1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường lê công thanh tỉnh hà nam

93 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ C HẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN ĐƯỜNG LÊ CÔNG THANH – TỈNH HÀ NAM a T ính cấp thiết của đề tài Tr

Trang 1

Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của các cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo: T.S Đỗ Văn Toán, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học & Sau đại học, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý xây dựng đã động viên, cộng tác, giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường Lê Công Thanh – tỉnh Hà Nam” chuyên ngành Quản lý xây dựng

Xin được chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm hiểu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Hà Tiến Dũng

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn khoa học Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn

đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được

ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Hà Tiến Dũng

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 5

1.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình 5

1.1.1 Công trình xây dựng 5

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 5

1.1.3 Khái niệm về QLCL công trình xây dựng 6

1.1.4 Nội dung của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 7

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình 8

1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 8

1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan 9

1.3 Sự cần thiết trong quản lý chất lượng công trình hiện nay 11

1.3.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 11

1.3.2 Tình hình CLCT xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta 12

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng 13

Kết luận chương 1 14

CHƯƠNG 2: NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN, TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ ĐẶC THÙ DỰ ÁN ĐƯỜNG LÊ CÔNG THANH – TỈNH HÀ NAM 15

2.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 15

2.1.1 Khái niệm quản lý chất lượng 15

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 15

2.2 Các chủ thể tham giai trực tiếp công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình 20

2.2.1 Chủ đầu tư 21

2.2.2 Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình 23

2.2.3 Nhà thầu thi công xây dựng 24

Trang 4

Mô hình quản lý chất lượng công trình của Hà Nam 26

2.4 Đặc thù của dự án Đường Lê Công Thanh – tỉnh Hà Nam 30

2.3.1 Địa điểm xây dựng 30

2.3.2 Quy mô công trình 31

2.3.3 Tổ chức thực hiện dự án 32

2.3.4 Đặc điểm kết cấu công trình 32

Kết luận chương 2 45

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CH ẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN ĐƯỜNG LÊ CÔNG THANH - TỈNH HÀ NAM 46

3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý CLCT dự án đường Lê Công Thanh – Hà Nam 46

3.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chất lượng công trình thi công của Ban dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam 46

3.1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý CLCT thi công của Nhà thầu thi công 49

3.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý CLCT thi công của đoàn Tư vấn giám sát 50

3.2 Mục tiêu và yêu cầu quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường Lê Công Thanh-Hà Nam 51

3.2.1 Quản lý chất lượng của Chủ đầu tư 51

3.2.2 Các yêu cầu quản lý chất lượng đối với Nhà thầu 52

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường Lê Công Thanh-Hà Nam 67

3.3.1 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CLCT 67

3.3.2 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CLCT 69

Kết luận Chương 3: 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 6

Hình 2.1 Sơ đồ hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 28

Hình 2.2.Sơ đồ hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 30 Hình 2.3 Mặt cắt điển hình đào thay thế đất 33

Hình 2.4: Mặt bằng điển hình mặt đường 34

Hình 2.5: Mặt bằng điển hình mặt đường 34

Hình 2.6 Mặt bằng điển hình nút giao 39

Hình 3.1 Sơ đồ tố chức của Ban QLDA hiện tại 48

Hình 3.2: Mô hình ban chỉ huy công trường 50

Hình 3.3: Mô hình đoàn TVGS 51

Hình 3.4 Mô hình tổ chức thi công 69

Hình 3.5: Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào 76

Hình 3.6: Sơ đồ quản lý chất lượng máy móc thi công 77

Hình 3.7: Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận công trình 78

Hình 3.8: Sơ đồ bảo đảm chất lượng giai đoạn thi công xây lắp 80

Trang 6

Bảng 2.1: Thống kê các vị trí ngắt dải phân cách giữa 41 Bảng 3.1 Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ Ban 49

