+ Tham mưu cho Giám đốc về quản lý kinh tế tài chính, là một khảo sát viên của Nhà nước tại Công ty, là người cán bộ chủ chốt trong Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công việc,
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi con người đều có giá trị riêng của họ và được biểu hiện bằng vị trí uytín của họ trong xã hội Để khẳng định điều đó người ta phải lao động, sức laođộng đã trở thành một thứ hàng hóa đặc biệt giúp cho mỗi người tồn tại và pháttriển, giá trị sức lao động được biểu hiện rõ trong tiền công, tiền lương củangười lao động
Trong phạm vi một đất nước, tiền công, tiền lương là yếu tố biểu thị nềnkinh tế - xã hội phát triển hay không phát triển Nếu tiền lương bình quân đầungười thấp khẳng định đất nước có nền kinh tế kém phát triển, trình độ dân tríthấp, tệ nạn xã hội cao
Đối với doanh nghiệp quản lý tiền lương là một bộ phận đặc biệt quantrọng Muốn lãnh đạo nhân viên được tốt thì người lãnh đạo không những phảitạo môi trường làm việc tốt mà còn phải tạo chế độ lương bổng sao cho hợp lý,phản ánh đúng kết quả làm việc của người lao động
Vì vậy vấn đề đặt ra đối với một đất nước cũng như doanh nghiệp cụ thể
là đề ra mục tiêu, chính sách về lương bổng, đãi ngộ sao cho đánh giá đúngthành tích công tác của người lao động
Có thể nói tiền lương là vấn đề được mọi ngươỡ lao động quan tâm vàviệc quản lý sử dụng quỹ lương có hiệu quả đóng vai tro quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Xuất phát từ thực tế trên, em
chọn đề tài “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương
tại Công ty TNHH Tân Thuận Thiờn” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề gồm 3 phần sau:
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty.
Phần III: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tiền lương tại Công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tuy đã có nhiều cố gắngnhưng do thời gian và kinh nghiệm của bản than còn nhiều hạn chế nên khôngtránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp phê bình của các thầy côgiáo để Em hoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.Lờ Thanh Bằng, cựng cỏc cụchỳ, anh chị trong phũng kờ toỏn củ Công ty TNHH Tân Thuận Thiờn đó giỳp
Em hoàn thành đề tài này
Trang 2Em xin chân thành cản ơn!
Hà Nội, ngày…21…thỏng…04…năm 2011
Sinh viên Hiền
Lê Thị Hiền
PHẦN MỘT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1 Tổng quát chung về Công ty:
Tên Công ty: Công Ty TNHH Tân Thuận Thiên
Tên giao dịch: Tan Thuan Thien Company Limited
Tên viết tắt: 3T.CO., LTD
Trụ sở chính: Số 16 Mạc Đĩnh Chi, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội
Năm 2002 Công ty dần đi vào ổn định và ngày càng phát triển mạnh, sốlượng công nhân viên ngày càng tăng, quy mô sản xuất của Công ty ngày cànglớn, sản phẩm của Công ty đang đần chiếm vị trí trên thị trường Việt Nam
Hiện nay Công ty đó cú quy mô ngày càng mở rộng ra các quận, huyệntrong thành phố như: Cơ sở 1: Số 48 Hàng vải, phường Hàng Bồ, quận Hoàn
Trang 3Kiếm, Hà Nội Cơ sở 2: Số 3 Nguyễn Biểu, phường Quỏn Thỏnh, quận Ba Đình,
Hà Nội Sau 10 năm hoạt động của Công ty đã thay đổi 7 lần và hiện nay đanghoạt động rất hiệu quả trong lĩnh vực này Công ty đã cung cấp một khối lượnglớn sản phẩm mà Công ty sản xuất ra cho các siêu thị, đại lý, cửa hàng trongthành phố và các tỉnh lân cận
Qua nhiều năm hoạt động Công ty đã gặp nhiều khó khăn thử thách, với ýchí tự lực, tự cường Công ty đã đạt được những thành tích khả quan.Cú thể thấyđược sự phát triển của Công ty qua một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:( Từ năm 2007 đến năm 2009 )
Đ ĐVT
2008
2 2009
2 2010
2 2009/2008
2 2010/2009 S
SL
%
%
S SL
