Các câu hỏi và trả lời trắc nghiệm môn học Luật Hình sự Việt Nam dùng cho sinh viên đại học ngành Luật, Luật Kinh tế trong các trường đại học ở Việt Nam. Rất hữu ích để ôn và thi kể cả trắc nghiệm và tự luận.
Trang 1Trắc nghiệm Luật Hình sự Việt Nam
Đáp án đúng là: Cả 3 phương án trên
Vì: khái niệm luật hình sự và quy định của BLHS
Tham khảo: Điều 1 BLHS năm 2015
Câu hỏi 2
Bộ luật Hình sự Việt Nam không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
a Pháp nhân thương mại Việt Nam phạm tội trong lãnh thổ Việt Nam
b Pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội trong lãnh thổ Việt Nam
c Pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam, không xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc lợi ích của Việt Nam và không thuộc các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia kí kết
d Pháp nhân thương mại Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam
Đáp án đúng là: Pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc lợi ích của Việt Nam và không thuộc các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia
Vì: khoản 2 Điều 6 BLHS
Câu hỏi 3
Luật Hình sự có hiệu lực trở về trước trong trường hợp:
a Xác định có tội hoặc xác định tội nặng hơn
Trang 2b Xóa bỏ một tội phạm
c Quy định nội dung không có lợi cho người bị áp dụng luật
d Xác định TNHS nặng hơn
Đáp án đúng là: Xóa bỏ một tội phạm Vì: K3 Điều 7 BLHS 2015
Tham khảo: Giáo trình
Câu hỏi 4
Có thể áp dụng hiệu lực trở về trước đối với Luật hình sự Việt Nam trong trường hợp:
a Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng miễn trách nhiệm hình sự
b Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo
c Điều luật quy định một hình phạt nặng hơn
d Điều luật mở rộng phạm vi miễn trách nhiệm hình sự
Đáp án đúng là: Điều luật mở rộng phạm vi miễn trách nhiệm hình sự
Vì: K3 Điều 7 BLHS 2015
Câu hỏi 5
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là…
a Phương pháp phục tùng
b Phương pháp mệnh lệnh – phục tùng
c Phương pháp tự thỏa thuận
d Phương pháp mệnh lệnh
Đáp án đúng là: Phương pháp mệnh lệnh – phục tùng
Vì: dựa vào phương pháp điều chỉnh – 1 bên quan hệ là nhà nước
Câu hỏi 6
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là…
Trang 3a Quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội
b Quan hệ giữa người phạm tội và nạn nhân
c Quan hệ giữa nhà nước và nạn nhân
d Quan hệ giữa nhà nước với người phạm tội và nạn nhân
Đáp án đúng là: Quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội
Vì: dựa vào khái niệm ngành luật hình sự
Câu hỏi 7
Thời điểm nào xác định phát sinh quan hệ xã hội giữa người phạm tội và Nhà nước?
a Khi người phạm tội bị bắt
b Khi người phạm tội bị xét xử
c Khi phát hiện hành vi của người phạm tội
d Khi hành vi phạm tội xảy ra
Đáp án đúng là: Khi hành vi phạm tội xảy ra
Vì: Khi hành vi phạm tội xảy ra người phạm tội luôn trong tình trạng phải bị truy cứu TNHS
Câu hỏi 8
Không truy cứu trách nhiệm tư tưởng của con người là biểu hiện của nguyên tắc nào trong luật hình sự Việt Nam?
a Nguyên tắc lỗi
b Nguyên tắc nhân đạo
c Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
d Nguyên tắc hành vi
Trang 4Câu hỏi 9
Nguyên tắc nào là nguyên tắc đặc trưng của ngành luật hình sự?
a Nguyên tắc pháp chế
b Nguyên tắc nhân đạo
c Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
d Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật
Đáp án đúng là: Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
Tham khảo: Giáo trình
Câu hỏi 10
Luật Hình sự Việt Nam cấm truy tội khách quan là biểu hiện của nguyên tắc nào?
a Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
b Nguyên tắc pháp chế
c Nguyên tắc hành vi
d Nguyên tắc lỗi
Đáp án đúng là: Nguyên tắc lỗi
Tham khảo: giáo trình
Câu hỏi 11
Luật Hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật
a Xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm và quy định hình phạt có
thể áp dụng cho người đã thực hiện các tội phạm đó
b Xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm
c Xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội và hậu quả pháp lý bất lợi cho người thực hiện
hành vi nguy hiểm đó
Trang 5d Xác định hình phạt áp dụng cho người thực hiện những hành vi nguy hiểm cho xã hội
Đáp án đúng là: Xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm và quy định hình phạt có thể áp dụng cho người đã thực hiện các tội phạm đó
Vì: Khái niệm luật hình sự
Tham khảo: Giáo trính
d Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
Đáp án đúng là: Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
Tham khảo: giáo trình
Câu hỏi 13
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là
a Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù
b Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù
c Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung
hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt
tù đến 03 năm
d Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của
khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù
Trang 6Đáp án đúng là: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù,
tù chung thân hoặc tử hình
Đáp án đúng là: đặc biệt nghiêm trọng
Vì: căn cứ mức cao nhất của khung hình phạt quy định trong luật, không phải mức hình phạt tòa án tuyên
Tình tiết hành hung để tẩu thoát trong tội cướp giật tài sản được hiểu là:
a Người phạm tội dùng vũ lực để chiếm đoạt bằng được tài sản
Trang 7b Người phạm tội dùng vũ lực để gây thương tích của người khác
c Người phạm tội dùng vũ lực để tước đoạt tính mạng người khác
d Người phạm tội dùng vũ lực chống lại việc bắt giữ để tẩu thoát
Đáp án đúng là Người phạm tội dùng vũ lực chống lại việc bắt giữ để tẩu thoát
Vì: Hành hung để tẩu thoát ở tội cướp giật tài sản là trường hợp người phạm tội khi bị đuổi bắt đã dùng vũ lực tấn công chống lại việc bắt giữ với mục đích để thoát thân chứ không phải giữ bằng được tài sản
Câu hỏi 15c
Hành vi khách quan của tội cướp giật tài sản (Điều 171) có đặc điểm đặc trưng là:
a Lén lút
b Gian dối
c Làm nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được
d Công khai và nhanh chóng
Đáp án đúng là: Công khai và nhanh chóng
Vì: Hành vi khách quan của tội cướp giật tài sản là hành vi chiếm đoạt với tính chất công khai và nhanh chóng chiếm đoạt, nhanh chóng tẩu thoát
Câu hỏi 16
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm nghiêm trọng là
a Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung
hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt
tù đến 03 năm
b Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung
hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
c Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung
Trang 8d Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù
Đáp án đúng là: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù
Vì: K1 Điều 9 BLHS năm 2015
Câu hỏi 17
Khẳng định nào đúng?
a Mục đích phạm tội chỉ có trong các tội phạm cố ý
b Mục đích phạm tội là dấu hiệu bắt buộc của tất cả các tội phạm
c Tất cả đều đúng
d Mục đích phạm tội là kết quả thực tế người phạm tội đạt được khi thực hiện tội phạm
Đáp án đúng là: Mục đích phạm tội chỉ có trong các tội phạm cố ý
Vì: mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội
Câu hỏi 18
Thời điểm tội phạm hoàn thành là thời điểm mà tội phạm:
a Đã bắt đầu thực hiện
b Đã chấm dứt trên thực tế
c Đã thỏa mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm
d Đã bị dừng lại vì những nguyên nhân ngoài ý muốn
Đáp án đúng là: Đã thỏa mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm
Vì: Tội phạm hoàn thành thành tức là hoàn thành về mặt pháp lý, khi đó hành vi phạm tội đã thỏa mãn các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm
Câu hỏi 19
Trường hợp nào sau đây không phải là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội?
