1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuyen de dia ly nt

23 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội ngày càng hiện đại, việc giáo dục nói chung và công tác giảng dạy nói riêng cần phải đổi mới để phù hợp với xu hướng của thời đại. Hiện nay, thiên hướng học tập của học sinh có nhiều thay đổi. Đặc biệt, các em ngày càng ít say mê với việc học tập hơn, nhiều em còn lơ là, chưa xác định được mục tiêu, động cơ học tập đúng đắn. Nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học là làm sao giúp các em tìm lại hứng thú, đam mê với từng môn học. Không dừng lại ở đó, quá trình dạy học cần giúp cho học sinh đạt được khả năng chủ động tư duy, chiếm lĩnh kiến thức. Đồng thời, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh khả năng độc lập, hình thành kĩ năng, thao tác tiếp cận tri thức. Biết được xu thế ấy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều công văn hướng dẫn đổi mới công tác đổi mới chuyên môn, đổi mới hoạt động động dạy và học,…Đơn cử như công văn số: 5555BGD ĐTGDTrH, ngày 8102014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trường trung họctrung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng; Công văn số: 4668BGDĐTGDTrH, ngày 1092015 Vv Hướng dẫn triển khai mô hình trường học mới Việt Nam cấp THCS từ năm học 20152016; Công văn số: 4068BGDÐTGDTrH, ngày 1882016, Vv triển khai mô hình trường học mới từ năm học 20162017 . … Đặc biệt ở công văn số: 4068BGDÐTGDTrH, ngày 1882016, Vv triển khai mô hình trường học mới từ năm học 20162017, Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhấn mạnh một số nội dung sau: 1. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đang triển khai mô hình trường học mới tiếp tục triển khai trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo đạt hiệu quả thiết thực và duy trì trong suốt cấp học vì quyền lợi của học sinh. 2. Đối với các cơ sở giáo dục không áp dụng mô hình trường học mới, có thể lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào đổi mới phương thức giáo dục đang thực hiện, đảm bảo nguyên tắc lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm. 3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiếp tục chủ động nghiên cứu đổi mới, sáng tạo trong tổ chức dạy và học; áp dụng các mô hình giáo dục tiên tiến khác phù hợp với một điều kiện thực tiễn; đồng thời thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong phụ huynh học sinh và dư luận xã hội nhằm thực hiện mục tiêu “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: DẠY HỌC THEO TIẾN TRÌNH CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG

MÔN ĐỊA LÍ.

I CƠ SỞ LÍ LUẬN.

Xã hội ngày càng hiện đại, việc giáo dục nói chung và công tác giảng dạy nói riêng cần phải đổi mới để phù hợp với xu hướng của thời đại Hiện nay, thiên hướng học tập của học sinh có nhiều thay đổi Đặc biệt, các em ngày càng ít say mê với việc học tập hơn, nhiều

em còn lơ là, chưa xác định được mục tiêu, động cơ học tập đúng đắn Nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học là làm sao giúp các em tìm lại hứng thú, đam mê với từng môn học Không dừng lại ở đó, quá trình dạy học cần giúp cho học sinh đạt được khả năng chủ động tư duy, chiếm lĩnh kiến thức Đồng thời, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh khả năng độc lập, hình thành kĩ năng, thao tác tiếp cận tri thức Biết được xu thế ấy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đãban hành nhiều công văn hướng dẫn đổi mới công tác đổi mới chuyên môn, đổi mới hoạt động động dạy và học,…Đơn cử như công văn số: 5555/BGD ĐT-GDTrH, ngày 8/10/2-014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của

trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng; Công văn số: GDTrH, ngày 10/9/2015 V/v Hướng dẫn triển khai mô hình trường học mới Việt Nam cấp THCS từ năm học 2015-2016; Công văn số: 4068/BGDÐTGDTrH, ngày 18/8/2016, V/v triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017 …

Đặc biệt ở công văn số: 4068/BGDÐT-GDTrH, ngày 18/8/2016, V/v triển khai mô hìnhtrường học mới từ năm học 2016-2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhấn mạnh một số nội dung sau:

1 Khuyến khích các cơ sở giáo dục đang triển khai mô hình trường học mới tiếp tục triển khai trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo đạt hiệu quả thiết thực và duy trì trong suốt cấp học

vì quyền lợi của học sinh

2 Đối với các cơ sở giáo dục không áp dụng mô hình trường học mới, có thể lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào đổi mới phương thức giáo dục đang thực hiện, đảm bảo nguyên tắc lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm

3 Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiếp tục chủ động nghiên cứu đổi mới, sáng tạo trong tổ chức dạy và học; áp dụng các mô hình giáo dục tiên tiến khác phù hợp với một điều kiện thực tiễn; đồng thời thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong phụ huynh học sinh và dư luận xã hội nhằm thực hiện mục tiêu “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”

II CƠ SỞ THỰC TIỄN.

Việc đổi mới giáo dục đã thực hiện trong nhiều năm qua nên đa số người dạy đều xác định được mục tiêu giáo dục có điểm mới: Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết

Trang 3

quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.

Tuy nhiên, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở chưa mang lại hiệu quả cao Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều giáo viên Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường trung học cơ sở

Năm học 2014 Bộ GD và ĐT, Sở GD và ĐT Quảng Nam đã chỉ đạo cho Phòng GD và

ĐT Đại lộc triển khai dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho tất cả giáo viên đang trực tiếp giảng trên địa bàn huyện nói chung và giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí ở các trường THCS trên địa bàn huyện nói riêng Sau nhiều năm triển khai, rút kinh nghiệm, hè

2018 Sở GD và ĐT và Phòng GD và ĐT Đại Lộc đã triển khai tập huấn chuyên môn nội

dung này một lần nữa và chỉ đạo các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy phải thực hiện đổi

mới quá trình soạn, giảng của mình theo tiến trình chuỗi các hoạt động học

Dạy học theo tiến trình chuỗi các hoạt động học là yêu cầu khá mới mẻ đối với giáo

viên nên hầu hết giáo viên thấy khó thực hiện hoặc thực hiện nhưng còn e dè bởi muốn thực hiện tốt thì đòi hỏi giáo viên nghiên cứu, đầu tư nhiều, nhiều trường giáo viên dạy nhiều khối lớp nên ít nhiều gây khó khăn trong quá trình soạn giảng của giáo viên Riêng đặc thù môn Địa lí là một bộ môn khoa học bao gồm cả kiến thức tự nhiên và kinh tế - xã hội Có một số hiện tượng Địa lí các em chưa được chứng kiến (động đất, núi lửa ) hoặc một số nơi

em chưa từng đến nên việc hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức rất khó Vậy yêu cầu được đặt ra là giáo viên phải làm gì? Làm thế nào để tiết dạy ở môn Địa lí đạt hiệu quả? Đó

là điều luôn làm nhóm bộ môn Địa lí Trường chúng tôi trăn trở bởi không ít học sinh cho rằng Địa lí là môn phụ nên rất ít hứng thú khi học bộ môn này Vì thế chúng tôi luôn tìm tòi, vận dụng những phương pháp tối ưu nhất để gây sự hứng thú, say mê học tập môn Địa lí củahọc sinh Khi dạy môn Địa lí ngoài việc yêu cầu học sinh khai thác kiến thức từ kênh chữ thìhọc sinh còn khai thác kiến thức từ kênh hình như: bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, mô hình, tranh ảnh, mẫu vật, nên việc giúp học sinh tự khám phá kiến thức là một vấn đề khó, đòi hỏi người giáo viên phải linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp dạy học, xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với mỗi mục tiêu hoạt động của bài học, chủ đề dạy học

Vẫn còn một bộ phận học sinh thụ động trong học tập, thường quen với kiểu truyền thụ kiến thức một chiều nên khi thực hiện chuỗi các hoạt động học, giáo viên giao nhiệm vụ các học sinh thấy khó khăn, lúng túng

Xuất phát từ những nhu cầu trên, từ thực tiễn dạy học ở bộ môn, nhóm Địa lí trường

THCS Nguyễn Trãi chúng tôi xin được xây dựng chuyên đề: " Dạy học theo tiến trình

chuỗi các hoạt động trong môn Địa lí ”.

III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

1 Thực hiện dạy học theo tiến trình tổ chức chuỗi các hoạt động học, giáo viên cần xác định:

Trang 4

- Tăng cường việc học tập trong nhóm, giữa giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác

có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức

và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triểnnăng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở

đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảođược nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

- Việc sử dụng phương pháp dạy trong chuỗi các hoạt động phải gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điềukiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp giữa thầy - trò, giữa trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học

2 Điểm khác nhau giữa dạy học truyền thống và dạy học theo tiến trình tổ chức chuỗi các hoạt động học:

- Giáo viên cần dạy gì ? Làm gì ?

- Học sinh phải thuộc gì ?

- Xác định mục tiêu chung cho cả bài

- Những kiến thức, kĩ năng nào học sinh cần biết, cần đạt được?

- Tiếp cận kiến thức như thế nào?

- Vận dụng kiến thức như thế nào?

- Xác định mực tiêu chung và mục tiêu riêng cho mỗi hoạt động

Vai trò của giáo

viên

Là người phát thông tin Là người hoạt động chủ yếu ở trên lớp

Là người tổ chức, hướng dẫn và là trọng tài

Vai trò của học

sinh

Trang 5

Học sinh nghe giảng và ghi chép.

Học sinh thảo luận để tự chiếm lấy kiến thức

Giáo viên giám sát, hướng dẫn các hoạt động của học sinh

Đánh giá

Giáo viên đánh giá học sinh Học sinh tự đánh giá Học sinh đánh

giá lẫn nhau Giáo viên đánh giá học sinh

án trả lời, nhận xét, phản biện

b Qui trình thiết kế tiến trình dạy học:

b.1 Đối với dạy học truyền thống: Gồm các bước:

1 Vào bài: GV giới thiệu đơn giản nội dung bài mới.

2 Nội dung bài mới: Không phân định mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức rõ ràng

cho mỗi hoạt động

3 Củng cố: GV củng cố bài học đơn giản theo kiểu hỏi đáp là chủ yếu.

4 Dặn dò: GV yêu cầu học sinh học bài cũ và soạn bài mới.

b.2 Đối với dạy học theo tiến trình các chuỗi hoạt động: Gồm 4 chuỗi hoạt động, mỗi

chuỗi hoạt động phân định mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức rõ ràng

Hoạt động khởi động

Hoạt động này nhằm giúp học sinh (HS) huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới

Giáo viên (GV) nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu HS đưa ra ý kiến nhận xét về các vấn

đề liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ đề

Cần hướng dẫn tiến trình hoạt động khởi động của HS thông qua hoạt động cá nhân hoặc nhóm được tổ chức linh hoạt sao cho vừa giúp các em huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, vừa xây dựng được ý thức hợp tác, tinh thần học tập lẫn nhau trong

HS Việc trao đổi với GV có thể thực hiện sau khi đã kết thúc hoạt động nhóm

Cần nêu nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ Kếtthúc hoạt động, HS phải trình bày kết quả thảo luận với GV

Trang 6

Hoạt động luyện tập

- Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được ở bước 2 (phần B) để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào

Đây là những hoạt động như trình bày, luyện tập, bài thực hành,… giúp cho các em thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp và biến những kiến thức thành kĩ năng

Hoạt động luyện tập có thể thực hiện qua hoạt động cá nhân rồi đến hoạt động nhóm để các

em học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập hiệu quả hơn

Hoạt động vận dụng/ mở rộng

- Hoạt động vận dụng nhằm tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể

nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng

Với hoạt động này, HS có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, có thể thực hiện với cha

mẹ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc xã hội Có những trường hợp hoạt động vận dụng được thực hiện ngay ở lớp học hay trong nhà trường,…

- Hoạt động mở rộng này khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phảitiếp tục học hỏi, khám phá

- GV giao cho HS những nhiệm vụ nhằm bổ sung kiến thức và hướng dẫn các em tìm những nguồn tài liệu khác, cung cấp cho HS nguồn sách tham khảo và nguồn tài liệu trên mạng để

HS tìm đọc thêm

- Phương thức hoạt động là làm việc cá nhân (hoặc theo nhóm), chủ yếu làm ở nhà, đồng thời yêu cầu HS làm các bài tập đánh giá năng lực

* Lưu ý: Mỗi chuỗi hoạt động cách tổ chức đảm bảo 4 bước sau:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Bước 2: Học sinh nhận và thực hiện hiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo, nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức

3 Một số ví dụ cụ thể về soạn giảng theo tiến trình các chuỗi hoạt động

Ví dụ 1: Địa lý 9.

TIẾT 1- Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I - Mục tiêu bài học:

1 - Về kiến thức:

- Biết được nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của nước

ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

2 -Về kĩ năng:

- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc

có số dân khác nhau Dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 dân số cả nước

3 -Về thái độ:

- Có tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc

4 - Định hướng phát triển năng lực :

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,

Trang 7

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh

II - Phương tiện dạy học:

* Giáo viên:

- Lược đồ dân tộc Việt Nam - Atlat Địa Lí Việt Nam

- Bộ tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của một số dân tộc Việt Nam

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Tình huống xuất phát: 5 phút)

1 Mục tiêu: HS biết được Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống.

Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trìnhxây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Phương pháp - kĩ thuật: Trực quan - Khai thác kiến thức từ video, hình ảnh…

3 Phương tiện: tivi, máy tính…

- Các dân tộc có điểm nào khác nhau?

Bước 2: HS quan sát video và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộccùng chung sống Các dân tộc tuy khác nhau về một số đặc điểm nhưng với truyền thống yêunước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổquốc Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cộng đồng các dân tộc ở VN: các dântộc VN có đặc điểm gì? Sự phân bố của các dân tộc…

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HOẠT ĐỘNG 1: Các dân tộc ở Việt Nam ( Thời gian : 20 phút)

1.Mục tiêu: - HS biết được nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất

Các dân tộc có đặc trưng riêng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tuc, tập quán…

- HS biết được các dân tộc có số dân khác nhau và trình độ phát triển kinh

tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất

2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại/Sử dụng tranh ảnh, SGK 3.Phương tiện: Hình ảnh về trang phục, phong tục, hoạt động kinh tế của các dân tộc 4.Hình thức tổ chức hoạt động : HS hoạt động cá nhân

Trang 8

dung ghi bảng:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: cho HS xem tranh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam Hình 1.1 SGK

-Bảng 1.1 SGK

HSTLCH:

? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc?

? Các dân tộc Việt Nam có những đặc điểm nào giống và khác nhau?

- (GV gợi ý cho HS trình bày một số nét khác nhau giữa các dân tộc về văn hoá,

ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán…)

?Cho biết dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

? Thử nêu đặc điểm của dân tộc Việt(Kinh)?

? Các dân tộc ít người có phong tục, tập quán canh tác ntn?

? Hãy kể tên 1số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - TLCH

Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung

Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài:

Mở rộng:

- GV nhấn mạnh về vai trò của 1 bộ phận người Việt sống ở nước ngoài họ cũng

thuộc cộng đồng các dân tộc VN

- Quan sát Hình 1.2 SGK và các hình ảnh sau em có nhận xét gì về lớp học ở vùng

cao này? Từ đó GV giáo dục HS lòng yêu mến, chia sẻ những khó khăn hiện nay

của các dân tộc ít người

1-Các dân tộc ở Việt Nam:

- Nước

ta có

54 dântộc

- DântộcViệt(Kinh)

có sốdânđôngnhất ,chiếm86.2 %dân sốcảnước -cónhiềukinhnghiệmtrongthâmcanhlúanước,cónhiều

Trang 9

độ tinhxảo, làlựclượngđôngđảotrongcácngànhkinh tếvàKHKT

- Cácdântộc ítngườichiếm13.8 %

ds cảnước –cótrình

độ pháttriểnkinh tếkhácnhau,mỗidân tộc

có kinhnghiệmriêngtrongsảnxuất vàđờisống

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 2: Phân bố các dân tộc (Thời gian: 12 phút)

1.Mục tiêu: - HS trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta: Sự phân bố của

dân tộc Việt, các dân tộc ít người Trình bày được sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa: Trung du và miền núi phía Bắc với khu vực Trường Sơn -Tây Nguyên , duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ

2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại/ sử dụng SGK

3.Phương tiện: bản đố phân bố các dân tộc - tivi, máy tính

4.Hình thức tổ chức : Hoạt động nhóm

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung ghi bảng:

Bước 1: GV phân lớp thành 8 nhóm - HS dựa vào nội dung

mục 2 SGK và lược đồ Dân tộc trang 16 Atlat Địa Lí VN

▪N1-N2:Tìm hiểu sự phân bố của người Việt

▪N3-N4:Tìm hiểu xem vùng núi&trung du Bắc Bộ là địa

bàn cư trú của dân tộc nào?

▪N5-N6:Tìm hiểu các dân tộc nào cư trú ở vùng Trường

Sơn-Tây Nguyên ?

▪N7-N8:Tìm hiểu xem các dân tộc nào cư trú ở vùng Cực

Nam Trung Bộ & Nam Bộ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo sự phân

? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết sự phân bố

các dân tộc hiện nay đã có gì thay đổi?

? Việc phân bố lại các dân tộc theo định hướng hiện nay đã

2-Phân bố các dân tộc:

- Dân tộc Việt: phân bố tậptrung ở các đồng bằng ,trung du và duyên hải

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và cao

Trang 11

- Cho HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?

GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3-5 em tham gia trò chơi:Viết nhanh tên các dân tộc do

GV yêu cầu VD: Viết tên các dân tộc có chữ cái bắt đầu bằng chữ:

K : Khơ-me, Khơ-mú, Kháng, Kinh…

M : Mường, Mông, Mnông, Mạ, Mảng…

T : Tày, Thái, Thổ, Tà-ôi…

C : Cơ-ho, Chăm, Cơ-tu, Co, Cống…

H : Hoa, Hrê, Hà-nhì…

Mỗi chữ cái là 1 HS viết Đội nào viết được tên nhiều dân tộc hơn sẽ là đội thắng cuộc

B.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG: ( Thời gian: 3 phút)

- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 6 SGK

- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á

- Nắm được các đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực

- Nắm được cơ bản 2 bộ phận của Đông Á, tên các sông lớn

2 Kĩ năng: Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên.

3 Thái độ: Có ý thức trách nhiệm tham gia phòng chống thiên tai.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học; hợp tác;

- Năng lực riêng: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á

- Tranh ảnh, viddeo một số các thiên tai xảy ra ở các nước Đông Á

- Phiếu học tập,Máy chiếu, máy tính

2 Đối với học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) - 5 phút

1 Mục tiêu

- HS xác định được các nước trong khu vực Đông Á

- Tạo hứng thú với bài học -> Kết nối với bài học

Ngày đăng: 11/12/2020, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w