6 Đợt cấp thường xuyên có thể xảy ra từ bậc GOLD 2 Mối quan hệ giữa độ nặng của bệnh với tần suất và độ nặng của đợt cấp trong năm đầu theo dõi bệnh nhân bị COPD Hurst JR, Vestbo J, A
Trang 1Symbicort®
Giải pháp điều trị COPD
hiệu quả & an toàn
BS LÊ THU KIỀU TIÊN
Công ty dược phẩm AstraZeneca
Trang 2Nội dung
1 Cơn kịch phát COPD: Gánh nặng và hệ quả
2 So sánh lợi ích và nguy cơ giữa các loại ICS/LABA
3 Kết luận
Trang 3Cơn kịch phát COPD
Gánh nặng và hệ quả
Trang 4COPD và những con số đang lo ngại
Trang 55
Đợt cấp và triệu chứng được đề cao trong đánh giá COPD
GOLD 2017
Trang 66
Đợt cấp thường xuyên có thể xảy ra từ
bậc GOLD 2
Mối quan hệ giữa độ nặng của bệnh với tần suất và độ nặng của
đợt cấp trong năm đầu theo dõi bệnh nhân bị COPD
Hurst JR, Vestbo J, Anzueto A, et al Susceptibility to exacerbation in chronic obstructive
pulmonary disease N Engl J Med 2010; 363(12): 1128-38
Nhập viện vì đợt cấp trong năm
Trang 77
50% tử vong trong vòng 4 năm sau lần
nhập viện do đợt cấp COPD nặng đầu tiên
50% bệnh nhân tử vong trong vòng
4 năm sau lần nhập viện do đợt cấp
COPD nặng đầu tiên
Nhập viện vì đợt cấp COPD liên quan đến tiên lượng kém và tăng nguy cơ tử vong1
Báo cáo phân tích của 73,106 bệnh nhân COPD tại Canada Đối tượng được theo dõi từ lần nhập viện vì COPD đầu tiên (trong vòng năm 1990 và 2005) đến khi qua đời hay đến ngày 31 tháng 3, 2007
1 GOLD 2017 2 Suissa S et al Thorax 2012;67:957-963.
Trang 8ICS/LABA được khuyến cáo
cho nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao
GOLD 2017
8
Trang 9Quan điểm của GOLD về ICS/LABA
Nhóm C
LABA/LAMA hoặc ICS/LABA Tuy nhiên do ICS làm tăng nguy cơ bị viêm
Nhóm D
GOLD khuyến cáo bắt đầu trị liệu với LABA/LAMA vì:
Bệnh nhân nhiều cơn kịch phát ở nhóm D có nguy cơ cao hơn trong việc mắc viêm phổi khi dùng ICS.11, 12
Đối với một số bệnh nhân, ICS/LABA là lựa chọn đầu tay Những bệnh
nhân đó có tiền sử và/hoặc chứng cứ liên quan đến chồng lắp Hen-COPD
GOLD 2017
Trang 10Lựa chọn ICS/LABA
Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ
1.An toàn trên viêm phổi
2.Hiệu quả giảm cơn kịch phát và triệu chứng
Trang 11Lựa chọn ICS/LABA
Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ
An toàn trên viêm phổi
Trang 12• Viêm phổi + COPD (PCOPD): 66.2%
Theo phân tích đa biến số, viêm phổi + COPD dự đoán tỉ lệ tử vong cao nhất (p<0.001)
Tỉ lệ tử vong do đợt cấp COPD tăng
khi có viêm phổi
Tháng trước khi tử vong
Amir Sharafkhaneh et al COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease 2016 DOI: 10.1080/15412555.2016.1220513
Trang 13Nhóm C
LABA/LAMA hoặc ICS/LABA Tuy nhiên do ICS làm tăng nguy cơ viêm phổi
trong một số bệnh nhân, GOLD ưu tiên LABA/LAMA
Nhóm D
GOLD khuyến cáo bắt đầu trị liệu với LABA/LAMA vì:
Bệnh nhân nhiều cơn kịch phát ở nhóm D có nguy cơ viêm phổi cao hơn khi dùng ICS.11, 12
Đối với một số bệnh nhân, ICS/LABA là lựa chọn đầu tay Những bệnh
nhân đó có tiền sử và/hoặc chứng cứ liên quan đến chồng lắp Hen-COPD
1
3
Có phải loại ICS/LABA nào cũng gây
nguy cơ viêm phổi như nhau?
GOLD 2017
Trang 14• Hồi cứu, quan sát, dựa trên dữ liệu thực tế
• Các dữ liệu y khoa được thu thập từ các trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu và liên kết với hồ sơ sức khỏe quốc gia tại Thụy Điển
• 76 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu
• ≈8% dân số Thụy Điển ≈800.000 cư dân
• Bệnh nhân được theo dõi từ 01/1999 đến 12/2009, hoặc đến khi kết thúc điều trị với ICS/LABA hoặc di cư, hoặc tử vong
Larsson K et al Journal of Internal Medicine, 2013;
PATHOS: RWE so sánh đối đầu trên bệnh nhân
Thụy Điển
Trang 15PATHOS: Quá trình nghiên cứu
Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn
n=21,361
Nhóm Flu/Sal n=2,734
Nhóm Bud/Form
n=2,734
Dữ liệu từ 76 trung tâm tại Thụy Điển trong 11 năm
Larsson K et al Journal of Internal Medicine, 2013;
Bắt cặp
Bệnh nhân được ghi nhận sử dụng ICS/LABA
(Index date) n=9,893
Trang 16Tỉ lệ viêm phổi và nhập viện do viêm phổi
ở nhóm Flu/Sal so với nhóm Symbicort®
Janson C et al BMJ 2013 May 29;346:f3306
↑ 74%
Trang 17Tỉ lệ tử vong do viêm phổi ở nhóm Flu/Sal
CAO HƠN 76% so với nhóm Symbicort®
Trang 18Lựa chọn ICS/LABA
Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ
Hiệu quả giảm cơn kịch phát
và triệu chứng
Trang 19Formoterol cải thiện FEV 1 trong vòng 5 phút
Liều theo chỉ định (ug)
Cải thiện FEV1 trong vòng 5’
sau dùng thuốc
vs placebo
Thời gian đến giãn phế quản đỉnh
Thuốc
Adpated Roche et al Respiratory Research 2013, 14:112
Trang 20Multiple answers possible
* P < 0.001 vs mid day, afternoon, evening, night and difficult to say groups; P = 0.006 vs no particular time of day group (all COPD
patients); † P < 0.001 vs mid day, afternoon, evening, no particular time of day and difficult to say groups; P = 0.001 vs night group (severe
Trang 211
1 Adapted from Patridge et al, 2009
Cải thiện điểm hoạt động
Trang 22Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn
n=21,361
Nhóm Flu/Sal n=2,734
Nhóm Bud/Form
n=2,734
Dữ liệu từ 76 trung tâm tại Thụy Điển trong 11 năm
Larsson K et al Journal of Internal Medicine, 2013;
Bắt cặp
Bệnh nhân được ghi nhận sử dụng ICS/LABA
(Index date) n=9,893
PATHOS: RWE so sánh đối đầu trên
bệnh nhân Thụy Điển
Trang 23Tỉ lệ giảm khi dùng Symbicort®
Dùng steroids
uống Dùng kháng sinh
GIẢM 26% so với nhóm Flu/Sal
Larsson K et al Journal of Internal Medicine, 2013;
Bud/Form
Flu/Sal
Trang 24Kết luận
Trang 25Symbicort® và những lợi ích lâm sàng
trong điều trị COPD
• Cơn kịch phát COPD để lại những hậu quả và tiên lượng xấu cho người bệnh COPD
Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao, ICS/LABA được khuyến cáo sử dụng.1
• Symbicort® hiệu quả hơn dạng đơn thuần trong cải thiện FEV1, tình trạng triệu chứng,
và giảm đợt cấp ở COPD trung bình tới nặng.1-5
• Điều trị kết hợp liên quan tới gia tăng nguy cơ viêm phổi nhưng nguy cơ viêm phổi khi
sử dụng Symbicort® ít hơn đáng kể so với Flu/Sal.4-8
• Liệu pháp bộ ba Symbicort® + LAMA làm tăng thêm hiệu quả điều trị.9-10
1 GOLD 2017; 2 Szafranski W, et al Eur Respir J 2003;21:74–81; 3 Calverley PM, et al Eur Respir J 2003; 22: 912-919; 4 Janson C et al Eur Respir J 2012;
40, Suppl 56: 529p; 5 Larsson K et al Journal of Internal Medicine, 2013; 6 Nannini LJ, et al Cochrane Database Syst Rev 2012; 9: CD006829; 7 Sin DD
et al Lancet 2009; 374:712–719.; 8 Crim C et al Eur Respir J 2009; 34:641–647.; 9 Johansson G et al Am J Respir Crit Care Med 2013; 187: A2442; 10 Welte T et al AJRCCM 2009; doi:10.1164/rccm.200904-0492OC
Trang 26
Thông tin kê toa
Symbicort® Turbuhaler®