1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ giáo án dạy học theo chủ đề vật lý 7

24 7,5K 66

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: K1: Trình bày được kiến thức về các hiện týợng, đại lýợng, định luật, nguyên lí vật lí cõ bản, các phép đo, các hằng số vật líK2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật líK3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tậpK4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn2. Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa)P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật líP2: Mô tả được các hiện týợng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện týợng đóP3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật líP6: Chỉ ra được điều kiện lí týởng của hiện týợng vật lí

Trang 1

THÔNG TIN CHUNG Tập huấn chuyên môn năm học 2016 - 2017

Lớp (Môn): Vật lí THCS Nhóm: 2

MẪU BÁO CÁO SỐ 1

Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực một chủ đề

(thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ )

Nhiệm vụ: Thực hiện các bước dưới đây.

Bước 1: Xây dựng các chủ đề của bộ môn đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động dạy học cực theo định hướng phát triển năng lực HS

Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành trên quan điểm mới là định hướng phát triển năng lực HS

Bước 3: Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề (thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ) nhằm hướng tới những năng lực đã xác định (theo mẫu dưới đây) Chú trọng liên môn, tích hợp

I Tên chủ đề:Sự truyền thẳng ánh sáng

Trang 2

II Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

2 Kĩ năng:

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,

III Mục tiêu được phát biểu theo quan điểm phát triển năng lực:

1 Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện týợng, đại lýợng, định luật, nguyên lí vật lí cõ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

2 Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa)

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí

P2: Mô tả được các hiện týợng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện týợng đó

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

P6: Chỉ ra được điều kiện lí týởng của hiện týợng vật lí

3 Nhóm NLTP trao đổi thông tin

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

X2: Phân biệt đýợc những mô tả các hiện týợng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ).X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí

4 Nhóm NLTP liên quan đến cá thể

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ nãng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

Trang 3

C3: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

Năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt vật lí được hình thành tương ứng khi HS hoạt động

Mục tiêu được phát biểu theo quan điểm phát triển năng lực

 Ta nhìn thấy một vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

HD1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống

- Làm thí nghiệm theo nhóm

- Thảo luận nhóm rút ra kết luận

K1: Trình bày được kiến thức về điều kiện nhìn thấy vật

P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét điều kiện nhận biết ánh sáng

P9: Biện luận tính đúng đắncủa kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- Nêu ví dụ về nguồn sáng, vật sáng

X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

P8: rút ra kết luận về nguồnsáng, vật sáng

K1: Trình bày được khái niệm nguồn sáng, vật sángK4: Nêu ví dụ về nguồn

Trang 4

ra ánh sáng nhưng khinhận được ánh sáng từ cácnguồn sáng chiếu vào thì

có thể phát ra ánh sáng Đó

là những vật được chiếusáng Ví dụ như: các vậtdưới ánh sáng ban ngàyhay dưới ánh đèn, MặtTrăng,

 Nguồn sáng và các vật được chiếu sáng đều phát

ra ánh sáng, ta gọi đó là những vật sáng

H Đ3: Sử dụng PP dạy học nghiên cứu tình huống

- Làm thí nghiệm về đường truyền của ánh sáng trong không khí

- Rút ra kết luận đường truyền của ánh sáng

P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm về đường truyền của ánh sáng và rút ra nhận xét

.K1, X6: Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

K4: Vận dụng kiến thức về đường truyền AS đểgiải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

4 Biểu diễn được

đường truyền của

 Biểu diễn được đường

H Đ4 : Sử dụng PP dạy học nghiêncứu tình huống

- Tìm hiểu khái niệm tia sáng

- Biểu diễn tia sáng

K4: Vận dụng (giải thích,

dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

X6: Trình bày các kết quả

K4: Vận dụng kiến thức để tìm cách ngắm 3 cùng kích thước sao

Trang 5

truyền của tia sáng từ điểm

A đến điểm B (là nửa đường thẳng có mũi tên xuất phát từ điểm A qua điểm B)

từ các hoạt động học tập vậtlí

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

cho thẳng hàng

 Chùm sáng hội tụ gồmcác tia sáng gặp nhau trênđường truyền của chúng

 Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra

trên đường truyền của chúng

H Đ5 : Sử dụng PP dạy học nghiêncứu tình huống

- Tìm hiểu khái niệm 3 loại chùm sáng qua hình vẽ 2.5/trang7

X6: Trình bày khái niệm baloại chùm sáng

S

S

Trang 6

MẪU BÁO CÁO SỐ 2

Hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá

trình độ phát triển năng lực của HS trong và sau khi học tập chủ đề

Nhiệm vụ: Xây dựng hệ các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển năng lực

của HS sau khi học tập chủ đề ở Mẫu 1

Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua

đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

( Nhóm NL chuyên môn -Hoc để biết)K1:

1/ Nêu điều kiện để mắt nhìn thấy vật?

