1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc

60 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đề Xuất Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Gốm Sứ Và Xây Dựng Cosevco 11
Tác giả Hoàng Thị Dụng
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Chơng
Trường học Cao đẳng Gốm sứ và Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11

Trang 1

Lời mở đầu

Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc trong quá trìnhtái sản xuất của mỗi doanh nghiệp Thế nhng, một điều thực sự cần đợc quantâm là số vốn đó đợc sử dụng nh thế nào và đem lại hiệu quả ra sao?

Nền kinh tế thị trờng là một môi trờng thử thách để các doanh nghịêpphát triển và tự khẳng định mình, đồng thời đào thải các doanh nghiệp yếukém, không phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế đặt ra Từ chế độ baocấp chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một khó khănlớn ban đầu mà hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải là thiếu vốn sản xuấtkinh doanh Nhìn chung, các doanh nghiệp khi mới hình thành đều chỉ có mộtlợng vốn tự có ban đầu rất nhỏ bé, gây nhiều khó khăn khi hòa nhập vào sựphát triển chung của nền kinh tế

Hiệu quả kinh tế không chỉ là thớc đo về chất lợng, phản ánh về nănglực, trình độ tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đềsống còn đối với mỗi doanh nghiệp Trong đó có thể nói hiệu quả quản lý và

sử dụng vốn lu động là điều kiện tiên quyết để khẳng định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Đặc biệt, trong cơ chế thị trờng hiện nay, mọi nhu cầu

về vốn lu động cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tự trangtrải thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và thiết thực Vì vậy, với nhữngkiến thức đợc trang bị ở nhà trờng và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phầnGốm sứ và Xây dựng Cosevco 11 Quảng Bình em đã chọn cho Đồ án tốtnghiệp của mình đề tài “Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xâydựng Cosevco 11” Kết cấu của đề tài gồm các phần sau:

Lời mở đầu

Phần 1: Cơ sở lý luận về vốn lu động trong doanh nghiệp

Phần 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ

phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11 Quảng Bình.

Phần 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng

vốn lu động tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11 Quảng Bình.

Kết luận

Đồ án sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Gốm sứ

và Xây dựng Cosevco 11 Quảng Bình trong 3 năm 2003, 2004 và 2005 để làmcơ sở phân tích cho đề tài Đồng thời sử dụng các phơng pháp phân tích: ph-

Trang 2

ơng pháp so sánh; phơng pháp thay thế liên hoàn; phơng pháp tính số chênhlệch để phân tích, xem xét, đánh giá và đa ra biện pháp cho công tác quản lý

và sử dụng vốn lu động tại Công ty

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty, với sự giúp đỡ củacác cán bộ phòng ban trong Công ty, đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo và hớngdẫn của thầy giáo Nguyễn Quang Chơng đã giúp em hoàn thành đề tài Đồ ántốt nghiệp của mình Với quỹ thời gian thực tập và làm Đồ án còn hạn chếcộng với vốn kiến thức còn ít ỏi của mình nên chắc chắn Đồ án tốt nghiệp cònnhiều khiếm khuyết, quá trình phân tích còn cha sâu sắc và sát thực Vì vậy,

em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến quý báu của Ban lãnh đạo Công ty, thầycô giáo cùng toàn thể bạn đọc để Đồ án tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn

Quy Nhơn, ngày 17 tháng 6 năm 2006

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Dụng

Phần 1 Cơ sở lý luận về vốn lu động trong

doanh nghiệp

1.1 vốn lu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lu động trong doanh nghiệp.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các doanhnghiệp còn cần phải có các đối tợng lao động nh nguyên liệu, nhiên liệu, công

cụ, dụng cụ khác với các t liệu lao động, các đối tợng lao động này chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Trang 3

Những đối tợng lao động nói trên xét về hình thái vật chất đợc gọi là cáctài sản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanhnghiệp Giá trị các loại tài sản lu động của các doanh nghiệp kinh doanh, sảnxuất thờng chiếm từ 25 - 50% tổng giá trị tài sản của doannh nghiệp.

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động củavốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi những tài sản lu động

Sự vận động của đối tợng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

có thể biểu diễn khái quát bằng sơ đồ sau:

T - H - SX - H' - T'

ở giai đoạn (1) doanh nghiệp dùng tiền để mua nguyên nhiên vật liệu,công cụ dụng cụ để dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn(2) nguyên nhiên vật liệu ở khâu dự trữ đợc đa vào sản xuất, tại đây t liệu lao

động tác động vào đối tợng lao động thông qua sự hoạt động của con ngời.Quá trình này làm cho đối tợng lao động bị biến dạng và chuyển sang hìnhthái hiện vật khác Cùng với quá trình này một số bộ phận khác của đối tợnglao động nh nhiên liệu, năng lợng, công cụ lao động nhỏ, Cũng bị tiêu haotrong quá trình sản xuất Toàn bộ đối tợng lao động trong giai đoạn (1), (2) đ-

ợc gọi là tài sản lu động sản xuất

Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình luthông, ở giai đoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc nh: chọnlọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán đối tợng lao động tronggiai đoạn này đợc gọi là các tài sản lu động lu thông

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động sản xuất và tàisản lu động lu thông luôn vân động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các tài sản

lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một

số vốn đầu t ban đầu nhất định Vì vậy cũng có thể nói vốn lu động của doanhnghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm tài sản lu động của doanhnghiệp

Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau một chu kỳ của sản xuất Nói một cách khác vốn lu

động tham gia trực tiếp, toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó đợc thuhồi toàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất

(1)

(2)

(3)

Trang 4

Vốn lu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai

đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trìnhnày đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kỳ đợc gọi là quátrình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳkinh doanh vốn lu động lại thay đổi hình biểu hiện từ hình thái vốn vật t hànghoá dự trữ đến vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ

1.1.2 Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình táisản xuất Trong cùng một lúc vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân bổ trênkhắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dới những hình thái khác nhau.Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có

đủ vốn đầu t vào các hình thái khác nhau đó

Vốn lu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộphận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ Do vậy chi phí về vốn lu

