1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương tại Cty cơ khí Hà Nội

57 588 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tiền Lương Tại Cty Cơ Khí Hà Nội
Tác giả Đỗ Quyết Thắng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kế Tuấn
Trường học Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương tại Cty cơ khí Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Mỗi con ngời đều có giá trị riêng của họ và đợc biểu hiện bằng vị trí

uy tín của họ trong xã hội Để khẳng định điều đó ngời ta phải lao động,sức lao động đã trở thành một thứ hàng hoá đặc biệt giúp cho mỗi ng ời tồntại và phát triển, giá trị sức lao động đợc biểu hiện rõ trong tiền công, tiền l-

ơng của ngời lao động

Trong phạm vi một đất nớc, tiền công, tiền lơng là yếu tố biểu thị nềnkinh tế – xã hội phát triển hay không phát triển Nếu tiền lơng bình quândầu ngời thấp khẳng định dất nớc có nền kinh tế kém phát triển, trình độdân trí thấp, tệ nạn xã hội cao

Đối với doanh nghiệp quản lý tiền lơng là một bộ phận đặt biệt quantrọng Muốn lãnh đạo nhân viên đợc tốt thì ngời lãnh đạo không những phảitạo môi trờng làm việc tốt mà còn phải tạo chế độ lơng bổng sao cho hợp lý,phản ánh đúng kết quả làm việc của ngời lao động

Vì vậy vấn đề đặt ra đối với một đất nớc cũng nh doanh nghiệp cụ thể

là đề ra mục tiêu, chính sách về lơng bổng đãi ngộ sao cho đánh giá đúngthành tích công tác của ngời lao động

Có thể nói tiền lơng là vấn đề đợc mọi ngời lao động quan tâm vàviệc quản lý sử dụng quỹ lơng có hiệu quả đóng vai trò quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Xuất phát từ thực tế

trên, em chọn đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản“ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý tiền lơng tại công ty cơ khí Hà Nội” làm khoá luận tốt nghiệp của

mình Ngoài phần mở bài và kết luận, luận văn bao gồm các mục chínhsau:

Phần I : Giới thiệu chung về công ty

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Kế Tuấn, cùng cáccô chú cán bộ, nhân viên trong phòng Tổ chức nhân sự của công ty cơ khí

Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 2

Hµ Néi ngµy th¸ng N¨m 2004

Sinh viªn : §ç QuyÕt Th¾ng

SV.§ç QuyÕt Th¾ng Líp:C«ng nghiÖp 41A

Trang 3

Nội dung

Phần I : Tổng Quan về công ty cơ khí Hà Nội

1.Giới thiệu chung.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp, Đảng vànhà nớc u tiên phát triển việc xây dựng và hình thành một nền công nghiệpmới – nền công nghiệp chủ nghĩa xã hội, phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế nớc nhà lúc bấy giờ Một yêu cầu khách quan là phải xây dựng đợcnhững nhà máy có quy mô lớn để làm đầu tầu cho nghành công nghiệp cònrất non trẻ của nớc nhà

Xuất phát từ thực tế và yêu cầu đó Nhà máy cơ khí Hà Nội – tiền thân củacông ty cơ khí Hà Nội ngày nay đã ra đời Nhà máy đợc khởi công xâydựng từ ngày 26 – 11 – 1955 theo nghị định của chính phủ, trên cơ sở sựhợp tác giữa Việt Nam với các nớc Đông Âu và Liên Xô (cũ) và chính thức

đi vào hoạt động sản xuất ngày 12 – 04 – 1958 Nhà máy có nhiệm vụchính trong thời ký mới thành lập là sản xuất, chế tạo các loại máy cắt gọtkim loại nh : máy tiện, máy bào, máy khoan Sau này, do yêu cầu củacác nghành kinh tế và quốc phòng nhà máy đã mở rộng sản xuất thêm một

số lọai máy móc, thiết bị công nghiệp và phụ tùng để cung cấp cho cácnghành theo kế hoạch Nhà nớc giao

Công ty cơ khí Hà Nội có đợc vị trí nh ngày hôm nay là nhờ sự nỗ lực to lớncủa ban lãnh đạo và tập thể các thế hệ cán bộ công nhân viên trong công ty

đoàn kết vợt lên mọi sóng gió, gian lao để công ty luôn đứng vững và ngàycàng phát triển Mỗi một thời kì trải qua là một lần công ty vợt qua đợc cácthử thách, cũng là một lần công ty có thêm đợc những kinh nghiệm trongquản lý cũng nh trong sản xuất kinh doanh và làm phong phú them khotàng kinh nghiệm của mình Có thể chia quá trình hình thành và phát triểncủa công ty cơ khí Hà Nội thành các thời ký sau:

Trang 4

Giai đoạn 1958 1960 :

Trong giai đoạn này nhiệm vụ chính của nhà máy là các loại máy công cụ

có độ chính xác cấp II nh : Máy tiện T646, máy bào B726, máy khoanA125 .Với số lợng lhoảng 400 – 500 chiếc Máy bơm phục vụ nôngnghiệp đáp ứng nhu cầu khôi phuch và phát triển kinh tế

Giai đoạn 1960 1965

Đây là giai đoạn mà nhà máy cơ khí Hà Nội bớc vào thực hiện kế hoạch 5năm lần thứ nhất và đã có một bớc tiến trong nghiên cứu và chế tạo ranhững laọi máy công cụ mới nh: máy tiện T180, T6301, T6300, T620, máykhoan K525 vì vậy có thể nói đây là giai đoạn khai thác công xuất của thiết

bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, đảm bảo tự lực điều hành trong mọi khâu sảnxuất kinh doanh Kế hoạch 5 năm đã phát huy đợc 1065 sáng kiến hợp lýhoá sản xuất , áp dụng 140 biện pháp kỹ thuật mới, tăng năng xuất lao động

từ 50% - 180% riêng máy công cụ tăng 122% so với kế hoạch ban đầu

Giai đoạn1966 1975

Cùng cả nớc, nhà máy vừa sản xuất vừa chiến đấu chống lại sự phá hoại củagiặc Mỹ Cho nên các chỉ tiêu đều bị giảm sút do thiếu nguyên vật liệu,hàng hoá bị ứ động thiếu tiền lơng, bậc thợ bình quân thấp Đợc sự giúp đỡquan tâm hỗ trợ và động viên của Đảng cũng nh sự giúp đỡ của các cơ quan

