Ngày 3 trước ra viện trẻ được khám thấy vàng da vùng mặt, được bác sĩ tư vấn về theo dõi.. Ngày 5 trẻ vàng da xuống tới thân mình và tay chân, vào viện sản nhi Hưng Yên được chỉ định chi
Trang 1B CHUYÊN MÔN
1 Lí do vào viện: vàng da, bú kém, chậm tăng cân
2 Bệnh sử :
Trẻ con lần 1, tiền thai Para 0000, đẻ thường, đẻ non 36 tuần 4 ngày do rỉ ối, chuyển dạ đẻ sau rỉ ối 1,5 ngày,
không cd kéo dài, 2700g, đẻ ra khóc ngay Ngày 3 trước ra viện trẻ được khám thấy vàng da vùng mặt, được bác sĩ
tư vấn về theo dõi Ngày 5 trẻ vàng da xuống tới thân
mình và tay chân, vào viện sản nhi Hưng Yên được chỉ
định chiếu đèn 7 ngày (ngày 5-11), vàng da có giảm, chỉ còn vùng mặt, Bil <200 -> ra viện
Trang 2Bệnh sử ( Tiếp)
Về nhà 5 ngày mẹ lại thấy trẻ vàng da tăng dần, vàng như màu nghệ, vàng cả mặt, thân mình, tay chân và vàng mắt Trẻ bú mẹ hoàn toàn, bú được, đại tiểu tiện bình thường
Mẹ thấy trẻ chậm tăng cân (tiêm phòng lao lúc 20 ngày tuổi cân 2800g) Trẻ không được điều trị gì
Trang 3Bệnh sử ( Tiếp)
Cách vào viện 5 ngày trẻ quấy nhiều, bú kém hơn, trẻ
không sốt, không ho, còn vàng mắt, vàng da đến tay chân, đại tiểu tiện bình thường -> vào viện NHP
Tại viện, trẻ được chẩn đoán NKSS, điều trị kháng sinh
ampicilin + tobramycin, cho bú mẹ theo nhu cầu
Hiện tại vào viện ngày thứ 5, trẻ còn vàng da đến tay,
chân, không sốt, bú được, tiểu trong, phân vàng hoa cà hoa cải, ngày qua cân 2700g
Trang 43 Tiền sử
- Tiền sử sản khoa:
+ Trẻ con lần 1, tiền thai Para 0000, đẻ thường, đẻ non 36 tuần 4 ngày do rỉ ối, cd đẻ sau rỉ ối 1.5 ngày, 2700g, đẻ ra khóc ngay.
+ Quá trình mang thai của mẹ: Mẹ bị sốt lúc mang thai 2 tháng, dùng thuốc hạ sốt Khám thai định kì, chưa phát hiện bất thường Trước và sau đẻ mẹ trẻ không sốt, không viêm nhiễm âm đạo.
- Tiền sử bệnh tật: Vàng da sau sinh phát hiện từ ngày thứ 3, chiếu đèn 7 ngày (từ ngày 5-11) tại BV sản nhi Hưng Yên.
- Tiêm chủng: trẻ đã được tiêm vaccin VGB ngay sau sinh, tiên BCG lúc 20 ngày tuổi
Trang 53 Tiền sử
- Tiền sử gia đình và xung quanh: trong gia đình không có ai bị bệnh gan mật, bệnh máu di truyền
- Dinh dưỡng và phát triển thể chất: trẻ bú mẹ hoàn toàn, bú theo nhu cầu, 8-10 lần/ngày đêm, trẻ chậm tăng cân: cân nặng lúc sinh 2700g, cân nặng lúc 20 ngày 2800g, cân nặng lúc vào viện (27 ngày) 2900g, cân nặng đo hôm qua (30 ngày): 2700g
- Đặc điểm phát triển tâm thần, vận động: trẻ bú mút tốt, ít đáp
ứng tiếng động, còn các pxss
Trang 64 Khám bệnh
4.1 Khám lúc vào viện
- Trẻ tỉnh, thóp phẳng, không sốt 36.8C
- Tự thở, môi hồng, SpO2 98%
- Vàng da V1 -> V4, vàng mắt?
- PXSS (+)
- Bụng mềm, bú tốt
- Gan lách không to
- Tiểu được, phân vàng
- Phổi thông khí đều 2 bên, không rales
- Tim đều, mạch rõ, đầu chi ấm, refill <2s
- Cân nặng: 2900g
Trang 74 Khám bệnh
4.2 Khám hiện tại – toàn thân
- Trẻ tỉnh, không sốt, bú được
- Cân nặng: 2700g (< -3SD) -> suy dinh dưỡng nặng
- Chiều cao nằm
- Mạch: 140 lần/phút, nhịp thở: 48 lần/phút
- Nhiệt độ: 37 oC
- Vàng da V1 -> V5, vàng sáng, vàng củng mạc mắt
- Không phù, không xuất huyết dưới da
- Hạch ngoại vi không sờ thấy
- Lông, tóc, móng: chưa phát hiện bất thường
Trang 84 Khám bệnh
4.2 Khám hiện tại – bộ phận
+ Thần kinh
- Trẻ tỉnh A/AVPU
- Thóp phẳng, đường kính 2.2cm, không giãn đường liên khớp
- Còn các phản xạ sơ sinh: phản xạ bú mút, phản xạ tìm kiếm, phản xạ cầm nắm, (moro, bước đi?)
