1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE

28 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Ree
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 790,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận "Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE".

Trang 1

I Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE CORP.) Tên giao dịch Công ty cổphần Cơ điện lạnh Ngành nghề - Hàng hóa và dịch vụ công nghiệp, đượcthành lập từ năm 1977 với tên gọi ban đầu là Xí Nghiệp quốc doanh cơđiện lạnh thuộc sở hữu Nhà nước Với sự năng động của ban lãnh đạoCông ty và tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty luôn được đánh giá làngười đi tiên phong trong việc thực hiện các chính sách đổi mới của Nhànước Là doanh nghiệp đầu tiên tiến hành cổ phần hóa vào năm 1993,Công ty cũng là một trong hai doanh nghiệp đầu tiên niêm yết cổ phiếutại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào 28tháng 7 năm 2000 Tại thời điểm niêm yết, vốn điều lệ của Công ty là 150

tỷ đồng Vốn điều lệ hiện tại là 287.142.140.000 đồng

REE luôn là công ty được các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm, tỷ lệnắm giữ REE luôn đạt mức cao và đến thời điểm hiện tại thì room dànhcho nhà đầu tư nước ngoài đã lắp đầy 49% Hiện tại REE M&E là nhàthầu hàng đầu tại VN và chiếm 30% thị phần cả nước Thị trường chínhcủa công ty là các công trình lớn, có quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế.Khả năng tài chính dồi dào đáp ứng được các yêu cầu bảo lãnh thi công.REE chính thức trở thành công ty cơ điện lạnh đầu tiên ở Việt Nam nhậnchứng chỉ ISO 9002 Ngày 18-07-2000, REE niêm yết cổ phiếu trênTrung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HCM với số lượng niêm yết banđầu là 15.000.000 cổ phiếu Phiên giao dịch đầu tiên diễn ra ngày 28-7-

2000 Số lượng niêm yết hiện tại của REE đã tăng lên 57.260.388 cổphiếu

Trang 2

Tính đến tháng 10 năm 2006 từ số vốn ban đầu 16 tỷ đồng, REE đã tănglên 282 tỷ và lực lượng lao động cũng tăng đáng kể từ 300 lên 1.000người Nhờ những con số thống kê này REE đã được trung tâm sách kỉlục Việt Nam công nhận đây là một kỷ lục Việt Nam Cùng với nó lànhững con số ấn tượng trong năm 2007 Lũy kế 12 tháng năm 2007,Nhóm công ty đạt được tổng doanh thu thuần là 1.125,18 tỷ đồng, bằng108,13% so với cùng kỳ năm 2006, đạt 112,52% kế hoạch năm 2007(1.000 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế là 389,61 tỷ đồng, bằng 130,22%

so với cùng kỳ năm 2006, đạt 114,59% kế hoạch năm 2007 (340 tỷ đồng).Trong năm 2008 sẽ hứa hẹn những bước phát triển mạnh mẽ khác củaREE Theo báo cáo thong kê kết quả kinh doanh tháng 1 và tháng 2 năm

2008 doanh thu thuần đều ở mức cao lần lượt là 89.663 tỷ, 117.03 và lợinhuận trước thuế trên 17 tỷ đồng

Đây là những kết quả tương đối khả quan của REE để đạt được chỉ tiêu

kế hoạch kinh doanh năm 2008 là: Doanh thu thuần đạt 1.100 tỷ và lợinhuận trước thuế đạt 420 tỷ đồng Là công ty cơ điện lạnh hàng đầu tạiViệt Nam với quy mô và tiềm lực mạnh mẽ, do đó chúng tôi quyết địnhchọn REE là đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh để thông qua đâyphần nào có một cái nhìn khái quát về tình hình kinh doanh cũng nhưtiềm lực của những doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tình hình tài chính củacông ty Cổ phần cơ điện lạnh REE, để thấy rõ xu hướng phát triển, tốc độtăng trưởng và tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó rút ranhận xét và đề xuất 1 số kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tàichính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu là phương pháp so sánh

và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được Các số liệu trên báo cáo tàichính và các thông tin liên quan được thu thập từ website của tập đoànREE để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệucũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra nhận xét Ngoài ra còn sử dụng một

số phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các

tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối

4 Phạm vi nghiên cứu

Công ty Cổ phần cơ điện lạnh REE là một doanh nghiệp sản xuất hànghóa và kinh doanh thương mại dịch vụ, tuy nhiên, đề tài của chúng tôi chỉtập trung nghiên cứu chung về tình hình tài chính của toàn công ty chứkhông đi sâu vào phân tích tình hình tài chính trong từng lĩnh vực hoạtđộng

