Các câu hỏi và trả lời trắc nghiệm môn học Luật Đất đai Việt Nam dùng cho sinh viên đại học ngành Luật, Luật Kinh tế trong các trường đại học ở Việt Nam. Rất hữu ích để ôn và thi kể cả trắc nghiệm và tự luận.
Trang 1Trắc nghiệm Luật Đất đai
Câu hỏi 1
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luật đất đai chứa đựng trong Luật Hành chính
b Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luật đất đai chứa đựng trong Bộ luật Dân sự
c Nguồn của ngành Luật Đất đai là Luật Đất đai 2013
d Nguồn của ngành Luật Đất đai là các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa đựng các quy phạm pháp luật đất đai và đang còn hiệu lực
Đáp án đúng là: Nguồn của ngành Luật Đất đai là các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa đựng các quy phạm pháp luật đất đai và đang còn hiệu lực
Vì: Ngành Luật Đất đai có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật Việt Nam Việc điều chỉnh quan hệ đất đai trong đời sống xã hội cần đến không chỉ các văn bản pháp luật của ngành luật đất đai mà còn các văn bản pháp luật của các ngành luật khác có chứa đựng các quy phạm liên quan đến đất đai Ví dụ: Bộ luật Dân sự có các quy đình Hợp đồng về quyền sử dụng đất Luật Kinh doanh bấtđộng sản có các quy định về điều kiện đối với quyền sử dụng đất được phép đưa vào kinh doanh trên thị trường bất động sản
Câu hỏi 2
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính
b Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính và phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
c Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp thuyết phục
d Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
Đáp án đúng là: Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính và phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
Phương pháp mệnh lệnh hành chính áp dụng để điều chỉnh các quan hệ đất đai phát sinh giữa Nhà nước với người sử dụng đất Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận áp dụng để điều chỉnh các quan hệ đất đai phát sinh giữa những người sử dụng đất với nhau
Câu hỏi 3
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai và tài sản gắn liền với đất đai
b Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về tài sản gắn liền với đất đai
c Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai
Trang 2d Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai.
Đáp án đúng là: Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và
sử dụng đất đai
Vì:Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ chủ yếu xoay quanh vấn đề Ai là chủ sở hữu đối với đất đai Quản lý nhà nước về đất đai thông qua các hoạt động nào? Người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ gì trong quá trình sử dụng đất
Câu hỏi 4
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Ngành Luật Đất đai vừa độc lập, vừa phụ thuộc
b Luật Đất Đai là tập hợp các chế định thuộc lĩnh vực pháp luật dân sự
c Ngành Luật Đất đai là ngành luật phụ thuộc
d Ngành Luật Đất đai là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Đáp án đúng là: Ngành Luật Đất đai là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Vì: ngành Luật Đất đai có đối tượng điều chỉnh riêng, phương pháp điều chỉnh riêng và có hệ thống nguồn luật riêng để điều chỉnh các quan hệ đất đai
Câu hỏi 5
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Luật Đất đai 1987 là luật của cơ chế thị trường
b Luật Đất đai 1987 là luật gắn chặt với cơ chế bao cấp
c Luật Đất đai 1987 là luật của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hội nhập quốc tế
d Luật Đất đai 1987 là luật của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đáp án đúng là: Luật Đất đai 1987 là luật gắn chặt với cơ chế bao cấp
Vì: Luật này điều chỉnh các quan hệ đất đai gắn chặt với cơ chế mệnh lệnh hành chính, cấp phát, xin cho tronggiao đất, thu hồi đất Không cho phép người sử dụng đất được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất trên thị trường Không quy định giá đất để điều tiết các quan hệ đất đai
Câu hỏi 6
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Hiến Pháp 2013 và Luật Đất đai 2013
b Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Hiến Pháp
c Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Luật Hành Chính
Trang 3d Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Bộ luật Dân sự.Đáp án đúng là: Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Hiến Pháp 2013 và Luật Đất đai 2013.
