hệ số nợ trên tài sản” càng cao càng chứng tỏ
mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp Do vậy, doanh nghiệp càng có ít cơ hội và khả năng để tiếp nhận các khoản vay do các nhà đầu tư tín dụng không mấy mặn mà với các doanh nghiệp có hệ số
nợ trên tài sản cao
Hệ số nợ trên tài sản = Nợ phải trả / Tài sản
Hệ số nợ trên tài sản còn có thể được biến đổi bằng cách thay tử số (Nợ phải trả = Nguồn vốn - Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Vốn chủ sở hữu) vào công thức như sau:
H ệ số nợ trên tài sản = Tài sản−Vốn chủ sở hữuTài sản = 1 −Vốn chủ sở hữuTài sản
= 1 - Hệ số tài trợ Cách tính này cho thấy, để giảm “Hệ số nợ trên tài sản”, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tăng “Hệ số tài trợ”
Trang 28Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu” là chỉ tiêu
phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này nếu càng lớn hơn 1, chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm dần vì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chỉ một phần bằng vốn chủ sở hữu và ngược lại, trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu” càng gần 1, mức độ độc
lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu = Tài sản / Vốn chủ sở hữu
Có thể viết lại chỉ tiêu này theo cách khác như sau:
H ệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu+Nợ phải trảVốn chủ sở hữu = 1 + Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Như vậy, để giảm “Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu”, các nhà quản lý phải tìm
mọi biện pháp để giảm tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu Có như vậy mới tăng cường được tính tự chủ về tài chính
Bằng việc xem xét phân tích trên, các nhà quản lý sẽ thấy được những đặc trưng trong chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý
và an toàn của việc huy động vốn Qua việc xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu qua nhiều kỳ kinh doanh, gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, các nhà quản lý sẽ có quyết định huy động nguồn vốn nào với mức độ bao nhiêu là hợp lý, bảo đảm hiệu quả kinh doanh cao nhất và an ninh tài chính bền vững nhất
Đây cũng là 2 tỉ số tài chính trong việc phân tích các tỉ số tài chính nên sẽ được tập
hợp lại trong bảng tập hợp các tỉ số phân tích tài chính
1.4.2 Phân tích tỉ số tài chính
Phân tích tỉ số là công cụ đầy sức mạnh trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu
nó được sử dụng đầy đủ Nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu suy diễn và phản ứng chỉ theo một
tỉ số nhất định Một nhận định từ tỉ số sẽ chính xác nếu ta xem xét nó trên tổng thể các
chỉ số khác, các khuynh hướng các vấn đề xảy ra tại DN nói riêng và nền kinh tế nói chung
Trang 29 T ỉ số thanh toán nhanh (QR) = Tài sản ngắn hạn−hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỉ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỉ số này phản ánh chính xác hơn tỉ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỉ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỉ số này nhỏ hơn hẳn so với tỉ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa
là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
T ỉ số thanh toán bằng tiền = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỉ số thanh toán bằng tiền mặt cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ
của mình nhanh đến đâu vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất
S ố ngày tồn kho bình quân = Vòng quay hàng tồn kho365
Số ngày tồn kho bình quân phản ánh số ngày từ khi hàng hóa được nhập kho đến khi xuất bán là bao nhiêu ngày nhằm để tính toán chu kỳ kinh doanh cũng đồng thời biết
Trang 30được thời gian tồn kho là nhanh hay chậm từ đó DN đưa ra những biện pháp cụ thể cũng như chiến lược để kinh doanh có hiệu quả hơn
S ố ngày thu tiền bình quân = Vòng quay khoản phải thu365
Số ngày thu tiền bình quân thể hiện tín dụng thương mại mà DN cho đối tác được hưởng hay còn gọi là bán chịu Nó thể hiện số ngày trung bình mà DN thu tiền về để DN
có thể biết được trong bao nhiêu ngày thì có một dòng tiền được thu về để có thể tính toán trong việc giữ bao nhiêu tiền mặt là hợp lý
Chu k ỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho + số ngày thu tiền bình quân
Chu kỳ kinh doanh là từ lúc DN bỏ tiền ra để mua nguyên vật liệu về nhập kho,
xuất kho để đem đi sản xuất và tạo thành thành phẩm nhập lại kho, sau đó xuất bán và thu
tiền về Chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN phần nào giúp cho DN biết được từ lúc DN
bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu để sản xuất đến lúc bán hàng hóa và thu tiền về là bao nhiêu ngày giúp cho DN chủ động hơn trong việc tiết chế giữ quá nhiều tiền mặt thay vào
đó là những cơ hội đầu tư nhằm mang lại lợi nhuận
V ốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Vốn luân chuyển là lượng giá trị ứng trước vào tài sản ngắn hạn hoặc là lượng giá