Trang 4

II Giới thiệu sơ lược về REE

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh được thành lập từ năm 1977 với tên gọiban đầu là Xí nghiệp Quốc doanh Cơ Điện Lạnh thuộc sở hữu Nhà nước.Năm 1993, Xí nghiệp được cổ phần hóa chuyển thành Công ty Cổ phần

Cơ Điện Lạnh (REE Corp) và hoạt động đến nay

Địa chỉ: 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí

Minh, Việt Nam

+ Cổ phiếu phổ thông: 57.260.388 cổ phiếu

+ Cổ phiếu ưu đãi (ESOP): 254.604 cổ phiếu

Mã chứng khoán: REE

Trang 5

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH:

Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, lắp ráp, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và các dịch vụ về ngànhđiện, điện tử, cơ khí và điện lạnh

- Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu các loại hàng tư liệu sản xuất,

tư liệu tiêu dùng, các thiết bị lẻ, thiết bị hoàn chỉnh của ngành cơ điệnlạnh

- Mua bán và dịch vụ bảo trì máy móc cơ giới nông nghiệp gồm: xe máythiết bị làm đường, thiết bị đào, san lấp, thiết bị xây dựng, thiết bị côngnông lâm nghiệp, máy phát điện và động cơ điện

- Đại lý ký gởi hàng hóa

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp - kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửachữa nhà để bán hoặc cho thuê)

- Phát triển và khai thác bất động sản

- Hoạt động đầu tư tài chính vào các ngân hàng, công ty cổ phần

- Dịch vụ cơ điện cho các công trình công nghiệp, thương mại và dândụng Sản xuất máy điều hoà không khí Reetech, sản phẩm gia dụng, tủđiện và các sản phẩm cơ khí công nghiệp

TIÊU CHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU

 Cam kết cải tiến chất lượng

 Nuôi dưỡng mối quan hệ đối tác

 Tạo ra giá trị cao nhất cho cổ đông

 Trân trọng sự đóng góp của nhân viên

 Bảo đảm tính chính trực

Trang 6

NĂNG LỰC

• Nhân Lực: 1.185 người Tốt nghiệp chuyên ngành và đào tạo nâng cao

ở trong và ngoài nước

• Vật Lực:

- Trang thiết bị dùng cho thi công và thiết kế đầy đủ, hiện đại

- Diện tích kho hàng rộng phục vụ cho các công trình lớn cùng lúc

- Có các xưởng cơ khí, điện phục vụ thi công đáp ứng cho nhiềucông trình lớn cùng lúc

• Tài Lực

- Vốn chủ sở hữu 1.085 tỷ đồng (tại thời điểm 31/12/2006)

- Nguồn tín dụng lớn từ các ngân hàng trong và ngoài nước

• Trí Lực

- Vốn liếng kỹ thuật tích lũy gần 30 năm

- Các chương trình tính toán, thiết kế luôn được cập nhật từ các nguồntrên thế giới

- Mô hình quản lý ưu việt do ADB tài trợ được áp dụng ở REE

- Sáng tạo những phương án thi công có lợi cho khách hàng

• Quản lý

- Quản lý thực hiện công trình theo mô hình tiên tiến, theo sát tiến độ,chất lượng, an toàn và tiết kiệm chi phí

- Nhân viên quản lý được đào tạo bài bản chuyên sâu

- Áp dụng phần mền quản trị doanh nghiệp toàn diện

Trang 7

• Đảm Bảo Chất Lượng : Áp dụng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng ISO

9001-2000

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 8

3 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN trong thời gian qua

Là 1 trong những Blue chips của Việt Nam, lại là doanh nghiệp niêm yếtđầu tiên trên sàn chứng khoàn Việt Nam, nên ngay từ những ngày đầu, sựlên xuống biến động của cổ phiếu REE cũng như 1 “hàn thử biểu” của thịtrường chứng khoán Việt Nam Ví dụ so sánh 6 tháng gần đây của chỉ số

VN Index và giá của cổ phiếu REE trên thị trường:

Vì thế, nghiên cứu, phân tích hoạt động kinh doanh của REE sẽ giúp phầnnào hiểu thêm về thị trường niêm yết nói riêng cũng như nền kinh tế ViệtNam nói chung

Trang 9

4 Các thông tin tài chính về cty

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

năm 2007 theo từng quý:

Trieu (Mil) Trieu (Mil) Trieu (Mil) Trieu (Mil) Trieu (Mil)

Trang 10

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ

Trang 11

Lãi chưa pphối lũy kế 0 206,369 56,212 43,841 29,120 Quỹ cho cổ đông 0 23 58,141 39,961 32,216

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp từ năm 2003 đến năm 2007:

Trieu (Mil) Trieu (Mil) Trieu (Mil) Trieu (Mil) Trieu (Mil)

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Lợi nhuận sau thuế 0 222,430 67,849 56,264 39,021

Trang 12

Khấu hao TS CĐ hữu hình -23,823 23,823 0 0 0

Tiền từ Nguồn vốn lưu

Tiền từ tài sản lưu động 236,621 -124,205 -54,951 -19,668 16,178

Các khoản phải thu 159,784 -156,601 -7,188 -5,534 -23,518 Tồn kho 76,400 32,610 -48,430 -15,551 38,116 Lưu động khác 437 -214 667 1,417 1,580

Tiền từ các khoản phải trả -309,419 116,552 89,819 14,308 -13,410

Các khoản phải trả -271,274 78,407 90,401 15,399 -12,983 Nợ khác -38,145 38,145 -582 -1,091 -427

Tiền từ hoạt động đầu tư -1,471,998 -430,734 -111,350 -13,637 -41,130

TS CĐ hữu hình 181,220 -174,068 190,796 14,173 -180,829

Đầu tư ngắn hạn -962,829 -220,709 1,250 7,956 -16,236 Đầu tư dài hạn -477,124 -45,957 -96,642 -29,382 1,153

Bảng các tỷ số tài chính của doanh nghiệp từ năm 2003 đến năm 2007:

Trang 13

Hiệu quả hoạt dộng SXKD

Lợi tức gộp / Doanh thu

LN thuần từ HĐ SXKD /

LN trước thuế / DThu thuần na 36.3% 20.9% 17.8% 13.0%

Tỷ suất lợi nhuận / DThu

Hiệu quả sử dụng tài sản

Vòng quay tài sản cố định 0.00 1.35 1.91 1.17 1.28 Vòng quay tài sản lưu động 0.00 1.91 1.95 2.74 2.97 Vòng quay vốn lưu động 0.00 2.74 4.41 -161.78 -99.36 Vòng quay các khoản phải

Tỷ số thanh toán dòng tiền từ

Trang 14

Tỷ số Nợ ngắn và dài hạn

Tsố Nợ ngắn và dài hạn trên

III Phân tích tình hình tài chính

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một

cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay

không khả quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép nhà quản lý, chủ

doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh

Trieu Trieu Trieu Trieu Trieu

Trang 15

(Mil) (Mil) (Mil) (Mil) (Mil)

a Phân tích sự biến động của tài sản

Ta nhận thấy sự tăng lên rõ rệt của tài sản qua các năm Từ năm 2003đến 2007 tăng tới 433,43 %, nhất là các năm gần đây, Năm 2006 tăng81,4 % so với 2005 , năm 2007 tăng 69% so với 2006 Tốc độ tăng nàyphản ánh sự mở rộng về quy mô nhanh chóng của REE từ 1 công ty chủ

Trang 16

yếu chuyên về Cơ điện lạnh đã thành 1 tập đoàn hoạt động trong nhiềulĩnh vực như : Bất động sản, chứng khoán

Hàng tồn kho giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng nhỏ năm 2007 chỉchiếm 0.79% tổng tài sản

Tài sản cố định cũng tăng với tốc độ nhanh Từ năm 2003 đến 2007 đãtăng 293.75 % với mức tăng năm 2006-2007 là 87.24% Như vậy máymóc, nhà xưởng được công ty trang bị thêm rất nhiều qua hàng năm đểphù hợp với sự mở rộng của công ty

b Phân tích sự biến động của nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu tăng mạnh qua các năm, năm 2006-2007 tăng 92,77 %

Nợ phải trả có xu hướng tăng nhưng tốc độ chậm hơn rất nhiều, hơn nữacũng chỉ bằng 22,21% vốn chủ sở hữu Điều này thể hiện sự cân bằng ,