đơn vị, nhà máy cơ khí Hà Nội đã dần vợt qua những khó khăn và đạt nhiềukết quả khả quan, sản xuất đợc ống phóng hoả tiễn C36 dùng để bắn đạnRốckét A12, máy bơm xăng .Nhà máy đã đợc Nhà nớc trao tặng huân ch-

ơng lao động hạng hai, nhận cờ lu niệm của Chính phủ

Giai đoạn 1975 1985

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã khép lại một thời kỳ đấutranh lâu dài gian khổ thống nhất Đất nớc cuãng chính là thời ký nhà máysản xuất ổn định đem lại những cơ hội và thách thức mới trên con đờng hộinhập với nền công nghiệp thế giới

Bằng những cố gắng của mình ngày 31 – 08 – 1975 Nhà máy đã vinh dựnhận huân chơng lao động hạng nhất do nhà nớc trao tặng vào các năm

1975 , 1976, 1977 Là những năm hoạt động rất có hiệu quả, năng suất chấtlợng luôn đạt ở mức cao Đặc biệt trong 3 năm ( 1982 – 1985) năng suấtlao động tăng 8,26% Giá trị tổng sản lợng bình quân tăng 14,08% Nhàmáy đã mở rộng có 13 phân xởng và 24 phòng ban, mặt bằng sản xuất và sốcán bộ nhân viên đều tăng

Giai đoạn 1989 1994

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 5

Là giai đoạn nàh máy cơ khí Hà Nội thực hiện công cuộc đổi mới từ nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thi trờng có sự quản

lý của Nhà nớc nên gặp nhiều khó khăn thử thách, tình trạng thua lỗ kéodài

Đây là tình trạng chung trong thời ký bấy giờ, song ý thức tự lực tự cờngcủa nhà máy đã từng bớc khức phục đợc khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, đổimới mẫu mã sản phẩm, ngày 22/05/1993 Bộ công nghiệp đã đổi tên nhànmáy cơ khí Hà Nội thành nhà máy chế tạo công cụ số 1

Giai đoạn 1994 đến nay.

Năm 1994 là năm đầu tiên của kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng nhàmáy đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh có lãi, thành công này có

ý nghĩa to lớn đến cán bộ công nhân viên nhà máy Cũng từ đây với sự giúp

đỡ của nhà nớc, sự cố gắng của ban lãnh đạo, lòng quyết tâm của CBCNV

đã đa nhà máy đi lên ngày một vững mạnh

Ngày 30/10/1995 Bộ công nghiệp lại đổi tên nhà máy chế tạo máy công cụ

số 1 thành nhà máy cơ khí Hà Nội nh hiện nay, với tên giao dịch quốc tế làHAMECO

Năm 1995 HAMECO đã liên doanh với công ty Shioky Nhật Bản chuyênchế tạo khuôn mẫu để thành lập ra liên doanh Vina – Shioky

2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty cơ khí Hà Nội

Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hoàn toàn độclập có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triển cảungành cơ khí, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc

Trong những năm đầu thành lập, nhiệm vụ chính của công ty làchuyên sản xuất và cung cấp cho đất nớc những sản phẩm máy công cụ nhmáy khoan, máy tiện, bào Công ty sản xuất theo sự chỉ đạo của cơ quanchủ quản đến từng mặt hàng, từng chỉ tiêu kinh doanh, vì khi đó nhà nớccung cấp vật t và bao tiêu toàn bộ sản phẩm

Trong những năm gần đây để bắt kịp nền kinh tế thị trờng có cạnhtranh để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhân, công ty đãchủ động tìm kiếm thị trờng, mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong vàngoài nớc, trhực hiện đa dạng hoá sản phẩm Hàng năm đi sâu nghiên cứuthị trờng để có những chiến lựơc chính sách sản xuất sản phẩm phù hợpnhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nớc

Công ty đã đề ra các nhiệm vụ sau:

Trang 6

+ Bảo tồn và phát triển vồn đợc giao

+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất choCBCNV, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật chuyênmôn nghiệp vụ cho CNV

+ Bảo vệ việc sản xuất của công ty, bảo vệ môi trờng giữu giìn an toàncủa công ty, giữ giìn an ninh chính trị, làm tròn nghgiã vụ quốc phòng với

đất nớc

+ Đẩy mạnh đầu t mở rộng công suất đổi mới thiết bị áp dụng nềnkhoa học kỹ thuật tiền tiến Công nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năngsuất lao động, chất lợng sản phẩm để kinh doanh có hiệu quả

Hiện nay công ty đang kinh doanh các nghành nghề chủ yếu sau:

+ Công nghiệp sản xuất máy cắt gọt kim loại

+ Chế tạo thiết bị công nghiệp và các phụ tùng thay thế cho cácnghành kinh tế

+ Thiết kế chế tạo lắp đặt các máy và thiết bị lẻ

+ Dây chuyền thiết bị đồng bộ và áp dụng kỹ thuật trong lĩnh vực côngnghiệp

+ Chế tạo các thiết bị nâng hạ các sản phẩm, rèn thép cán

+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị

II.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác quản

lý Quỹ tiền lơng 1.Đặc điểm về bộ máy tổ chức.

Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh Trong nhữngnăm gần đây, nhà nớc xoá bỏ bao cấp, công ty cũng nh các doanh nghiệphoạt động kinh tế trong cả nớc đều hạch toán độc lập, hoạt động theo cơchế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Bớc đầu khó khăn do cơ cấu bộmáy cồng kềnh công ty làm ăn không hiệu quả Nhận thấy điều này, bangiám đốc công ty đã tiến hành thanh lọc tinh giảm bộ máy vừa gọn nhẹ, dễquản lý vừa làm việc có hiệu quả Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chứctheo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu là giám đốc, cơ cấu bộ máychuyên môn hoá xống từng phòng ban, phân xởng

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 7

Sơ đồ tổ chức của công ty HAMECO

Ghi chú :

(đờng nét đậm) : Hệ thống quản lý hành chính

(đờng nét đứt): Hệ thống bảo đảm chất lợng ISO 9002

+ Chức năng và nhiệm vụ chính của một số đơn vị chính trong công ty -Ban giám đốc : là ngời có quyền cao nhất, ngoài công tác phụ tráchchung, các mặt hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, giám đốc công tycòn trực tiếp điều hành, giám sát các mặt công tác của một số đơn vị

-Phó giám đốc quản lý chung các phòng nh : PGĐ phụ trách sản xuất,

kỹ thuật kế hoạch kinh doanh TM và QHQT, Phó giám đốc nội chính …

Trợ lý giám

đốc giúp việc

PGĐ kỹ thuật PGĐ KH

KDTM

và QHQT

PGĐ nội chính

TTXD và BDHT CSCN

Phòng bảo vệ P.QTĐS P.Y tế P.VHXH Phòng K.T

P.QLCLSP và MT

Th viện

Trang 8

-Phó giám đốc phụ trách máy công cụ : trực tiếp điều hành xởng máycông cụ.

-Phó giám đốc phụ trách sản xuất : có chức năng điều hành tổ chức sảnxuất, thực hiện đúng tiến độ kế hoạch theo mục tiêu đã định Chịu tráchnhiệm chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất và phục vụ cho sản xuấtcủa các đơn vị xởng đúc, xởng kết cấu thép

-Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo và điều hành các phòng ban: Phòng

kỹ thuật phòng quản lý chất lợng sản phẩm

-Phó giám đốc kinh doanh thơng mại và dịch vụ : chịu trách nhiệm

tr-ớc giám đốc về việc chỉ đạo giám sát giải quyết các công việc hàng ngàycủa các đơn vị : văn phòng giao dịch thơng mại

-Phó giám đốc nội chính: quản lý điều hành các mặt hoạt động nộichính đời sống Chịu trách nhiệm về việc điều hành giám sát việc thực hiệnnhiệm vụ của các đơn vị : phòng bảo vệ, phòng y tế, phòng văn hoá xã hội.-Ngoài ra còn một số phòng ban với các nhiệm vụ và chức năng khácnhau nhng đều đợc liên kết và phối hợp với nhau một cách chặt chẽ

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cơ khí Hà Nội cho phép ngời lãnh

đạo ra quyết định, đồng thời đợc các bộ phận chức năng giúp việc chuẩn raquyết định và tổ chức thực hiện ra quyết định Với cơ cấu nh vậy cho thấyrằng sự phân chia nhiệm vụ rất rõ ràng, thích hợp với những lĩnh vực cánhân đợc đào tạo Với cơ cấu này công việc dễ giải thích Phần lớn cácnhân viên có thể hiểu vai trò của từng đơn vị Cung cấp một nền đào tạo tốtcho các nhà phụ trách mới chuyển dịch từ cái họ học vào hành động của tổchức

2.Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Với đặc điểm của cơ khí nói chung thì máy móc chủ yếu trong sảnxuất là những máy chuyên dùng có giá trị lớn,chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số vốn Nằm trong tình trạng chung của các công ty Việt Nam hiệnnay, phần lớn trang thiết bị máy móc của công ty đợc nhập từ các nớc

Đông Âu đa số do Liên Xô để lại từ những năm 1950- 1960 và một sốkhác nhập của Tiệp, CHDC Đức, Ba Lan… Các máy móc này đều đã cũ,lạc hậu do dùng lâu năm và không đồng bộ nên mất đi độ chính xác Đây làmột trong những nguyên nhân làm ảnh hởng đến chất lợng của sản phẩm vànăng suất lao động làm tăng chi phí sản xuất gây ảnh hởng đến sức mạnhcạnh tranh của sản phẩm ty trên thị trờng

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 9

3.Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty.

-Nguyên vật liệu là một trong những đối tợng lao động chính của quátrình sản xuất Nội dung cơ bản của đối tợng lao động chính là nguyên vậtliệu Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm và nóchiếm tỷ trọng lớn trong gía thành sản phẩm

Với đặc điểm của ngành cơ khí, nguyên vật liệu chính của công ty làthép hợp kim, gồm 60% phải nhập từ nớc ngoài theo tiêu chuẩn Anh, úc,Nga, Nhật, ấn Để sản xuất máy công cụ, thì các loại thép trong nớc không

đáp ứng đủ các yêu cầu về kỹ thuật, do vậy công ty phải nhập nguyên vậtliệu của nớc ngoài để đáp ứng nhu cầu sản xuất

Trang 10

Dới đây là một số loại nguyên vật liệu mà công ty thờng sử dụng.

bị mía đờng ở Tây Ninh và Nghệ An

Cùng một loại máy, chẳng hạn nh máy tiện, cũng có rất nhiều dòngmáy, đời máy khác nhau Máy tiện T141, máy tiện T18 CNC (là máy ra đờisau và đợc áp dụng công nghệ hiện đại), hay máy tiện vạn năng T18A- hiệnnay đang tiêu thụ nhiều nhất trên thị trờng đợc sản xuất thay thế cho đờimáy T6P16

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 11

2 -Các chi tiết phụ tùng, thép đúc với sản lợng 4000 tấn/năm.

