1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tracnghiem luathonnhanvagiadinh

25 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 587,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi và trả lời trắc nghiệm môn học Luật hôn nhân và gia đình dùng cho sinh viên đại học ngành Luật, Luật Kinh tế trong các trường đại học ở Việt Nam. Rất hữu ích để ôn và thi kể cả trắc nghiệm và tự luận.

Trang 1

Trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình

Câu hỏi 1

Nam nữ chung sống như vợ chồng

a Không phải là một quan hệ hôn nhân

b Là một quan hệ hôn nhân

c Là một quan hệ vợ chồng

d Là không có giá trị pháp lý

Đáp án đúng là: không phải là một quan hệ hôn nhân

Vì:chỉ khi họ kết hôn mới hình thành một quan hệ hôn nhân

Tham khảo: (tại bải giảng số 1)

Câu hỏi 2

Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật HN&GĐ

a Cả ba phương án trên đều sai

b Phải thể hiện được ý chí tham gia vào quan hệ đó

c Phải xuất phát từ yếu tố tình cảm

d Trong những trường hợp đặc biệt không xét đến yếu tố ý chí

Đáp án đúng là: Trong những trường hợp đặc biệt không xét đến yếu tố ý chí

Vì: trẻ em là chủ thể đặc biệt của quan hệ hôn nhân và gia đình Do đó, không nhất thiết phải thể hiện ý chíTham khảo (Tai bài giảng số 1)

Câu hỏi 3

Luật HN&GĐ có đối tượng điều chỉnh

a Không giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

b Tương tự đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

c Mang bản chất của đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

d Giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

Đáp án đúng là: Không giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

Vì: Mỗi một ngành luật có đối tượng điều chỉnh riêng

Tham khảo (tại bài giảng số 1)

Trang 2

d Mới có thể được coi là một quan hệ hôn nhân

Đáp án đúng là: Mới có thể được coi là một quan hệ hôn nhân

Vì: Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi đã kết hôn

Tham khảo: tại bài giảng số 1

Câu hỏi 5

Hôn nhân luôn phải là sự liên kết

a Giữa nhiều người

b Giữa hai người cùng giới tính

c Giữa hai người khác giới tính

d Giữa hai cá nhân

Đáp án đúng là: giữa hai người khác giới tính

Vì: Căn cứ vào đặc điểm của hôn nhân (tại bài giản số 1)

Câu hỏi 6

Hai bên nam nữ chung sống như vợ chồng

a Là không có giá trị pháp lý

b Về nguyên tắc không phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật

c Được coi là hôn nhân

d Đương nhiên là trái pháp luật

Đáp án đúng là: Về nguyên tắc không phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luậtVì:chỉ khi hai bên nam nữ đăng ký kết hôn mới được gọi là hôn nhân

Tham khảo: tại bải giảng số 1

Đáp án đúng là: Không phải là cơ ở hình thành một gia đình

Vì: Vì gia đình được xây dựng trên cơ ở hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.Tham khảo (Tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 8

Hai người đồng tính chung sống với nhau

a Là một quan hệ hôn nhân

Trang 3

b Là trái pháp luật

c Không phải là một quan hệ hôn nhân

d Là vợ chồng trước pháp luật

Đáp án đúng là: Không phải là một quan hệ hôn nhân

Vì: Vì kết hôn là sự liên kết giữa hai người khác giới tính

Tham khảo (tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 9

Luật HN&GĐ không điều chỉnh:

a Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động

b Quan hệ giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu

c Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba

d Quan hệ giữa các thành viên khác trong gia đình

Đáp án đúng là: Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động

Vì: Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động do luật lao động điều chỉnh

Tham khảo (tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 10

Luật HN&GĐ có phương pháp điều chỉnh

a Vừa mang tính mềm dẻo, vừa mang tính cưỡng chế

b Mang tính mệnh lệnh

c Mang tính mềm dẻo và linh hoạt

d Mang tính cưỡng chế

Đáp án đúng là: mang tính mềm dẻo và linh hoạt

Vì: do tính chất đặc biệt của đối tượng điều chỉnh nên phương pháp điều chỉnh phải mềm dẻo, linh hoạt Hướng tới sự tự giác thực hiện của các chủ thể