động là cơ sỏ để xác định giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoànthành Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soáttình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy việc quản lý vốn lu độnggiúp doanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất, đánh giá tác động vàhiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện vàtìm ra những tồn tại, yếu kém để có biện pháp loại trừ

Bên cạnh đó vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trìnhvận động của vật t Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn lu động thể hiện

sự vận động của vật t Vốn lu động nhiều hay ít sẽ phản ánh vật t hàng hoánằm trên các khâu nhiều hay ít Mặt khác vốn lu động luân chuyển nhanh haychậm còn phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy thôngqua tình hình luân chuyển vốn lu động có thể đánh giá một cách kịp thời củaviệc mua sắm vật t dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiẹp

1.1.3 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng:

Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu

động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lu động phản ánhcác thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động chiếmtrong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp

ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khônggiống nhau Việc phân tích vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thứcphân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lu động mà

Trang 5

mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm để có biệnpháp quản lý VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp Tất nhiên việc quản lý phải trên tất cả các mặt, các khâu và từng thànhphần VLĐ, thế nhng việc tập trung các biện pháp vào quản lý những bộ phậnchiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết định đến việc tăng nhanh vòng quay vàtiết kiệm vốn lu động Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu VLĐ củadoanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến đổitích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý VLĐcủa từng doanh nghiệp.

Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại,

có thể chia thành 3 nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt dự trữ vật t nh: Khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp , khả năng cung cấp của thị trờng, kỳ hạn giao hàng và khốilợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật

t cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu

kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọntheo các hợp đồng hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷluật thanh toán

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế Chỉ khi hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làmnghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quymô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kếtquả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộphận Trong đó, hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với lợi ích của doanhnghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cácdoanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lu động

Trang 6

Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận Việc quản lý sử dụng tốt vốn lu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệpthực hiện đợc mục tiêu đã đề ra Bởi vì quản lý vốn lu động không những đảmbảo sử dụng vốn lu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạthấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng Từ

đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc quản lý và sử dụng vốn lu động không tốt, tức là để xảy ra tìnhtrạng thừa hoặc thiếu vốn lu động sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mức vốn lu động quá caonghĩa là doanh nghiệp ứng ra một lợng vốn lớn mà quy mô sản xuất của doanhnghiệp không đòi hỏi nh vậy, trong trờng hợp này sẽ không khuyến khíchdoanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiếnhoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động.Điều này gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá; vốn chậm luânchuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm.Trong điều kiện vốn lu động phải do vay hoặc do phát hành trái phiếu thìmột đồng vốn phải cộng thêm chi phí cho nó (lãi suất) chắc hẳn không códoanh nghiệp nào laị đi vay vốn khi thực sự cha cần thiết và để cất nó trongkho

Ngợc lại nếu doanh nghiệp thiếu vốn lu động sẽ gây ra nhiều khó khăncho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thiếu vốn

sẽ không bảo đảm sản xuất đợc thờng xuyên, liên tục, gây nên những thiệt hại

do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng

đã ký kết với khách hàng

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là yêu cầu tất yếukhách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Mặc dù hầu hếtcác vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phảichỉ đơn thuần do quản trị vốn lu động tồi Nhng cũng cần thấy rằng sự bất lựccủa một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặtchẽ các loại tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu nh là một nguyênnhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp:

Các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trng nhất về tình hình tàichính của mỗi doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Mỗi doanh nghiệpkhác nhau có các hệ số tài chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở

Trang 7

những thời điểm khác nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau.Thông qua việc tính toán, đánh giá các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp cho ngời sửdụng thông tin nắm đợc thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồngthời xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tìnhhình tài chính Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết

định cần thiết để nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh và nâng caohiệu quả kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp cóthể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lu động:

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lu động biểu hiện trớc hết ở tốc độluân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm vốn lu động luân chuyểncàng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng cao vàngợc lại

Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần

luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày một vòng

L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

K = VLĐBQ x 360

LTrong đó:

K: Kỳ luân chuyển vốn lu động

M, VLĐBQ: Nh công thức trên

Trang 8

Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn

và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả

Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyểnvốn phản ánh tổng giátrị luân chuyển của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, nó đợc xác định bằngtổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp chongân sách Nhà nớc

Nh vậy doanh nghiệp muốn tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động thìtrớc hết doanh nghiệp phải làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng đồng thờiquản lý chặt chẽ VLĐ sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ

Số VLĐ bình quân trong kỳ (VLĐ) đợc tính theo phơng pháp bình quân

số VLĐ trong từng quý hoặc tháng

Công thức tính nh sau:

VLĐ = Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4

4Hay:

VLĐ = Vđq1/2 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4/2

4Trong đó:

VLĐ: Vốn lu động bình quân trong kỳ

Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: Vốn lu động bình quân các quý 1,2,3,4

Vđq1: Vốn lu động đầu quý 1

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Vốn lu động cuối quý 1,2,3,4

1.2.2.2 Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển:

Phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luânchuyển vốn lu động ở kỳ này so với kỳ trớc, đợc biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:

 Mức tiết kiệm tuyệt đối: Là do tăng tóc độ luân chuyển vốn nên

doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc một số vốn lu động để sử dụng vào côngviệc khác Nói cách khác: Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song dotăng tốc độ luân chuyển vốn lu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn

Công thức tính: VTKTĐ = VLĐBQ1 - VLĐBQ0

VLĐBQ1, VLĐBQ0 : Vốn lu động bình quân kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo

VTKTĐ : Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối

VTKTĐ = DTT1 - VLĐBQ0

L1DTT1 : Doanh thu thuần kỳ kế hoạch

Trang 9

L1 : Số lần luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch

 Mức tiết kiệm tơng đối: Do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể

tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăngthêm không đáng kể quy mô vốn lu động

DTT1 , DTT0 : Doanh thu thuần kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo

L1 , L0 : Số lần luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo

Mức doanh lợi kinh tế VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳLNTT + Lãi vay