ổn định về tài chính của công ty

c Phân tích biến động tỉ suất đầu tư TSCĐ và VCSH

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = TSCĐ x 100%/ Tổng TS

Tỷ suất VCSH = VCSH x 100%/ Tổng NV

Ta thấy tỉ suất đầu tư tài sản cố định có giảm đôi chút, năm 2007 so vớinăm 2005 giảm 6.21% Nguyên nhân là do REE mở rộng lĩnh vực hoạtđộng sang những ngành khác như tài chính, do đó tỉ suất đầu tư TSCĐ kotăng cao

Tỷ suất đầu tư TSCĐ(%) 50.94% 40.38% 44.73%

Trang 17

Tỷ suất VCSH luôn ở mức cao và năm 2007 ở mức 81,82% thể hiện sự tựchủ về vốn của REE ngày càng cao.

d Phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu của công ty năm 2007 giảm đôi chút so với 2006 tuy nhiênvẫn ở mức ổn định, tăng 82% so với 2005 Lợi nhuận sau thuế tăng đềuqua các năm , năm 2007 tăng 30% so với 2006 Chắc chắn mức tăngtrưởng này sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước

2 Phân tích 1 số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính

a Nhóm chỉ tiêu thanh toán

i Các khoản phải thu

Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy số vòng quay KPT giảm dần từ năm 2003(4.17) tới 2007 (0.00) tương ứng với số ngày phải thu tăng dần từ 67(2003) đến vô cùng (2007) Điều này chứng tỏ tình hình quản lý và thu

nợ chưa được tốt, khách hàng của doanh nghiệp không ổn định, thiếu uytín, thanh toán chậm

ii. Các khoản phải trả

Trang 18

Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng dần qua các năm từ 2003 đến 2007 chothấy mức độ trang trải của tài sản lưu động cho nợ ngắn hạn tốt, đồngthời cho thấy hiệu quả trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hệ sốthanh toán nhanh cũng tăng thể hiện khả năng thanh toán nhanh tốt Hệ sốthanh toán tức thời tăng không đều: tăng từ 0.88(2003) đến 1.75(2006) vàgiảm còn 0.22(2007) doanh nghiệp chưa đáp ứng triệt để việc thanh toán

nợ ngắn hạn bằng tiền mặt, có thể phải đi vay thêm hoặc bán hàng tồnkho của mình mới có thể đáp ứng kịp thời được

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Số vòng quay tài sản = Doanh thu/ Tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003

Trang 19

những tài sản ứ đọng không cần thiết hoặc xử lý tốt hơn những tài sảndưới dạng dự trữ.

ii Số vòng quay tài sản cố định

Số vòng quay TSCĐ = doanh thu/ TSCĐ

Vòng quay tài sản cố định 0.00 1.35 1.91 1.17 1.28

Số vòng quay tài sản cố định của REE năm 2006 bằng 1.35 có nghĩa là

cứ mỗi 1 VNĐ tài sản cố định bỏ ra thì tạo ra 1.35 VNĐ doanh thu thuần.Chỉ số này qua các năm 2004, 2005, 2006 lần lượt là 1.17; 1.91 và 1.35cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng tốt tài sản cố định

iii Số vòng quay tài sản lưu động

Số vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu/ TSLĐ

Vòng quay tài sản lưu động 0.00 1.91 1.95 2.74 2.97

Số vòng quay vốn lưu động ròng năm 2006 của REE là 1.91 nghĩa là cứmỗi VNĐ vốn lưu động ròng tạo ra được 1.92 VNĐ doanh thu Chỉ sốnày giảm qua các năm cho thấy doanh nghiệp không tận dụng tốt lượngvốn lưu động ròng

iv Số vòng quay vốn lưu động ròng

Số vòng quay vốn LĐR = Doanh thu/(Tài sản NH - nợ NH)

Hiệu quả sử dụng tài sản 2007 2006 2005 2004 2003

Vòng quay vốn lưu động 0.00 2.74 4.41 -161.78 -99.36

Số vòng quay vốn lưu động ròng năm 2006 của REE là 2.7 nghĩa là cứmỗi 1 VNĐ vốn lưu động ròng tạo ra 2.74 VNĐ doanh thu Tuy nhiên