Tham khảo (Tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 11

Quan hệ hôn nhân và gia đình

a Tồn tại lâu dài bền vững

b Tồn tại lâu dài, bền vững trừ quan hệ hôn nhân bị kết thúc bằng ly hôn

c Có thể tồn tại lâu dài bền vững

d Không tồn tại lâu dài bền vững

Đáp án đúng là: Tồn tại lâu dài bền vững

Vì: Khi quan hệ hôn nhân được hình thành thì không xác định được thời điểm kết thúc Mặt khác, mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững

3

Trang 4

Tham khảo (Tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 12

Gia đình được hình thành

a Khi có đủ ba yếu tố hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng

b Dựa trên hôn nhân

c Dựa trên một trong ba yếu tố hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng

d Dựa trên huyết thống

Đáp án đúng là: Dựa trên một trong ba yếu tố hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng

Vì: Căn cứ vào khái niệm gia đình

Tham khảo (tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 13

Luật HN&GĐ điều chỉnh

a Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba

b Quan hệ giữa cha mẹ và con

c Quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng

d Quan hệ giữa anh chị em với nhau

Đáp án đúng là: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba

Vì: Ngoài quan hệ giữa vợ và chồng còn nhiều các quan hệ khác nữa

Tham khảo (Tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 14

Các quy phạm pháp luật hôn gia đình

a Có chế tài kèm theo

b Chế tài kèm theo không rõ ràng

c Không có chế tài kèm theo

d Thường ít có chế tài kèm theo

Đáp án đúng là: thường ít có chế tài kèm theo

Vì: Do tính chất mềm dẻo và linh hoạt của phương pháp điều chỉnh, hướng các chủ thể tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ là chính

Tham khảo (Tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 15

Quan hệ tài sản trong hôn nhân và gia đình

a Không mang tính chất hàng hóa tiền tệ đền bù ngang giá

b mang tính chất hàng hóa tiền tệ trong những trường hợp nhất định

Trang 5

c Có thể mang yếu tố hàng hoá tiền tệ đền bù ngang giá

d Mang tính chất hàng hóa tiền tệ đền bù ngang giá

Đáp án đúng là: không mang tính chất hàng hóa tiền tệ đền bù ngang giá

Vì: các bên chủ thể luôn hướng tới thực hiện quyền và nghĩa vụ vì lọi ích chung của gia đìnhTham khảo (Tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 16a

Lừa dối kết hôn

a Là do người thứ ba thực hiện

b Có thể do chính một trong hai chủ thể kết hôn hoặc do người thứ ba thực hiện

c Chỉ do chính chủ thể trong quan hệ đó thực hiện

d Là kết hôn giả tạo

Đáp án đúng là: có thể do chính một trong hai chủ thể kết hôn hoặc do người thứ ba thực hiện.Vì: Căn cứ vào khái niệm lừa dối kết hôn

Tham khảo (tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 16b

Kết hôn giả tạo

a Là có hành vi lừa dối của một trong hai bên

b Là thiếu sự tự nguyện kết hôn

c Là có hành vi cưỡng ép kết hôn

d Vẫn đảm bảo sự tự nguyện

Đáp án đúng là: Là thiếu sự tự nguyện kết hôn

Vì: căn cứ vào bản chất của tự nguyện kết hôn và khái niệm hôn nhân

Tham khảo (tại bài giản số 2)

Câu hỏi 16c

Kết hôn giả tạo

a Là vẫn đảm bảo sự tự nguyện kết hôn

b Là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình

c Là một hình thức của lừa dối kết hôn

d Vẫn được công nhận là hôn nhân

Đáp án đúng là: Là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình

Vì: Căn cứ vào khái niệm kết hôn giả tạo

Tham khảo (tại bải giảng số 2)