Trang 9a Cướp tài sản của người khác nhưng sau đó đã trả lại tài sản
b Định giết người nhưng mới đâm người đó được một nhát thì đã băng bó và đưa nạn nhân đi cấp
cứu
c Định trộm cắp tài sản nhưng không dám thực hiện nữa vì sợ phải chịu trách nhiệm hình sự
d Đã dùng vũ lực quật ngã người phụ nữ để hiếp dâm nhưng sau đó không tiếp tục thực hiện hành
vi giao cấu vì nạn nhân van xin
Đáp án đúng là: Cướp tài sản của người khác nhưng sau đó đã trả lại tài sản
Vì: Trường hợp cướp tài sản của người khác tội phạm đã hoàn thành rồi nên không còn là tự ý nửachừng chấm dứt việc tội phạm
Câu hỏi 20
Người có hành vi chuẩn bị phạm tội nào sau đây thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
a Tội trộm cắp tài sản
b Tội rửa tiền
c Tội giết người
d Tội bạo loạn
Đáp án đúng là: Tội trộm cắp tài sản
Vì: BLHS 2015 không quy định người chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản phải chịu TNHS (Khoản 2 Điều 14)
Tham khảo: Khoản 2 Điều 14 Bộ luật hình sự 2015
Câu hỏi 21
Người phạm tội trong trường hợp chưa đạt vô hiệu thì:
a Không phải chịu trách nhiệm hình sự
b Phải chịu trách nhiệm hình sự
c Được miễn trách nhiệm hình sự
Trang 10d Được miễn hình phạt.
Đáp án đúng là: Phải chịu trách nhiệm hình sự
Vì: Phạm tội chưa đạt vô hiệu là một trường hợp của phạm tội chưa đạt Điều 15 Bộ luật hình sự đãquy định người phạm tội chưa đạt vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
Tham khảo: Điều 15 Bộ luật hình sự 2015
Câu hỏi 22
Tình tiết nào sau đây không thuộc về giai đoạn chuẩn bị phạm tội
a Tìm người cảnh giới cho mình
b Nói chuyện với bạn thân về ý định phạm tội của mình
c Mua sắm công cụ phạm tội
d Vẽ sơ đồ địa điểm sẽ thực hiện tội phạm
Đáp án đúng là: Nói chuyện với bạn thân về ý định phạm tội của mình
Vì: không truy cứu TNHS đối với tư tưởng, suy nghĩ
Tham khảo: Giáo trình
Câu hỏi 23
Đối với hành vi đã thực hiện, người sai lầm về pháp luật:
a Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đã thực hiện có các dấu hiệu cấu thành tội
phạm
b Không phải chịu trách nhiệm hình sự
c Luôn phải chịu trách nhiệm hình sự
d Phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình
Trang 11Câu hỏi 24
Dấu hiệu nào không bắt buộc phải có trong mọi cấu thành tội phạm?
a Dấu hiệu hành vi
b Dấu hiệu lỗi
c Dấu hiệu mục đích phạm tội
d Dấu hiệu năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi
Đáp án đúng là: Dấu hiệu mục đích phạm tội
Vì: 03 dấu hiệu còn lại là dấu hiệu bắt buộc
Tham khảo: Giáo trình
Câu hỏi 25
Các giai đoạn chuẩn bị phạm tội được tính
a Từ khi có ý định phạm tội đến khi bắt tay vào việc tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội
phạm
b Từ khi có ý định phạm tội đến khi đã tạo xong điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm
c Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến khi bắt tay vào việc thực
hiện hành vi đầu tiên trong mặt khách quan của tội phạm
d Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến trước khi bắt tay
vào việc thực hiện tội phạm
Đáp án đúng là: Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến trước khi bắttay vào việc thực hiện tội phạm
Vì: Chuẩn bị phạm tọi là tìm kiếm, sửa sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm
Tham khảo: Khoản 1 Điều 14 BLHS năm 2015
Câu hỏi 26
Đối với các tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý:
a Có thể xuất hiện giai đoạn phạm tội chưa đạt
Trang 12b Có thể xuất hiện giai đoạn chuẩn bị phạm tội nếu tội phạm đó là tội đặc biệt nghiêm trọng.