Trang 10

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời :

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa TSLĐ và đầu tngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức

độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn

Công thức:

Khả năng thanh toán tạm thời = Tổng nợ ngắn hạnTSLĐ và ĐTNHTính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngànhnghề nào mà có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn (nh ngành thơng nghiệp) trong tổngtài sản thì hệ số này lớn và ngợc lại

Hệ số khả năng thanh toán nhanh :

TSLĐ trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổithành tiền Trong TSLĐ hiện có thì vật t hàng hoá cha thể chuyển đổi ngaythành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khả năngthanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phảibán các loại vật t hàng hoá

Công thức:

Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ - Vốn vật t hàng hóaTổng nợ ngắn hạn

Độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳhạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

 Khả năng thanh toán tức thời :

Khả năng thanh toán tức thời là khả năng doanh nghiệp sử dụng cáckhoản để thanh toán một cách nhanh nhất, đó là vốn bằng tiền

Công thức:

Khả năng thanh toán

tức thời = Nợ ngắn hạnTiềnChỉ tiêu trên có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán tức thời củadoanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu quá cao thì lợng tiền mà doanh nghiệp

dự trữ tại đơn vị quá nhiều, điều này sẽ làm cho vòng quay của vốn lu độngchậm lại, hiệu quả sử dụng thấp

1.2.2.6 Các chỉ số về hoạt động:

Số vòng quay hàng tồn kho :

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quânluân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh

Trang 11

doanh đợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn khothấp những vẫn đạt đợc doanh số cao.

Công thức:

Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho :

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Công thức:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho= Số vòng quay hàng tồn khoThời gian kỳ phân tích

Số vòng quay các khoản phải thu :

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt

Công thức:

Vòng quay các khoản phải thu = Số d bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuầnVòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi làtốt vì doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn (không phải cấp tín dụng chokhách hàng)

Kỳ thu tiền trung bình :

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoảnphải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bìnhcàng nhỏ và ngợc lại

Công thức:

Kỳ thu tiềnbình quân =

Thời gian kỳ phân tíchVòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thể cókết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách củadoanh nghiệp nh mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng

1.3 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng Vốn lu động trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nóichung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng là yêu cầu khách quan đốivới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Do vậy, việc tìm ra các giảipháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động luôn đợc các nhà quản lý đặcbiệt quan tâm chú ý Các giải pháp cụ thể của mỗi doanh nghiệp thờng không

Trang 12

giống nhau, do điều kiện đặc điểm sản xuất khác nhau Tuy nhiên, có thể thấyrằng hiệu quả sử dụng vốn lu động thờng gắn liền với hiệu quả công tác quảntrị vốn lu động Do vậy những giải pháp chung để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lu động là phải làm tốt những nội dung quản trị vốn lu động trong doanhnghiệp Những giải pháp chung đó cụ thể nh sau:

1.3.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp:

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết là mộtbiện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Hơn nữatrong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanhtheo cơ chế thị trờng, mọi nhu cầu về vốn lu động cho sản xuất họ đều phải tựtài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và thể hiện trên các mặt sau:

 Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn giúp sử dụng vốn hợp lý và tiếtkiệm

 Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc bìnhthờng và liên tục

 Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh

 Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầuvốn lu động của doanh nghiệp

Khi xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp cũng cần thấy rằngvốn lu động doanh nghiệp là một đại lợng không cố định và chịu ảnh hởng củanhiều nhân tố nh:

 Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

 Sự biến động giá cả của các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp sửdụng

 Chính sánh chế độ về lao động và tiền lơng đối với ngời lao độngtrong doanh nghiệp

 Trình độ tổ chức quản lý sử dụng vốn lu động của doanh nghiệptrong quá trình dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, giảm thấp tơng đốinhu cầu vốn lu động không cần thiết thì các doanh nghiệp cần tìm các biệnpháp phù hợp tác động đến các nhân tố ảnh hởng trên sao cho có hiệu quảnhất

Để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp có thể sử dụng cácphơng pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựachọn cho mình một phơng pháp thích hợp Một số phơng pháp chủ yếu đợc sửdụng là:

Trang 13

Phơng pháp ớc tính nhu cầu vốn lu động bằng tỷ lệ phần

trăm trên doanh thu:

Đây là một phơng pháp dự đoán nhu cầu vốn lu động tơng đối đơn giản

và dễ làm Phơng pháp này đợc tiến hành qua 4 bớc cơ bản sau:

B

ớc 1 : Tính số d của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của

doanh nghiệp trong năm trớc (năm báo cáo)

B

ớc 2 : Chọn các khoản mục vốn lu động chịu sự tác động trực tiếp và

có quan hệ chặt chẽ với doanh thu rồi tính tỷ lệ % của các khoản mục đó sovới doanh thu thực hiện đợc trong năm báo cáo

B

ớc 3 : Dùng tỷ lệ % đó để ớc tính nhu cầu vốn lu động sản xuất kinh

doanh cho năm sau (năm kế hoạch) trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kếhoạch

B

ớc 4 : Dự định huy động nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất

kinh doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh năm kế hoạch

Phơng pháp trực tiếp:

Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh ởng trực tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác địnhnhu cầu của từng khoản vốn lu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộnhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

h- Phơng pháp gián tiếp:

Đặc điểm của phơng pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinhnghiệm về vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanhnăm kế hoạch và khả năng tăng hoặc giảm tốc độ luân chuyển vốn lu độngnăm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp năm kếhoạch

Về cơ bản mục tiêu của việc tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá cácchi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng Nếu các doanh nghiệp có mứcvốn tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí nh chi phí bảo quản,

Trang 14

lu kho đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này cho mục đíchsản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.

Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thìdoanh nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần đặt muasao cho vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cầnphải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trongkho không bị h hỏng, biến chất, mất mát

Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán

ảnh hởng của các nhân tố Tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố

ảnh hởng có đặc điểm riêng

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thờng phụ thuộcvào:

 Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất

 Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng

 Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa ngời bán với DN

 Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới DN

 Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang cácnhân tố ảnh hởng gồm:

 Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chếtạo sản phẩm

 Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

 Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, các nhân tố ảnh hởng là:

 Sự phối hợp giũa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

 Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp

Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanhnghiệp có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà khôngcần tăng thêm nhu cầu về vốn lu động cho sản xuất kinh doanh Do đó đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì doanh nghiệp cần phải đa ra nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ

1.3.3 Quản trị các khoản phải thu:

Trong nền kinh tế thị trờng việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránhkhỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh

Trang 15

toán nh một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu vốn lu động ngắnhạn và đơng nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụngvốn Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm đồngthời góp phần xây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng Tuynhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số vốn lu động thì

nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụngvốn lu động trong doanh nghiệp

Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lợng vốn lu

động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc

đẩy vòng tuần hoàn của vốn lu động Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản

lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Trong chính sách tín dụng thơng mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnhhởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời

để hạn chế mức thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanhnghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khảnăng trả nợ của khách hàng

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thuhạn chế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảmhiệu quả sửdụng vốn lu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:

 Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

 Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán (lựa chọnkhách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc )

 Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chiphí sản xuất kinh doanh

 Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quáthời hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc đợc thu lãi suất nh lãi suấtquá hạn của ngân hàng

 Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ

để có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lý nợ, xoá một phần

nợ cho khách hàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết

1.3.4 Quản trị vốn tiền mặt:

1.3.4.1 Lý do phải giữ tiền mặt và lợi thế của việc giữ đủ tiền mặt:

Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanhnghiệp ở ngân hàng Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tàisản cố định, trả tiền thuế, trả nợ …

Trang 16

Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiềnmặt thì việc tối thiểu hóa lợng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất.Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh là vấn đề cần thiết, điều đó xuấtphát từ những lý do sau:

 Đảm bảo giao dịch hàng ngày Những giao dịch này thờng là thanhtoán cho khách hàng và thu tiền từ khách hàng, từ đó tạo nên số d giao dịch

 Bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ chodoanh nghiệp Số d tiền mặt loại này gọi là số d bù đắp

 Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trờng hợp biến động không lờngtrớc đợc của các luồng tiền vào và ra Loại tiền này tạo nên số d dự phòng

 Hởng lợi thế trong thơng lợng mua hàng Loại tiền này tạo nên

số d đầu cơ

Quản trị tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi NH

Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tích sảngần với tiền mặt nh các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao

Các loại chứng khoán gần nh tiền mặt giữ vai trò nh một bớc đệm chotiền mặt, vì nếu số d tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu t vào chứngkhoán có khả năng thanh khoản cao, nhng khi cần thiết cũng có thể chuyển

đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí Nh vậy, trongquản trị tài chính ngời ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao

để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn

1.3.4.2 Xác định mức tồn quỹ tối thiểu:

Mức độ tồn quỹ tối thiểu đợc xác định bằng cách lấy mức xuất quỹtrung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

Mức tồn quỹ tối thiểu cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thểtránh đợc rủi ro:

 Do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hẹn thanh toán nênphải trả lãi cao hơn

 Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp

 Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

1.3.4.3 Dự toán các luồng nhập, xuất ngân quỹ:

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiện về nguồn và sử dụng ngânquỹ, ngân quỹ hàng năm lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho hàng tháng vàtuần

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quảkinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Dự đoán các luồng xuất

Trang 17

quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua sắm tàisản, trả lơng, nộp thuế, chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập quỹ và xuất quỹ, doanh nghiệp cóthể thấy đợc mức d hay thâm hụt Khi luồng nhập ngân quỹ nhỏ hơn luồngxuất thì cần tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, huy động các khoảnvay thanh toán của ngân hàng Ngợc lại khi luồng nhập lớn hơn luồng xuất thìdoanh nghiệp có thể sử dụng phần d ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu ttrong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗicủa mình

Trên đây là những phơng hớng giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp Khi thực hiện doanh nghiệpkhông nên quá coi trọng một biện pháp nào đó mà phải thực hiện đồng bộ tấtcả các giải pháp trên Tuy nhiên đây chỉ là những giải pháp chung nên mỗidoanh nghiệp cần căn cứ vào những biện pháp chung này đồng thời kết hợpvới điều kiện và tình hình thực tế của mình để đề ra những biện pháp cụ thể,

có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 18

Phần 2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần gốm sứ

và xây dựng cosevco 11 quảng bình

2.1 tổng quan về công ty cổ phần gốm sứ và xây

dựng cosevco 11

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ Công ty:

Tên gọi: Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11

Tên quốc tế: Cosevco Porcelain Ware & Construction Joint Stock CompanyTrụ sở chính: Xã Lộc Ninh - T.p Đồng Hới - Quảng Bình

Điện thoại: 052.825063 Fax: 052.824433

E_mail: Cosevco@dng.vn.vn Website: Cosevco.com.vn

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

 Ngày 26/01/1976 UBND tỉnh Quảng Bình ra quyết định số

19/QĐ-UB về việc thành lập Xí nghiệp sứ Quảng Bình trực thuộc sở Công nghiệp.Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là quản lý, khai thác mỏ cao lanh để sảnxuất, kinh doanh các loại sứ dân dụng, sứ công nghiệp phục vụ cho nhu cầunhân dân trong và ngoài tỉnh

 Ngày 30/09/1997 UBND tỉnh ra quyết định số 1205/QĐ-UB vềviệc thành lập Công ty Gốm sứ Quảng Bình - là đơn vị trực thuộc Sở Côngnghiệp, một trong những thành viên của Hiệp hội Gốm sứ - VLXD VN

 Theo quyết định số 287/QĐ-BXD ngày 11/3/2002 của Bộ xây dựng,Công ty gốm sứ đợc sát nhập vào Tổng công ty xây dựng miền Trung và đợc

đổi tên thành Công ty Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11

 Đến tháng 2 năm 2003, với chủ trơng của tỉnh, từ một DNNN đợcchuyển thành Công ty cổ phần do Tổng công ty xây dựng miền Trung nắm giữ

cổ phần chi phối với tên gọi là Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco11

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

2.1.2.1 Chức năng:

 Sản xuất gạch Ceramic chất lợng cao, tơng ứng hàng ngoại nhập

 Chế biến cao lanh tinh để phục vụ cho Nhà máy gạch Ceramic, xí

Trang 19

nghiệp Sứ và tiêu thụ trong cũng nh ngoài tỉnh.

 Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, đờng dây và biến áp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dới sự chỉ đạo của Tổng công

ty xây dựng miền Trung Đầu t, liên doanh, góp cổ phần theo quy định củapháp luật đợc UBND tỉnh phê duyệt Chuyển nhợng, thay thế, cho thuê, thếchấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty đợc UBND tỉnh chophép trên nguyên tác bảo tồn và phát triển nguồn vốn Công ty phảI thực hiệncác chính sách, chế độ về quản lý kinh tế, quản lý về xuất nhập khẩu, giaodịch đối nội và đối ngoại Bên cạnh đó, công ty cũng cần thực hiện tốt côngtác vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, giữ gìn an ninh trật tự

Ngoài ra Công ty còn có trách nhiệm nhập khẩu một số loại men màu,khuôn ép, con lăn nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh

2.1.3 Mặt hàng chủ yếu:

2.1.3.1 Giới thiệu về sản phẩm gạch Ceramic:

Mặt hàng chủ yếu mà Công ty đang sản xuất kinh doanh là sản phẩmgạch Ceramic Đây là loại gạch men cao cấp đợc sản xuất với dây chuyềncông nghệ hiện đại do hãng SITI - ITALIA cung cấp, tính tự động hóa cao.Công suất nhà máy đạt 1 triệu m2/năm, sản phẩm đạt chất lợng châu Âu CEN

- 177 với tổng mức đầu t gần 70 tỷ đồng Sản phẩm đợc tiêu thụ rộng rãi trênkhắp mọi miền đất nớc và đợc khách hàng a chuộng, tín nhiệm vì nó có chất l-ợng tốt, mẫu mã đẹp và đa dạng Tại Hội chợ Thơng mại Quốc tế Công nghiệpViệt Nam năm 2002, sản phẩm đã đạt huy chơng bạc

2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic:

Ng.liệu làm gạch Cân nguyên liệu Nạp liệu Nghiền, xả liệu

ủ, khuấy Sấy phun

ủ bột

ép, sấy đứng

Tráng men, tạo mẫu

Tráng men, lót

LG x ơng Nạp gạch, dỡ gạch

Men màu, các hóa

chất liên quan

chuẩn bị phối liệu

cho từng mẫu

Trang 20

Sơ đồ 1: Quy trình công nghế sản xuất gạch Ceramic

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

Căn cứ vào luật Doanh nghiệp, Công ty đã xác định chức năng, nhiệm

vụ cho từng bộ phận, phòng ban nhằm đảm bảo sự thống nhất trong toàn bộmáy quản lý:

Khung, lới, các hoá chất

Phòng

TC-HC

PhòngKD

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

PhòngTC-KT

PhòngCN-CL

PhòngKT-CĐ

Ban giám đốc

Các phân x ởng,

xí nghiệp

Tham m u theo chức năngChỉ đạo trực tuyến

PhòngVật t

Trang 21

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có

toàn quyền nhân danh quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật (trừ những thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông)

* Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi

hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

* Ban giám đốc:

 Giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giaodịch, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là ngời điềuhành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty

 Phó giám đốc: Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc điềuhành theo các lĩnh vực giám đốc phân công và ủy quyền Chịu trách nhiệm tr-

ớc pháp luật và trớc cấp trên về nhiệm vụ đợc phân công ủy quyền

* Phòng tổ chức - Hành chính: Tham mu đề xuất ý kiến về bộ máy

hoạt động trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

* Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý việc sử dụng các loại vốn,

nguồn vốn và đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hạot động sản xuất kinhdoanh của Công ty Hạch toán, kết toán các khoản thu chi Tham mu cho giám

đốc về mặt giá vốn, giá bán hàng hoá trớc khi ký kết hợp đồng với các đối tác.Giữ gìn bí mật số liệu nghề nghiệp quản lý tài chính

* Phòng Kinh doanh: Xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh trong

việc tìm thị trờng và khách hàng tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng kinh tế,soạn thảo hợp đồng mua và bán, đôn đốc tiến độ kinh doanh trong Công ty.Xây dựng phơng án ngắn hạn và dài hạn, đề xuất các chiến lợc kinh doanh.Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ quản lý, khai thác, kinh doanh cơ sở vật chất

*Phòng Công nghệ - Chất lợng: Tham mu cho Giám đốc trong lĩnh

vực KH-KT, công nghệ và chất lợng sản phẩm Chịu sự quản lý trực tiếp củaGiám đốc và sự điều hành của Phó giám đốc kỹ thuật

* Phòng Kỹ thuật - Cơ điện: Chịu sự quản lý của Giám đốc và điều

hành trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách sản xuất Phòng có nhiệm vụ đảmbảo thực hiện đầy đủ kịp thời : Cơ điện, nớc, khí nén cho phân xởng sản xuấtchính Bảo dỡng máy móc, thiết bị, gia công sửa chữa, thay thế các linh kiệnphụ tùng …

* Các Xí nghiệp - Phân xởng:

 Xí nghiệp sứ: Là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc, tự trang trải

Trang 22

chi phí trên cơ sở thu, chi tài chính theo chế độ quy định của Công ty ( có quychế riêng).