-Đúc sản phẩm gang nặng tới 10 tấn/một chi tiết

-Đúc sản phẩm thép nặng tới 6 tấn/một chi tiết

-Đúc chính xác các sản phẩm bằng các hợp kim phức tạp

3 -Chế tạo kết cấu với sản lợng 2400 tấn/năm

-Sản xuất cán xây dựng với sản lợng 5000 tấn/năm

4 Tiện, mài các chi tiết có chiều dài 12000 mm, đờng kính 6300 mmdới 40 tấn

5 Chế tạo và lắp đặt các thiết bị phi tiêu chuẩn có kích thớc siêu ờng, siêu trọng, đờng kính 24000 mm, nặng tới 160 tấn

tr-6 -Chế tạo các loại bánh răng đờng kính 5500 mm, mô đen tới 50

-Sản xuất các loại bánh răng siêu chính xác dùng cho máy phát điệnGN- 210 của Mỹ

7 Các loại máy bơm có công suất từ 2500- 36000 m3/giờ Bơm nớcdân dụng BN125 Năng lực sản xuất khoảng 300 cái/năm

8 Sản xuất các loại thiết bị năng lợng, các thiết bị cho nhà máy đờng

có công suất 8000 tấn mía/ngày, thiết bị cho ngành xây dựng (thiết bị sảnxuất xi măng lò đứng có công suất từ 4- 12 vạn tấn/năm, thiết bị sản xuấtgạch ngói) Sản xuất các thiết bị cho các ngành giao thông vận tải, thuỷlợi, chế biến cao su dầu khí

Với đặc điểm của sản xuất nh vậy, yêu cầu đặt ra cho lực lợng lao

động của công ty là phải có đủ năng lực trình độ “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảngiỏi một nghề, biết nhiềunghề” để đáp ứng đợc yêu cầu của công ty

5.Đặc điểm về tài sản nguồn vốn.

Trang 12

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với sản phẩm có thời gian sản xuấtdài, có giá trị lớn, chủ yếu để làm tài sản cố định, cho nên nguồn vốn củacông ty phải có tính lâu dài.

Tình hình về vốn của công ty thể hiện qua bảng sau :

-Vốn tự có của doanh nghiệp - 4.310 4.449

Tổng chi phí sản phẩm tiêu thụ - 48.044,3 58.940 76.243Trong đó, trả lãi ngân hàng - 3.368 3.125 3.700

-Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

tế là hầu nh toàn bộ nhà xởng đều đã đợc xây dựng lâu ngày, máy móc đều

đã cũ kỹ, công nghệ từ thời Liên Xô và Tiệp Khắc cũ

Trang 14

Tình hình máy móc thiết bị của công ty thể hiện qua bảng sau:

l-ợng

Công suất (kw)

Giá trị 1 máy ($)

Công suất sản xuất thực tế so với kế hoạch

Chi phí bảo d- ỡng 1 năm

Thời gian sản xuất sản phẩm

Năm chế tạo

6.Đặc điểm dây chuyền công nghệ

Sản phẩm của Công ty cơ khí Hà Nội sản xuất ra đa số có giá trị cao (hàngchục, hàng trăm triệu đồng/một sản phẩm) Vì vậy, chất lợng sản phẩm đợccông ty đặc biệt chú trọng đến từng chi tiết, công ty luôn coi chất lợng sảnphẩm là trên hết, chất lợng sản phẩm là điều kiện tiên quyết để tồn tại vàphát triển công ty mỗi loại sản phẩm đều có một quy trình công nghệ riêng,

có thể biểu diễn quy trình công nghệ sản xuất một số loại sản phẩm chủyếu của công ty theo sơ đồ sau :

Quy trình công nghệ chế tạo máy

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Làm

khuôn

Làm ruột

Nấu thép

Rót thép

Làm sạch

Cắt gọt

Đúc

Gia công cơ khí chi tiết

Nhập kho bán thành phẩm

Tiêu thụ

Lắp ráp

Trang 15

7.Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ và hợp đồng sản xuất.

Trong thời kỳ bao cấp với một thị trờng tơng đối khép kín Công ty đãcung cấp máy công cụ cho hầu hết các xí nghiệp cơ khí quốc doanh trêntoàn quốc Hiện nay do yêu cầu của cơ chế mới, sản phẩm của công ty hầu

nh không có thị trờng cố định mà phải luôn thay đổi theo yêu cầu của cácngành kinh tế ở mỗi thời kỳ và tuỳ thuộc vào địa bàn hoạt động của bên đốitác Tuy nhiên trong thời kỳ này sản phẩm của công ty đã có mặt tại nhàmáy đờng Quảng Ngãi, Tây Ninh… và điều đáng mừng hơn nữa là công ty

đã tạo đợc vị thế trên thị trờng quốc tế nh ở Đan Mạch, Italia

Và phơng châm đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trờng, sản phẩmsản xuất của công ty đã bớc đầu chiếm lĩnh thị trờng thông qua việc sảnxuất theo yêu cầu hợp đồng, từng khách hàng cụ thể mà chỉ đạo sản xuất,chất lợng sản phẩm, chất lợng quản lý đã đợc nâng cao rõ rệt Hợp đồng sảnxuất có đặc điểm là tơng đối dài, khoảng từ 4- 6 tháng đối với các hợp đồng

có giá trị lớn Thời hạn hợp đồng nh vậy cũng có ảnh hởng đến phơng thứctính lơng và trả lơng cho ngời lao động

8.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và phơng hớng trong

những năm tới.

Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác ra đời trong chế độ cũ, đợc trang

bị những thiết bị và lao động để sản xuất máy công cụ Song từ khi đất nớc

ta chuyển đổi cơ cấu quản lý kinh tế, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Nguyên nhân là do các thiết bị máy móc cũ kỹ lạc hậu, sản phẩm mang tính

đơn chiếc, chất lợng cha cao Công tác quản lý còn cha phù hợp Nhận thức

đợc vấn đề trên công ty đã thực hiện đổi mới, cải thiện một phần thiết bịmáy móc, sắp xếp lại công tác quản lý sản xuất dựa trên những nguồn lực

Trang 16

hiện có Cơ sở đánh giá hiệu quả những quyết định trên là kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty một vài năm gần đây, tốc độ tăng ởng của công ty tăng, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc cải thiện (thunhập ổn định và ngày càng đợc nâng lên) Qua bảng so sánh tình hình thựchiện chỉ tiêu nộp ngân sách và lợi nhuận của công ty

tr-Bảng tổng kết tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của công ty

đ (ngời/tháng)

852.000 758.000 88,97 1170.000 925.000 79,06 808.000 940.500 116,40

Qua số liệu ở trên ta thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công tycơ khí Hà Nội và cho ta đánh giá một cách tổng quát tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty trong một vài năm gần đây