Câu hỏi 16d

Cưỡng ép kết hôn

5

Trang 6

a Là hành vi của người thứ ba

b Chỉ là hành vi của một trong hai bên chủ thể kết hôn

c Là hành vi của cha mẹ người kết hôn

d Là hành vi của một trong hai bên kết hôn hoặc hành vi của người thứ ba

Đáp án đúng là: Là hành vi của môt trong hai bên kết hôn hoặc hành vi của người thứ baVì: Căn cứ vào khái niệm cưỡng ép kết hôn

Tham khảo (Tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 17

Hai người cùng giới tính

a Không được chung sống như vợ chồng

b Cả ba đáp án trên

c Không được tổ chức lễ cưới

d Không được đăng ký kết hôn

Đáp án đúng là: không được đăng ký kết hôn

Vì: Căn cứ vào điều kiện kết hôn

Tham khảo (tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 18

Hai người cùng giới tính

a Không bị cấm chung sống như vợ chồng

b Bị cấm chung sống với nhau như vợ chồng

c Được kết hôn với nhau

d Không được tổ chức đám cưới theo Phong tục tập quán

Đáp án đúng là: không bị cấm chung sống như vợ chồng

Vì: họ không vi phạm điều cấm của Luật HN&GĐ

Tham khảo (tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 19

Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời mà chung sống với nhau như vợ chồng

a Không tráí pháp luật

b Là trái pháp luật

c Là vi phạm điều kiện kết hôn

d Là kết hôn trái pháp luật

Đáp án đúng là: là trái pháp luật

Vì: họ vi phạm điều cấm của Luật HN&GĐ

Trang 7

Tham khảo (Tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 20

Nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

a Không trái pháp luật

b Là trái pháp luật

c Có thể được thừa nhận là vợ chồng

d Không có giá trị pháp lý

Đáp án đúng là: Có thể được thừa nhận là vợ chồng

Vì: Có thể họ không thuộc điều cấm kết hôn

Tham khảo (Tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 21

Quan hệ giữa cha mẹ và con cái khi xử hủy việc kết hôn trái pháp luật

a Được giải quyết không hoàn toàn giống như trường hợp cha mẹ ly hôn

b Được giải quyết khác với trường hợp cha mẹ ly hôn

c Không được giải quyết

d Được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn

Đáp án đúng là: Được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn

Vì: Quan hệ giữa cha mẹ và con không phụ thuộc vào hôn nhân của cha mẹ Tham khảo (Tai bài giảng số 2)Câu hỏi 22a

Người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác

a Là phạm tội hình sự

b Không bị coi là trái pháp luật

c Là kết hôn trái pháp luật

d Là chung sống như vợ chồng trái pháp luật

Đáp án đúng là: Là chung sống như vợ chồng trái pháp luật

Vì: Căn cứ vào khái niệm kết hôn trái pháp luật

Tham khảo (Tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 22b

Người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác

a Thì bị xử lý theo pháp luật hình sự

b Đương nhiên bị hủy

c Thì bị tuyên bố không công nhận là vợ chồng

d Thì bị hủy khi có yêu cầu

7

Trang 8

Đáp án đúng là: Thì bị tuyên bố không công nhận là vợ chồng.

Vì: căn cứ vào khái niệm kết hôn trái pháp luật và hậu quả khi xử lý trường hợp chung sống như vợ chồngTham khảo (Tai bài giảng số 2)

d Là kết hôn trái pháp luật

Đáp án đúng là: Không phải là kết hôn trái pháp luật

Vì: Căn cứ vào khái niệm kết hôn trái pháp luật

Tham khảo (Tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 24

Hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn

a Là đã thể hiện tình yêu chân chính để kết hôn

b Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn

c Là chưa đủ yếu tố tự nguyện để kết hôn

d Là đã đạt được mục đích của hôn nhân

Đáp án đúng là: Là chưa đủ yếu tố tự nguyện để kết hôn

Vì: căn cứ vào điều kiện kết hôn và khái niệm hôn nhân

Tham khảo (tại bải giảng số 2)