c Không có các giai đoạn phạm tội
d Có thể xuất hiện một hoặc một số giai đoạn phạm tội cụ thể
Đáp án đúng là: Không có các giai đoạn phạm tội
Vì: các giai đoạn thực hiện tội phạm chỉ có ở tội phạm có lỗi vô ý
Câu hỏi 27
Để được thừa nhận là tự ý nửa chừng chấm dứt việc thực hiện hành vi phạm tội, tội phạm
mà người phạm tội thực hiện phải đang ở giai đoạn:
a Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (đã hoàn thành)
b Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (thuộc trường hợp chưa đạt vô hiệu)
c Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (chưa hoàn thành)
d Phạm tội chưa đạt hoặc tội phạm hoàn thành
Đáp án đúng là: Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (chưa hoàn thành)
Vì: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình khong thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản
Tham khảo: Điều 16 BLHS
Câu hỏi 28
Trong khoa học luật hình sự thì không hành động phạm tội là:
a Gián tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
b Không làm một việc pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm
c Thực hiện tội phạm thông qua người khác
d Không trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Đáp án đúng là: Không làm một việc pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm
Trang 13Vì: Không hành động phạm tội là hình thức thể hiện của hành vi khách quan, làm biến đổi tình trạngbình thường của đối tượng tác động, gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm thông qua việc chủ thể không làm một việc mà pháp luật yêu cầu phải làm, mặc dù có đủ điều kiện để làm.
Đối với tội phạm có cấu thành vật chất thì tội phạm hoàn thành khi:
a Người phạm tội đã thực hiện tội phạm
b Người phạm tội đã gây ra hậu quả
c Người phạm tội đã thực hiện hết hành vi khách quan
d Người phạm tội đã chuẩn bị công cụ phương tiện
Đáp án đúng là: Người phạm tội đã gây ra hậu quả
Vì: Tội phạm hoàn thành là khi tội phạm đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm Đối với cấu thành tội phạm vật chất tội phạm hoàn thành khi người phạm tội đã gây ra hậu quả
Câu hỏi 30b
Đối với tội phạm có cầu thành hình thức thì tội phạm hoàn thành khi:
a Người phạm tội đã kết thúc tội phạm
Trang 14b Người phạm tội đã thực hiện tội phạm.
c Người phạm tội đã gây ra hậu quả
d Người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi mô tả trong cấu thành tội phạm
Đáp án đúng là: Người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi mô tả trong cấu thành tội phạm.Vì: Tội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm đã thỏa mãn các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm Đối với cấu thành tội phạm hình thức, tội phạm hoàn thành khi người phạm tội
đã thực hiện hết các hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm
Câu hỏi 31
Về trách nhiệm hình sự, người 16 tuổi trở lên sẽ:
a Không phải chịu trách nhiệm hình sự.
b Được miễn trách nhiệm hình sự
c Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà bộ luật
có quy định khác
d Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
Đáp án đúng là: Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà
bộ luật có quy định khác.
Vì: Theo khoản 1 Điều 12 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì:
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 12 Bộ luật hình sự 2015.
Trang 15b Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của
khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù
c Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao
nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
d Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của
khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù
Đáp án đúng là: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm
Vì: K1 Điều 9 BLHS năm 2015
Câu hỏi 33
Phạm tội chưa đạt vô hiệu là trường hợp
a Định gây thiệt hại cho khách thể nhưng không gây thiệt hại được vì đối tượng tác
động không có tính chất mà người phạm tội cho là có.
b Cả 3 phương án trên
c Định gây thiệt hại cho khách thể nhưng không gây thiệt hại được vì không có đối
tượng tác động
d Định gây thiệt hại nhưng không được vì sử dụng nhầm công cụ phạm tội.