Trong những năm qua có thể nói tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty đang dần ổn định và gia tăng về mọi mặt Đặc biệt năm 2001 lànăm mở đầu cho kế hoạch 5 năm 2001- 2005, trong bối cảnh tình hìnhtrong nớc và quốc tế có nhiều khó khăn, thách thức nhng nền kinh tế đất

và cơ cấu kinh tế đã có những bớc chuyển biến tích cực Vị trí của ngànhcơ khí trong nớc đã đợc đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định, vớichủ trơng nội địa hoá trang bị cho đầu t phát triển, các nguồn lực trong n-

ớc đựơc huy động trong đó có ngành cơ khí chế tạo Tuy nhiên, chất lợngtăng trởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, cơ cấukinh tế chuyển dịch còn chậm, khai thác các nguồn lực trong nớc cha tơngxứng với khả năng và yêu cầu

Đối với công ty cơ khí năm 2002 là năm có nhiều thay đổi về tổ chức,

về quản lý Các chỉ tiêu về giá trị hợp đồng đợc ký kết, doanh thu, giá trịtổng số lợng, thu nhập và các khoản nộp ngân sách đều vợt mức kế hoạch.Dơí sự chỉ đạo kịp thời sáng suốt của đảng uỷ và giám đốc, cùng với sự

đóng góp của toàn thể CB CNV, sự tham gia của các đoàn thể nh công

đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ … đã tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm

vụ mà nghị quyết đại hội công nhân viên chức đầu năm đã đề ra

9 Vấn đề quản lý nguồn nhân lực.

Trong điều kiệnn hiện nay, đất nớc phát triển trong nền kinh tế thị ờng với sự tham gia cùng phát triển của nhiều thành phần kinh tế, tính cạnhtranh trở nên gay gắt, vì vậy việc nâng cao trình độ đội ngũ nguồn nhân lực

tr-SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 17

và chất lợng sản phẩm đặ biệt đợc chú trọng quan tâm, ở mọi thành phầnkinh tế, mọi doanh nghiệp trong cả nớc.

Trang 18

9.1 Tuyển chọn , bố trí xử lý lao động.

a Tuyển chọn, tuyển dụng

Tuyển chọn ngời lao động là quá trình thu hút ngời lao động có khảnăng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng kí nộp đơn tìm việc làm Để tuyển

đợc số nhân viên làm việc đúng chức nămh công việc cần tuyển lao độnglàm việc có khoa học, có sáng kiến đòi hỏi công tác tuyển chọn lao động đ-

ợc tiến hành một cách có trình tự với phơng pháp hữu hiệu và khoa học.Xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng với kếhoạch hoá sản xuất của công ty với yêu cầu vị trí từng công việc cụ thể đểtìm kiếm đợc những ngời có khả năng, phù hợp với yêu cầu công việc thìcông ty phải tuyển chọn lao động

Việc tuyển chọn lao động trong công tác do Giám đốc có quyềnquyết định cuối cùng về số lợng lao động cần tuyển, trình độ chuyên môn

kỹ thuật về công việc cần tuyển Giám đốc cũng là ngời đứng ra kí hợp đồnglao động sau khi có quyết định vào hợp đồng lao động đợc duyệt, ngời lao

động sẽ chính thức làm việc tại công ty

Công ty thực hiện quyền tuyển chọn tuyển dụng ngời lao động chủyếu dựa trên sự phối hợp của hai phơng pháp lịch sử và phơng pháp quan sáttrong đó công ty đặc biệt quan tâm đến phơng pháp quan sát nhằm tìm ra

đợc những ngời có phẩm chất đạo dắc, khả năng năng lực đảm đơng côngviệc mà công ty giao cho

Các thủ tục thực hiện trong quá trình tuyển dụng đợc tiến hành đầy

đủ và đúng theo quy định của pháp luật Ngời lao động muốn vào làm việctại công ty trớc hết phải có đơn xin dự tuyển có đầy đủ các văn bản, chứngchỉ cần thiết: có bằng Đại học, coa đẳng, trung học chuyên nghiệp ( Đối vớinhân viên làm công tác quản lý , văn phong) có bằng tốt nghiệp trờng côngnhân ky thuật ( đối với công nhân cơ khí, cán thép, lái cần trục, sửa chữacơ ) Bên cạnh việc tuển dụng có u tiên cho gian đình chính sách, bộ độixuất ngũ, gia đình có công, những ngời có con em trong nghành

Bằng phơng pháp lịch sử cán bộ tuyể dụng lao động biết đợc kỹ kếtqảu học tập của ngời đợc tuyển dụng xem môn đào tạo của họ đạt đợc yêucầu tuyển dụng hay không, thành tích học tập rèn luyện của hộ trong suốtquá trình học tập từ nhỏ đến khi trởng thành Xem xét lý lịch bản thân vàhoàn cảnh xuất thân của ngời đợc tuyển dụng Đồng thời phải thông quaban chấp hành Công Doàn công ty và đợc sự nhất trí của toàn thể cán bộcông ty mà dặc biệt là sự nhất trí của Giám đốc công ty

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 19

Công tác tuyển chọn lao động trong công ty đợc giao cho phòng tổchức nhân sự đảm nhận Đây là nơi tập trung các nu cầu về nhân sự của các

đơn vị khác nhau Nếu các phòng phân xởng cần thêm nhu cầu lao động thìbáo cáo với phòng tổ chức nhân sự để phòng có kế hoạch tuyển dụng vàphân phối lao động về nơi có nhu cầu Khi có các chỉ tiêu tuyển dụng thìphòng tổ chức nhân sự sẽ thành lập một hội đồng tuyển dụng gồm một ngờitrong ban giám đốc, đại diện cho ngời lao động ( Công đoàn ) và một sốthành viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm sẽ đứng ra chịu tráchnhiệm tuyển chọn những ngời phù hợp yêu cầu