Câu hỏi 25

Con nuôi và con đẻ của một người

a Không được kết hôn với nhau

b Không được chung sống như vợ chồng

c Không được tổ chức lễ cưới với nhau

d Có thể được kết hôn với nhau

Đáp án đúng là: Có thể được kết hôn với nhau

Vì: họ vẫn có thể kết hôn nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn

Tham khảo (tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 26

Nam từ 20 tuổi trở lên

a Có thể được xem xét để kết hôn

Trang 9

b Đương nhiên được kết hôn

c Là chưa đủ tuổi kết hôn

d Là đủ tuổi kết hôn

Đáp án đúng là: Là chưa đủ tuổi kết hôn

Vì: căn cứ vào điều kiện kết hôn về độ tuổi

Tham khảo (tại bài giảng số 2)

Câu hỏi 28a

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

a Có thể vô hiệu một phần

b Chỉ áp dụng cho chế độ tài sản theo thoả thuận

c Có thể áp dụng cho bất cứ chế độ tài sản nào

d Có thể bị coi là vô hiệu

Đáp án đúng là: có thể bị coi là vô hiệu

Vì: Khi việc chia tài sản đó nhằm trốn tránh nghĩa vụ về tài sản

Tham khảo (Tại bài giảng số 3)

Câu hỏi 28b

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

a Không dẫn đến hệ quả về quan hệ nhân thân giữa vợ chồng

b Sẽ dẫn đến hệ quả là vợ chồng ly thân trên thực tế

c Đưa vợ chồng vào tình trạng tách biệt tài sản và sống riêng

d Là gián tiếp quy định về ly thân

Đáp án đúng là: Không dẫn đến hệ quả về quan hệ nhân thân giữa vợ chồng

Vì: Việc chia tài sản chung này không liên quan đến quan hệ nhân thân của vợ chồng

Tham khảo (tại bài giảng số 3)

Câu hỏi 28c

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

a Không được thực hiện khi một bên vợ chồng không đồng ý chia

b Sẽ áp dụng nguyên tắc chia tài sản như khi ly hôn nếu các bên không thỏa thuận được và yêu cầu Tòa án giải quyết

c Không được áp dụng khi vợ chồng không thoả thuận được việc chia như thế nào

d Không được áp dụng nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

Đáp án đúng là: sẽ áp dụng nguyên tắc chia tài sản như khi ly hôn nếu các bên không thỏa thuận được và yêucầu Tòa án giải quyết

9

Trang 10

Vì: Tài ản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất nên việc chia tài sản phải áp dụng theo nguyên tắc chung mang tính thống nhất

Tham khảo (Tại bài giảng số 3)

Câu hỏi 28d

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

a Dẫn đến thay đổi hoàn toàn việc xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng

b Sẽ chấm dứt chế độ tài sản giữa vợ chồng khi hai bên có thoả thuận

c Không làm chấm dứt chế độ tài sản theo luật định

d Đương nhiên dẫn đến hệ quả là chấm dứt chế độ tài sản giữa vợ chồng

Đáp án đúng là: Không làm chấm dứt chê độ tài sản theo luật định

Vì: Chế độ tài sản giữa vợ chồng chỉ chấm dứt khi hôn nhân chấm dứt

Tham khảo (tại bài giảng số 1)

Câu hỏi 29

Vợ hoặc chồng có thể thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung

a Cả ba phương án trên

b Khi người còn lại bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

c Mà không cần sự đồng ý của chồng hoặc vợ mình

d Nếu giao dịch đó vì lợi ích của con cái hoặc cha mẹ hai bên

Đáp án đúng là: mà không cần sự đồng ý của chồng hoặc vợ mình

Vì: căn cứ vào tính chất đặc biệt của tài sản và nhu cầu thiết yếu của gia đình

Tham khảo (Tại bài giảng số 3)

Câu hỏi 31a

Pháp luật quy định cho vợ chồng

a Chỉ được lựa chọn một trong hai chế độ tài sản

b Được chon cả hai chế độ tài sản cùng một lúc

c Cả ba phương án trên

d Được thay đổi sự lựa chọn về chế độ tài sản

Đáp án đúng là: Chỉ được lựa chọn một trong hai chế độ tài sản

Vì: Hai chế độ tài sản bao gồm: Chế độ tài sản theo thỏa thuận và chế độ tài sản theo luật định (Tại bải giảng