Vì: Điều 53 Hiến pháp 2013 và Điều 4 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 7
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
b Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu tập thể
c Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu nhà nước
d Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu tư nhân
Đáp án đúng là: Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
Vì: Điều 53 Hiến pháp 2013 và Điều 4 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 8
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
b Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất độc lập riêng
c Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất chuyên dùng
d Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
Đáp án đúng là: Đất nuôi trồng thủy sản là một loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
Vì: Điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 9
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
b Đất ở là đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
c Đất ở là đất thuộc khu vực nông thôn
d Đất ở là đất thuộc khu vực đô thị
Đáp án đúng là: Đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
Vì: Điều 10 khoản 2 Luật Đất đai 2013
Trang 4Câu hỏi 10
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyền quyết định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
b Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có tất cả các quyền quyết định các trường hợp trên
c Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyền quyết định mục đích sử dụng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
d Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyền quyết định giá đất
Đáp án đúng là: Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có tất cả các quyền quyết định các trường hợp trên
Vì: Điều 13 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 11
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền quản lý thống nhất toàn bộ đất đai trong phạm vi cả nước
b Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có tất cả các quyền nêu trên
c Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền định đoạt đất đai
d Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền sử dụng và chiếm hữu đất đai
Đáp án đúng là: Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có tất cả các quyền nêu trên
Mục 1 và mục 2 chương 2 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 12
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động thống kê và kiểm kê đất đai
b Nhà nước định đoạt đất đai thông qua các quyền của Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu đại diện theo quy định của pháp luật đất đai
c Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
d Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động đo đạc toàn bộ đất đai
Đáp án đúng là: Nhà nước định đoạt đất đai thông qua các quyền của Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu đại diện theo quy định của pháp luật đất đai
Vì: Mục 1 chương 2 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 13
Trang 5Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hình thức thuê đất thu tiền hàng năm và thu tiền một lần cho
cả thời gian thuê
b Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hình thức giao đất có thu tiền và không thu tiền
c Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hình thức công nhận quyền sử dụng đất
d Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức nêu trên.
Đáp án đúng là: Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức nêu trên
Vì: Điều 17 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 14
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Hộ gia đình, có quyền sử dụng đất là do được Nhà nước cho phép nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng,được thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp
b Hộ gia đình, có quyền sử dụng đất là do được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
c Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất từ các trường hợp nêu trên
d Hộ gia đình, có quyền sử dụng đất là do được Nhà nước giao đất
Đáp án đúng là: Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất từ các trường hợp nêu trên
Vì: Điều 17 và Điều 179 khoản 1 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 15
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, Nhà nước chấp nhận tất cả các trường hợp tranh chấp về kiện đòi lại ðất
b Nhà nước không chấp nhận việc kiện đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai qua các thời kỳ lịch sử
c Để duy trì trật tự quản lý đất đai, Nhà nước không chấp nhận tất cả các trường hợp tranh chấp về kiện đòi lại đất
d Nhà nước chỉ chấp nhận việc kiện đòi lại đất đối với đất Nhà nước trưng dụng do nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh
Đáp án đúng là: Nhà nước không chấp nhận việc kiện đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai qua các thời kỳ lịch sử
Vì: Điều 26 khoản 5 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 16
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
Trang 6a UBND cấp xã có thẩm quyền lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của cấp mình.
b UBND cấp xã có thẩm quyền lập quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp của cấp mình
c UBND cấp xã không có thẩm quyền lập bất kỳ loại quy hoạch sử dụng đất nào của cấp mình
d UBND cấp xã có thẩm quyền lập quy hoạch sử dụng tất cả các loại của cấp mình
Đáp án đúng là: UBND cấp xã không có thẩm quyền lập bất kỳ loại quy hoạch sử dụng đất nào của cấp mìnhĐiều 42 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 17
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Căn cứ giao đất, cho thuê đất là quy hoạch sử dụng đất
b Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt
c Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt
và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trongn dự án đầu tư, trong đơn xin giao đất, thuê đất
d Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất
Đáp án đúng là: Căn cứ giao đất, cho thuê đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phêduyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trongn dự án đầu tư, trong đơn xin giao đất, thuê đất
Vì: Điều 52 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 18
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Chỉ các đối tượng sử dụng đất quy định tại Điều 54 Luật Đất đai 2013 thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
b Chỉ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất nông nghiệp kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
c Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng đất nông nghiệp thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
d Chỉ hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Đáp án đúng là: Chỉ các đối tượng sử dụng đất quy định tại Điều 54 Luật Đất đai 2013 thì được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất
Vì: Điều 54 Luật Đât đai 2013
Câu hỏi 19
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
Trang 7a Chỉ cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi hạn mức giao đất theo Điều 129 Luật Đất đai 2013 mới không phải trả tiền sử dụng đất
b Chỉ cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước mới được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