trị ứng trước vào đối tượng lao động (nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hoá) của doanh nghiệp Vốn luân chuyển dương chứng tỏ TSNH lớn hơn NNH và ngược lại
tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là
tốt hay xấu qua từng năm Tỉ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho là thấp
Trang 31Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn
nếu các khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên tỉ số này quá cao cũng không tốt như vậy là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp
bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật
liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và
đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Vòng quay kho ản phải thu = Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt Tỉ số này là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nói chung, vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ rằng tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao
và ngược lại
Vòng quay tài s ản cố định = Tài sản cố định bình quânDoanh thu thuần
Vòng quay TSCĐ giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tài sản cố định càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN càng cao và ngược lại
Vòng quay t ổng tài sản = Tổng tài sản bình quânDoanh thu thuần
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công
ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Trang 32Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh vòng quay tài sản của công ty với trung bình
ngành
1.4.2.3 T ỉ số cơ cấu tài chính
T ỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Dùng để so sánh giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ rủi ro tài chính của công ty Tỉ số này cho biết tỉ lệ vốn chủ sở hữu mà công ty có thể dùng để trang trải
trả nợ
T ỉ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vayLãi vay
Tỉ số này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của
nó đến mức nào Tỉ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn Tỉ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy
hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức trả lãi mả công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ
Tỉ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình hoặc công ty
kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi
T ỉ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữuTổng tài sản
Tỉ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sỡ hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành
Tỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của DN nhưng cũng cho
thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều
Trang 33 T ỉ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tương tự như tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ
sở hữu, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ dài hạn, là những khoản nợ chưa
phải trả trong năm tới.
Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn)
1.4.2.4 Tỉ số khả năng sinh lời
L ợi nhuận gộp trên DT = Doanh thu thuầnLợi nhuận gộp
Thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong 1 quy trình SXKD của DN Tỷ suất này cho thấy 1 đồng DT thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Tỉ
số này càng cao càng tốt
Biên l ợi nhuận HĐKD = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần
Biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh phản ánh dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
so với doanh thu thuần Tỉ số này càng cao càng thể hiện dòng tiền thuần được tạo ra từ
hoạt động kinh doanh càng lớn, thể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của DN tương đối tốt
Biên l ợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuần
Hệ số biên lợi nhuận trước thuếphản ánh khoản thu nhập trước thuế (lợi nhuận
trước thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu
Doanh l ợi tiêu thụ (ROS) = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
ROS cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ROS sẽ đóng vai trò
một vùng đệm giữa doanh thu và chi phí Về lý thuyết, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận cao có thể tồn tại vững vàng trong bối cảnh chi phí leo thang Ngược lại, những
Trang 34doanh nghiệp có ROS thấp chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu Khi gặp đợt gia tăng chi phí, những doanh nghiệp này sẽ gặp khó khăn Như vậy việc theo dõi biên lợi nhuận theo thời gian không chỉ giúp cho nhà quản lý chủ động ứng phó với cơ hội và nguy cơ từ thị trường mà còn giúp nhà đầu tư tránh những nhận định cảm tính để
nhận diện được những doanh nghiệp có tiềm lực trong cơn bão giá
Doanh l ợi tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuếTài sản bình quân
Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính ROA cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản
Doanh l ợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau thuế
ROE cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào quy mô và
mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỉ số này với trung bình ngành hoặc công ty tương đương trong ngành
1.4.2.5 Tỉ số giá thị trường
Thu nh ập trên 1 cổ phiếu thường
(EPS) =Lợi nhuận sau thuế từ cổ phiếu thường
số lượng cổ phiếu thường
EPS đóng vai trò như một tỉ số về hiệu quả hoạt động của công ty Khi tính EPS người ta thường dùng khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong suốt kỳ báo cáo để
có kết quả chính xác hơn, bởi vì số lượng cổ phiếu lưu hành có thể thay đổi theo thời gian Tuy nhiên dữ liệu đôi khi sẽ đơn giản hóa quá trình tính toán bằng cách dùng số lượng cổ phiếu đang lưu hành cuối kỳ EPS pha loãng khác EPS cơ bản ở chỗ EPS pha loãng thường cộng thêm số lượng trái phiếu có thể chuyển đổi hay trái quyền vào số lượng cổ phiếu đang lưu hành EPS thường được xem là tỉ số quan trọng nhất trong việc xác định giá của cổ phiếu Đây cũng là thành phần chính dùng để tính P/E Một điểm quan trọng nữa thường bị bỏ qua là việc tính toán lượng vốn dùng để tạo ra lợi nhuận Hai công ty có thể có cùng EPS nhưng một công ty có thể sử dụng vốn ít hơn tức là công
Trang 35ty đó có hiệu quả cao hơn ttrong việc sử dụng vốn của mình để tạo ra lợi nhuận và những yếu tố khác là tương đương thì đây là công ty tốt hơn
C ổ tức trên mổi cổ phần (DPS) = Lợi nhuận sau thuế cổ phần thường đem
chia / số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Tỉ lệ phần trăm lợi nhuận thuần được trích ra để thanh toán cho cổ đông dưới dạng
cổ tức Tỉ lệ chi trả cổ tức càng cao có nghĩa là công ty đó càng ngày trưởng thành và có lượng lợi nhuận giữ lại càng lớn Thông thường các công ty đang phát triển có xu hướng tái đầu tư toàn bộ lợi nhuận nên không chi trả cổ tức
H ệ số giá trên thu nhập 1 cổ phiếu (P/E) = Giá cổ phiếu / thu nhập mỗi
cổ phiếu (EPS) P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập mỗi cổ phiếu Trong đó, giá thị trường là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán với thời điểm hiện tại, thu nhập mỗi cổ phiếu là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu Nếu
hệ số P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng trưởng cổ tức trong tương lai cao, cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thỏa mãn với tỷ suất vốn hóa thị
trường thấp, dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao
T ỉ số giá trên giá trị sổ sách (P/B) = Giá cổ phiếu / ( giá trị sổ sách/ số
lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân) P/B đươc dùng để so sánh giá cổ phiếu với giá trị ghi sổ của nó P/B là công cụ phân tích giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá rẻ mà thị trường ít quan tâm P/B
nhỏ hơn 1 có thể mang ý nghĩa là doanh nghiệp đang cố bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị sổ sách của nó, giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức hoặc thu
nhập trên tài sản của công ty là quá thấp Nếu P/B lớn hơn 1 thì công ty đang làm ăn khá tốt và thu nhập trên tài sản cao P/B chỉ thực sự hữu ích khi xem xét các công ty tài chính
hoặc các công ty có giá trị tài sản tương đối lớn
1.4.2.6 Phân tích dupont
Trang 36Là phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Chẳng hạn, tách hệ
số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ số khả năng sinh lời của tài sản (ROA), thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau
ROA = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 =
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 ×𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 =
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢×𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
= Đòn bẩy tài chính × ROA
= 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛×𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 ×𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 ×𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
Tác dụng của phương trình Dupont:
- Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng vốn và tài sản
- Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháploại trừ
- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau
của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời
Tóm tắt chương 1: Cơ sở lí luận phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cho ta
nắm vững phần lý thuyết về tình hình tài chính doanh nghiệp từ khái niệm đến ý nghĩa cũng như phương pháp và nội dung, từ đó ta có thể vận dụng lý thuyết cũng như kiến thức đã được trang bị để có thể bước vào phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp một cách chặt chẽ nhất
Trang 37CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM
2.1 Gi ới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành
“1975 Sotrans được thành lập
1990 Thành lập Xí nghiệp Dịch Vụ Kho Vận Giao Nhận (Sotrans F&W)
