1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de cum mon su 2 2019 tran hung dao

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, chủ trương chỉ đạo Sở và Phòng giáo dục đào tạo Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các môn học nói chung và môn Lịch sử nói riêng nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Qua thực tế giảng dạy bộ môn Lịch sử ở trường THCS, tôi thấy việc dạy học Lịch sử vẫn còn nhiều hạn chế. Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường THCS được các thầy cô quan tâm nhưng chưa hiệu quả cũng chưa cao. Dạy học đôi lúc vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh chưa thường xuyên. Chúng ta cũng chưa thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh chưa nhiều. Đa số học sinh sợ học và ngại học môn Lịch sử. Do đó, để góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học theo chủ đề định hướng phát triển năng lực cho học sinh nói chung, dạy học lịch sử nói riêng, dưới sự chỉ đạo của PGDĐT Đại Lộc, hôm nay buổi sinh hoạt Chuyên môn cụm nhóm Sử trường THCS Trần Hưng Đạo chúng tôi đã chọn nghiên cứu chuyên đề “ Định hướng phát triển năng lực lịch sử cho học sinh lớp 8 khi dạy chương III: Châu Á thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XX ” nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử, với tinh thần học hỏi và chia sẻ với các đồng nghiệp.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO

CHUYÊN ĐỀ:

“ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LỊCH SỬ

CHO HỌC SINH LỚP 8 KHI DẠY CHƯƠNG III:

CHÂU Á THẾ KỈ XVIII-ĐẦU THẾ KỈ XX”

Tháng 2/2019

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO

CHUYÊN ĐỀ

“ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 8 KHI DẠY CHƯƠNG III: CHÂU Á THẾ KỈ XVIII-ĐẦU THẾ KỈ XX”

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Hiện nay, chủ trương chỉ đạo Sở và Phòng giáo dục đào tạo Dạy học và kiểm

tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các môn

học nói chung và môn Lịch sử nói riêng nhằm nâng cao chất lượng dạy học Qua thực

tế giảng dạy bộ môn Lịch sử ở trường THCS, tôi thấy việc dạy học Lịch sử vẫn còn nhiều hạn chế Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường THCS được các thầy cô quan tâm nhưng chưa hiệu quả cũng chưa cao Dạy học đôi lúc vẫn nặng

về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh chưa thường xuyên Chúng ta cũng chưa thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh chưa nhiều Đa số học sinh sợ học và ngại học môn Lịch sử

Do đó, để góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học theo chủ đề định hướng phát triển năng lực cho học sinh nói chung, dạy học lịch sử nói riêng, dưới sự chỉ đạo của PGD-ĐT Đại Lộc, hôm nay buổi sinh hoạt Chuyên môn cụm nhóm Sử

trường THCS Trần Hưng Đạo chúng tôi đã chọn nghiên cứu chuyên đề “ Định hướng

phát triển năng lực lịch sử cho học sinh lớp 8 khi dạy chương III: Châu Á thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XX ” nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh và nâng cao chất

lượng dạy học Lịch sử, với tinh thần học hỏi và chia sẻ với các đồng nghiệp

II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY-HỌC LỊCH SỬ HIỆN NAY:

Cho đến nay, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử nói riêng đã được tiến hành ở bậc THCS xong còn chậm, chưa mang lại hiệu quả cao, chưa chú ý hình thành các năng lực cần thiết cho học sinh

Qua thực tế, tôi thấy chúng ta thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy- học cũng như sử dụng các phương pháp dạy- học phát huy năng lực học sinh chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn chưa thực sự được quan tâm Trong dạy học lịch sử hiện nay, nhiều giáo viên còn gặp khó khăn, chưa tìm được cho mình những biện pháp thích hợp để hình thành và phát triển năng lực học sinh

Về phía học sinh, đa số các em không thích học và sợ học lịch sử Nhiều em còn

“mơ hồ” về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới Những sự kiện quan trọng trong lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới, nhiều học sinh không biết và không hiểu Các em còn thiếu các kỹ năng cơ bản của bộ môn và năng lực vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học

để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra là rất yếu Chất lượng môn học lịch sử còn thấp Điều này được thể hiện rất rõ khi tôi tiến hành khảo sát chất lượng học sinh lớp 8 qua bài kiểm tra 15 phút vào đầu năm học còn thấp