Trang 4- Số lao động của công ty năm 2009 so với 2008 tăng 7 người, năm 2010
so với năm 2009 tăng 6 người
- Vốn đầu tư của công ty năm 2009 so với 2008 tăng 15,105 trđ tương úng12,535% ; năm 2010 so với năm 2009 tăng 258,538 trđ tương ứng 90,655%
- Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 36,465 trđ tương ứng44,205%; năm 2010 so với năm 2009 tăng 237,219 trđ tương ứng 99,42%
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước công ty luôn cốgắng nộp đúng và đủ các loại thuế Chênh lệch giữa 2009 với 2008 là 2,935 trđtương ứng với 58,118%; năm 2010 với 2009 là 7,365 trđ tương ứng với92,235%
- Lương CNV giữa năm 2009 với 2008 tăng 0,2 trđ tương ứng 15,384;năm 2010 với 2009 tăng 0,5 trđ tương ứng với 33,333%
Từ kết quả trên ta thấy Công ty TNHH Tân Thuận Thiên tuy thành lậpchưa lâu nhưng những gì đạt được thỡ đỏng chõn trọng và cần phải phát huy
2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Tân Thuận Thiên được thành lập nhằm để đáp ứng nhucầu thị trường Nhiệm vụ chính của Công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanhbao gồm 2 lĩnh vực cụ thể:
*.Sản xuất, lắp ráp máy tinh các loại, kim từ điển, tân từ điển, USB… * Bán buôn, bán lẻ hàng may mặc
Hoạt động kinh doanh
Công ty được phép sản xuất và cung cấp các sản phẩm của Công ty tớicác siêu thị, đại lý, cửa hàng lớn trong các thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.Các sản phẩm của Công ty rất đa dạng và chủng loại, mẫu mã từ máy tính đểbàn và lattop, máy tính Casio, hàng may mặc sẵn và nhập khẩu …vv
Từ khi thành lập tới nay, mặc dù trong thời gian ngắn nhưng đội ngũ nhânviên kinh doanh đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình, sáng taọ trongcông việc Công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng như lắp đặt máy tính và hàngmay mặc cho các siêu thị và các cửa hàng phân phối trong thành phố và các tỉnhlân cận
Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Với các ngành nghề kinh doanh như trên Công ty TNHH TõnThuậnThiờn cú sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh như sau:
Trang 5TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH
Giám đốc điều hành
Phòng kinh doanh Phòng tổ chức sản xuất
Đội lắp máy
Đội ngũ bán hàng
Đội ngũ vận chuyển
Đội sửa chữaPhòng điều hành
Trang 63 Đặc điểm hoạt động quản lý của Công ty TNHH Tân Thuận Thiên
Để kinh doanh có hiệu quả cao đòi hỏi công ty phải tổ chức bộmáy kế toán tốt từ trên xuống dưới và phải ổn định Hơn thế nữa nú cũn đòi hỏi
sự sắp xếp gọn nhẹ và khoa học nhằm thúc đẩy năng lực của từng cá nhân trongcông ty
Với mục tiêu làm cho bộ máy ngày càng hoàn thiện và phù hợphơn với đặc điểm tình hình của công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty baogồm: Giám đốc, 2 phó giám đốc, phòng kinh doanh, phòng tài chính - kế toán,phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch và các đội sản xuất
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
- Đứng đầu công ty là Giám Đốc - Người điều hành hoạt động của công ty
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Là người trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, giao - nhận và thanh lý bàngiao các công trình hoàn thành cho bên A Tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ
Ban Giám Đốc(3người)
Phòngkỹthuật(3 người)
Phòngnhânsự(2 người)
Đội
lắp đặt
máy
Đội Vậnchuyển
Đội ngũbán hàng
ĐộiSửachữa
Trang 7chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cácchức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh do hội đồng quản trị bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối vớingười lao động trong công ty kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệmcủa giám đốc.