1992 Thành lập Xí nghiệp Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế (Sotrans Logistics)
1993 Thành lập văn phòng đại diện tại Đồng Nai
1999 Thành lập chi nhánh Sotrans tại Hà Nội
2000 Thành lập chi nhánh Sotrans tại Cần Thơ
2001 Đạt chứng nhận ISO 9001:2000 trong lĩnh vực dịch vụ logistics
2002 Thành lập văn phòng đại diện Công Ty Kho Vận Miền Nam tại Bình Dương
2007 Sotrans được chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên mới là Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam
2010 Thành lập Xí Nghiệp Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế Tiêu Điểm (Sotrans Focus) Thành lập Cảng Kho Vận (Sotrans ICD) Thành lập Xí Nghiệp Vật Tư Xăng Dầu (Sotrans Petrol) SOTRANS đạt giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam SOTRANS nhận huy chương lao động hạng nhất SOTRANS đạt giải thưởng thương mại dịch vụ
2013 Góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên bất động sản SORECO
2014 Xây dựng kho Sotrans Long Bình
Địa chỉ: Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam – Sotrans số 1B Hoàng Diệu, Quận 4, TP.HCM, Việt Nam
giới hàng hải, dịch vụ logistics, dịch vụ thủ tục hải quan Kinh doanh kho ngoại quan
Trang 38CFS (gom, phát hàng lẻ) ICD (Cảng thông quan nội địa) Trung tâm phân phối (logistics center) Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dầu nhờn, kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng
dầu, dầu nhớt các loại Kinh doanh vật tư thiết bị vận tải, kho, bốc xếp và giao nhận
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNGCỔ ĐÔNG
BAN KI ỂM SOÁT
NỘI BỘ
XÍ NGHI ỆP ĐLGNVTQUỐC TẾ
XÍ NGHI ỆP DV KHO VẬN GIAO
Ậ
XÍ NGHIỆP DV KHO BÃI CẢNG
XÍ NGHIỆP GNVTQT TIÊU ĐIỂM
CẢNG KHO VẬN
XÍ NGHIỆP VẬT TƯ XĂNG DẦU
VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG HẢI PHÒNG
VĂN PHÒNG CẦN THƠ VĂN PHÒNG BÌNH
Trang 39Vận tải quốc tế: Lượng khách hàng mới Thị trường mới cũng như sản lượng khách hàng hiện hữu đều tăng lên Khai thác thêm một số đại lý tuyến Châu Âu, Châu Á theo yêu cầu của khách hàng Tăng cường xây dựng mối quan hệ gắn kết với một số hãng tàu Airlines mới vào Việt Nam
- Vận chuyển hàng không: Năng suất và sản lượng tăng trưởng khá cao so với cùng kỳ Duy trì và phát triển được tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các công ty giao nhận Phát triển được lượng khách hàng lớn đều và ổn định Phát triển được một số đại lý mới
có giá cả cạnh tranh, có hàng chỉ định kể cả Sea và Air
- Hoạt động giao nhận nội địa: Đưa thiết bị cơ giới vào hoạt động đóng gói hàng
xá trong container Tổ chức đội ngũ nhân viên giao hàng thường trực ở khu công nghiệp
Trang 40Hải Yên và khu công nghiệp Hải Hà năm 2015 Các đối thủ cạnh tranh không còn là các công ty Giao nhận tư nhân vốn ít mà là các công ty Giao nhận nước ngoài làm hàng chỉ định Các chủ hàng lớn như Dutch Lady, Colgate sử dụng nhiều công ty dịch vụ nên đòi hỏi phải ổn định một mức giá trong một năm là yếu tố bất lợi cho hoạt động giao nhận
- Hoạt động kinh doanh kho bãi: Đầu tư xây dựng kho Sotrans Long Bình và đưa vào hoạt động kinh doanh kho từ cuối năm 2014 Mở rộng thị trường kho bãi ở Long An với 5000m2 kho Đưa phần mềm quản lý kho vào hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
và đáp ứng được yêu cầu khách hàng Hệ thống kho công ty hoạt động rất tốt và luôn đầy hàng Các chủ hàng thường bán thẳng tại mạn tàu nên lượng hàng không nhiều và kế hoạch không chính xác Thời gian lưu kho ngắn, số lượng hàng gửi kho ít và nhiều mặt hàng nên hệ số sử dụng diện tích thấp
- Hoạt động khai thác cảng ICD: Sản lượng hàng thông qua Sotrans ICD giảm khoảng 8% nhưng sản lượng rỗng thông qua tăng 30% Nâng cấp sửa chữa bãi đưa vào
sử dụng 2300m2
và mở rộng thêm 5000m2
bãi do di dời Kho ngoại quan Đưa vào sử dụng một xe nâng hàng mới và một xe được đại tu sửa chữa
- Hoạt động kinh doanh xăng dầu: Năm 2014 chiết khấu hoa hồng tương đối cao
so với năm 2013 Do công ty chủ động ký hợp đồng mua bán với nhiều nhà cung cấp khác nhau để so sánh giá và mua hàng với giá tốt nên lãi gộp tăng Thành lập phòng kinh doanh xăng dầu để kinh doanh mặt hàng dầu HFO giá sỉ.” (Báo cáo thường niên, 2014, Sotrans)
Những mặt làm được
Phát triển hoạt động kinh doanh: Trong năm 2014 công ty đã có những tăng trưởng nhất định về doanh thu và lợi nhuận Doanh thu tăng 30%, lợi nhuận tăng 22% Các ngành nghề kinh doanh đều hoạt động ổn định Phát triển thêm các diện tích kho tại các khu vực như Long Bình, Long An, Phú Mỹ Quản lý tốt công nợ, không phát sinh công nợ xấu Triển khai tốt các dự án: Dự án kho Sotrans Long bình đã được triển khai theo tiến độ, hiện đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Dự án liên doanh với Gefco đã tiến
tới ký kết hợp đồng hợp tác và đang từng bước thành lập liên doanh Tuyển dụng nhân sự
để tiến tới hoạt động trong năm 2015.” (Báo cáo thường niên, 2014, Sotrans)
Nh ững mặt chưa làm được