Sau khi nộp hồ sơ và xem xét hồ sơ công ty tiến hành bớc thử việcvới ngời đợc tuyển chọn thông qua việc kí hợp đồng thời vụ Sau hai thángthử việc nếu ngời lao động làm tốt công việc đợc giao thì sẽ chuyển sang kíhợp đồng lao động chính thức có thời hạn từ 1-3 năm, sau khi hoàn thànhtốt hợp đồng Nếu hai bên ( công ty và ngời lao động) có nhu cầu và đảmbảo đầy đủ tiêu chuẩn nh sức khoẻ, trình độ văn hoá, tay nghề thì sẽ đợccông ty u tiên kí tiếp hợp đồng về phần việc khoán mà họ đã hợp đồng trớc

đó

Trong những năm gần đây do yêu cầu của sản xuất kinh doanh hàngnăm công ty có tuyển dụng mới một số cán bộ công nhân viên phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cụ thể:

đợc bố trí trên 90% cán bộ công nhân viên làm đúng chuyên môn nh phòng

Trang 20

tổ chức nhân sự, phòng KCS, phòng kỹ thuật, ban dự án trung tâm tự độnghoá

Thông qua việc tuyển chọn và bố trí lao động của công ty Cơ khí HàNội ta thấy vấn đề tuyển chọn của công ty tơng đối phù hợp với cơ chế utiên con em trong nghành, điều này khuyến khích đợc ngời lao động nângcao trình độ và mặt khác công ty đã có chính sách tuyển chọn đợc nhiềucán bộ công nhân có trình độ cao phù hợp để nâng cao chất lợng sản phẩm.Bên cạnh đó công ty vẫn tồn tại một số bất cập nh cần có sự điều chỉnh nhcòn một số ít cha phù hợp với chuyên môn Nhìn chung qua công tác tuyểndụng bố trí, sử dụng lao động đã và đang đợc nâng cao cả về trình độ lẫntính hợp lý, tình trạng bất cập trong lao động dần đợc khắc phục, hiệu quảngày một cao hơn

9.2 Về số lợng lao động

Trong các doanh nghiệp thì tuỳ thuộc vào số lợng công nhân trình độ vàtính chất công việc mà ngời ta chia lao động thành các loại lao động chính,lao động phụ, lao động gián tiếp và lao động trực tiếp

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 21

Bảng số lợng lao động của công ty Cơ khí Hà Nội Q1/2004

2 Lao động trực tiếp sản xuất Ngời 763 79,73

3 Lao động gián tiếp sản xuất Ngời 195 20,27

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy đặc điểm nghành nghề là cơ khí chếtạo các sản phẩm máy công cụ lao động trực tiếp sản xuát phải làm việctrong điều kiện nặng nhọc, độc hại nên thực trạng lao động của công ty Cơkhí Hà Nội có sự chênh lệch rất lớn giữa lao động nam và lao động nữ Tỷtrọng nam giới chiếm tới 71,64% trong khi nữ giới chiếm 25,39%

Mức độ cân đối giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp là điềukiện để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao Nừu

so sánh số liệu này với số liệu của năm 2003 thì cơ cấu lao động tính hếtquý 1 năm 2004 có biến động tơng đối lớn Cụ thể, tỷ trọng lao động giántiếp giảm 41,75% so với năm 2003 Lao động trực tiếp lại tăng từ 678 ngờivào năm 2002 lên 754 ngời vào năm 2003 chiếm 12,54% Cho thấy công ty

có sự điều chỉnh ngày càng phù hợp giữa lao động trực tiếp và lao độnggián tiếp

Trang 22

Cơ cấu lao động theo trình độ T

T Nội dung

Năm 2002 Năm 2003 Q1/2004

Số lợng (Ngời)

Tỷ lệ

%

Số lợng (Ngời)

Tỷ lệ

%

Số lợng (Ngời)

Nếu nh căn cứ vào lí lẽ hợp lý chung thì cơ cấu lao động của công tycơ khí Hà Nội cha thật hợp lý, đang cần có sự điều chỉnh thêm, đang có h-ớng điều chỉnh cho phù hợp với một công ty cơ khí cần có nhiều thợ giỏi để

đa công ty và nghành cơ khí phát triển trong tơng lai

9.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi.

Với độ tuổi trung bình của công ty cơ khí hiện nay là 40 tuổi Là một lợi thếcủa công ty cơ khí Hà Nội khi mà nền sản xuất mang tính chất công nghiệpnặng với qua mô lớn

Tổng hợp cơ cấu lao động tại công ty cơ khí Hà Nội

95323840.6740.2641.9249691

95724341.0840.6942.22195100

95924341.0540.0442.06397100

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 23

17542313528

17542313528

Độ tuổi trung bình của ngời lao động trong công ty hiện nay tơng đối caochủ yếu tập trung từ 40 – 50 tuổi, chiếm 43,44% Đây cũng có thể xem làthuận lợi nhng cũng là khó khăn của công ty

- Về thuận lợi: Số ngời ở độ tuổi 40 – 50 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, đay là

độ tuổi con ngời phát huy hết khả năng, năng lực kinh nghiệm củamình suynghĩ và hành động của họ chín chắn, tay nghề vẵng vàng hơn

- Về khó khăn: Đối với hiện tại thì vấn đề này không có ảnh hởng gìmấy đến sản xuất kinh doanh của công ty, nhng nên duy trì tình trạng tuyểndụng lực lợng lao động trẻ nh hiện nay thì khoảng 10 năm nữa, về lực lợnglao động sẽ khó khăn cho công ty cơ khí khi mức độ làm việc đợc khôngphù hợp với độ tuổi của họ, ngoài ra một số lợngu lớn công nhân viên sẽ

đến tuổi nghỉ hu Nh vậy phòng chhwcs năng cán bộ quản lý công ty cần có

sự điều chỉnh dần để ngày một phù hợp về số lợng và chất lợng lao động

9.4 Tổ chức hiệp tác lao động.

Toàn công ty cơ khí có 29 đơn vị bao gồm 19 phòng ban, 7 phân ởng sản xuất chính và 8 phân xởng sản xuất phụ Các phòng ban phân xởngcủa công ty tổ chức sự phối kết hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện nhiệm

x-vụ đợc giao, tuỳ mỗi phòng ban Phân xởng thực hiện nhiệm x-vụ chức năngriêng nhng giữa các phòng ban phân xởng có sự kết hợp một cách hài hoà,nhằm đảm bảo kế hoạch hoạt động hàng năm của công ty