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và được giám đốc phâncông một số việc của giám đốc Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về những mặt phân công đồng thời thay mặt giám đốc giải quyết việcphân công
- Phũng kinh doanh: Giúp giám đốc lo toàn bộ các chiến lược kinh doanh,
tổ chức nghiên cứu thị trường về kinh tế và chính trị nhằm đề suất với giám đốccác chiến lược kinh doanh phù hợp Tiến hành quảng bá, giới thiệu và tư vấncho khách hàng về sản phẩm của mình nhằm đưa ra giải pháp tối ưu vềmarketting, có thể thu hút các nhà đầu tư một cách hiệu quả và hợp lý nhất
- Phòng tài chính chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn và điều hoàphân phối cho các công trình dựa trên cơ sở tiến độ thi công Thường xuyênkiểm tra, giám sát về mặt tài chính đơn vị, các đội thi công trực thuộc công ty,hạng mục công trình hoàn thành với bên A Đảm bảo chi lương cho cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý, hợp
lệ ngoài ra phòng kế toán còn chịu trách nhiệm lập báo cáo hoạt động sản xuấtkinh doanh để cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin tài chính liênquan cho các đối tượng sử dụng khác nhau; theo dõi và hoàn thành các nghĩa vụtài chính của công ty đối với nhà nước Đồng thời là bộ phận quản lý, bảo quảntuyệt đối các hồ sơ tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động tài chính của côngty
- Phòng kỹ thuật có trách nhiệm tham gia làm hồ sơ dự thầu và lập kếhoạch tiến độ thi công trên cơ sở các hợp đồng đã được ký trước khi thi công,búc tỏch bản vẽ, tiền lương, dự toán tiến độ thi công
- Phòng nhân sự có chức năng tổ chức theo dõi nhân sự, tình hình thựchiện kế hoạch lao động, ngày công, báo cáo lập kế hoạch tiền lương đối với cấptrên
Trang 8PHẦN HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tân Thuận
Thiên
Hiện nay, Công ty áp dụng theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo
kiểu tập trung, toàn bộ việc xử lý thong tin kinh tế được thực hiện tại phòng kế
toán từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng như tập hợp số liệu, kiểm tra kế toán,
ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Là thu nhập, xử lý thông tin nhằm cung cấp các thông tin kinh tế cần phục vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình
thực hiện kế toán vật tư, lao động, tiền vốn cựng cỏc hoạt động khác của
Kế toán bán hàng
Kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐ
Kế toán
DT và xác định KQKD
Thủ quỹ
Nhân viên phân xưởng sản xuất
Trang 9kết quả doanh thu từng quý, từng năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện và chấp hành tốt chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theo quy định của nhà nước về hoạt động tài chính của Công ty.
Cơ cấu của phòng kế toán
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình phòng
kế toán của Công ty gồm có 4 nhân viên kế toán và 2 nhân viên phân xưởng sản xuất Mỗi nhân viên đều chịu trách nhiệm về phần việc của mình:
- Kế toán trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp ):
+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành, quản lý và kiểmtra các nhân viên kế toán trong Công ty
+ Kế toỏn trưởng giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
+ Tham mưu cho Giám đốc về quản lý kinh tế tài chính, là một khảo sát viên của Nhà nước tại Công ty, là người cán bộ chủ chốt trong Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công việc, tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thống kê, thông tin kế toán của Công ty và các chi nhánh trực thuộc của Công ty, xác định hình thức kế toán cho phù hợp với hoạt động sản xuất của Công ty, phân công công tác cho từng kế toán viên để theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác, trung thực và đầy đủ tình hình tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Phổ biến hướng dẫn các nhân viên kế toán tiến hành các chế
độ, thể lệ tài chính kế toán, các thông tin của Bộ tài chính của Nhà nước quy định hoặc bổ xung
+ Hướng dẫn các kho, cỏc phũng ban thực hiện các chứng từ ghi chếp ban đầu về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Hàng ngày và cuối tháng kế toán có nhiệm vụ tổng hợp chứng từ các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh lien quan, sau đó lập báo cáo Do vậy kế toán trưởng là người giúp việc đắc lực cho Giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính
- Kế toán bán hàng: Ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đồng thời xác định doanh thu hàng bán ra
- Kế toán tiền lương:
+ Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu và số lượng lao đông, thời gian lao động, hạch toán chi phí, theo dõi lương của cán bộ công nhân viên trên số lượng của từng người
Trang 10+ Trích lương và lập bảng thanh toán lương, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, các khoản phụ cấp, phân bổ tiền lương và BHXH cho các đối tượng sử dụng lao động.