Là một giáo viên dạy bộ môn Lịch sử ở trường THCS, trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình Lịch sử lớp 8, tôi luôn suy nghĩ và tự xác định cho mình làm thế nào

để sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học phát huy được năng lực của học sinh

Trang 3

trong môn lịch sử nói chung và chương III lịch sử lớp 8 nói riêng, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môn học Vì vậy, sinh hoạt chuyên môn cụm kỳ này chúng tôi nghiên cứu chuyên đề này

III CÁC GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1 Khái niệm năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

1.1 Khái niệm năng lực:

Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ

và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của việc học tập và cuộc sống

Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực chuyên biệt Các năng lực chung cùng với năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học

1.2 Năng lực chung:

Là những năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội

Năng lực chung được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Có 9 năng lực chung như sau:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo( Năng lực tư duy)

- Năng lực quản lý

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác, hội nhập

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán

1.3 Năng lực chuyên biệt:

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt

Năng lực chuyên biệt của môn Lịch sử được hình thành trên cơ sở những năng lực chung, kết hợp với đặc thù môn Lịch sử và chương trình giáo dục phổ thông

Năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong môn Lịch

sử ở cấp THCS là:

- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử

- Năng lực thực hành bộ môn

- Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng tác động giữa các

sự kiện lịch sử với nhau

- Năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa

- Năng lực nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề, nhân vật lịch sử

- Năng lực vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn

đề thực tiễn đặt ra

1.4 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực:

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực còn gọi là dạy học định hướng kết

quả đầu ra là xu hướng giáo dục quốc tế hiện nay Dạy học theo định hướng phát triển

năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách là chủ thể có nghĩa là:

Trang 4

+ Về phương phỏp: Giỏo viờn chủ yếu là người tổ chức hỗ trợ HS tự lực và tớch cực lĩnh hội tri thức Chỳ trọng khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp Chỳ trọng sử dụng cỏc quan điểm phương phỏp dạy học tớch cực, cỏc phương phỏp dạy học thực nghiệm thực hành…

+ Hỡnh thức dạy học: Tổ chức học tập đa dạng, chỳ ý cỏc hoạt động xó hội, ngoại khúa, nghiờn cứu khoa học, trải nghiệm sỏng tạo, đẩy mạnh ứng dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng trong dạy và học

Kết quả HS với vai trũ chủ thể đạt được là cỏc chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trỡnh đó được Bộ giỏo dục quy định, trong đú chỳ trọng đến khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết cỏc tỡnh huống thực tiễn và kết quả này cú tớnh đến sự tiến bộ, thỏi độ trong quỏ trỡnh học tập Núi một cỏch khỏc kết quả học tập của học sinh đạt được là: Học để biết- Học để làm- Học để cùng chung sống và học để tự khẳng định

Dạy học theo định hướng phỏt triển năng lực khụng chỉ chỳ ý về hoạt động trớ tuệ mà cũn chỳ ý rốn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tỡnh huống của cuộc sống, gắn hoạt động trớ tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn và nõng cao hứng thỳ cho người học

2 Chuõ̉n kiờ́n thức, kĩ năng, thái đụ̣ theo chương trình hiợ̀n hành khi dạy: Chương III: Chõu Á thờ́ kỉ XVIII- đõ̀u thờ́ kỉ XX.

2.1 Kiến thức:

*HS biết:

- Nờu được sự xõm lược và chớnh sỏch thống trị của Anh đối với Ấn Độ

- Kể tờn được cỏc cuộc đấu tranh của nhõn dõn Ấn Độ chống thực dõn Anh

- Trỡnh bày được sự xõm lược của cỏc nước đế quốc đối với Trung Quốc

- Nờu được diễn biến của cỏch mạng Tõn Hợi (1911)

- Trỡnh bày được quỏ trỡnh xõm lược của chủ nghĩa thực dõn ở Đụng Nam Á

- Trỡnh bày được nội dung và ý nghĩa của cuộc Duy tõn Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế

kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

*HS hiờ̉u:

- Giải thớch vỡ sao nhõn dõn Ấn Độ nổi dậy chống lại thực dõn Anh

- Giải thớch được vỡ sao cỏc nước đế quốc tranh nhau xõu xé Trung Quốc

* HS vận dụng:

- Nhận xét được chớnh sỏch cai trị của thực dõn Anh và hậu quả của nú đối với Ấn Độ