Đáp án đúng là: Cả 3 phương án trên
Vì: chưa đạt vô hiệu là trường hợp phạm tội chưa đạt mà nguyên nhân khách quan của việc chưa đạt gắn với công cụ, phương tiện và đối tượng tác động của tội phạm.
Câu hỏi 34
Trường hợp nào sau đây được coi là có đồng phạm:
a Hai người cùng không đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự cùng thực hiện tội phạm
b Một người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và một người chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Trang 16c Hai người cùng có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Vì: Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm
Tham khảo: Điều 17 BLHS
Câu hỏi 35
Trong đồng phạm, người có hành vi giúp sức là người:
a Cùng người khác trực tiếp thực hiện tội phạm
b Tổ chức những người đồng phạm khác thực hiện tội phạm
c Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần để người khác thực hiện tội phạm
d Tác động đến người khác để họ thực hiện tội phạm
Đáp án đúng là: Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần để người khác thực hiện tội phạm
T Vì: Theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự thì người giúp sức là người tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác thực hiện tội phạm
Tham khảo: Điều 17 Bộ luật hình sự 2015
Câu hỏi 36
Những người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của người thực hành nếu:
a Hành vi phát sinh ngoài kế hoạch nhưng được những người đồng phạm khác chấp nhận
b Hành vi nằm trong kế hoạch của những người động phạm
c Hành vi nằm trong dự tính của những người đồng phạm
d Hành vi không nằm trong kế hoạch chung của những người đồng phạm
Trang 17Đáp án đúng là: Hành vi không nằm trong kế hoạch chung của những người đồng phạm.
Tham khảo: giáo trình
d Lỗi cố ý gián tiếp
Đáp án đúng là: Lỗi cố ý trực tiếp
Vì: Điều 17 Bộ luật hình sự quy định:
Đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm Do vậy lỗi trong đồng phạm chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp
Tham khảo: Điều 17 Bộ luật hình sự 2015
Vì: Khoản 3 Điều 17 quy định:
Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.Tham khảo: Khoản 3 Điều 17 Bộ luật hình sự 2015
Câu hỏi 39
Mỗi người đồng phạm có thể tham gia vào việc thực hiện tội phạm ngay từ đầu những cũng có thể tham gia khi tội phạm đã xảy ra nhưng:
Trang 18a Chưa hoàn thành.
b Chưa bị phát hiện.
c Chưa gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội.
d Chưa kết thúc
Đáp án đúng là: Chưa kết thúc
Tham khảo: giáo trình
Đáp án đúng là: Người thực hành
Vì: Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm, do vậy họ là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Câu hỏi 41
Người có hành vi hứa hẹn tiêu thụ tài sản do người phạm tội mà có thì bị:
a Bị truy cứu về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
b Được miễn trách nhiệm hình sự
c Truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm
d Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Đáp án đúng là: Truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm
Trang 19Vì: Hành vi hứa hẹn sẽ tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được là hành vi giúp sức trong đồng phạm Trong trường hợp này họ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò là đồng phạm giúp sức cho người phạm tội.
b Mỗi người đồng phạm chỉ biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
c Mỗi người đồng phạm đều thấy trước được hậu quả
d Mỗi người đồng phạm đều biết cùng hành động với mình còn có những người khác
Đáp án đúng là: Mỗi người đồng phạm đều biết cùng hành động với mình còn có những người khác
Vì: Khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, mỗi người động phạm không chỉ cố ý với hành vi của mình mà còn mong muốn sự cố ý tham gia của những người đồng phạm khác
Câu hỏi 43
Trong đồng phạm, người đóng vai trò nguy hiểm nhất trong đồng phạm là:
a Người xúi giục
b Người tổ chức
c Người giúp sức
d Người thực hành
Đáp án đúng là: Người tổ chức
Vì: Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm Do vậy trong đồng phạm người tổ chức là người có vai trò nguy hiểm nhất
Câu hỏi 44
Trong khoa học luật hình sự thì có bao nhiêu loại người thực hành?
a 4