Đáp án: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

2/ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng …… truyền vào mắt ta

Đáp án: từ vật đó3/ Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

4/ Chùm sáng song song:

A, Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

B, Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

C, Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúngĐáp án: D

K4:

Trang 7

Đáp án: Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh sáng VD: Mặt trời, dây tóc bóng đèn đang sáng

Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắc lại ánh sáng chiếu vào nó VD: Mặt trăng, cánh đồng lúa dưới ánh nắng mặt trời

1/ Biểu diễn đường truyền của tia sáng truyền từ S đến I

Trang 8

bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật

lí trong hiện tượng đó

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thínghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- Đặt mắt ngắm và cắm kim B che khuất kim A

- Đặt mắt ngắm và cắm kim C che khuất kim A, kim B

- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)

- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt

(Nhóm NL Xã hôi -Học để cùng chung sống)

X4:

1/ Giải thích hiện tượng nhật thực toàn phần trong tự nhiên

Đáp án: Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ mặt trời đến Trái Đất thì trên trái đất xuất hiện bóng tối, bóng nửa tối Đứng chỗ bóng tối không

Trang 9

động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ.

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạtđộng học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt độnghọc tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếmthông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) mộtcách phù hợp

- X7: thảo luận được kết quả công việc củamình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìnvật lí

- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

nhìn thấy Mặt Trời, nơi đó có nhật thực toàn phần

2/ Giải thích hiện tượng nhật thực trong tự nhiên

Đáp án: Khi mặt trăng đi vào vùng bóng tối ở phía sau Trái Đất, lúc đó Mặt Trăng không được Mặt trời chiếu sáng Lúc đó ta không nhìn thấy được Mặt Trăng Ta nói có nguyệt thực

- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kếhoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằmnâng cao trình độ bản thân

- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chếcủa các quan điểm vật lí đối trong các trườnghợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật

- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khíacạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau vềmặt kinh tế, xã hội và môi trường

- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánhgiá và cảnh báo mức độ an toàn của thí

( Nhóm NL cá thể -Học để tự khẳng định mình)

Trang 10

nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và củacác công nghệ hiện đại

- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên cácmối quan hệ xã hội và lịch sử

Trang 11

MẪU BÁO CÁO SỐ 3 Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Nhiệm vụ: Thực hiện các bước dưới đây.

Bước 1: Lựa chọn 1 nội dung trong chủ đề (1 tiết dạy) đã xây dựng ở báo cáo số 1, xác định chuẩn kiếnthức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành trên quan điểm mới là định hướng phát triển năng lực HS (Mẫu 1)

Bước 2: Thực hiện các yêu cầu ở Mẫu 2

Bước 3: Thiết kế giáo án (bài soạn) cho 1 tiết dạy tương ứng với các nội dung đã xây dựng ở bước 1, 2 trên quan điểm mới là định hướng phát triển năng lực HS (Mẫu 3)

Tên bài (Nội dung dạy học trong chủ đề): Sự truyền thẳng ánh sáng Mẫu 1:

 Đa số vật không tự phát ra ánh sáng nhưngkhi nhận được ánh sáng từ các nguồn sángchiếu vào thì có thể phát ra ánh sáng Đó lànhững vật được chiếu sáng Ví dụ như: cácvật dưới ánh sáng ban ngày hay dưới ánhđèn, Mặt Trăng,

 Nguồn sáng và các vật được chiếu sáng đềuphát ra ánh sáng, ta gọi đó là những vật sáng

Trang 12

truyền theo đường thẳng.

4 Biểu diễn được

đường truyền của ánh

có mũi tên gọi là tia sáng

 Biểu diễn được đường truyền của tia sáng

từ điểm A đến điểm B (là nửa đường thẳng

có mũi tên xuất phát từ điểm A qua điểm B)

 Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng gặpnhau trên đường truyền của chúng

 Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của

Định hướnghoạt động họctập

Câu hỏi/bài tập (công cụ

đánh giá)

Hìnhthứckiểmtra,đánhgiá

HD1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tìnhhuống

- Làm thí nghiệm theo

( Nhóm NL chuyên môn -Hoc để biết)K1:

1/ Nêu điều kiện để mắt nhìn thấy vật?