- Lập được niờn biểu về phong trào chống thực dõn Anh của nhõn dõn Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX; bảng niờn biểu về phong trào đấu của nhõn dõn Trung Quốc, cỏc nước Đụng Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ tranh XX

- Liờn hệ với vấn đề biển Đụng hiện nay; Trong cụng cuộc xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay,Việt Nam học tập được gỡ từ kinh nghiệm của Nhật Bản

2.2 Kỹ năng:

- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK

- Xác định vị trí nớc Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, cỏc nước Đụng Nam Á trên bản đồ

- Kỹ năng lập bảng niờn biểu

- Kĩ năng phõn tớch, nhận xét cỏc sự kiện, đỏnh giỏ nhõn vật lịch sử

2.3.Thái đụ̣:

- Bồi dưỡng cho học sinh lũng căm thù với sự thống trị dó man của chủ nghĩa thực dõn đối với cỏc nước thuộc địa

Trang 5

- Khâm phục tinh thần đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc

- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị với các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Nhận thức rõ vai trò của cải cách tiến bộ đối với sự phát triển xã hội

2.4 Bảng mô tả:

- Trong dạy học lịch sử để giáo viên xác định đúng mục tiêu bài học và kiểm tra

đánh giá theo các cấp độ tư duy thì cần chú ý tới các từ khóa tương ứng với các cấp độ

tư duy như sau:

+ Nhận biết: Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, nhận biết

+ Thông hiểu: Với các động từ: hiểu được, giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, khái quát

+ Vận dụng thấp: Với các động từ: xác định, khám phá, dự đoán, vẽ sơ đồ, lập niên biểu, phân biệt, chứng minh

+ Vận dụng cao: Với các động từ: bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ thực tiễn

Việc xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng rất quan trọng, giúp giáo viên có định hướng trong quá trình dạy học để đạt được mục tiêu bài học cũng như hình thành được các năng lực cho học sinh Tuy nhiên tùy theo đối tượng học sinh mà giáo viên

có sự nâng chuẩn sao cho phù hợp

Khi dạy chương III: Châu Á thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XX (Lịch sử 8), chúng tôi

đã xây dựng bảng mô tả như sau:

Nội

dung

Nhận biết

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả mức độ cần

đạt)

1 Ấn

Độ thế

kỉ

XVIII

-đầu thế

kỉ XX.

-Nêu được sự

xâm lược và

chính sách thống

trị của Anh đối

với Ấn Độ

- Kể tên được

các cuộc đấu

tranh của nhân

dân Ấn Độ

chống thực dân

Anh

Giải thích vì sao nhân dân Ấn Độ nổi dậy chống lại thực dân Anh

- Nhận xét được chính sách cai trị của thực dân Anh

và hậu quả của

nó đối với Ấn Độ

- Lập được niên biểu về phong trào chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế

kỉ XX

Trang 6

dung

Nhận biết

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả mức độ cần

đạt)

2.Trun

g Quốc

giữa

thế kỉ

XIX

-đầu thế

kỉ XX.

được sự xâm

lược của các

nước đế quốc

đối với Trung

Quốc

- Nêu được

diễn biến của

cách mạng Tân

Hợi (1911)

- Giải thích được

vì sao các nước đế quốc tranh nhau xâu xé Trung Quốc

- Lập được niên biểu các cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ cuối thế

kỉ XIX đến năm 1911

- Nhận xét được điểm tích cực và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi (1911)

3.Các

nước

Đông

Nam Á

cuối thế

kỉ XIX

- đầu

thế kỉ

XX.

được quá trình

xâm lược của

chủ nghĩa thực

dân ở Đông

Nam Á

- Giải thích được

vì sao khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây

- Giải thích được

vì sao phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á đều thất bại

- Lập được niên biểu về các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

-Nhận xét được đặc điểm chung của phong trào giải phóng dân tộc

ở Đông Nam Á

- Liên hệ được với bối cảnh hiện nay, khi Trung Quốc đang có âm mưu và hành

chiếm Biển Đông

4 Nhật

Bản

giữa

thế kỉ

XIX

-đầu thế

kỉ XX.

Trình bày được

nội dung và ý

nghĩa của cuộc

Duy tân Minh

Trị ở Nhật Bản

cuối thế kỉ XIX

- đầu thế kỉ

XX

Giải thích được vì sao Thiên hoàng Minh Trị thực hiện cải cách

Chứng minh được vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX Nhật Bản

chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

-Suy nghĩ về chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh Trị

được công lao

hoàng Minh Trị

-Liên hệ với công cuộc xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc hiện nay của nước ta

* Định hướng năng lực cần hình thành cho học sinh:

Trang 7

- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học, tư

duy

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tái hiện sự kiện, nhân vật lịch sử: Trình bày được sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh đối với Ấn Độ; Kể tên được các cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh; Trình bày được sự xâm lược của các nước đế quốc đối với Trung Quốc; Nêu được diễn biến của cách mạng Tân Hợi (1911); Trình bày được quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á

Trình bày được nội dung và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

+ Năng lực thực hành bộ môn lịch sử: Xác định được vị trí của Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á trên bản đồ châu Á; Lập được niên biểu về phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX;

+ Năng lực nhận xét, đánh giá về vấn đề, nhân vật lịch sử: Nhận xét các phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á; đánh giá được công lao của Thiên hoàng Minh Trị

+ Năng lực vận dụng, liên hệ thực tiễn: liên hệ với vấn đề Biển Đông hiện nay: Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Việt Nam học tập được gì từ kinh nghiệm của Nhật Bản

3 Biện pháp hình thành và phát triển một số năng lực cho học sinh khi dạy chương III- Lịch sử 8.

Có rất nhiều năng lực chung và năng lực chuyên biệt của môn Lịch sử, ở đây tôi chỉ đi sâu tìm hiểu một số năng lực chuyên biệt cần được hình thành và phát triển cho học sinh khi dạy học chương III - Lịch sử lớp 8

Để biết được các biện pháp hình thành năng lực, trước hết mỗi giáo viên cần

hiểu được mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ Một năng lực là

tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong bối cảnh thực tế Kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ đặt

ra Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, kiến thức mới lại đặt cơ

sở để hình thành những năng lực mới

Kỹ năng là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó Kiến thức, kỹ năng là cơ sở cần thiết

để hình thành năng lực trong một hoạt động, lĩnh vực nào đó Tuy nhiên nếu chỉ có kiến thức, kỹ năng thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kỹ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công các nhiệm vụ

3.1 Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử:

Là khả năng của học sinh tái hiện lại các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử có

ảnh hưởng đến lịch sử thế giới và dân tộc

Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử của học sinh được thể hiện dưới hình thức ngôn ngữ nói và viết Trong dạy- học lịch sử hiện nay, nhiều khi chúng ta còn coi nhẹ việc hình thành năng lực này cho học sinh Để hình thành được năng lực này cho học sinh, giáo viên cần hướng dẫn học sinh:

Thứ nhất, học sinh phải nắm vững các sự kiện, hiện tượng hay nhân vật lịch sử

Trang 8

Thứ hai, ngôn ngữ trình bày trong sáng, gãy gọn, dùng từ chính xác và bằng ngôn ngữ của mình

Thứ ba, có thể kết hợp với sử dụng đồ dùng trực quan, tài liệu tham khảo

Nhiều học sinh rất lúng túng trong việc trình bày các sự kiện, hiện tượng lịch sử

Do đó giáo viên phải hướng dẫn cụ thể cho các em, động viên các em tự tin, bình tĩnh trình bày vấn đề một cách rõ ràng, mạch lạc

Ví dụ:

Ở bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, khi tìm hiểu phần II: Nhật

Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, giáo viên đặt câu hỏi:

? Trình bày quá trình xâm lược và bành trướng của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX?

Để hình thành năng lực tái hiện lịch sử cho học sinh, giáo viên chiếu lược đồ H.49 và hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ, kết hợp với phần kênh chữ ở sách giáo khoa trang 69 để tìm hiểu về quá trình xâm lược của Nhật Bản

Hình 49 Lược đồ đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

Giáo viên có câu hỏi gợi ý cho học sinh:

Kể tên các vùng đất mà Nhật chiếm được qua các năm? Việc đó nói lên điều gì? Đối tượng xâm lược chính của Nhật Bản là nước nào? Tại sao?

Học sinh có thời gian 2 phút để chuẩn bị Sau đó, giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng trình bày chỉ trên lược đồ để thấy được quá trình bành trướng của giới cầm quyền Nhật Bản

Sau khi học sinh trình bày xong, HS khác nhận xét sau đó giáo viên sẽ nhận xét

và có thể cho điểm miệng đối với học sinh trình bày tốt Với những học sinh trình bày chưa tốt, giáo viên động viên rút kinh nghiệm cho các em về cách dùng từ, cách chỉ trên lược đồ Với cách làm như vậy, giáo viên sẽ hình thành năng lực tái hiện lịch sử cho học sinh, giúp các em tự tin để trình bày tốt vấn đề lịch sử

3.2 Năng lực thực hành bộ môn lịch sử:

Năng lực này được thể hiện ở chỗ học sinh biết quan sát, đọc, khai thác nội dung lịch sử thông qua bản đồ, lược đồ, tranh ảnh Các em còn biết lập niên biểu các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, các chiến dịch, các phong bảng trào đấu tranh giải phóng dân tộc, thành tựu về kinh tế, văn hóa

Qua dự giờ, tôi thấy nhiều giáo viên chưa chú ý đến năng lực thực hành bộ môn cho học sinh Do đó, kỹ năng chỉ bản đồ, lược đồ và trình bày diễn biến trên lược đồ

Trang 9

của học sinh rất yếu Một số giáo viên chưa chú ý đến việc khai thác kiến thức lịch sử từ lược đồ, tranh ảnh mà chỉ dùng để minh họa cho bài giảng Trong khi đó, bản đồ, lược đồ và tranh ảnh là một kênh thông tin cần thiết, trực quan để cung cấp kiến thức cho học sinh giúp các em dễ nhận biết và nhớ lâu kiến thức lịch sử

* Hình thành cho học sinh năng lực quan sát, đọc và trình bày diễn biến trên

bản đồ, lược đồ và biết khai thác nội dung cần thiết thông qua bản đồ, lược đồ, giáo viên cần chú ý:

- Thứ nhất, giáo viên hướng dẫn cho học sinh biết tên của bản đồ, lược đồ

- Thứ hai, hướng dẫn học sinh đọc bản chú giải để hiểu rõ nội dung các kí hiệu thể hiện trên bản đồ, lược đồ

- Thứ ba, giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác nội dung các sự kiện lịch sử, kiến thức lịch sử được diễn đạt bằng ngôn ngữ bản đồ, từ đó rút ra những kết luận cần thiết

Giáo viên cần hướng dẫn học sinh đứng ở bên phải bản đồ, lược đồ, tay phải dùng que chỉ các địa điểm cho thật chính xác Đối với việc trình bày diễn biến một trận đánh trên bản đồ hay lược đồ, giáo viên còn hướng dẫn học sinh kết hợp với phần kênh chữ trong sách giáo khoa để tường thuật được đầy đủ hơn

Ví dụ 1: Khi dạy bài 10 Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX cho học

sinh tìm hiểu nội dung phần I Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ, tôi đã tiến hành như sau:

Để tìm hiểu “ Vì sao các nước đế quốc tranh nhau xâm chiếm Trung Quốc”, tôi

sử dụng bản đồ châu Á, hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu học sinh lên xác định vị trí, giới hạn của Trung Quốc trên bản đồ

Bản đồ các nước châu Á.

Từ việc quan sát và xác định vị trí của Trung Quốc trên bản đồ, học sinh sẽ thấy được Trung Quốc là một nước có diện tích rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân để các nước đế quốc tranh nhau xâm

chiếm Trung Quốc Tiếp theo, tôi hướng dẫn học sinh quan sát Lược đồ Trung Quốc

bị các nước đế quốc chia xẻ

Trang 10

:Anh : Pháp : Nga- Nhật : Đức : Nhật

Sau đó yêu cầu học sinh lên xác định trên lược đồ những khu vực của Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm chiếm Ngoài ra còn kết hợp cho học sinh quan sát Hình 42- Các nước đế quốc xâu xé “cái bánh ngọt” Trung Quốc

Giáo viên giới thiệu vài nét về nội dung thể hiện qua bức tranh như cái bánh, dòng chữ, chân dung các nhân vật xung quanh rồi có những câu hỏi gợi mở Qua đó học sinh hiểu được Trung Quốc được ví như một chiếc bánh ngọt để các nước đế quốc

Phúc Kiến Quảng Đông

Quảng Tây

Sông Dương Tử

Mãn Châu Mông Cổ

Bắc Kinh

Sơn Đông

Ngày đăng: 11/12/2020, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w