 Xí nghiệp khai thác và chế biến nguyên liệu, Xí nghiệp thơng mại

và dịch vụ Cosevco và các chi nhánh bán hàng: Là đơn vị hạch toán báo sổ,thực hiện chế độ Tài chính - Kế toán theo quy định của Công ty (có quy chếriêng)

Ngoài các phòng chức năng Công ty còn có các ban bảo vệ có nhiệm vụbảo vệ các nhà xởng, kho bãi, theo giỏi các đối tợng ra vào Công ty

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thành quả cuối cùng mà Công

ty đạt đợc Thông qua kết quả này mà ta có thể biết đợc Công ty kinh doanhlãi hay lỗ Để thấy đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công tydiễn ra nh thế nào trong 2 năm vừa qua ta xem xét bảng sau:

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản giảm trừ (03=04+05+06+07 ) 0 3 3.438.106.832 3.591.477.748 153.370.916 4,46

- Chiết khấu thơng mại 0 4 2.396.299.705 2.546.200.135 149.900.430 6,26

- Giảm giá hàng bán 0 5 95.000.297 96.555.233 1.554.936 1,64

- Hàng bán bị trả lại 0 6 946.806.830 948.722.380 1.915.550 0,20

- Thuế TTĐB, Thuế XNK phải nộp 0 7

1 Doanh thu thuần (10=01-03) 1 0 44.733.073.535 46.065.210.774 1.332.137.239 2,98

14 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 6 0 358.038.553 916.816.876 558.778.323 156,07

Từ khi đợc cổ phần hóa tuy còn gặp khó khăn trong việc duy trì và mởrộng thị trờng tiêu thụ do sự tràn ngập của thị trờng gạch ngoại nhập nhng

Trang 23

Công ty cũng đạt đợc các kết quả khả quan: Doanh thu tiêu thụ hàng năm đềutăng, cụ thể năm 2005 tăng 3,08% so với năm 2004, tơng ứng tăng1.485.508.155 đồng Điều này là do nhu cầu trong năm vừa qua của kháchhàng các thị trờng quen thuộc ở phía Bắc và duyên hải miền Trung tăng thêm48.601 m2, tơng ứng tăng 5,15% Giữa tốc độ tăng lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh so vối tốc độ tăng doanh thu ta thấy rằng, tốc độ tăng lợinhuận cao hơn tốc độ tăng doanh thu Cụ thể năm 2005 so với năm 2004 tăngtới 4,04% trong khi tốc độ tăng doanh thu chỉ là 2,98% Đặc biệt tốc độ tănglợi nhuận sau thuế là 156,07% Điều này cho thấy việc làm ăn kinh doanh tạiCông ty đang diễn ra thuận lợi và phát triển.

Bớc qua những khó khăn, trở ngại ban đầu khi mới chia tách và sátnhập, Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11 đã tự khẳng địnhmình, dần đi vào thế làm ăn có hiệu quả Doanh thu hàng năm đủ để bù đắpchi phí và sinh lãi, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trămcán bộ con em tỉnh nhà Tuy nhiên, để đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh trên

là cao hay thấp, mỗi đồng vốn đã đợc sử dụng có thật sự hiệu quả không thìquá trình “Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động” tại Công ty làmột việc làm cần thiết và tất yếu Từ đó giúp Công ty định hớng và đề ra giảipháp cụ thể nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị mình, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hớng tới mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận

2.1.6 Lý do chọn đề tài:

Qua một thời gian tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11,

em thấy tình hình tài chính nói chung và tình hình quản lý, sử dụng vốn lu

động nói riêng tại Công ty còn nhiều vấn đề cần đợc xem xét và đánh giá lại

để đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lu động Chính vì

lý do này cộng thêm sự yêu thích của mình em đã mạnh dạn chọn đề tài:

“Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sửdụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11” Đểhiểu rõ và nắm bắt đợc cụ thể tình hình trên nh thế nào, chúng ta sẽ đi sâu vàophân tích từng yếu tố một để rút ra đợc mặt tích cực cũng nh tiêu cực trongcông tác quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty, từ đó đề ra đợc giải phápnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng nó

2.2 tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11

Trang 24

2.2.1 Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty:

2.2.1.1 Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn:

Mục đích của việc phân tích này là nhằm xem xét nguồn vốn đã hìnhthành nên tài sản của Công ty lấy từ đâu ? Kết cấu nh thế nào? Đồng thời qua

đó đánh giá mức độ độc lập về tài chính của Công ty

B Nguồn vốn CSH 4.695.028 4,32 5.118.940 4,68 423.912 9,03

I Nguồn vốn quỹ 4.694.556 4,32 5.153.709 4,71 459.153 9,78II.Nguồnk.phí,quỹkhác 472 0,00 -34.769 -0,03 -35.241 -7.457,74

Tổng nguồn vốn 108.626.698 100 109.404.082 100 777.384 0,72

Qua bảng trên cho thấy: Quy mô nguồn vốn của Công ty có xu hớngtăng nhẹ Năm 2005 so với năm 2004 tăng 777.383 nghìn đồng, tỷ lệ tăng0,72% Nguồn vốn tăng là do trong năm 2005 Công ty đã đầu t thêm vàoTSLĐ Điều này sẽ tạo ra những thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng quymô sản xuất kinh doanh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Đi sâu phân tích, ta thấy trong cơ cấu Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạnchiếm tỷ trọng nhiều hơn so với Nợ dài hạn Đặc biệt Nợ ngắn hạn năm 2005tăng 8,54% trong khi Nợ dài hạn lại giảm 8,69% Trong cơ cấu nguồn vốn củaCông ty thì Nợ phải trả chiếm chủ yếu, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không

đáng kể Cụ thể tỉ suất tự tài trợ của Công ty 2 năm qua nh sau:

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn CSHTổng nguồn vốnNăm 2004:

Trang 25

trên vẫn phản ánh Công ty bị phụ thuộc vào các chủ nợ, bị ràng buộc và chịusức ép của các khoản nợ vay Điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tài chínhcủa Công ty còn thấp, sẽ ảnh hởng ít nhiều đến khả năng tự chủ trong sản xuấtkinh doanh của Công ty.