Trang 7

ATLĐ An toàn lao động

HSE An toàn - sức khỏe – môi trường

CHT/CT Chỉ huy trưởng công trình

CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 8

MỞ ĐẦU

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ

C HẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN ĐƯỜNG

LÊ CÔNG THANH – TỈNH HÀ NAM

a) T ính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống giáo dục, đào tạo, sự phân bổ hợp lý mạng lưới các trường đại học, cao đẳng theo vùng miền cùng với sự đáp ứng kịp thời, đồng bộ về cơ sở vật chất của nhà trường sẽ là những điều kiện cần, tiên quyết, góp phần quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, theo các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Sản phẩm xây dựng thường có giá trị cao, có khối lượng xây lắp lớn, được hình thành từ nhiều loại vật liệu, điều kiện xây dựng của các công trình không giống nhau, quá trình xây dựng thường dài và khó biết trước được kết quả của sản phẩm Chất lượng công trình là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình hết sức quan trọng được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng

Trong đầu tư xây dựng cơ bản những năm gần đây xảy ra nhiều vấn đề như lãng phí trong đầu tư do việc chuẩn bị dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công

trình do sai sót trong quản lý thi công xây dựng xảy ra ở nhiều dự án gây lo lắng cho nhân dân nói chung và ngành xây dựng nói riêng Các ban quản lý dự án cần phải có

sự quan tâm đặc biệt đến việc quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công một cách chặt chẽ hơn nữa

Khu đô thị đại học Nam Cao, tỉnh Hà Nam đã được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị đại học Nam Cao nằm tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam hoạt động theo mô hình tổ hợp đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng

- phát triển công nghệ cao

Trang 9

Để xây dựng khu đại học Nam Cao, trước hết cần xây dựng cơ sở hạ tầng chung bao gồm mạng lưới giao thông và các công trình thiết yếu như điện, nước…phục vụ các trường đại học vào san lấp, xây dựng

Giai đoạn đầu tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các trường thuộc diện di rời ra ngoài thủ đô Hà nội và các trường đại học đầu tư về khu đại học Nam Cao, tỉnh Hà Nam

Tại Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Hà Nam v/v thành Ban quản lý phát triển Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam Việc đầu tư xây dựng Khu đại học Nam Cao là một trong những chủ trương lớn của tỉnh Hà Nam, nhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững Ban Quản lý dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam được chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư

hạ tầng kỹ thuật trong khu đại học Nam Cao để tạo điều kiện về hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo đầu tư xây dựng trong khu đại học này Cũng như hầu hết các Ban quản lý dự án trên địa bàn hiện nay, việc tồn tại những hạn chế trong quá trình quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dẫn đến để xảy ra những sai sót là điều khó tránh khỏi, vì vậy việc chọn đề tài “Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường Lê Công Thanh-tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình với

kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập ở trường, trong thực tiễn

để nghiên cứu áp dụng hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vào quá trình quản lý của đơn vị mình và áp dụng vào những ban quản lý dự án tương tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong những năm tiếp theo

b) Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

*) Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu của đề tài là hệ thống đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất định

sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Trang 10

*) Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu của đề tài sẽ được ứng dụng nghiên cứu hoàn thiện công tác

quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý phát triển Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam nói riêng và có thể áp dụng cho các Ban quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam

c) Mục đích của đề tài

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động và quản lý của các ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Hà Nam và cụ thể của Ban quản lý Khu đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam Luận văn nhằm mục đích đi sâu phân tích và đề xuất một số giải pháp tăng cường, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường Lê Công Thanh tỉnh Hà Nam của Ban QLDA đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam, nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công trong điều kiện hiện nay

d) Nội dung và phương pháp nghiên cứu đề tài

*) Nội dung

Nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động và quản lý của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Luận văn nhằm mục đích đi sâu phân tích và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản

lý khi thực hiện công việc quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

dự án đường Lê Công Thanh của Ban quản lý dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam, nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý đối với công việc quản lý chât lượng công trình trong giai đoạn thi công các dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam trong điều kiện hiện nay

*) Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung luận văn như trên, tác giả sử dụng cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp quan sát trực tiếp

- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu

Trang 11

- Phương pháp hệ thống hóa

- Phương pháp phân tích đánh giá

e) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

*) Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công và một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

*) Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Không gian và nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường lê Công Thanh của Ban quản lý dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh

Hà Nam

Thời gian nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dự án đường Lê Công Thanh tỉnh Hà Nam của Ban QLDA đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học kể từ năm 2012 đến nay

f) Kết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:

- Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đường Lê Công Thanh tỉnh Hà Nam của Ban QLDA đầu tư hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam, từ đó tìm ra những nguyên nhân tồn tại cần khắc phục;

- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đường Lê Công Thanh tỉnh Hà Nam của Ban QLDA đầu tư

hạ tầng khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

1.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình

1.1.1 Công trình xây d ựng

Khái niệm công trình xây dựng: Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao

động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm : công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (Theo Luật xây dựng)

Công trình xây dựng được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương

tự nhau, gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình thủy lợi; công trình giao thông; công trình hạ tầng kỹ thuật

1.1.2 Ch ất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ

bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm

và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản

phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác

Trang 13

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và

thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền

vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan

và hợp đồng kinh tế

Hình 1.1 : Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về

mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng

yếu tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu

cầu về chất lượng công trình

1.1.3 Khái ni ệm về QLCL công trình xây dựng

QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:

Trang 14

Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì,

quản lý và sử dụng công trình xây dựng; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về QLCL công trình xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và khai thác công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

1.1.4 N ội dung của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

Theo nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và các thông tư hướng dẫn nghị định của Bộ xây dựng, thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 quy định chi tiết một số nội dung

về quản lý chất lượng công trình xây dựng,

1 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

2 Lập và phê duyệt biện pháp thi công

3 Kiểm tra diều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công

4 Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng

5 Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trong các trường hợp quy định tại Nghị định này

6 Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đi vào sử dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Nghị định này

7 Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào

sử dụng

8 Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định

Trang 15

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình

Chất lượng công trình được hình thành xuyên suốt các giai đoạn bắt đầu ý tưởng đến quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình có thể phân thành 2 nhóm sau đây:

1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

- Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Trình độ chất lượng của sản phẩm

xây dựng không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng sản phẩm xây dựng trước hết phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và công nghệ để tạo ra nó Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng sản phẩm xây dựng có thể đạt được Tiến bộ khoa học

- công nghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng xây dựng Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đó mà sản phẩm xây dựng ngày càng hoàn thiện và nâng cao hơn Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn Công nghệ, thiết

bị mới ứng dụng trong thiết kế và thi công giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng Nhờ tiến bộ khoa học - công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn các rủi ro về chất lượng công trình, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng

- Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước: Cơ chế chính sách của nhà nước

có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và

cơ chế quản lý có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, pháp chế hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp

Trang 16

phải nâng cao chất lượng công trình thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt

buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng

- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo

quản và nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công xây dựng, các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho bãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng

tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc

hoạt động ngoài trời

- Tình hình thị trường: Nói đến thị trường là đề cập tới các yếu tố: Cung,

cầu, giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh Chất lượng sản phẩm xây dựng cũng gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Trên cơ sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đối tượng nào? Quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào? Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược đầu tư xây dựng để có thể đưa ra những sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp

lý với nhu cầu và khả năng tiêu thụ ở những thời điểm nhất định Thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, người ta quan tâm nhiều tới giá thành sản phẩm Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lượng cũng tăng theo Đôi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thoả mãn nhu cầu cá nhân của mình

1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Là nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng, mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Nó gắn liền với điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Trình độ lao động của doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra

và quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, con người giúp

Trang 17

doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm tạo ra Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay

- Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Mỗi

doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thiết kế và thi công quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đối mới để nâng cao chất lượng công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:

Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng Mỗi loại nguyên

liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau Tính đồng nhất

và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sửa chữa Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà

Trang 18

còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự

phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp: Các yếu tố sản xuất như

nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động dù có ở trình độ cao song không được tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng Không những thế, nhiều khi nó còn gây thất thoát, lãng phí nhiên liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp Do đó, công tác tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai tròn hết sức quan trọng

Tuy nhiên, để mô hình và phương pháp tổ chức sản xuất được hoạt động có hiệu

quả thì cần phải có năng lực quản lý Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Điều này gắn liều với trình độ nhận thức, hiểu

biết của cán bộ quản lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trình và kế

hoạch chất lượng nhằm xác định được mục tiêu một cách chính xác rõ ràng, làm cơ

sở cho việc hoàn thiện, cải tiến

1.3 Sự cần thiết trong quản lý chất lượng công trình hiện nay

1.3.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước

Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo ra cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống, y tế, quốc phòng, giáo dục và các công trình dân dụng khác