Đáp án: Ta nhìn thấy S

S

Trang 13

có ánh sáng từ vật đó

truyền vào mắt ta

P8: Xác định mục đích, đề xuấtphương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét điều kiệnnhận biết ánh sángP9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm

và tính đúngđắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

nhóm

- Thảo luận nhóm rút ra kết luận

một vật khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắtta

2/ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng …… truyền vào mắt ta.Đáp án: từ vật đó3/ Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

4/ Chùm sáng song song:

A, Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

B, Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

C, Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúngĐáp án: D

K4:

1/ Trò chơi trốn tìm:

Trang 14

Vào những đêm trăng, các bạn nhỏ thường cùng nhau chơi trò chơi trốn tìm Người chạy trốn thường chọn những chỗ tối để ẩn

nấp Chọn các phát

biểu đúng:

A Trốn chỗ tối để mình không thấy bạn, khi đó bạn sẽ không thấy mình

B Không cần trốn chỗ tối Chỉ cần trốn sao cho mình không thấybạn thì bạn không thấy mình

C Trốn chỗ tối để không có ánh sáng

từ mình truyền vào mắt bạn thì bạn không nhìn thấy mình

D Trốn chỗ tối vì càng ít ánh sáng từ mình truyền vào mắtbạn thì bạn càng khónhìn thấy mình.Đáp án: C, D

2/ Thế nào là nguồn sáng, vật sáng Cho ví dụ

Đáp án: Nguồn sáng là

Trang 15

những vật tự phát ra ánhsáng VD: Mặt trời, dây tóc bóng đèn đang sáng.Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắc lại ánh sáng chiếu vào

nó VD: Mặt trăng, cánhđồng lúa dưới ánh nắng mặt trời

[Nhận biết]

 Có những vật tự phát ra

ánh sáng như sợi tóc bóng

đèn khi có dòng điện chạy

qua, ngọn lửa, Mặt Trời,

dụ về nguồnsáng, vật sáng

HĐ2: Sử dụng

PP dựa trên tìmtòi khám phá khoa học

- Thảo luận nhóm trả lời C3/tr5

- Rút ra kết luận về nguồn sáng, vật sáng

- Nêu ví dụ về nguồn sáng, vậtsáng

( Nhóm NL phương pháp -Học để làm)

P5:

1/ Biểu diễn đường truyền của tia sáng truyền từ S đến IĐáp án:

- Cắm kim A,

- Đặt mắt ngắm và cắm kim B che khuất kim A

- Đặt mắt ngắm và cắm kim C che khuất kim A, kim B

H Đ3: Sử dụng

PP dạy học nghiên cứu tìnhhuống

- Làm thí nghiệm

về

(Nhóm NL Xã Học để cùng chung sống)

Trang 16

nghiệm về đường truyền của ánh sáng và rút ra nhận xét

.K1, X6:

Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

đường truyền của ánh sáng trong không khí

- Rút ra kết luận đường truyền của ánh sáng

X4:

1/ Giải thích hiện tượng nhật thực toàn phần trong tự nhiên

Đáp án: Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ mặt trời đến Trái Đất thìtrên trái đất xuất hiện bóng tối, bóng nửa tối Đứng chỗ bóng tối không nhìn thấy Mặt Trời, nơi đó có nhật thực toàn phần

2/ Giải thích hiện tượng nhật thực trong tự nhiên

Đáp án: Khi mặt trăng

đi vào vùng bóng tối ở phía sau Trái Đất, lúc

đó Mặt Trăng không được Mặt trời chiếu sáng Lúc đó ta không nhìn thấy được Mặt Trăng Ta nói có nguyệtthực

[Vận dụng]

 Nêu được: Ta quy ước

biểu diễn đường truyền của

ánh sáng bằng một đường

thẳng có mũi tên gọi là tia

sáng

 Biểu diễn được đường

truyền của tia sáng từ điểm

A đến điểm B (là nửa

đường thẳng có mũi tên

xuất phát từ điểm A qua

điểm B)

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giảipháp,…) kiến thức vật lí vào các tình

H Đ4 : Sử dụng

PP dạy học nghiên cứu tìnhhuống

- Tìm hiểu khái niệm tia sáng

- Biểu diễn tia sáng

( Nhóm NL cá thể -Học để tự khẳng định mình)

Trang 17

huống thực tiễn

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toánhọc phù hợptrong học tập vật lí

các tia sáng gặp nhau trên

đường truyền của chúng

H Đ5 : Sử dụng

PP dạy học nghiên cứu tìnhhuống

- Tìm hiểu khái niệm 3 loại chùm sáng qua hình vẽ

2.5/trang7

S

S

Trang 18

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Quan sát và làm thí nghiệm

- Làm việc theo nhóm

3 Liên hệ thực tế:

- Dựa vào nhận biết vật sáng, khi tham gia giao thông thì người tham gia giao thông phải thận trọng

vượt qua vật khác khi đi cùng chiều và có một vật thứ 3 đi ngược chiều với mình

II.Chuẩn bị:

1. Giáo viên: (Phương pháp, phương tiện )

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương tiện: Đèn pin, bảng phụ.

Dự kiến nội dung ghi bảng:

Ngày đăng: 31/08/2016, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w