2.2.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

Nh chúng ta đã biết, để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpcần có tài sản gồm TSLĐ và TSCĐ Để hình thành 2 loại tài sản này phải cócác nguồn vốn tài trợ tơng ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dàihạn

Nguồn vốn dài hạn trớc hết đợc đầu t để hình thành TSCĐ, phần d củanguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t để hình thành TSLĐ.Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hoặc giữa TSLĐ với nguồn vốnngắn hạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên

Công thức:

VLĐ thờng xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ

Hoặc: VLĐ thờng xuyên = TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn)

Vốn lu động thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp là nguồn vốn ổn

định, có tính chất vững chắc, phải thuộc quyền sử dụng lâu dài của doanhnghiệp Đây là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu:

Một là: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn không?

Hai là: TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằngnguồn vốn dài hạn không?

Ngoài khái niệm vốn lu động thờng xuyên ở trên, để nghiên cứu tìnhhình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngời ta còn dùng chỉtiêu nhu cầu vốn lu động thờng xuyên để phân tích

Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn mà doanhnghiệp cần để tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoảnphải thu (TSLĐ không phải là tiền)

Công thức:

Nhu cầu VLĐ thờng xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết : Nợ ngắn hạn đă đủ tài trợ cho hàng tồn kho vàcác khoản phải thu hay cha?

Trang 26

Với các công thức trên ta tính đợc vốn lu động thờng xuyên và nhu cầuvốn lu động thờng xuyên ở Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11

nh sau:

 Về vốn lu động thờng xuyên: Ta tính đợc vốn lu động thờng

xuyên ở Công ty trong 3 năm qua ở bảng sau:

Điều này chứng tỏ hai điều sau: Nguồn vốn dài hạn của Công ty không

đủ đầu t cho TSCĐ Công ty phải đầu t vào TSCĐ một phần vốn ngắn hạn.TSLĐ của Công ty không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn Cáncân thanh toán của Công ty mất thăng bằng, Công ty phải dùng một phầnTSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trong trờng hợp này giải phápcho Công ty là tăng cờng huy động nguồn vốn dài hạn hợp pháp hoặc giảmquy mô đầu t dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó

 Về nhu cầu vốn lu động thờng xuyên:

Bảng 4: Bảng tính nhu cầu vốn lu động thờng xuyên

Nhu cầu VLĐ thờng xuyên :(1)+(2)-(3) -13.282.556 -15.234.302 -19.435.617

Bảng trên cho thấy, nhu cầu vốn lu động thờng xuyên 3 năm qua củaCông ty đều âm, tức là: Nợ ngắn hạn > Tồn kho & Các khoản phải thu Chứng

tỏ Nợ ngắn hạn mà Công ty đã huy động từ bên ngoài thừa trang trải các sửdụng ngắn hạn Giải pháp lúc này là hạn chế vay ngắn hạn từ bên ngoài

Trang 27

Tóm lại, qua việc phân tích trên ta thấy tình hình đảm bảo nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn cha tốt, cơ cấu nợ phải trảcòn bất hợp lý Công ty đang xảy ra tình trạng nguồn vốn ngắn hạn thì thừa,

nợ ngắn hạn lớn trong khi nguồn vốn dài hạn lại thiếu không đủ đầu t cho các

sử dụng dài hạn Vì vậy Công ty cần đa ra các giải pháp để điều chỉnh lại cơcấu nợ phải trả cũng nh cơ cấu nguồn tài trợ để làm lành mạnh hoá tình hìnhtài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong Công ty

2.2.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động ở Công ty:

2.2.2.1 Phân tích khái quát về kết cấu vốn lu động:

Kết cấu vốn lu động của Công ty ở các thời điểm khác nhau là khônggiống nhau Do vậy mục đích của việc phân tích này là thông qua sự biến

động đó để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động trong Công ty Đồng thờithông qua việc so sánh tỉ trọng của các khoản mục tài sản lu động trong tổng

số tài sản lu động để thấy đợc đâu là nhân tố có ảnh hởng trọng yếu đến hiệuquả sử dụng vốn lu động

 Công ty không có các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

 Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2004 chiếm

50,51%, năm 2005 giảm xuống còn 45,94% tổng số vốn lu động Lợng giảm

là 1.111.357 ngàn đồng, tỉ lệ giảm là 4,96%

 Hàng tồn kho năm 2004 chiếm tỷ trọng 34,63% và tăng lên 36,24%năm 2005 Lợng tăng là 1.439.160 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 9,36%

 Tài sản lu động khác năm 2004 chiếm tỷ trọng 11,85% và tăng lên

Trang 28

14,07% năm 2005.Lợng tăng là 1.269.193 nghìn đồng, tỷ lệ tăng là 24,14%.

Nh vậy ta thấy 2 khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất là các khoản phảithu và hàng tồn kho Tuy nhiên sự biến động lớn lại tập trung vào khoản mụcvốn bằng tiền và một số TSLĐ khác Nh vậy, trọng tâm trong công tác quản lý

và sử dụng vốn lu động là tập trung vào hàng tồn kho và các khoản phải thu,

đồng thời cần chú ý đến sự biến động của vốn bằng tiền và TSLĐ khác

2.2.2.2 Quản trị các khoản phải thu:

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thờng chiếm dụng vốnlẫn nhau Để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thì bán chịu cũng là một biệnpháp khá hiệu quả Tuy nhiên, nếu bán chịu quá nhiều thì Công ty sẽ lâm vàotình trạng thiếu vốn giả tạo Hơn nữa, nếu không quản trị tốt các khoản phảithu thì đây còn là nguyên nhân gây thất thoát vốn do không đòi nợ đợc

Năm 2004, các khoản phải thu chiếm tới 50,51% tổng số vốn lu động.Tuy con số này đã giảm xuống còn 45,94% vào năm 2005 nhng khoản mụcnày vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lu động Cụ thể ta hãy xemxét tình hình quản trị các khoản phải thu ở Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xâydựng Cosevco 11 thông qua sự biến động các khoản phải thu ở bảng sau:

Trang 29

Bảng 6: Sự biến động các khoản phải thu

Tổng số khoản phải thu của Công ty tại thời điểm 31/12/2005 là:21.307.698 nghìn đồng So với năm 2004 giảm một lợng là: 1.111.358 nghìn