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng

cơ bản góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào

cơ sở hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đó như thế nào

Trang 19

Nhờ có việc thi công các công trình xây dựng đô thị hóa nông thôn mà nó đã góp phần vào việc cải thiện khoảng giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa và điều kiện sống cho những người dân vùng nông thôn, từ đó góp phần đổi mới đất nước

Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước

Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống của người dân nơi đây rất cao

1.3.2 Tình hình CLCT xây d ựng nói chung hiện nay ở nước ta

1.3.2.1 Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta

Hiện nay ở Việt Nam số lượng các công trình xây dựng cũng như quy mô xây dựng ngày càng nhiều và lớn, độ phức tạp của công trình ngày càng cao, có nhiều dự án vốn nước ngoài Nhìn chung các công trình, dự án xây dựng hoàn thành đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng, và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả, đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi có công trình, dự án triển khai nói riêng Các công ty xây dựng lớn đều

có hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn Công nghệ thi công tiên tiến từ các nước phát triển đang dần được ứng dụng tại Việt nam ở một số công trình lớn Coi trọng công tác quản lý thi công Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ngày càng được hoàn thiện hơn, điển hình là việc ban hành nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong quản

lý chất lượng xây dựng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần giải quyết những bất cập, vướng mắc trong công tác quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1.3.2.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay

Trong một vài năm gần đây, trên cả nước có không ít công trình xây dựng,

kể cả những công trình hiện đại, phức tạp đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai

Trang 20

đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập hai nhịp neo cầu cần thơ đang thi công; vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình hồ chứa nước cửa đạt; sụp toàn bộ trụ sở viện Khoa học xã hội miền nam do tác động của việc thi công tầng hầm cao ốc Pacific tại TP Hồ Chí Minh; sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhà máy Giấy LEE & MAN (Hậu Giang); sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); vỡ đập tràn Thủy điện Đắk Mek

3, vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 (Gia Lai); sập đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định, tháp antenna phát sóng của VOV tại TP Đồng Hới (Quảng Bình)…

Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương

Chất lượng nhà ở tái định cư còn có quá nhiều bất cập, hạn chế Nhiều người dân khu tái định cư Đồng Tàu, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội lâu nay vẫn bức xúc vì tình trạng xuống cấp nhanh chóng của khu nhà này Chưa đầy 5 năm sau khi đưa vào sử dụng, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng, vỉa hè, cầu thang máy nơi đây đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng Còn nhớ cách đây vài năm, người dân ở khu tái định cư Đền Lừ, Trung Hòa – Nhân Chính, Định Công cũng phát hoảng vì trần nhà bong tróc cứ tự nhiên "rơi tự do"

Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi công xây dựng Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý CLCT xây dựng

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách

Trang 21

nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ

25 – 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người

Nếu ta quản lý CLCTXD tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý CLCTXD là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi CLCTXD được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

Kết luận chương 1

Chương một của luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về chất lượng công trình xây dựng, nêu được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, vai trò, tầm quan trọng của giai đoạn thi công cũng như đề cấp đến nội dung

và vai trò của công tác quản lý thi công xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, làm cơ sở lý luận cho các chương tiếp theo của luận văn

Trang 22

CHƯƠNG 2: NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN, TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ ĐẶC THÙ DỰ ÁN ĐƯỜNG LÊ CÔNG THANH –

TỈNH HÀ NAM

2.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

2.1.1 Khái ni ệm quản lý chất lượng

(Tập bài giảng Chất lượng công trình – Mục 1.2-Chương I – Biên soạn TS Mỵ

Duy Thành - Trường Đại học Thuỷ Lợi – năm 2012)

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng lạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao cấp chỉ đạo

2.1.2 N ội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Nghị định số 15/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013 và thay thế Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008, thay thế Khoản 4 Điều 13, Điều 18, Điều 30 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009

Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý về an toàn, giải quyết sự cố trong thi công, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng;

Với quan điểm xã hội hóa quản lý chất lượng bằng cách trao quyền tự quyết và

tự chịu trách nhiệm tối đa cho các chủ đầu tư, nhà thầu, quản lý nhà nước theo Nghị định 209/2008, gần như biến thành sự buông lỏng vì theo quy định trong Nghị định

Trang 23

này, công trình xây dựng không chịu bất kỳ sự kiểm tra, kiểm soát bắt buộc nào của QLNN từ giai đoạn thiết kế đến thi công (thiết kế chủ đầu tư tự thẩm định phê duyệt, thi công chủ đầu tư tự nghiệm thu đưa vào sử dụng), công tác kiểm tra, nếu

có, của cơ quan quản lý nhà nước chỉ thực hiện để nắm tình hình, nhắc nhở,… Nghị định 15/2013/NĐ-CP ra đời nhằm khắc phục phần nào việc buông lỏng như trên khi cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạn then chốt trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, đó là kiểm soát chất lượng chọn thầu, kiểm soát chất lượng thiết kế và kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công, cụ thể:

Kiểm soát chất lượng chọn thầu: theo quy định tại Nghị định

209/2004/NĐ-CP, chủ đầu tư tự chọn các nhà thầu tham gia xây dựng công trình, miễn năng lực của các nhà thầu này đáp ứng quy định Nhưng theo quy định mới tại Điều 8, 47, Nghị định 15 thì chủ đầu tư sẽ chọn các nhà thầu từ bảng danh sách do cơ quan quản lý nhà nước công bố trên trang thông tin điện tử về đấu thầu

Đối với công trình vốn ngoài ngân sách, các nhà thầu phải được chọn theo quy định này là để thực hiện những việc gồm thẩm tra thiết kế, thí nghiệm chuyên ngành, giám sát, kiểm định; đây là những công tác mang tính chất đánh giá sản phẩm của các công tác xây dựng khác như thiết kế, thi công, nên những đơn vị làm các công việc này cần phải được cơ quan QLNN kiểm soát về năng lực, một hình thức xã hội hóa quản lý chất lượng có kiểm soát của QLNN Còn đối với công trình vốn ngân sách từ cấp II trở lên, cơ quan QLNN kiểm soát năng lực gần như tất cả các nhà thầu tham gia xây dựng

Kiểm soát chất lượng thiết kế: khác với quy định cũ khi chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình, Nghị định 15 quy định (Điều 21) các công trình, chủ yếu cấp III trở lên, thiết kế xây dựng phải được

cơ quan QLNN thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thẩm tra, cơ quan QLNN tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý chất lượng thiết

kế, góp phần tạo ra chất lượng của sản phẩm thiết kế

Trang 24

Quy định này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn chặn tình trạng thẩm tra thiết kế mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm tra; đồng thời, còn mang tính chất như một hình thức “sát hạch”

để hồ sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kế, đạt yêu cầu cao nhất khi đưa ra sử dụng (thi công)

Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công: quy trình quản lý chất lượng thi công theo quy định của Nghị định 209 không bắt buộc công trình xây dựng chịu bất cứ sự kiểm tra nào của cơ quan QLNN từ khi khởi công đến khi hoàn thành Nhưng với Nghị định 15 (Điều 31, 32), các công trình đã được cơ quan QLNN thẩm tra thiết kế, phải được cơ quan QLNN kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

Như vậy, Nghị định 15 thể hiện sự thay đổi trong công tác QLNN về chất lượng công trình, từ chỗ không tham gia kiểm soát chuyển sang thực hiện kiểm soát một số công đoạn trong quá trình xây dựng (chọn thầu, thiết kế, thi công), điều này phù hợp với nguyên tắc “quản lý thì phải kiểm tra” và cũng phù hợp với thực

tế là các đối tượng tham gia xây dựng chưa dành được đủ độ tin cậy của xã hội đối với công việc mình thực hiện, nên cần phải có sự kiểm soát của nhà nước để công trình xây dựng, sản phẩm đặc thù đòi hỏi cao về tính an toàn, chất lượng, đạt yêu cầu khi đưa vào sử dụng

Các thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định 15/2013/NĐ-CP:

Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng, quy định chi

tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng, quy định chi tiết về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng, sửa đổi bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

Trang 25

2.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây Dựng

(Nghị định số 15/2013/NĐ-CP – Điều 42-Chương 7 – Ngày 06/02/2013 về quản lý

ch ất lượng thi công xây dựng công trình)

1 Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2 Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản

lý chất lượng của Bộ, nhganhf, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết

3 Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên nghành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình

4 Công bố trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý về thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nước theo quy định tại Khoản I điều 8 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

5 Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

6 Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộ quản lý công trình chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình chuyên ngành theo quy định tại Điều

32 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

7 Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu hoặc phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy

cơ mất an toàn chịu lực; tổ chức giám định nghuyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 39 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