c Chỉ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước mới được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
d Chỉ cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp mới được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Đáp án đúng là: Chỉ cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi hạn mức giao đất theo Điều
129 Luật Đất đai 2013 mới không phải trả tiền sử dụng đất
Vì: khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 20
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở thì được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
b Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
c Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
d Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở thì thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
Đáp án đúng là: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở thì được Nhà nước giao đất có thutiền sử dụng đất
Vì: Chỉ có ở hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 55 khoản 1 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 21
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Mọi tổ chức trong nước sử dụng đất đều phải thuê đất của nhà nước
b Tổ chức trong nước sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tùy theo mục đích sử dụng đất cụ thể
c Mọi tổ chức trong nước sử dụng đất đều được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
d Mọi tổ chức trong nước sử dụng đất đều được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Đáp án đúng là: Tổ chức trong nước sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tùy theo mục đích sử dụng đất cụ thể
Vì: Điều 54,55 và 56 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 22
Trang 8Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kinh doanh phi nông nghiệp đều phải đi thuê, đi thuê lại quyền sử dụng đất của các tổ chức cá nhân khác
b Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kinh doanh phi nông nghiệp đều phải nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức cá nhân khác
c Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kinh doanh phi nông nghiệp đều phải thuê đất của Nhà nước
d Có thể có quyền sử dụng đất ở tất cả các hình thức trên (trừ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất)
Đáp án đúng là: Có thể có quyền sử dụng đất ở tất cả các hình thức trên (trừ hình thức giao đất không thu tiền
sử dụng đất)
Vì: Điều 54,Điều 55, Điều 56 Luật Đất đai 2013)
Câu hỏi 23
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được thuê, thuê lại đất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
b Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được thuê đất của Nhà nước
c Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư thì được thực hiện tất cả các phương thức tiếp cận đất đai nêu trên để có đất thực hiện các dự án đầu tư
d Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp trong nước
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện các dự án đầu
tư thì được thực hiện tất cả các phương thức tiếp cận đất đai nêu trên để có đất thực hiện các dự án đầu tư.Vì: Điều 55,56, 184, 185 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 24
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
b Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thì được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho toàn bộ thời gian thuê
c Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thì được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm
d Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thì được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đấthàng năm
Đáp án đúng là: Đất sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản thì được Nhà nước cho thuê đất thutiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm
Trang 9Vì: Điều 56 khoản 1 Luật Đất đai 2013.
Câu hỏi 25
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được Nhà nước Việt Nam cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
b Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
c Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được Nhà nước Việt Nam giao đất
d Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được đi thuê, đi thuê lại đất của các tổ chức, cá nhân khác
Đáp án đúng là: Tổ chức có chức năng ngoại giao khi sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng trụ sở đại diện ngoại giao thì được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
Vì: Điểm g khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 26
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì thuê đất trả tiền hàng năm
b Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì phải thuê đất của Nhà nước (Trừ hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất này trong hạn mức)
c Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
d Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Đáp án đúng là: Các chủ thể sử dụng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì phải thuê đất của Nhà nước (Trừ hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất này trong hạn mức)
Vì: Điều 54 khoản 1 và Điều 56 khoản 1 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 27
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư là nhà đầu tư không vi phạm các quy định của pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất để thực hiện các dự án trước đó
b Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư là phải có năng lực tài chính
để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư
c Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư là nhà đầu tư phải ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư
Trang 10d Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư là nhà đầu tư phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên
Đáp án đúng là: Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư là nhà đầu tư phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên
Vì: khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 28
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp huyện
b Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về Chính Phủ
c Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp tỉnh
d Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp huyện và UBND cấp tỉnh
Đáp án đúng là: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về UBND cấp huyện và UBND cấp tỉnh
Vì: Điều 59 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 29
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a UBND cấp tỉnh và cấp huyện quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013
b UBND cấp Tỉnh, cấp huyện và cấp xã quyết định việc giao đất, cho thuê đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp
c Chính phủ, UBND nhân cấp Tỉnh, cấp huyện và cấp xã quyết định việc giao đất, cho thuê đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp
d UBND cấp Tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp
Đáp án đúng là: UBND cấp tỉnh và cấp huyện quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013
Vì: Điều 59 Luật Đất đai 2013
Câu hỏi 30
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
a Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung
b Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện căn cứ vào chủ thể sử dụng đất
c Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyênmôn