1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý và điều trị Copd giai đoạn ổn định

47 914 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý và điều trị copd giai đoạn ổn định
Tác giả ThS. Bs. Nguyễn Hoàng Thanh Phương
Trường học Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và điều trị Copd giai đoạn ổn định

Trang 1

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ

COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ

COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

ThS BS Nguyễn Hoàng Thanh Phương

Phó Trưởng khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

ThS BS Nguyễn Hoàng Thanh Phương

Phó Trưởng khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Trang 2

TRIỆU CHỨNG

HO KHẠC ĐÀM

KHÓ THỞ

TIẾP XÚC VỚI YẾU TỐ NGUY CƠ

Thuốc lá Nghề nghiệp

Trang 3

PHÂN LOẠI COPD (GOLD 2004)

THEO HÔ HẤP KÝ DỰA TRÊN FEV1 TRƯỚC GPQ

PHÂN LOẠI COPD (GOLD 2004)

THEO HÔ HẤP KÝ DỰA TRÊN FEV1 TRƯỚC GPQ

0: có nguy cơ - Hô hấp ký bình thường

- Triệu chứng mạn tính: ho, khạc đàm

I: Nhẹ - FEV1/FVC < 70%

- FEV1 > 80% giá trị dự đoán

- Có/hoặc không các triệu chứng mạn tính: ho, khạc đàm

II: Trung bình - FEV1/FVC < 70%

- 50% < FEV1 < 80% giá trị dự đoán

- Có/hoặc không các triệu chứng mạn tính: ho, khạc đàm

III: Nặng - FEV1/FVC < 70%

- 30% < FEV1 < 50% giá trị dự đoán

- Có/hoặc không các triệu chứng mạn tính: ho, khạc đàm

IV: Rất nặng - FEV1/FVC < 70%

- FEV1 < 30% giá trị dự đoán hay FEV1 < 50% giá trị dự đoán + suy hô hấp mạn

Trang 4

4 YẾU TỐ CHÍNH TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ COPD 4 YẾU TỐ CHÍNH TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ COPD

1 Đánh giá và theo dõi bệnh,

2 Giảm các yếu tố nguy cơ,

1 Đánh giá và theo dõi bệnh,

2 Giảm các yếu tố nguy cơ,

Trang 5

QUẢN VÀ LÝ ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH

Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD.

 Điều trị dùng thuốc

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Liệu pháp dinh dưỡng

 Phẫu thuật trong COPD

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD.

 Điều trị dùng thuốc

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

ERS-ATS COPD Guidelines

Trang 6

GIÁO DỤC BỆNH NHÂN

Tất cả bệnh nhân: thông tin và lời khuyên về giảm yếu tố nguy cơ,

COPD từ nhẹ (GĐ 1)  nặng (GĐ 3):

 Thông tin về bản chất COPD,

 Hướng dẫn dùng bình hít định liều, thuốc khác,

 Nhận diện và điều trị các đợt kịch phát,

 Những cách làm giảm khó thở, các phương pháp tập thở.

COPD rất nặng (GĐ 4):

 Thông tin về biến chứng,

 Thông tin về điều trị ôxy,

 Giải thích về bệnh, những vấn đề liên quan khi bệnh ở giai đoạn cuối.

Tất cả bệnh nhân: thông tin và lời khuyên về giảm yếu tố nguy cơ,

COPD từ nhẹ (GĐ 1)  nặng (GĐ 3):

 Thông tin về bản chất COPD,

 Hướng dẫn dùng bình hít định liều, thuốc khác,

 Nhận diện và điều trị các đợt kịch phát,

 Những cách làm giảm khó thở, các phương pháp tập thở.

COPD rất nặng (GĐ 4):

 Thông tin về biến chứng,

 Thông tin về điều trị ôxy,

 Giải thích về bệnh, những vấn đề liên quan khi bệnh ở giai đoạn cuối.

Trang 7

Hút thuốc là nguy ên nhân gây BPTNMT 80-90%.

50% người hút thuốc lá sẽ bị viêm PQ mạn

15-20% người hút thuốc sẽ bị tắc nghẽn khí đạo.

Trang 8

ERS-ATS COPD Guidelines

CAI THUỐC LÁ (1)

 Thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của COPD.

 Hút thuốc lá là một chứng nghiện và cũng là chứng dễ tái nghiện lâu dài.

 Điều trị cai thuốc lá nên coi là 1 can thiệp chuyên biệt và ưu tiên.

 Các hoạt động và hỗ trợ cai thuốc lá phải được lồng vào hệ thống chăm sóc y tế.

 Các bước quan trọng trong can thiệp là:

 Thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của COPD.

 Hút thuốc lá là một chứng nghiện và cũng là chứng dễ tái nghiện lâu dài.

 Điều trị cai thuốc lá nên coi là 1 can thiệp chuyên biệt và ưu tiên.

 Các hoạt động và hỗ trợ cai thuốc lá phải được lồng vào hệ thống chăm sóc y tế.

 Các bước quan trọng trong can thiệp là:

Hỏi bệnh Để xác định người hút thuốc lá ở mỗi lần khám bệnh.

Khuyên Thúc giục mạnh mẽ tất cả người hút thuốc lá phải từ bỏ thuốc lá.

Lượng giá Xác định người hút thuốc có sẵn sàng thực hiện cố gắng bỏ thuốc lá.

Hỗ trợ Giúp đỡ người hút thuốc có kế hoạch bỏ thuốc lá, cung cấp tư vấn thực tế, điều

trị và hỗ trợ xã hội, khuyến cáo dùng các thuốc đã được công nhận.

Sắp xếp Có lịch trình hẹn tái khám và theo dõi.

Trang 9

ERS-ATS COPD Guidelines

CAI THUỐC LÁ (2)

 Những điểm chính của điều trị và hướng dẫn cai thuốc lá:

 Nghiện thuốc lá là 1 bệnh lý mạn tính cần phải điều trị nhiều lần cho đến khi đạt được tình trạng không hút thuốc lâu dài hoặc vĩnh viễn.

 Hiện nay đã có các điều trị hiệu quả nghiện thuốc lá và tất cả người hút thuốc lá phải được cung cấp các điều trị này

 Bác sỹ và hệ thống chăm sóc y tế phải có kế hoạch chẩn đoán xác định, cung cấp tài liệu và điều trị cho mỗi người hút thuốc lá ở mỗi lần khám.

 Tóm lược các can thiệp nghiện thuốc lá có hiệu quả và người hút thuốc người hút thuốc lá phải được cung cấp ít nhất 1 lần tóm lược can thiệp.

 Có một tương quan đáp ứng - liều mạnh mẽ giữa mức độ nghiện thuốc

lá và tư vấn cai thuốc lá.

 Những điểm chính của điều trị và hướng dẫn cai thuốc lá:

 Nghiện thuốc lá là 1 bệnh lý mạn tính cần phải điều trị nhiều lần cho đến khi đạt được tình trạng không hút thuốc lâu dài hoặc vĩnh viễn.

 Hiện nay đã có các điều trị hiệu quả nghiện thuốc lá và tất cả người hút thuốc lá phải được cung cấp các điều trị này

 Bác sỹ và hệ thống chăm sóc y tế phải có kế hoạch chẩn đoán xác định, cung cấp tài liệu và điều trị cho mỗi người hút thuốc lá ở mỗi lần khám.

 Tóm lược các can thiệp nghiện thuốc lá có hiệu quả và người hút thuốc người hút thuốc lá phải được cung cấp ít nhất 1 lần tóm lược can thiệp.

 Có một tương quan đáp ứng - liều mạnh mẽ giữa mức độ nghiện thuốc

lá và tư vấn cai thuốc lá.

Trang 10

ERS-ATS COPD Guidelines

CAI THUỐC LÁ (3)

 Những điểm chính của điều trị và hướng dẫn cai thuốc lá (tiếp

theo):

Ba kiểu tư vấn đã chứng minh đặc biệt có hiệu quả: tư vấn thực

tế, hỗ trợ xã hội như là một phần của điều trị, và hỗ trợ xã hội không có liên quan đến điều trị

 5 loại thuốc hàng đầu điều trị cai thuốc lá có hiệu quả: Bupropion

SR, viêm nhai nicotine, nicotin dạng hít, nicotine dạng xịt mũi, và miếng dán nicotine, và ít nhất 1 trong 5 loại thuốc này phải được kê đơn trong trường hợp không có chống chỉ định.

 Các điều trị nghiện thuốc lá có liên quan đến các can thiệp phòng chống bệnh và y tế khác phải tính đến chi phí – hiệu quả.

 Những điểm chính của điều trị và hướng dẫn cai thuốc lá (tiếp

theo):

 Ba kiểu tư vấn đã chứng minh đặc biệt có hiệu quả: tư vấn thực

tế, hỗ trợ xã hội như là một phần của điều trị, và hỗ trợ xã hội không có liên quan đến điều trị

 5 loại thuốc hàng đầu điều trị cai thuốc lá có hiệu quả: Bupropion

SR, viêm nhai nicotine, nicotin dạng hít, nicotine dạng xịt mũi, và miếng dán nicotine, và ít nhất 1 trong 5 loại thuốc này phải được kê đơn trong trường hợp không có chống chỉ định.

 Các điều trị nghiện thuốc lá có liên quan đến các can thiệp phòng chống bệnh và y tế khác phải tính đến chi phí – hiệu quả.

Trang 11

PHẢI BIẾT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA COPD

Tăng phản ứng tính, Tăng trưởng phổi,

Bụi nghề nghiệp và hóa chất, Nhiễm trùng,

Tình trạng kinh tế xã hội.

Tăng phản ứng tính, Tăng trưởng phổi,

Bụi nghề nghiệp và hóa chất, Nhiễm trùng,

Tình trạng kinh tế xã hội.