Trang 26

8 Chủ trì tổ chức xét thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định Điều 11 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

9 Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu

10 Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

11 Thực hiện các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ, ngành khác

(Nghị định số 15/2013/NĐ-CP – Điều 42-Chương 7 – Ngày 06/02/2013 về quản lý

chất lượng thi công xây dựng công trình)

1 Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:

a Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng cho các công trình chuyên ngành;

b Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;

c) Báo cáo Bộ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ; d) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng;

Trang 27

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 15/2013/NĐ-

CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng; e) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành;

g) Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 02/02/2013 về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình xây dựng

2 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:

a) Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý;

c) Tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý;

d) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;

đ) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý

3 Các Bộ quản lý chất lượng công trình chuyên ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công

an và các Bộ, ngành khác tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng

và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng năm

2.2 Các chủ thể tham giai trực tiếp công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình

(Theo Chương 4 của Nghị Định 15/2013/NĐ - CP ngày 06/02/2013 Chương 3

của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013)

Trang 28

và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết

Trách nhiệm của Chủ đầu tư

1 Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác

2 Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản

lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện

3 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng

4 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình

so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

5 Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Trang 29

6 Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

a) Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;

b) Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm

an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;

d) Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

đ) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;

e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

7 Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

8 Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình

và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu

9 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

10 Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

11 Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

12 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này

13 Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này

Trang 30

14 Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 13 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết

Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát

theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

2.2.2 Nhà th ầu giám sát thi công xây dựng công trình

- Phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu bàn giao

- Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án

- Kiểm tra các điều kiện khởi công, điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết

bị thi công (phù hợp hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ

sở sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết), kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng thiết bị công trình

- Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát

- Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình

- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết

- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

- Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức

nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)

- Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định

- Giúp chủ đầu tư (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng

Trang 31

- Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng, lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản

Trách nhiệm của đơn vị tư vấn giám sát thi công

1 Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác

2 Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng

3 Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản

lý chất lượng công trình xây dựng

4 Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng

2.2.3 Nhà th ầu thi công xây dựng

- Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp

- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình

- Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận (có biên bản chấp nhận giữa các bên liên quan)

- Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng

- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng,

an toàn và môi trường xây dựng

- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư và TVGS nghiệm thu

- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực

Trang 32

- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành

 Theo thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 đã hướng dẫn đầy đủ các trình tự công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công

- Lập kế hoạch và biện pháp thi công

- Quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

- Quy định về nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công

- Nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng

- Bàn giao hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

- Thí nghiệm khả năng chịu lực của công trình trong giai đoạn thi công

- Hồ sơ hoàn thành và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình

- Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình

- Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dựng công trình

- Báo cáo của chủ đầu tư cho CQQLNN

Trách nhiệm nhà thầu xây dựng

1 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)

3 Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 33

4 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác

6 Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

8 Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

9 Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

10 Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

11 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

12 Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động

và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư

13 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

2.3 Đánh giá tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Hà Nam

2.3.1 Mô hình qu ản lý chất lượng công trình của Hà Nam

Các công trình xây dựng tại Hà Nam hiện nay thường áp dụng 2 mô hình quản

lý chất lượng Mô hình 1 là chủ đầu tư trược tiếp quản lý dự án công trình xây

Trang 34

dựng, mô hình 2 là chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án Cả hai mô hình thì đều có

có ưu nhược điểm khác nhau

2.3.1.1 Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư

Nếu chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án trực thuộc để quản lý thực hiện

án Ban quản lý dự án gồm có trưởng ban, các phó trưởng ban và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc trưởng ban;

+ Ban quản lý dự án phải thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và đầy đủ với chủ đầu tư Chủ đầu tư thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của ban quản

lý dự án và xử lý kịp thời những vấn đề ngoài phạm vi thẩm quyền của ban quản lý

dự án để đảm bảo tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác của dự án;

+ Khi dự án hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng, ban quản lý dự án đã hoàn thành nhiệm vụ được giao thì chủ đầu tư ra quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới cho ban quản lý dự án;

Trang 35

- Khi quyết định bổ nhiệm trưởng ban quản lý dự án, người phụ trách kỹ thuật, người phụ trách tài chính của ban quản lý dự án, chủ đầu tư phải căn cứ vào quá trình công tác và các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của cá nhân đó để ra quyết định bổ nhiệm

- Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự

án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì Giám đốc quản lý dự

án có thể là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu trên làm Giám đốc quản lý dự án

* Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

Trường hợp chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án thì thường áp dụng đối với các dự án nhóm B, nhóm C, thông thường khi chủ đầu tư có các phòng ban chuyên môn về quản lý kỹ thuật, tài chính phù hợp để quản lý, điều hành việc thực hiện dự án;

Chủ đầu tư phải có quyết định giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng, ban

và cá nhân được cử kiêm nhiệm hoặc chuyên trách việc quản lý thực hiện dự án

Hình 2.1 Sơ đồ hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Trang 36

Ưu điểm

Cán bộ tham gia quản lý dự án thường được chọn là người có kinh nghiệm và năng lực trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng, trong quá trình quản lý họ tích lũy thêm được kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình làm cán bộ tại Ban QLDA, góp phần nâng cao năng lực

Có sự linh hoạt trong quản lý dự án khi các Ban QLDA đồng thời triển khai nhiều dự án sẽ có cơ hội trao đổi, hỗ trợ nhau về kinh nghiệm và công tác quản lý chất lượng trong quá trình xây dựng

Nhược điểm

trong mô hình này thì vai trò của đơn vị tư vấn trong công tác quản lý chất lượng chưa được thể hiện nhiều Đơn vị tư vấn không có quyền hạn trong việc ra quyết định cuối cùng đối với các vấn đề kỹ thuật chất lượng Việc chủ đầu tư thành lập ban quản lý đôi khi làm giảm tính sáng tạo và chủ động của cả hai Chủ đầu tư không chủ động trong xử lý các vướng mắc, phát sinh, giảm bớt vai trò và

sự chịu trách nhiệm về chất lượng đối với cơ quan quản lý nhà nước Đối với ban quản lý phải báo cáo chủ đầu tư đôi khi làm chậm tiến độ thi công

2.3.1.2 Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản

Trang 37

lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng

Hình 2.2 Sơ đồ hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Ưu điểm

Việc tuyển dụng tư vấn QLDA thông qua hồ sơ yêu cầu hoặc hồ sơ mời thầu và

có pháp lý ràng buộc giữa CĐT và đơn vị tư vấn thông qua hợp đồng, do đó có thể chọn được tư vấn QLDA có năng lực theo yêu cầu Tìm được nhà thầu tư vấn QLDA với giá cả hợp lý

Nhược điểm

Trong các dự án xây dựng lớn, thời gian kéo dài CĐT không nắm hết được quy định về đầu tư xây dựng mà chỉ quản lý hoạt động của đơn vị tư vấn thông qua hợp đồng thì hiệu quả của dự án không cao Khó tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm QLDA cho cán bộ CĐT

2.4 Đặc thù của dự án Đường Lê Công Thanh – tỉnh Hà Nam

2.3.1 Địa điểm xây dựng

Công trình: Xây dựng tuyến đường Lê Công Thanh – tỉnh Hà Nam

CHỦ ĐẦU TƯ

Tư vấn quản lý dự án

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

DỰ ÁN

Nhà thầu xây lắp

Trang 38

2.3.2 Quy mô công trình

Chiều dài tuyến 1: 7,57km

Đoạn từ Km0 đến điểm giao trục ngang N1-Km3+500:

Điểm cuối: Km2+101,69 nối vào đường hiện tại cạnh đường cao tốc Cầu Giẽ

- Ninh Bình (khoảng Km222+160 đường cao tốc) thuộc xã Tiên Tân, huyện Duy Tiên

Chiều dài tuyến 2: 2,1km

+ GPMB toàn bộ B=42m

+ Bề rộng mặt đường: (0,5+2 x 3,5m) x 2 bên = 15,0m

+ Dải đất giữa để dự trữ và lề đất: 15,0m

Trang 39

Điểm đầu: Km0+000 giao với trục ngang N1 tại Km0+056,38

Điểm cuối: Km0+490,72 giao với đường huyện ĐH09

Chiều dài: 490,72m

Tuyến 2

Điểm đầu: Km0+000 giao với trục ngang N1 tại Km0+056,38

Điểm cuối: Km0+200,15 giao với đường huyện ĐH06

Chiều dài: 200,15m

2.3.3 T ổ chức thực hiện dự án

Chủ đầu tư: Ban QLPT Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam

Đại diện chủ đầu tư: Ban QLDA đầu tư hạ tầng Khu đô thị Đại học

Tư vấn thiết kế: Công ty CP TVTK Đường Bộ

2.3.4 Đặc điểm kết cấu công trình

2.3.4.1 Kết cấu chính tuyến đường

+ Thi công đắp 1-2 giai đoạn, tốc độ đắp ≤10 cm/ngày

+ Đối với các đoạn tuyến có đường công vụ nằm trong phạm vi vỉa hè giai đoạn 1 hoặc phạm vi mặt đường (đoạn trục N1 giao với đường gom đường

Trang 40

sắt), trước khi xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm cần đào lớp vật liệu đắp đường công vụ

+ Bố trí các cửa lọc thoát nước dọc hai bên taluy đắp bao Các cửa lọc thoát nước cách nhau 10m, cửa lọc rộng 1,0m, cao 30cm bằng đá dăm bọc bên ngoài vải địa kỹ thuật không dệt Đối với đoạn tuyến có đường công vụ (trục N1) mà tuyến chính có xử lý nền yếu bằng bấc thấm, cứ 25m theo chiều dọc tuyến đường công vụ bố trí một điểm thoát nước nền đường có kích thước BxH= 0,6mx1,0m bằng VĐKT không dệt (cường độ 12kN/m) bọc cát hạt trung

+ Đối với các đoạn xử lý nền yếu có tầng đệm cát âm dưới nền thiên nhiên, đào rãnh có Bđáy = 0-0,4m sau đó đắp bằng cát hạt trung để thoát nước cố kết nền đường

Giải pháp xử lý nền đường bằng đào thay đất:

Hình 2.3 M ặt cắt điển hình đào thay thế đất

+ Thay một phần đất yếu để giảm độ lún còn lại, tăng độ ổn định của nền đường Chiều sâu đào từ 1-3m đắp trả bằng cát đầm chặt K95

+ Khống chế tiến trình đắp:

+ Để đảm bảo cho nền đường ổn định cần áp dụng biện pháp tăng dần cường

độ bằng cách đắp từng lớp một (tốc độ đắp 10cm/ngày), chờ cho nền cố kết, sức chịu tải tăng lên, có khả năng chịu tải trọng lớn hơn thì mới đắp các lớp tiếp theo

Ngày đăng: 12/12/2020, 08:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Khoa học và công nghệ (2008), Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 - Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 - Hệ thống quản lý chất lượng -
Tác giả: Bộ Khoa học và công nghệ
Năm: 2008
11. Nguyễn Tiến Cường (2008), Áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 trong xây dựng, Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 trong xây dựng
Tác giả: Nguyễn Tiến Cường
Năm: 2008
13. Ngô Phúc Hạnh (2011), Giáo trình quản lý chất lượng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng
Tác giả: Ngô Phúc Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
15. Trần Ngọc Hùng (2009), Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Người xây dựng số 05/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trần Ngọc Hùng
Năm: 2009
16. Nguyễn Xuân Phú (2009), Giáo trình Kinh tế xây dựng Thuỷ lợi, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng Thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2009
17. Dương Văn Tiển (2005), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Dương Văn Tiển
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2005
18. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Kinh tế thuỷ lợi, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 2006
19. Nguyễn Bá Uân (2010), Tập bài giảng quản lý dự án, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
1. Bộ Xây dựng (2009): Thông tư số 22/2009/TT- BXD của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng Khác
4. Bộ Xây dựng (2013): Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
6. Chính phủ (2009): Nghị định số 12/2009/NĐ -CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Chính phủ (2009): Nghị định số 1 1 2/2009/NĐ -CP ngày 14/1 2/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ (2013): Nghị định số 15/2013 /NĐ -CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Quốc hội (2003): Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Khác
10. Quốc hội (2009): Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật Xây dựng Khác
12. Trần Chủng (2010), Sự cố công trình xây dựng, Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Khác
14. Đinh Tuấn Hải (2013), Bài giảng môn học: Phân tích các mô hình quản lý, Tr ường Đại học Thủy lợi Khác
20. Lê Kiều (2011), Nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, Chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ ngành xây dựng Khác
21. Mỵ Duy Thành (2012), Chất lượng công trình, Bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w