- Kế toán TSCĐ: Chịu trách nhiệm ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đến sự biến động của TSCĐ, theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, quản lý chặt chẽ toàn bộ TSCĐ của Công ty
- Kế toán doanh thu và xác định kết quả doanh thu: Ghi chép,phản ánh kết quả và doanh thu của công ty hàng ngày và phản ánh vào cuối kỳbáo cáo Phản ánh tình hình tăng giảm tài sản của công ty thông qua kết quả vàdoanh thu đó
- Thủ quỹ: Thực hiện các quan hệ giao dịch thu, chi đảm bảolượng tiền mặt tại quỹ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt thường ngàycủa Công t Thường xuyên cập nhập số liệu và đối chiếu sổ sách, chứng từ với
kế toán thanh toán
- Các nhân viên phân xưởng sản xuất: hướng dẫn và thực hiệnhạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra sơ hộ chứng từ và gửi chứng từ về phòng
kế toán của Công ty
1.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại Công ty
Công ty đã lựa chọn và áp dụng hỡnh thỳc kế toán “ Chứng từ
- Ghi sổ”
Công ty TNHH Tân Thuận Thiên có đăng ký sử dụng hệ thốngtài khoản kế toán thống nhất của Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số15/2006 QĐ- BTC ngày 20/ 03/ 2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính Đồng thờicông ty đó mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể các loại vốn tài sảnnhằm mục đích phục vụ yêu cầu quản lý của công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày31/ 12 theo lịch dương
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng việt nam
- Phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán và điều kiện trang bị kỹthuật tính toán bộ phận kế toán của công ty đã lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ
- Ghi sổ
Trang 11- Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp các chứng từ gốc cùng loại, cú cựng nội dung kinh tế
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG
TỪ- GHI SỔ
1.3 Hình thức sổ kế toán
Để phù hợp với quy mô cũng như điều kiện thực tế, Công tyTNHH Tân Thuận Thiên dùng trong hình thức Chứng từ- ghi sổ sử dụng các sổtổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ - ghi sổ
- Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản – sổ tổng hợp cho từng tài khoản
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ ( Theo phần hành )
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối số PS
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 12- Sổ chi tiết cho một số đối tượng
1.4 Hệ thống Báo cáo tài chính Công ty sử dụng hệ thống báo cáo theo đúng chế độ và quy
định của Nhà Nước Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty:
- Báo cáo quyết toán
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối tài khoản
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí thu nhập
- Quyết toán thuế Gớỏ trị gia tăng
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
1.5 Hình thức thanh toán tiền lương của công ty.
Hiện nay Công ty TNHH Tân Thuận Thiên đang áp dụng hình thức thanh
toán tiền lương theo hình thức lương thời gian.
Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặcchức danh và thang lương theo quy định
Công thức tính:
Tiền lương theo thời Mức lương trong hợp
= + Các khoản khác gian phải trả đồng lao động
1.6 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tớnh đỳng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương
và các khoản khác có liên quan đến thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành
Trang 13- Tính toán và phân bổ chính sách, đúng đối tượng sử dụng lao động về chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận của các đơn vị sử dụng lao động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương
2 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và
BHTN.
Tính lương và trợ cấp BHXH
Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng người lao động Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp
2.1 Chứng từ kế toán, thủ tục
Chứng từ kế toán lao động tiền lương, theo chế độ hiện hành gồm:
- Báng chấm công( mẫu 01- LĐTL)
- Bảng thanh toán lương(mẫu 02- LĐTL)
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH(mẫu 03- LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH(mẫu 04- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng(mẫu 05- LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành(mẫu 06- LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 07- LĐTL)
- Hợp đồng làm khoán( mẫu 08- LĐTL)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động(mẫu 09- LĐTL)
- Bảng kờ trớch nộp các khoản trích theo lương(mẫu 10- LĐTL_
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH(mẫu 11-LĐTL)
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Trang 14- Tài khoản 334” Phải trả người lao động” : Dùng để phản ánh các khoản
thanh toán cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác về thu nhập của người lao động
Số dư bên có: Các khoản tiền lương (tiền công), tiền thưởng và các khoản khác
phải chi cho người lao động
Trường hợp TK 334- Phải trả cho người lao động có số dư bên nợ, phản ánh số tiền đã trả thừa cho người lao động
- Tài khoản 335” Chi phí phải trả”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau Nội dung, kết cấu cụ thể:
- Tài khoản 335- Chi phí phải trả
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh đã tính vào chi phí phải trả
+ Phản ánh số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
Bên Có:
+ Phản ánh chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào CPSXKD
+ Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trước
Số dư cuối kỳ bên Có:
Phản ánh chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động SXKD
- Tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khỏc”: được dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung, đã được phản
Trang 15ánh ở các tài khoản khác (từ TK 331 đến TK 336).
Nội dung phản ánh trờn cỏc TK này: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN tính vào chi phí SXKD và BHYT trừ vào thu nhập của CNV được phản ánh vào bên có Tình hình chỉ tiêu sử dụng KPCĐ, tính trả trợ cấp BHXH cho CNV và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN cho cơ quan quản lý cấp trên được phản ánh vào
bên có
TK 338 cú cỏc TK cấp 2 sau:
- TK 3381 – Tài sản chờ giải quyết
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- TK 3338 _ Phải trả phải nộp khác
- TK 3339 _ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Ngoài các tài khoản trên kế toán tiền lương và BH, KPCĐ còn liên quan đến TK
622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 627 “Chi phí sản xuất chung”, TK 641” Chi phí bán hàng”, TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
2.3 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện trờn cỏc tài khoản 334, 335, 338 và các tài khoản khác có liên quan Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chính như sau:
(1) Hàng tháng tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiềnlương, các khoản tiền thưởng phải trả cho người lao động, tiền ăn ca, phụ cấp phải trả phân bổ cho các đối tượng sử dụng lao động Kế toán ghi:
Nợ TK 622: CP NCTT( tiền lương, tiền công trả cho CNTTSX SP)
Nợ TK 627(6271): CPSX chung
Nợ TK 641: CP bán hàng
Nợ TK 642: CP quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Trang 16Có TK 334: Phải trả người lao động
(2) Các khoản tiền thưởng phải trả cho người lao động:
Nợ TK 353 : Quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ TK 622, 627: Thưởng từ quỹ tiền lương
Có TK 334: tiền lương phải trả người lao động
(3) Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động( trường hợp ốm đau, thai sản ) kế toán phản ánh theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH
a Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho người lao động như ốm đau, thai sản theo quy định, khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 338: phải trả phải nộp khác (3383)
Có TK 334: phải trả người lao động
Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh quyếttoán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên
b Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lêncấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho người lao động tại doanh nghiệp được quyết sau khi chi phí thực tế Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếp người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 138: Phải thu khác(1388)
Có TK 334: Phải trả cho người lao động
Khoản BHXH phải trả trực tiếp người lao động là khoản phải thu từ cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên
(4a) Tính số lương thực tế phải trả người lao động
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 17(4b) Định kỳ hàng tháng khi tớnh trớch trước tiền lương nghỉ của người lao động sản xuất đã ghi sổ:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
(7) Tính thuế thu nhập mà người lao động, CNV phải nộp nhà nước
Nợ TK 334 “Phải trả người lao động” các khoản đã thanh toán (trừ vào phần thu nhập của công nhân viên chức 6%)
Có TK 338( 3382, 3384, 3383) “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
(8) Khi thanh toán (chi trả) tiền lương và các khoản thu nhập khác cho người laođộng, kế toán ghi :
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
(9) Hàng tháng khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN tính voà chi phí sản xuất kinh doanh kế toán ghi:
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác
Trang 18(10) Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN cho cơ quan chuyên môn cấp trên quản lý:
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác (3382, 3383, 3384,3389)
Có TK 11: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
(11) Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác(3388)
Có TK 111, 112
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương người lao động đi vắng chưa lĩnh:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác(3388)
* Khi trả lương lĩnh chậm cho người lao động:
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác (3388)
Có TK 111, 112
(12) Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH kể cả số vượt chi lớn hơn
số phải trả, phải nộp khi được cấp bù:
TK334
TK431
TK641,642,627 TK622 TK241
TK335 6
TK111, 112
(9)
(12) (10), (11)
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
Trang 19Căn cứ vào các chứng từ như “Bảng chấm cụng” ; “Bảng thanh toán tiền lương”
; “Bảng trợ cấp bảo hiểm xã hội” Trong các trường hợp cán bộ công nhân viên
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợcấp BHXH
Số BHXH Số ngày nghỉ Lương cấp bậc Tỷ lệ % tính
phải trả = tính BHXH * bình quân/ ngày * BHXH
Trường hợp ốm đau, tỷ lệ trích là : 75% tiền lương tham gia đóng BHXH
Trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là: 100% tiền lương tham gia đóng BHXH
+ Căn cứ vào các chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH , Biên bản điều tra tai nạn lao động ”, Kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH ”
+ Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên Kế toán cần tính toán và lập bảng “ thanh toán tiền thưởng ” để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương ” của từng bộ phận để chi trả thanh toán lương cho công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ”
Nếu Doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên thành 2 kỳ thì số tiền lương trả
kỳ I (thường khoảng giữa tháng) gọi là số tiền lương tạm ứng Số tiền cần thiết
để trả lương kỳ II được tính theo công thức sau:
Số tiền Tống số thu Số tiền tạm ứng Các khoản khấu trừ
phải trả = nhập của - lương kỳ I - vào thu nhập của CNV
cho CNV CNV
Trang 203 NỘI DUNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY.
3.1 BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà Công ty TNHH Tân Thuận Thiên tính như sau.
a Quỹ BHXH.
Công ty sử dụng quỹ BHXH được hình thành do tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, khoản mục chi phí BHXH theo quy định của nhànước Theo chế độ quy định công ty trích lập quỹ BHXH theo một tỷ lệ quyđịnh trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trong tháng Cụ thểchế độ hiện hành quỹ BHXH hình thành từ các nguồn sau
Doanh nghiệp trích 16% từ quỹ lương hàng tháng của mình
Người lao động trích 6% tiền lương hàng tháng của mình
Nhà nước bổ sung trong trường hợp không đủ chi và các nguồn khác
b Quỹ BHYT.
- Quỹ này hình thành từ việc trích lập hàng tháng theo quy định cụ thể củacông ty Phân theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu và sẽ được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty
- Hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcho công nhân viên trong tháng là 3% mà công ty đang áp dụng
- Phần BHYT người lao động phải gánh chịu thông thường trừ vào lươngcủa công nhân viên là 1.5%
+ Một phần nộp cho cơ quan đoàn thể cấp trên
+ Một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại công ty
Trang 21- Hàng tháng khi tính vào thanh toán lương, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương sẽ tính 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả côngnhân viên.
d Quỹ BHTN.
- Quỹ này cũng được hình thành từ việc trích lập vào chi phí sản xuấtkinh doanh của công ty
- BHTN do công ty trích lập trừ vào lương của công nhân viên
+ Trích 1% vào lương của công nhân viên
+ Trích 1% công ty chi trả cho nhân viên
3.2 Nội dung, thủ tục và trình tự luân chuyển chứng từ ban đầu.
- Kế toán tiền lương căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động
cú trờn bảng chấm công
- Căn cứ vào thời gian nghỉ lương BHXH, mức lương hưởng BHXH và tỷ
lệ hưởng BHXH thực tế phải trả cho từng công nhân viên sau đó lấy số liệu đểlập bảng thanh toán BHXH
- Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng tổ, phòng ban để lập bảng tổnghợp tiền lương của từng phân xưởng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào bảng tổng hợp lương của từng phân xưởng và các bộ phậngián tiếp, số liệu đã tập hợp được dùng để lập bảng phân bổ tiên lương và cáckhoản trích theo lương
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bảng thanh toán tiềnlương toàn công tyChứng từ ghi sổ
Trang 22
3.3 Hình thức trả lương và phương pháp tính phụ cấp có tính chất tiền lương, phương pháp tính trợ cấp BHXH trả thay lương và thu nhập khác của cán bộ công nhân viên.
- Hình thức trả lương công ty đang áp dụng là hình thức trả lương theothời gian
- Thời gian làm việc tại công ty
+ Sáng: Từ 7h30 – 11h30
+ Chiều: Từ 13h – 17h
Hình thức thanh toán lương tại công ty: Công ty chỉ thanh toán lươngcho công nhân viên một lần trong tháng Ngoài ra công nhân viên có thể tạmứng một phần lương của mình nếu cần
Mỗi lần chi trả lương cho công nhân viên công ty phải lập giấy xin rúttiền mặt ở ngân hàng
- Cụng ty tính phụ cấp dựa trên cơ sở tính thời gian làm thêm của mỗingười; mỗi người cứ làm thêm 2h thì được tính bằng nửa ngày công thực tế
Trang 23- Phương phỏp tính trợ cấp BHXH trả thay lương và thu nhập khác củacán bộ công nhân viên.
+ Quỹ BHXH: Hàng tháng công ty tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệquy định là 22%, trong đó người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổng quỹlương do người lao động đóng góp và được tính trừ vào lương của người lao động
Số tiền được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉhưu, nghỉ mất sức Doanh nghiệp chi quỹ BHXH dựa trên mức lương ngày củangười lao động, thời gian nghỉ, tỷ lệ được hưởng trợ cấp
+ Quỹ BHYT: Hàng tháng kế toán của công ty tiến hành trích quỹ BHYTtheo quy định là 4.5% tính theo tiền lương cơ bản của người lao động, trong đó3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1.5% trừ vào lương của người laođộng
+ Quỹ KPCĐ: Kế toán trích quỹ KPCĐ theo quy định là 2% Trong đó1% nộp lên cơ quan cấp trên, 1% giữ lại công đoàn cơ sở hoạt động Toàn bộđều được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động
và chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Quỹ BHTN: Kế toán trích theo quy định là 2% Trong đó 1% nộp lên
cơ quan cấp trên, 1% trừ vào lương người lao động
+ Người lao động nếu nghỉ làm được hưởng BHXH sẽ được BHXH trả thayvới tỷ lệ 75% lương cơ bản, nghỉ thai sản sẽ được hưởng 100% lương cơ bản
3.4 Kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp các sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
a Chứng từ sử dụng.
- Bảng chấm công
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Để thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương hàng tháng kế toán phảilập bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ, từng phân xưởng sản xuất và cỏcphũng ban làm căn cứ tính lương cho từng người
Trang 24Kế toán căn cứ vào bảng chấm công làm căn cứ tính công cho từng người.Bảng chấm công được tổ trưởng giữ và tiến hành chấm công cho từng ngườitrong công ty dựa trên số ngày thực tế họ làm việc tại công ty Bảng chấm côngphải được công khai để các nhân viên có thể tự kiểm tra độ chính xác của nó.
b Tài khoản sử dụng.
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
c Hạch toán số lượng lao động.
- Để quản lý lao động về mặt số lượng công ty sử dụng bảng “danh sáchlao động” chi tiết số lượng lao động hiện có của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu số lượng lao động của công ty được phòng tổng hợp ghi chép, theodõi trờn cỏc sổ sách lao động Căn cứ vào số lượng lao động hiện có của công ty kể
cả lao động dài hạn và tạm thời, cả lao động trực tiếp và gián tiếp, lao động ở bộphận quản lý và bộ phận sản xuất kinh doanh Phòng tổng hợp sẽ lập các sổ sáchlao động cho từng phòng, ban, bộ phận Tương ứng với bảng thanh toán lươngđược lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗi khu vực
Đơn vị: Công ty TNHH Tân Thuận Thiên
Trang 253.4.1 Cơ sở và phương pháp lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty.
- Kế toán căn cứ vào bảng chấm công làm căn cứ chấm công cho từngngười Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong công ty theo danhsách theo dõi trên bảng chấm công ghi nhận thời gian làm việc của từng ngườitrong ngày tương ứng từ cột 1 đến cột 31
- Lương và các khoản trích theo lương tại công ty được quy định như sau.+ Cấp 1: Từ 2 đến 3 tháng hưởng lương 70%, công nhân viên đúng cỏckhoản chế độ xã hội
+ Cấp 2: Từ 6 tháng đến 1 năm hưởng 100% lương, công nhân viên tựđóng chế độ xã hội
+ Cấp 3: Từ 1 đến 3 năm hưởng 100% lương, doanh nghiệp đóng 2%KPCĐ còn lại công nhân viên tự đóng
+ Cấp 4: Từ 3 đến 5 năm hưởng 100% lương, doanh nghiệp đóng 17%còn lại công nhân viên tự đóng
+ Cấp 5: Từ 5 năm trở lên hưởng 100% lương, chế độ xã hội đóng theo quy định
- Lương của công nhân viên được tính theo công thức sau:
Lương cơ bản * Số ngày công
Tiền thưởng năng suất = Hệ số * Lương cơ bản
Phụ cấp công tác sản xuất = Hệ số * Lương cơ bản
Tiền lương nghỉ lễ, Số ngày nghỉ * Lương cơ bản
26