Trang 20

dựa trên số liệu qua các năm ta thấy chỉ số vốn lưu động ròng của doanhnghiệp đang từ mức 4.41 năm 2005 tụt xuống 2.74 năm 2006 và trongnhững năm 2003, 2004 thì đều âm cho thấy doanh nghiệp không tạo rađược nhiều doanh thu trên 1 VNĐ vốn lưu động ròng bỏ ra.

vi Số vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay KPT = Doanh thu bán chịu/KPT

Vòng quay các khoản phải thu 0.00 3.19 4.80 4.84 4.17

Số vòng quay khoản phải thu của REE năm 2006 bằng 3.19 tức là cứ mỗi

1 VNĐ khoản phải thu bình quân tạo ra 3.19 VNĐ doanh thu bán chịu vàtrung bình cứ sau 88 ngày thì doanh nghiệp mới đòi được nợ Chỉ sốvòng quay khoản phải thu giảm dần từ 4.84 năm 2004 xuống 4.8 năm

2005 và xuống mức 3.19 năm 2006 và số ngày thu tiền tăng từ 73 năm

2004 lên 74 năm 2005 và cuối cùng là 88 ngày năm 2006 cho thấy doanhnghiệp đang có một chính sách tạo điều kiện cho khách hàng có thể mua

Trang 21

hàng của doanh nghiệp Chính điều này đã làm góp phần làm tăng doanhthu cho doanh nghiệp.

vii Số vòng quay khoản phải trả

Số vòng quay khoản phải trả = Doanh số mua hàng chịu/Khoản

phải trả

Số vòng quay khoản phải trả của REE năm 2006 là 3.04 nghĩa là cứ 1VNĐ khoản phải trả chiếm 3.04 VNĐ doanh số mua hàng chịu và sautrung bình 92 ngày doanh nghiệp phải trả nợ Chỉ số này tăng hơn so vớimức 2.01 của năm 2005 cho thấy doanh nghiệp không tận dùng đượcnguồn vốn vay, phải trả nợ sớm

c Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận

Bảng chỉ tiêu lợi nhuận REE từ năm 2003 – 2007

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Trang 22

Từ năm 2003 đến 2006 nhìn chung lợi nhuận gộp của REE luôn ở mứckhá cao trên 25% Tỉ lệ lãi gộp của công ty liên tục tăng từ năm 2003 đếnnăm 2005 cho thấy khả năng sinh lợi của REE tăng dần Tuy nhiên sangnăm 2006 có dấu hiệu giảm từ 36.9% năm 2005 xuống còn 26.3% thấpnhất tính từ nắm 2003, nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng quá caotrong khi giá hàng bán không thể tăng nhiều Nguyên nhân một phần dotác động của giá xăng dầu trên thị trường liên tục điều chỉnh tăng

2007, chỉ số lãi ròng của công ty tăng lên hơn 40% Tỉ lệ lãi ròng củaREE năm 2007 có thể cao hơn nhờ những kết quả chắc chắn tốt vàonhững tháng cuối năm 2007 khi người dân chi tiêu nhiều hơn Kết quảkhả quan năm 2007 sẽ là bước đệm giúp hoạt động kinh doanh của công

ty tiếp tục khởi sắc trong năm 2008

iii Suất sinh lời của tài sản

Ngày đăng: 02/11/2012, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp từ năm 2003 đến năm 2007: - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
Bảng t ổng kết tài sản của doanh nghiệp từ năm 2003 đến năm 2007: (Trang 10)
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN (Trang 11)
Bảng các tỷ số tài chính của doanh nghiệp từ năm 2003 đến năm 2007: - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
Bảng c ác tỷ số tài chính của doanh nghiệp từ năm 2003 đến năm 2007: (Trang 12)
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN (Trang 15)
Bảng chỉ tiêu lợi nhuận REE từ năm 2003 – 2007 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
Bảng ch ỉ tiêu lợi nhuận REE từ năm 2003 – 2007 (Trang 21)
Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
Bảng ph ân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 23)
Bảng trên cho thấy tỷ lệ nợ của doanh nghiệp giảm liên tục từ năm 2004 đến năm 2007 cho thấy mức độ rủi ro về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện giảm dần qua các năm - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
Bảng tr ên cho thấy tỷ lệ nợ của doanh nghiệp giảm liên tục từ năm 2004 đến năm 2007 cho thấy mức độ rủi ro về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện giảm dần qua các năm (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w