- Tứ chi gấp tự nhiên, gáy mềm
Trang 94 Khám bệnh
4.2 Khám hiện tại – bộ phận
+ Tiêu hóa
- Miệng họng sạch, không sưng đỏ
- Bụng mềm, không chướng
- Gan lách không to
- Phân vàng hoa cà hoa cải
+ Hô hấp
- Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
- Thở đều, nhịp thở 48 lần/phút
- Rì rào phế nang đều ở 2 bên phổi, không rales
Trang 104 Khám bệnh
4.2 Khám hiện tại – bộ phận
+ Tim mạch
- Mỏm tim đập ở khoang liên sườn IV ngoài đường giữa đòn trái 1cm
- Nhịp tim: 140 lần/phút
- T1, T2 rõ, không có tiếng tim bất thường
- Mạch bẹn, cánh tay bắt rõ, đầu chi ấm, refill <2s
+ Cơ quan sinh dục ngoài: trẻ nữ
+ Các cơ quan bộ phận khác: chưa phát hiện bất thường
Trang 115 TÓM TẮT BỆNH ÁN
Trẻ nữ, 31 ngày tuổi, vào viện vì vàng da, bú kém, chậm tăng cân Vàng da xuất hiện từ 3 ngày tuổi, đã được chiếu đèn 7 ngày (từ ngày 5-11) Sau chiếu trẻ còn vàng
da, chưa được điều trị gì thêm, cách vào viện 5 ngày trẻ quấy nhiều, bú kém Hiện ngày thứ 5 sau vào viện, qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện triệu chứng và hội chứng sau:
- Hội chứng vàng da: vàng sáng, V1 -> V5, vàng củng mạc mắt, nước tiểu trong, phân vàng
- Hội chứng thiếu máu (-): Da đỏ, niêm mạc hồng
- Hội chứng nhiễm trùng (+/-): trẻ không sốt, trc vào viện bú kém, quấy nhiều
- Triêụ chứng thần kinh: còn phản xạ sơ sinh, tứ chi gấp tự nhiên, gáy mềm, thóp phẳng Bú kém, quấy trước vào vào viện
- Triệu chứng tiêu hoá: Bụng không chướng, gan lách không to, bú được, không nôn trớ, đại tiện bình thường
-Cân nặng (30 ngày tuổi) : 2700g
- Tâm thần vận động: trẻ ít đáp ứng tiếng động
- Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường
- tiền sử: đẻ non 36w4d do rỉ ối trc chuyển dạ 1.5 ngày, cân nặng lúc sinh 2700g, mẹ
bị sốt lúc thai 2 tháng, uống hạ sốt.
Trang 126 Chẩn đoán sơ bộ
Vàng da sơ sinh kéo dài chưa rõ nguyên nhân - TD do tăng Bil tự do/ suy dinh dưỡng nặng
Trang 137 ĐỀ XUẤT CLS
- CTM, CRP
- Chức năng gan, mức độ huỷ hoại TB gan: AST, ALT, Pr toàn phần, PT
- Chuyển hoá Bil: Bil TT/TP
- Bài tiết mật: ALP, GGT
- Chức năng tuyến giáp: TSH, FT4
- Điện giải đồ
- Vi sinh: Cấy máu, TORCH, HbsAg
- CĐHA: SA tim (trẻ đẻ non, siêu âm tuyến dưới còn ÔĐM), SA ổ bụng
Trang 14CLS đã có
2/10:
CTM: HC/Hb/HCT/MCV/MCH/RDW: 4.56/166/0.485/106.5/36.3/16
BC/NEU%/LYM% (2/10): 7.32/31/49
TC: 49 -> 143 (6/10)
SHM:
Đông máu: PT 81%
HbsAg test nhanh: âm tính
Siêu âm bụng, siêu âm tim: chưa phát hiện bất thường
-> 241.4 (6/10)
Trang 15CLS đã có
5/10:
Miễn dịch:
6/10:
Điện giải đồ: bình thường
CRP: 0.88, CTM, SHM
Trang 16Chẩn đoán xác định
Vàng da kéo dài tăng Bilirubin tự do – Suy dinh dưỡng nặng
– Nhiễm trùng sơ sinh CMV (+), HSV (+), Rubella(+)
Trang 17Điều trị
- Kháng sinh: Ampicillin + Tobramycin
Cụ thể:
Ampicillin 150mg tiêm TMC x 2 lần/ngày Tobramycin 15mg tiêm TM 1 lần/ngày
- Dinh dưỡng: sữa mẹ