Trang 11

c Một chế độ tài sản duy nhất là chế độ tài sản theo luật định.

d Tùy chọn chế độ tài sản bất cứ lúc nào

Đáp án đúng là: Không chỉ chế độ tài sản theo luật định

Vì: còn có chế độ tài sản theo thỏa thuận (tại bải giảng số 3)

Câu hỏi 32a

Chế độ tài sản theo thỏa thuận

a Có thể được thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định

b Được áp dụng bất cứ lúc nào trong thời kỳ hôn nhân

c Chỉ được áp dụng khi hai bên xác lập trước khi kết hôn

d Có thể xác lập sau khi kết hôn

Đáp án đúng là: Chỉ được áp dụng khi hai bên xác lập trước khi kết hôn

Vì: Căn cứ vào điều kiện áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận

Tham khảo (tại bải giảng số 3)

Câu hỏi 32b

Chế độ tài sản theo thỏa thuận

a Có thể thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định

b Không thể sửa đổi, bổ sung giống như chế độ tài sản theo luật định

c Chỉ được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian nhất định

d Có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định

Đáp án đúng là: có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định

Vì: Việc thỏa thuận hoàn toàn do vợ chồng quyết định

Tham khảo (Tại bài giảng số 3)

Câu hỏi 32c

Chế độ tài sản theo thỏa thuận

a Được sửa đổi, bổ sung

b Không được sửa đổi, bổ sung

c Chỉ được sửa đổi trước khi kết hôn

d Chỉ được bổ sung trước khi kết hôn

Đáp án đúng là: Được sửa đổi, bổ sung

Vì: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng hoàn toàn có thể sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản theo thỏa thuận

Tham khảo (tại bài giảng số 3)

Câu hỏi 32d

Chế độ tài sản theo thỏa thuận mà vợ chồng lựa chọn

11

Trang 12

a Có thể bị coi là vô hiệu

b Không thể được sửa đổi

c Có thể được thay đổi bằng chế độ tài sản khác

d Không thể được bổ sung

Đáp án đúng là: có thể bị coi là vô hiệu

Vì: Nếu sự thỏa thuận đó không đảm bảo những điều kiện hạn chế của pháp luật

Tham khảo (tại bài giản số 3)

Câu hỏi 32e

Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực

a Từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn

b Từ ngày lập văn bản thoả thuận

c Từ ngày văn bản được công chứng

d Từ ngày được xác định trong văn bản

Đáp án đúng là: từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn

Vì: Kế từ khi họ được đăng ký kết hôn thì giữa họ mới phát sinh quan hệ vợ chồng

Tham khảo (Tai bài giảng số 3)

Câu hỏi 33

Khi một bên vợ, chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì

a Về nguyên tắc, người còn lại sẽ là đại diện theo pháp luật

b Con thành niên là đại diện theo pháp luật

c Con thành niên là đại diện theo pháp luật và Cha mẹ là đại diện theo pháp luật

d Cha mẹ là đại diện theo pháp luật

Đáp án đúng là: Về nguyên tắc, người còn lại sẽ là đại diện theo pháp luật

Vì: Nếu vợ chồng ly hôn thì không được đại diện cho nhau theo pháp luật Tham khảo (Tại bài giảng số 3)Câu hỏi 34

Quan hệ tài sản với người thứ ba được xác lập trước khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

a Sẽ thay đổi khi có sự thoả thuận giữa vợ chồng

b Sẽ thay đổi Tùy vào từng trường hợp cụ thể

c Không bị thay đổi

d Sẽ thay đổi theo sự thỏa thuận của vợ chồng

Đáp án đúng là: Không bị thay đổi

Vì: Quan hệ tài sản với người thứ ba không bị phụ thuộc vào sự thỏa thuận của vợ chồng nhằm bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người thứ ba

Ngày đăng: 13/12/2020, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w