đồng, tỷ lệ giảm là 4,96% Các khoản phải thu giảm là do:

 Phải thu của khách hàng giảm 1.465.253 ngàn đồng, tỷ lệ giảm

6,99% Đây là nguyên nhân chính làm các khoản phải thu của Công ty giảmvì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất (93,44%) trong tổngcác khoản phải thu

 Thuế GTGT trong năm không đợc khấu trừ vì đã khấu trừ hết trong

kỳ Vì vậy làm giảm một lợng tiền đúng bằng năm 2004 là 354.290 nghìn

đồng, tỷ lệ giảm 100%

Các khoản phải thu giảm là dấu hiệu tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động trong Công ty, chứng tỏ Công ty đã áp dụng chính sáchchiết khấu thanh toán trong công tác thu hồi nợ

Để đánh giá rỏ hơn công tác quản trị các khoản phải thu ta cần đi vàonghiên cứu hai chỉ tiêu sau đây:

Số vòng quay các khoản phải thu = Số d bình quân các khoản phải thu Doanh thu thuần

360 = 175 ngày

Trang 30

Năm 2005:

Kỳ thu tiền bình quân = 2,11360 = 171 ngàyBảng 7: Tình hình quản trị và sử dụng các khoản phải thu

 ảnh hởng của nhân tố doanh thu thuần:

 DTT = 46.065.21121.694.343 - 44.733.07421.694.343 = 2,13 - 2,07 = +0,06

 ảnh hởng của nhân tố bình quân các khoản phải thu:

 PTBQ = 46.065.21121.863.377 - 44.065.21121.694.343 = 2,11 - 2,12 = -0,01Tổng hợp kết quả phân tích: +0,06 – 0,01 = +0,05

Kết quả phân tích trên cho thấy: Trong điều kiện số d bình quân cáckhoản phải thu không đổi nh năm 2004, những nỗ lực gia tăng doanh số trongnăm 2005 đã làm tăng số vòng quay các khoản phải thu lên 0,06 vòng Tuynhiên trong điều kiện doanh thu thuần không đổi nh năm 2005, việc quản lýkhông tốt công tác công nợ khách hàng đã làm chậm mất 0,01 vòng quaytrong một năm Nguyên nhân chính ở đây cũng dễ nhận thấy qua bảng phântích trên Đó là do tốc độ tăng doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng số dbình quân các khoản phải thu (2,98% so với 0,78%) nên số vòng quay tăngnhanh hơn là điều dễ hiểu Điều này cho thấy những nổ lực tăng doanh thucủa Công ty trong thời gian gần đây rất đáng đợc khích lệ

Số ngày để thu hồi giảm 171 - 175 = -4 ngày Các khoản phải thu đợcthu hồi nhanh sẽ giúp Công ty có thêm một số vốn lu động để bổ sung vào quátrình sản xuất kinh doanh Đây là nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động tại Công ty

Tuy nhiên chúng ta thấy rỏ rằng đối với một doanh nghiệp sản xuất thì

kỳ thu tiền bình quân nh vậy là quá cao Lý do là trong những năm gần đây

Ngày đăng: 23/09/2012, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kế toán doanh nghiệp Chủ biên: PGS - TS Nguyễn Văn Công NXB tài chính - Hà Nội, 6 - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính - Hà Nội
2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Chủ biên: TS Phạm Văn Đợc - Đặng Kim Cơng NXB Thống kê - Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê - Hà Nội
3. Tài chính doanh nghiệpChủ biên: PGS - TS Lu Thị Hơng, TS Vũ Duy Hào NXB Lao động - Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Hà Nội
4. Quản trị tài chính doanh nghiệpChủ biên: PGS - TS Nguyễn Văn Nam - Hà Nội, 2003 5. Bài giảng Quản trị tài chính của Th.s Hà Thanh Việt 6. Giáo trình lý thuyết Tài chính - Tiền tệChủ biên: TS Nguyễn Hữu Tài NXB Thống kê - Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp"Chủ biên: PGS - TS Nguyễn Văn Nam - Hà Nội, 20035. "Bài giảng Quản trị tài chính của Th.s Hà Thanh Việ"t6. "Giáo trình lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
Nhà XB: NXB Thống kê - Hà Nội
7. Giáo trình tài chính doanh nghiệp Bộ tài chính - NXB tài chính - Hà Nội, 10 - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính - Hà Nội
8. Một số chuyên đề, luận văn, đồ án của các anh chị SV khoá trớc 9. Tạp chí diễn đàn doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề, luận văn, đồ án của các anh chị SV khoá trớc"9

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghế sản xuất gạch Ceramic - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Sơ đồ 1 Quy trình công nghế sản xuất gạch Ceramic (Trang 24)
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 26)
Bảng 6:  Sự biến động các khoản phải thu - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 6 Sự biến động các khoản phải thu (Trang 35)
Bảng 10: Bảng phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 10 Bảng phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho (Trang 40)
Bảng 11: Tình  hình tăng  giảm vốn bằng tiền và một số TSLĐ khác - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 11 Tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và một số TSLĐ khác (Trang 42)
Bảng 12: Chu kỳ vận động tiền mặt - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 12 Chu kỳ vận động tiền mặt (Trang 43)
Bảng 16: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 16 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán (Trang 47)
Bảng 18: Tính toán và dự báo doanh thu thuần - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 18 Tính toán và dự báo doanh thu thuần (Trang 56)
Bảng 19: Bảng dự trù các khoản phải thu năm 2006 - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 19 Bảng dự trù các khoản phải thu năm 2006 (Trang 57)
Bảng 21: Tình hình sử dụng vốn lu động - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 21 Tình hình sử dụng vốn lu động (Trang 62)
Bảng 23: Biểu diễn tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Bảng 23 Biểu diễn tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ (Trang 63)
Sơ đồ 3: Mô hình tài trợ vốn lu động - phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần gốm sứ Cosevco 11.doc
Sơ đồ 3 Mô hình tài trợ vốn lu động (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w