Điều trị thuốc Các thuốc giãn phế quản Ưu tiên dùng thuốc theo đờng hít, đờng xịt hoặc đờng khí dung vì cho tác dụng giãn phế quản cao, trong khi tác dụng phụ ít.. Phối hợp thuốc g
Trang 11 Loại bỏ các yếu tố nguy cơ
Thuốc lá: làm giảm tỷ lệ mắc COPD, giảm số cơn bùng phát và
làm chậm tiến triển của bệnh Cần ngăn ngừa cả hút thuốc lá chủ
động và thụ động
Ô nhiễm không khí: tránh tiếp xúc với những nghề có mật độ
khói bụi cao sắp xếp môi trờng trong nhà hợp lý, tránh đun bếp than
Nhiễm khuẩn hô hấp: nên giữ ấm cẩn thận, nếu xuất hiện
nhiễm khuẩn hô hấp, cần điều trị đầy đủ ngay từ đầu
2 Điều trị COPD giai đoạn ổn định
2.1 Giáo dục : giúp BN hiểu đúng về bệnh của mình, theo dõi
và quản lý bệnh tốt, tránh các yếu tố nguy cơ, các kỹ năng dùng thuốc đúng
2.2 Điều trị thuốc
Các thuốc giãn phế quản
Ưu tiên dùng thuốc theo đờng hít, đờng xịt hoặc đờng khí dung vì cho tác dụng giãn phế quản cao, trong khi tác dụng phụ ít
Phối hợp thuốc giãn phế quản có các cơ chế và thời gian tác dụng khác nhau có thể làm tăng hiệu quả giãn phế quản với cùng hoặc ít hơn tác dụng phụ
Các nhóm thuốc giãn PQ:
Cờng 2 tác dụng ngắn: salbutamol, terbutalin, fenoterol
Cờng 2 tác dụng kéo dài: salmeterol, formoterol
Kháng cholinergic tác dụng ngắn: Ipratropium bromide, Oxytropium bromide
Kháng cholinergic tác dụng kéo dài: Tiotropium
Nhóm Xanthin: aminophylline, theophylline
Tránh yếu tố nguy cơ tiêm phòng cúm Dùng thuốc GPQ tác dụng ngắn khi cần
Điều trị thờng xuyên với 1 hoặc nhiều thuốc
GPQ tác dụng kéo dài Thêm Corticoid đờng hít nếu nhiều
đợt cấp tái phát Oxy dài hạn nếu suy hô hấp
mạn Xem xét phẫu thuật
Trang 2- Glucocorticosteroid
Điều trị lâu dài bằng xịt glucocorticosteroid không làm thay
đổi sự giảm liên tục EFV1 ở bệnh nhân COPD
Điều trị thờng xuyên bằng xịt glucocorticosteroid chỉ áp dụng cho bệnh nhân COPD có triệu chứng và có chức năng hô hấp cải thiện với thuốc xịt glucocorticosteroid (test phục hồi phế quản với corticoids dơng tính)
Các thuốc corticoid dạng hít hiện đang sử dụng bao gồm:
Beclometason: becotide bình xịt 50- 250 g
Budesonide: pulmicort bình xịt: 200g; pulmicort khí dung:
500 g
Một số dạng kết hợp cờng beta 2 tác dụng kéo dài và glucocoticosteroids thành thuốc dạng hít: Formoterol/ Budesonide (Symbicort); Salmeterol/ Fluticasone (Seretide)
Điều trị các thuốc khác:
Vaccine: vaccine phòng cúm , vaccine phòng phế cầu gồm 23
type huyết thanh
Điều trị tăng cờng 1- Antitrypsin: thiếu hụt 1 - antitrypsin
nặng gây ra giãn phế nang có thể chỉ định điều trị tăng cờng
1 - antitrypsin Tuy nhiên giá thành rất đắt và không sẵn có ở nhiều nớc
Khánh sinh: chỉ nên dùng kháng sinh khi có biểu hiện của
nhiễm khuẩn Việc dùng kháng sinh bừa bãi nhanh dẫn đến kháng thuốc ở bệnh nhân COPD do bệnh kéo dài và bệnh nhân phải dùng kháng sinh nhiều đợt
Thuốc loãng đờm: ambroxol, erdostaine, carbosystaine,
iodinated glycerol
Trang 3COPD ổn định, việc điều trị tại nhà không nên dùng các thuốc loãng đờm
Thuốc giảm ho: ho có vai trò bảo vệ Do vậy chống chỉ định
sử dụng thờng xuyên thuốc giảm ho trong điều trị COPD
Thuốc an thần: morphin, gardenal, diazepam bị chống chỉ
định trong COPD vì nó gây ức chế trung tâm hô hấp và làm nặng thêm tình trạng tăng CO2 máu Nếu bệnh nhân có chỉ
định bắt buộc dùng gardenal hoặc morphin mà không tìm đợc thuốc thay thế thì nên cân nhắc cẩn thận trớc khi chỉ định
điều trị
2.3 Điều trị không dùng thuốc:
Phục hồi chức năng hô hấp: giảm các triệu chứng, cải thiện
chất lợng cuộc sống và tăng cờng sự tham gia về thể lực và tinh thần trong các hoạt động hàng ngày
Điều trị với oxy dài hạn tại nhà: Chỉ định thở oxy kéo dài >
18 giờ/ ngày
chỉ định cho các trờng hợp:
- PaO2 55 mmHg hoặc SaO2 88% Có hoặc không có tăng
CO2 máu hoặc
- 55 mmHg < PaO2 < 60 mmHg hoặc SaO2 89% kèm theo bằng chứng của tăng áp lực động mạch phổi, hoặc đa hồng cầu (hematocrit > 55%)
Mục tiêu của điều trị oxy dài hạn tại nhà là duy trì PaO2 ≥ 60 mmHg và/ hoặc có SaO2 ít nhất là 90%
2.4 Điều trị phẫu thuật:
Cắt bỏ kén khí: Chỉ cắt bỏ kén khí ở những trờng hợp thực
sự cần thiết
Phẫu thuật làm giảm thể tích phổi: cắt thuỳ đáy phổi,
mục tiêu làm phục hồi lại chiều cao cơ hoành, làm cải thiện rõ rệt FEV1 sau phẫu thuật, tuy nhiên mức độ giảm FEV1 trên những bệnh nhân đã cắt thuỳ phổi diễn ra nhanh hơn so với những ngời không tiến hành phẫu thuật
Ghép phổi: ở những bệnh nhân COPD rất nặng, thấy ghép phổi có cải thiện chất lợng cuộc sống, FEV1 và dung
tích cặn chức năng Tiêu chuẩn để chọn bệnh nhân ghép phổi gồm FEV1< 35% con số lý thuyết, PaO2 < 7,3 kPa (50mm Hg), và có tăng áp lực động mạch phổi thứ phát
Trang 43 điều trị đợt cấp COPD
3.1 Xác định nguyên nhân gây đợt cấp
Nguyên nhân thờng gặp nhất gây đợt cấp là nhiễm khuẩn khí phế quản phổi cấp do virus (50%) hoặc vi khuẩn (các vi khuẩn thờng gặp là Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae
và Moraxella catarrhalis) và ô nhiễm không khí
Nguyên nhân khác:
+ Nội khoa: tắc mạch phổi; tràn khí màng phổi; mệt cơ hô hấp; bỏ thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng cách hoặc phác đồ; dùng thuốc an thần, gây mê, thuốc chẹn bêta; suy tim trái, loạn nhịp tim; các rối loạn chuyển hoá; nhiễm trùng các phủ tạng khác
+ Ngoại khoa: gẫy xơng sờn, chấn thơng lồng ngực, sau mổ ngực, bụng
Không rõ nguyên nhân: chiếm 1/3 các trờng hợp
3.2 Xử trí
Thở oxy 1-3 lít/ phút sao cho SPO2 > 90%, nếu bệnh nhân có cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim kèm theo thì cần duy trì SPO2 ≥ 95% Thử lại khí máu sau 30 phút
Tăng số lần xịt hoặc khí dung các thuốc giãn phế quản lên 6- 8 lần với các thuốc cờng 2-adrenergic phối hợp với kháng chollinergic (Berodual, Combivent)
Dùng salbutamol, terbutalin truyền tĩnh mạch với liều 1-3mg/h nếu không đáp ứng với các thuốc giãn phế quản đờng uống và khí dung, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của bệnh nhân
Nếu bệnh nhân cha dùng theophylline và không có rối loạn nhịp tim thì có thể dùng Diaphyllin 0,24g x 1 ống + 100 ml glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau đó chuyển sang liều duy trì 0,4 – 0,9 mg/kg/ giờ Trong quá trình sử dụng cần lu ý dấu hiệu ngộ độc của thuốc: buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim,
co giật, rối loạn tri giác
Depersolon hoặc Solumedrol liều 2 mg/ kg/ ngày tiêm tĩnh mạch chia làm 2 lần
Kháng sinh: dùng khi có biểu hiện nhiễm trùng rõ Thông thờng phối hợp các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin với kháng sinh nhóm aminoglycoside hoặc kháng sinh nhóm quinolone
Trang 5khi có ít nhất 2 tiêu chuẩn sau: (a) Khó thở vừa tới nặng có co kéo cơ hô hấp phụ và hô hấp nghịch thờng (b) Toan hô hấp nặng (pH: 7,25 – 7,30) và PaCO2 55 – 65 mmHg (c) Tần số thở
> 25 lần/ phút Nếu sau 60 phút, các thông số PaCO2 và PaO2
hoặc các triệu chứng lâm sàng tiếp tục xấu đi thì cần chuyển sang thông khí nhân tạo xâm nhập
Chỉ định của thông khí nhân tạo xâm nhập:
Ngừng thở, ngủ gà, rối loạn ý thức, không hợp tác
Rối loạn huyết động (tụt huyết áp, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim)
Nguy cơ hít phải dịch dạ dày, đờm nhiều, dính
Mới phẫu thuật răng hàm mặt hoặc mổ dạ dày
Bỏng, chấn thơng đầu, mặt, béo phì quá nhiều
Kiểm soát thăng bằng kiềm toan, nớc điện giải, đảm bảo chế
độ dinh dỡng
Tiêm heparin dới da để phòng biến chứng huyết khối tĩnh mạch