Ví dụ: Phòng tổ chức nhân sự hàng năm có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêudoanh thu bán hàng, chi phí lao động bình quân, lợi nhuận của cả năm kếhoạch Nhng để xây dựng đợc kế hoạch một cách hoàn thiện chính xác thìkhông chỉ có phòng tổ chức nhân sự mà phải có sự phối kết hợp của phòngvật t để có kế hoạch tìm kiếm thị trờng, phòng giao dịch thơng mai, phòng

kỹ thuật để tiêu thụ, điều chỉnh

Nh vậy sự phối kết hợp giữa các phòng ban phân xởng sản xuấtkhông thể không kể đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban Giám đốc Sự đónggóp của công đoàn, đoàn thanh niên trong công ty Mỗi kế hoạch đặt ra đềuphải đợc ban giám đốc thông qua và nhất trí cho tiến hành, lúc đó kế hoạch

đợc triển khai thực hiện Trong quá trình thực hiện kế hoạch ban giám đốc

Trang 24

luôn tiến hành kiểm tra tiến trình công việc Sau khi kết thúc có tổng kết

đánh giá việc thực hiện tìm ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

9.5 Cải thiện điều kiện lao động.

Nơi làm việc đợc tổ chức càng hợp lý, thuận tiện những tiện nghi cầnthiết đợc trang bị càng đầy đủ thì lao động đõ mệt mỏi tạo ra đợc hứng thútrong lao động, khả năng lao động, làm việc và năng suất lao động của ngờilao động càng đợc nâng cao Chính vì vậy mà công ty Cơ khí Hà Nội luônquan tâm chú trọng tổ chức tốt nơi làm việc Mặc dù nơi làm việc có nhiều

đặc điểm, tính chất khác nhau, nhng khi tổ chức nơi làm việc công ty đềuchú ý thực hiện tốt theo 4 vấn đề cụ thể, thiết kế nơi làm việc trang bị nơilàmn việc , phục vụ nơi làm việc

- Thiết kế nơi làm việc : Công ty thờng xuyên thiết kế và cải tiến thiết

kế nơi làm việc cho phù hợp với nền sản xuất ngày càng phát triển trình độkhoa học kỹ thuật công nghệ càng cao

- Trang bị nơi làm việc : Tuỳ theo từng nội dung khác nhau của quátrình sản xuất, quá trình lao động mà nơi làm việc đợc trang bị khác nhau.Song nơi làm việc tại công ty lại chủ yếu đợc trang bị dới hai hình thức cơbản sau:

+ Loại thờng xuyên: Bao gồm máy Phôtcoppy, bàn ghế, tủ đựng hồ sơtài liệu, máy tính, máy Fax, hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió

+ Loại tạm thời : Bao gồm vật liệu bán thành phẩm, dụng cụ đo, đồ gá

và các laọi tài liệu kỹ thuật

- Việc bố trí phục vụ nơi làm việc ỏ công ty đợc bố trí phù hợp với điềukiện làm việc của ngời lao động, công ty tạo mọi điều kiện để ngời lao

động hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao Hàng năm công ty tiến hànhviệc sửa sang cải tiến, nâng cấp nhà làm việc của cơ quan và các đơn vị sảnxuất, mua sắm thêm một số phơng tiện phục vụ cho việc quản lý và sảnxuất Nh vậy mặc dù cơ sở vật chất của công ty cha đầy đủ và đồng bộ, nh-

ng với việc đầu t nh hiện nay cộng thêm sự nỗ lực rất lớn của cán bộ côngnhân viên công ty và cơ sở vật chất hiện có sẽ là một lợi thế cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

Công tác bảo hộ lao động luôn là một nội dung rất quan trọng trong quátrình lao động sản xuất của công ty Nó không chỉ khắc phục đợc những táchại nghề nghiệp mà còn tạo cho ngời lao động có ý thức trong công việc ýthức chấp hành mọi nội quy về an toàn vệ sinh lao động theo đúng phơngchâm “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn”

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Trang 25

Trong tổng số lao động toàn công ty có 208 ngời làm việc trong các

điều kiện nặng nhọc độc hại (có 48 nữ) 100% đều đợc hởng lơng chế độ bồidỡng bằng hiện vật, có 49 ngời bị mắc bệnh nghề nghiệp trong đó có 10 ng-

ời là nữ chiếm 1.05% tổng số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp là 525ngày

Kế hoạch mua sắm, cấp phát phơng tiện bảo vệ cá nhân đợc giữ trữhàng năm trong kế hoạch bảo hộ lao động

Năm 2003 Công ty đã chi ra gần 130.000.000 để mua sắm các phơng tiệnbảo vệ cá nhân, phù hợp với công việc Hàng năm hội đồng bảo hộ lao độngluôn mở lớp tập huấn hớng dẫn về việc bảo vệ an toàn vệ sinh lao động chongời lao động

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy nổ,công ty đã trang bị lại hệ thống phòng cháy với công nghệ cao và mở lớptập huấn bồi dỡng nghiệp vụ cho ngời lao động để họ sử dụng khi rủi ro sảyra

Phần II : Phân tích thực trạng quản lý quỹ tiền lơng tại công ty cơ khí

Hà Nội

1.Tổng quan về công tác quản lý tiền lơng ở công ty CKHN

1.1.Xây dựng tổng quỹ lơng.

Xác định quỹ lơng là một khâu quan trọng của công tác tổ chức tiền

l-ơng Phơng pháp xác định quỹ lơng đợc thay đổi theo tình hình kinh tế vàchính sách xã hội của đát nớc, Trớc đây quỹ lơng tại công ty cơ khí Hà Nội

đợc xây dựng theo phơng pháp kế hoạch hoá ( quỹ lơng trớc năm 1982) tức

là nhà nớc giao kế hoạch cho công ty, từ đó công ty lập bảng kế hoạch vàthuyết trình lơng cho nhà nớc Công ty muốn tăng hay giảm quỹ lơng nàyphải làm bản tờng trình chờ cấp trên xét duyệt, mô hình này mang nặng tínhbình quân và không hạn chế doanh nghiệp lấy nhiều ngời vào làm việc.Quyết định 270/HĐBT ngày 14/11/1987 đánh dấu bớc ngoặt cơ bản vềquản lý tiền lơng trong đó tách chức năng quản lý và kiểm soát tiền lơngcủa nhà nớc với quyền tự chủ của đơn vị sản xuất Hiện nay phơng pháp xác

định quỹ lơng kế hoạch của công ty căn cứ vào các yếu tố sau:

- Khối lợng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cảu các xởng, phân xởng

- Định mức lao động tổng hợp

- Định mức tiền lơng cho đơn vị sản xuất

- Các văn bản pháp quy của nhà nớc về tiền lơng

Trang 26

1.1.1.Khối lợng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty phải căn cứ vào nănglực sản xuất kinh doanh của chính công ty và nhu cầu của thị trờng Căn cứvào kế hoạch để tính các chỉ tiêu khác nhau nh: số lợng lao động, ăng suấtlao động và mức chi phí tiền lơng cho đơn vị sản phẩm Kế hoạch sản xuấtsản phẩm năm 2003 đợc xác định thông qua bảng sau

Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty CKHN năm 20004

6 Tổng chi phí sản phẩm tiêu thụ Triệu đồng 76.243

9 Tổng quỹ lơng trong năm Triệu đồng 13.260

10 Tiền lơng bình quân trong tháng Đồng 1.010.000

1.1.2.Định mức lao động tổng hợp

Định mức lao động trong doanh nghiệp nhà nớc là cở sở để kế haọchhoá lao động, tổ chứ, sử dụng lao động phù hợp với quy trình công côngnghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xâydựng đơn giá tiền lơng và trả lơng gắn với năng suất lao động, chất lợng lao

động và hiệu quả công việc của ngời lao động

Theo thông t 14/LĐTBXH-TT của Bộ lao động thơng binh – Xã hộingày 10/04/1997 định mức lao động đợc xây dựng nh sau:

Trang 27

+ Giờ chế tạo mẫu mới : 2500đ/h

+ Giờ mộc + sửa chữa mẫu cũ dùng lại : 1800đ/h

+ Công tác xã hội, bảo hành, hội họp, điều dỡng; 2000đ/h

2.Cách tính trả tiền lơng cho các bộ phận.

1.2.1 Cách tính trả tiền lơng cho các bộ phận gián tiếp.

Căn cứ vàonghị định 28/CP của chính phủ, Giám đốc công ty cơ khí

Hà Nội về đổi mới cơ chế tiền lơng doanh nghiệp Công ty căn cứ vào bảnglơng của các phòng ban, đánh giá của hội đồng lơng của công ty xem xétcho điểm hệ số KH1 cho các đơn vị nghiệp vụ

1 Khung lơng công việc theo chức năng nhiệm vụ Đến 30điểm

4 Phối hợp công tác trong và ngoài đơn vị Đến 10 điểm

6 Xây dựng chơng trình công tác tuần Đến 10 điểm

Trang 28

L = V * KH1 * N1

Trong đó :

L1 : Mức lơng thực lĩnh của công nhân i trong tháng

V : Mức lơng chuẩn một ngày công ty quy định

N1 : Số ngày làm việc bình thờng trong tháng

KH1 : Hệ số do trởng đơn vị đánh giá

Nếu công nhân nào đợc giao nhiệm vụ làm thêm vào những ngày nghỉ thìtiền công đợc nhân với 1,5

L1 = V * KH1(N1 + 1,5N2)

Trong đó : n2 là số ngày làm việc thêm do cấp trên giao

1.2.2.Cách tính trả tiền lơng cho bộ phận sản xuất trực tiếp.

Vì đã có định mức lao động cụ thể nên đối với các xởng phân xởngsản xuất, công ty giao chỉ tiêu tiền lơng trên đơn vị sản phẩm Việc xác

định đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm nhằng tính toán đúng hao phílao động cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, tính quỹ lơng kế hoạch

Những năm qua công ty cơ khí Hà Nội đã áp dụng những căn cứkhoa học để tính toán đơn giá tiền lơng sản phẩm đã kích thích sản xuấtphát triển, các chỉ tiêu năm sau báo giờ cũng cao hơn năm trớc Tại các đợn

vị sản xuất, công ty phân phối quỹ lơng dựa theo khối lợng sản xuất của

đơn vị đó Trớc hết công ty căn cứ vào số lợng sản phẩm nhập kho đảm bảochất lợng có thể đa ra thị trờng Sau đó căn cứ vào định mức lao động đểquy đổi ra số giừo sản phẩm cho cả phân xởng, giám đốc và hội đồng lơngxem xét đánh giá hệ số của đơn vị sản xuất thông qua các chỉ tiêu tính

điểm

Với số lợng sản phẩm đạt đợc thì các đơn vị lập bảng lơng cho công

ty với công thức:

Quỹ lơng = Tổng giờ công nghệ * đơn giá

Đơn giá của các đơn vị sản xuất là : 2800đ/h

Tổng giờ công nghệ đợc xây dựng theo bảng sau:

6.Mâm cặp 3 chấu7.Mâm cặp 4 chấu8.Thép cán xây dựng9.Gang đúc xây dựng

4248150550Sau khi đợc giám đốc và hội đồng lơng xét duyệt thì lơng thực tế lĩnhcủa các xởng và phân xởng sẽ là:

SV.Đỗ Quyết Thắng Lớp:Công nghiệp 41A

Ngày đăng: 14/01/2013, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty HAMECO - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương tại Cty cơ khí Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức của công ty HAMECO (Trang 7)
Hình thức trả lơng cho trởng các đơn vị - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương tại Cty cơ khí Hà Nội
Hình th ức trả lơng cho trởng các đơn vị (Trang 30)
Hình thức trả lơng cho các phó giám đốc. - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương tại Cty cơ khí Hà Nội
Hình th ức trả lơng cho các phó giám đốc (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w