Đồng thời để nhằm giúp học sinh vừa có kiến thức vừa rèn luyện kĩ năng và các năng lực hoạt động cho một giờ học, tạo không khí sôi nổi, tích cực chủ động, sáng tạo cho học sinh trong gi
Trang 1PHẦN A : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I - Lý do chọn đề tài:
1 Cơ sở lý luận:
Trường THCS Huỳnh Thỳc Khỏng là trường cú quy mụ cũn nhỏ nờn cỏc tổ chuyờn mụn trong nhà trường cũn gộp nhiều bộ mụn khỏc nhau , vỡ vậy tổ Sinh – Hoỏ – Địa – Thể cũng như cỏc tổ chuyờn mụn khỏc đú là tổ gồm nhiều phõn mụn khỏc nhau , về cơ bản cỏc mụn học này cú kiến thức hoàn toàn khỏc nhau nhưng tất cả chỳng đều cú nột chung đú là cỏc mụn học thực nghiệm Do đú để thống nhất một chuyờn đề phự hợp với từng mụn thỡ rất khú khăn , vỡ thế chỳng tụi quyết định chọn một chuyờn đề
về ỏp dụng phương phỏp dạy học tớch cực trong một bài dạy trờn lớp để từ đú cú thể ỏp dụng chung cho cỏc phõn mụn trong tổ
Nh chúng ta đã biết, khoa học không đứng yên một chỗ, nhất là trong thời đại ngày nay, nhiều lĩnh vực, nhiều vấn đề khoa học đã đợc xem xét lại, nhìn lại và đề xuất những nội dung mới phù hợp hơn, gần với chân lí hơn Vì vậy, hiện nay việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa và phơng pháp dạy học đối tất cả cỏc mụn học đã và đang thực hiện trong các nhà trờng THCS Hoà chung cùng việc đổi mới đó, phơng pháp dạy học môn Địa lý 7cũng đã thực hiện trong từng bài dạy Một bài học kiểu mới không còn là quỏ trỡnh độc thoại của thầy mà chuyển thành quỏ trỡnh đối thoại của thầy và trò, ở đó
ng-ời dạy tạo ra các việc làm và ngng-ời học đáp lại bằng các hoạt động trí tuệ Từ đó bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự học tập, nghiên cứu để phù hợp với…
sự phát triển t duy của học sinh trong xã hội mới và tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực
và trên thế giới
2 Cơ sở thực tiễn.
Xuất phát từ việc giảng dạy bộ môn Địa lý 7, để giúp cho việc giảng dạy đợc tốt hơn, đi đúng phơng pháp đổi mới cho một bài dạy môn Địa lý Đồng thời để nhằm giúp học sinh vừa có kiến thức vừa rèn luyện kĩ năng và các năng lực hoạt động cho một giờ học, tạo không khí sôi nổi, tích cực chủ
động, sáng tạo cho học sinh trong giờ học, học sinh sẽ chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động và tích cực Chính vì xuất phát từ những cơ sở trên nên chỳng tụi chọn chuyên đề:
“Thiết kế bài giảng theo phơng pháp đổi mới cho một bài dạy Địa lý 7’”.
II Phạm vi chuyên đề:
Chuyên đề đợc viết trong một bài: “Thiờn nhiờn Chõu Đại Dương “
PHẦN B : NỘI DUNG
I Phơng pháp lựa chọn cho chuyên đề :
Trang 21 Yêu cầu:
- Đảm bảo tính khoa học
- Khai thác nội đung kiến thức chính xác
- Lựa chọn các phơng pháp phù hợp và sử dụng, phối hợp các phơng pháp giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động
2 Các phơng pháp:
Trong các phơng pháp nghiên cứu khoa học nói chung, phơng pháp dạy - học nói riêng thì không có một phơng pháp nào là tối u, là chìa khoá vạn năng cả Do vậy, lựa chọn đúng phơng pháp, phối hợp các phơng pháp một cách linh hoạt là ta đã thành công một nửa Cụ thể, trong bài này, tôi sử dụng một số phơng pháp tiêu biểu sau:
+ Phơng pháp trực quan (dùng bảng phụ, hình 48.2 phóng to, bản đồ tự nhiờn Chõu Đại Dương …) + Phơng pháp vấn đáp
+ Phơng pháp giảng giải
+ Phơng pháp thảo luận theo nhóm (phát phiếu học tập cho học sinh)
3 Vận dụng:
- Trong hai nội dung kiến thức của bài
- Bài tập phần củng cố
II Biện pháp :
A Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Biết và mụ tả được bốn nhúm đảo thuộc vựng đảo Chõu Đại dương
- Hiểu được đặc điểm về tự nhiờn cỏc đảo chõu Đại dương
2 Về kỹ năng:
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, phõn tớch bản đồ, lược đồ , biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa , hỡnh ảnh để nắm được kiến thức
3 Về thái độ:
- Hứng thỳ học tập mụn học
B Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy:
Đọc tài liệu, soạn bài, sách giáo khoa, bảng phụ, hình 48.2 phóng to, bản đồ tự nhiờn Chõu Đại Dương , tranh ảnh cỏc loại động vật của Chõu Đại Dương
2 Chuẩn bị của trò:
Học bài cũ, đọc bài mới, vở ghi, sách giáo khoa
C Hoạt động dạy - học:
Trang 31 ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Nờu những đặc điểm tự nhiờn của chõu Nam Cực ?
(gọi một học sinh lên bảng, gọi học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn, giáo viên nhận xét, cho điểm)
3 Bài mới:
* Lời giới thiệu: (mang tính gợi mở và thu hút học sinh).
Nằm tỏch biệt với Chõu Phi , Mỹ , Âu , Á – cú một miền đại dương lấm chấm những đảo lớn nhỏ , rải rỏc trờn diện tớch 8,5 triệu km2 giữa Thỏi Bỡnh Dương mờnh mụng , về phương diện địa lý , thiờn nhiờn chõu lục độc đỏo này cú đặc điểm như thế nào ? Ta cựng tỡm hiểu qua bài “ thiờn nhiờn Chõu Đại Dương” nhộ
* Nội dung kiến thức 1: Vị trớ địa lý , địa hỡnh (16’)
Trong phần này học sinh cần nắm đợc các vị trớ , giới hạn của Chõu Đại Dương , nguồn gốc hỡnh thành cỏc quần đảo Do vậy, cần sử dụng một số phơng pháp sau: phơng pháp trực quan, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp giảng giải
* Cỏch tiến hành :
Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của Học sinh
GV Hướng dẫn HS quan sỏt bản đồ tự nhiờn Chõu
Đại Dương kết hợp hỡnh 48.1 (SGK)
CH : Xỏc định vị trớ lục địa ễxtrõylia và cỏc đảo
lớn của chõu Đại Dương ?
CH : Lục địa ễxtrõylia thuộc bỏn cầu nào? Giỏp
với biển và đại dương nào ?
GV Chõu Đại Dương cú 4 chuỗi đảo là :
Mờ-la-nờ-di
Mi-crụ-nờ-di , Pụ-li-nờ-di và quần đảo niu-di-len
CH : Em hóy xỏc định vị trớ giới hạn cỏc chuỗi đảo
thuộc chõu Đại Dương ?
CH : Cho biết nguồn gốc hỡnh thành cỏc đảotrờn ?
GV xỏc định lại trờn bản đồ và giảng giải :
+ Cỏc quần đảo cú 3 nguồn gốc hỡnh thành :
Đảo san hụ : là những đảo rất nhỏ bộ , được
hỡnh thành do cỏc cõỳ tạo san hụ phỏt triển trờn
cỏc đỏy biển nụng < 50m Đa sú đảo san hụ là
những đảo thấp , cú bề mặt bằng phẳng Vớ dụ
Quần đảo Trường Sa của nước ta
Đảo nỳi lửa : là những đảo nỳi cao , do hoạt
động của nỳi lửa ngầm dưới đỏy đại dương tạo nờn
Vớ dụ : đảo Haoai của Mỹ
Đảo lục địa : hỡnh thành từ một bộ phận của lục
địa do phần đất giữa đảo và lục địa đứt góy , sụt
HS quan sỏt bản đồ tự nhiờn Chõu Đại Dương , kết hợp h48.1 sgk
HS xỏc định trờn bản đồ lục địa ễxtrõylia và cỏc quần đảo trờn bản đồ tự nhiờn chõu đại dương
HS chú ý theo dõi
HS rut ra nhận xét về vị trid các đảo thuộc TháI Bình Dơng
HS xác định nguồn gốc các quần đảo thuộc Châu Đại Dơng
HS chú ý theo dõi
Trang 4lỳn , biển tràn ngập Vớ dụ : đảo Manđagaxca của
Chõu phi
GVKL :
- Nằm giừa Thỏi Bỡnh Dương diện tớch 8,5 triệu
km2
- Chõu Đại Dương gồm:
+ Lục địa ễxtrõylia
+ 4 quần đảo
Tờn chuỗi đảo Nguồn gốc
Mờ-la-nờ-di
Mi-crụ-nờ-di
Pụ-li-nờ-di
Niu-di-lõn
Đảo nỳi lửa Đảo san hụ Đảo nỳi lửa và san hụ Đảo lục địa
Ghi bài
* Nội dung kiến thức 2 : Khớ hậu , thực vật và động vật (20’)
Đây là phần trọng tâm của bài, trong phần này học sinh cần nắm đợc đặc điểm khớ hậu , thực – động vật của lục địa ễxtrõylia và cỏc quần đảo Do vậy, phần 2 này, giáo viên phải sử dụng triệt để để phơng pháp thảo luận nhóm học sinh làm việc một cách tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng Đồng thời phối hợp các phơng pháp (phơng pháp trực quan, phơng pháp giảng giải, phơng pháp vấn đáp )…
Trang 5a) Các quần đảo :
GV treo biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở trạm
Gu-am và Nu-mê-a lục địa Ôxtrâylia H48.2 SGK
GV Chia lớp làm 4 nhóm, 2 nhóm thảo luận, phân
tích một biểu đồ theo phiếu học tập :
Nhóm 1 – 2 : phân tích biểu đồ nhiệt độ , lượng
mưa trạm Gu-am
Nhóm 3 – 4 : phân tích biểu đồ nhiệt độ , lượng
mưa trạm Nu-mê-a
Đảo Gu
- am Đảo Nu-mê-a Lượng mưa tb năm ?
Các tháng mưa
nhiều ?
Nhiệt độ cao nhất ?
Nhiệt độ thấp nhất ?
Biên độ nhiệt độ giữa
tháng cao nhất và
tháng thấp nhất ?
Kết luận về đặc điểm
khí hậu
GV hướng dẫn học sinh :
+ Cột màu xanh là biểu hiện cho lượng mưa
+ Đường màu đỏ biểu hiện cho nhiệt độ
+Xác định từng tháng , sau đó dùng thước đặt
tương ứng độ cao của tháng đó với từng cột
( lượng mưa – cột bên trái (mm) , nhiệt độ - cột
bên phải ( 0 C)).
GV gọi đại diện các nhóm lẻ báo cáo kết quả , các
nhóm chẵn nhận xét , bổ sung
GV chuẩn xác vào bảng sau :
Đảo Gu - am Đảo Nu-mê-a Lượng mưa
tb năm ? 2200 mm 1200mm
Các tháng
mưa nhiều ? Tháng 7-10 Tháng 11- 4
Nhiệt độ cao
nhất ? 280C tháng 5 -6
260C tháng 1 -2
Nhiệt độ thấp
nhất ? 260C tháng 1 200C tháng 8
Biên t0 giữa
tháng cao
nhất và tháng
thấp nhất?
20C 60C
Kết luận về
đặc điểm khí
hậu
- Khí hậu nóng , ẩm , điều hoà , mưa nhiều
HS quan sát biểu đồ nhiệt độ lượng mưa H48.2 SGK (phóng to)
HS chia nhóm , tiến hành phân công : nhóm trưởng , thư ký và thảo luận theo phiếu học tập
HS nhóm 1-2 phân tích biểu đồ nhiêt độ , lượng mưa trạm Gu-am
HS nhóm 3-4 phân tích biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa tram Nu-mê-a
HS các nhóm thảo luận theo hớng dẫn của giáo viên
Đại diện các nhóm lẻ báo cáo kết quả , các nhóm chẵn nhận xét , bổ sung
HS theo dõi
HS rút ra đặc điểm chung của các đảo thuộc
Trang 6- Qua bảng phân tích trên, hãy nêu đặc điểm chung
của khí hậu các đảo thuộc châu Đại Dương?
- Với đặc điểm khí hậu như vậy thì giới sinh vật ở
đay phát triển như thế nào ?
- Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại Dương
được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình
Dương?
GV nhận xét, giúp HS thấy rõ mối liên hệ giữa khí
hậu và thực vật và động vật trên các đảo thuộc
châu Đại Dương
GV chuẩn xác :
- Phần lớn các đảo và quần đảo có khí hậu nóng
mạnh
- Phía nam Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu Di-len
có khí hậu ôn đới
b) Lục địa Ôxtrâylia :
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
CH : Nêu đặc điểm tự nhiên của lục địa
Ôxtrâylia?
GV yêu cầu hs thảo luận theo bàn câu hỏi sau :
CH : Dựa vào lược đồ tự nhiên châu Đại Dương
giải thích vì sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia là
hoang mạc? Đọc tên các hoang mạc?
GV mời đại diện 1 số bàn báo cáo kết quả , các
nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV nhận xét
CH : Tại sao lục địa Ô-xtrây-li-a có những động
vật độc đáo duy nhất trên thế giới?
HS quan sát hình 48.3 và 48.4/ tr.46 SGK để thấy
được động vật ở châu Đại Dương
CH : Quần đảo Niu Di Len và phía nam Ôx trâylia
nằm trong vành đai khí hậu nào ?
CH : Thiên nhiên châu Đại Dương có những thuận
lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế?
GV KL:
- Biển và rừng là nguồn tài nguyên quan trọng ở
châu Đại Dương
- Kinh tế của các nước châu Đại Dương phát triển
không đồng đều
- Ôxtrâylia và Niu Di-len là hai nước có nền kinh
tế phát triển với nhiều ngành, đa dạng
- Các quốc đảo còn lại đều là các nước đang phát
triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên
thiên nhiên và du lịch để xuất khẩu
Châu Đại Dương
HS giải thích
Từ đặc điểm của khí hậu , hs nêu được đặc điểm của giới sinh vật
HS ghi bài
HS tự nghiên cứu sgk
HS dựa vào thông tin sgk để trả lời
HS thảo luận theo bàn, giải thích
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét
HS quan sát H48.3 và 48.4 sgk
HS trả lời
Ghi bài
3.Củng cố : (3’)
Trang 7- GV khỏi quỏt lại nội dung bài học
* Bài tập trắc nghiệm: Khoanh trũn chữ cỏi chỉ cõu trả lời đỳng:
1) Đại bộ phận lục địa ễx trõy lia cú khớ hậu khụ hạn vỡ:
a Phần lónh thổ nằm dọc theo đường chớ tuyến nam
b Miền đụng cú dóy nỳi cao chắn giú biển
c Miền trung tõm cú đồng bằng thấp khuất giú
d Miền tõy cú dũng biển lạnh Tõy ễx trõy lia chảy ven bờ
2) Bộ phận nào của chõu Đại Dương nằm trong khớ hậu ụn đới?
a Đảo Ghi nờ c Quần đảo Niu di lõn
b Đảo Ha Oai d Quần đảo Pụ li nờ đi
3) Cho biết nguồn gốc hỡnh thành cỏc đảo của chõu Đại Dương?
4 Dặn dũ: (1’)
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 49: Dõn cư và kinh tế chõu Đại Dương
- Tỡm hiểu đặc điểm dõn cư, kinh tế-xó hội chõu Đại Dương
III Kết quả :
- Giờ dạy đã đi đúng phơng pháp theo chơng trình đổi mới: lấy học sinh làm trung tâm, ngời thầy giáo là ngời tổ chức, hớng dẫn để học sinh hoạt động tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức của bài Học sinh hiểu bài, nắm bài bằng chính những hoạt động trên lớp của mình có sự hớng dẫn của thầy
- Kết hợp các phơng pháp giảng dạy theo phơng pháp đổi mới tạo ra không khi học tập sôi nổi, hào hứng cho học sinh Học sinh vừa tiếp thu đợc kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng và các năng lực hoạt
động trong một giờ học
Tuy vậy, do đặc trng của bộ môn và nội dung kiến thức của bài nên bài giảng tiết học này sử dụng nhiều phơng pháp đòi hỏi ngời giáo viên cần phải linh hoạt, nhanh nhạy, phối hợp một cách nhịp nhàng sao cho phù hợp và hợp lý
PHẦN C : KẾT LUẬN
Nh vậy, để có một tiết học theo phơng pháp đổi mới mà Bộ giáo dục đã ban hành và đã, đang thực thi ở các nhà trờng nói chung và trờng THCS nói riêng Ngời học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, tích cực Đối với phơng pháp đổi mới, không chỉ đòi hỏi ngời thầy giáo có kiến thức vững vàng, có năng lực s phạm mà còn đòi hỏi ở ngời thầy phải biết lựa chọn và phối hợp các phơng pháp cũng nh phơng tiện cho phù hợp Tức là trong tiết học ngời thầy chỉ tổ chức, hớng dẫn, định hớng cho học sinh để học sinh chủ động, tích cực chiếm lĩnh kiến thức
PHẦN D : KIẾN NGHỊ
Trang 8Chuyên đề này mặc dù nó có những mặt đợc , đáp ứng đợc cho yêu cầu đổi mới phơng pháp giảng dạy hiện nay đối với một bài dạy môn Địa lý Giúp cho việc giảng dạy bài này tốt hơn Song, chuyên đề này chắc còn có những thiếu sót, mong các đồng chí đồng nghiệp tham gia đóng góp ý kiến
Chỳng tôi xin chân thành cảm ơn !
Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
BIấN BẢN HỌP GểP í CHUYấN ĐỀ
Vào lỳc 16h 30’ ngày 18/03/ 2010, tại trường THCS Huỳnh Thỳc Khỏng , chỳng tụi tiến hành họp
để gúp ý giờ dạy chuyờn đề của đ/c Thục Thành phần tham dự gồm cú :
Chủ trỡ : đ/c Nguyễn Thị Thục
Thư ký : đ/c Trịnh Thị Vương
Cựng tất cỏc đồng chớ trong tổ Sinh – Hoỏ – Địa – Thể
Bài dạy : “ Thiờn nhiờn Chõu Đại Dương ” được tiến hành tại lớp 7a4 , tiết 4 ngày 18/03/2010 1- Về phương phỏp thực hiện :
- Thực hiện phương phỏp dạy học tớch cực , chỗ nào chưa hiểu thỡ giỏo viờn cú gợi ý
- Giỏo viờn cần hướng dẫn cụ thể cho học sinh ở biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của trạm Gu-am và trạm Nu- mờ - a :
+ Hướng dẫn hs cột xanh : biểu thị cho lượng mưa , đường màu đỏ biểu thị cho nhiệt độ
+ Cỏch đo : dựng thước
2 - Về học sinh :
- Học sinh đó tớch hợp được kiến thức :
+ Tớnh được lượng mưa , nhiệt độ
+ Khớ hậu
+ Mối quan hệ giữa khớ hậu và động thực vật
3 - Về giỏo viờn :
- Cú gợi mở thụng qua hệ thống cõu hỏi , hướng dẫn học sinh so sỏnh về địa hỡnh , khớ hậu và thực động vật của cỏc đảo , quần đảo so với lục địa ễxtrõylia
Trang 9- Có mở rộng ảnh hưởng của dòng biển , địa hình … đến việc hình thành hoang mạc ở Ôxtrâylia 4- Về bố cục tiết dạy :
- Thực hiện bố cục tiết dạy hợp lý
* Nhận xét chung :
- Ưu điểm :
+ Giáo viên chuẩn bị đồ dùng chu đáo : bản đồ , phiếu học tập
+ Nhiệt tình hướng dẫn cho học sinh trong việc khai thác kiến thức
+ Có mở rộng kiến thức , tích hợp kiến thức
+ Sử dụng phương pháp dạy học tích cực
- Tồn tại :
+ Phải xem xét tình hình thực tế từng đối tượng học sinh để thực hiện tiết dạy được tốt hơn + Khi học sinh báo cáo kết quả , giáo viên cần ghi kết quả của học sinh lên bảng
+ Cần sử dụng từ chính xác hơn : đối với động vật cần sử dụng từ “đa dạng” chứ không nên dùmg từ “phong phú”
Biên bản kết thúc vào lúc 17h 15’ cùng ngày Thư ký Chủ trì
Trịnh Thị vương Nguyễn Thị Thục