Trang 12

PHẢI BIẾT BẢN CHẤT CỦA COPD

TÁC NHÂN CÓ HẠI

(khói thuốc lá, chất ô nhiễm, tiếp xúc nghề nghiệp)

COPD

Yếu tố di truyền Nhiễm trùng hô hấp Khác…

Trang 13

PHẢI BIẾT PHÁT HIỆN ĐỢT KỊCH PHÁT COPD

Tình trạng xấu dần kéo dài của BN so với tình trạng

ổn định và vượt quá giới hạn thay đổi bình thường,

có tính cấp tính trong khởi phát và đòi hỏi phải thay đổi thuốc điều trị cho BN đã bị COPD.

(Hội nghị đồng thuận quốc tế về COPD)

TLTK: Rodriguez-Roisin và cs Chest 2000; 117:3985-4015

Tình trạng xấu dần kéo dài của BN so với tình trạng

ổn định và vượt quá giới hạn thay đổi bình thường,

có tính cấp tính trong khởi phát và đòi hỏi phải thay đổi thuốc điều trị cho BN đã bị COPD.

(Hội nghị đồng thuận quốc tế về COPD)

TLTK: Rodriguez-Roisin và cs Chest 2000; 117:3985-4015

Trang 14

PHẢI BIẾT CÁC DẤU HIỆU NẶNG CỦA COPD

- Co kéo cơ hô hấp phụ, cử động ngực bụng nghịch thường,

- Tím trung ương mới xuất hiện hoặc nặng thêm

- Phù ngoại biên, có triệu chứng suy tim phải,

- Co kéo cơ hô hấp phụ, cử động ngực bụng nghịch thường,

- Tím trung ương mới xuất hiện hoặc nặng thêm

- Phù ngoại biên, có triệu chứng suy tim phải,

- Huyết động học không ổn định,

- Rối loạn tri giác.

Trang 15

PHẢI BIẾT KHI NÀO PHẢI NHẬP VIỆN

 Các triệu chứng nặng lên (ví dụ: tăng khó thở lúc nghỉ),

 Từng bị COPD nặng,

 Xuất hiện các dấu hiệu thực thể mới (tím tái, phù ngoại biên),

 Thất bại, đáp ứng kém với điều trị ban đầu,

 Có bệnh đi kèm nặng,

 Có rối loạn nhịp mới xuất hiện,

 Có vấn đề chẩn đoán chưa chắc chắn,

 Cao tuổi,

Thiếu chăm sóc gia đình TLTK: GOLD 2005

 Các triệu chứng nặng lên (ví dụ: tăng khó thở lúc nghỉ),

 Từng bị COPD nặng,

 Xuất hiện các dấu hiệu thực thể mới (tím tái, phù ngoại biên),

 Thất bại, đáp ứng kém với điều trị ban đầu,

Trang 16

PHẢI BIẾT CÁC BIẾN CHỨNG CỦA COPD

Trang 17

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

Điều trị dùng thuốc.

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Liệu pháp dinh dưỡng

 Phẫu thuật trong COPD

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

Điều trị dùng thuốc.

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

ERS-ATS COPD Guidelines

Trang 18

 Đồng vận bêta 2 TD dài + corticoid hít

 Corticoid toàn thân.

Phải biết cách sử dụng các bình hít định liều.

 Đồng vận bêta 2 TD dài + corticoid hít

 Corticoid toàn thân.

Phải biết cách sử dụng các bình hít định liều.

Trang 19

ĐỒNG VẬN BÊTA 2 ĐỒNG VẬN BÊTA 2

Tác dụng ngắn:

 Fenoterol: dạng hít, 100-200mcg, MDI, TD 4-6 giờ

 Salbutamol: dạng hít, 100-200mcg, MDI, TD 4-6 giờ

 Terbutaline: dạng hít, 400-500mcg, DPI, TD 4-6 giờ

Tác dụng dài:

 Formoterol: dạng hít, 4.5-12mcg, MDI, PDI, TD 12 giờ

 Salmeterol: dạng hít, 25-50mcg, MDI, PDI, TD 12 giờ

 Fenoterol: dạng hít, 100-200mcg, MDI, TD 4-6 giờ

 Salbutamol: dạng hít, 100-200mcg, MDI, TD 4-6 giờ

 Terbutaline: dạng hít, 400-500mcg, DPI, TD 4-6 giờ

Tác dụng dài:

 Formoterol: dạng hít, 4.5-12mcg, MDI, PDI, TD 12 giờ

 Salmeterol: dạng hít, 25-50mcg, MDI, PDI, TD 12 giờ

Trang 20

KHÁNG CHOLINERGIC

Tác dụng ngắn:

 Ipratropium: dạng hít, 20-40mcg, MDI, TD 6-8 giờ

 Oxitropium: dạng hít, 100mcg, MDI, TD 7-9 giờ

Tác dụng dài:

 Tiotropium: dạng hít, 18mcg, DPI, TD > 24 giờ

 Ipratropium: dạng hít, 20-40mcg, MDI, TD 6-8 giờ

 Oxitropium: dạng hít, 100mcg, MDI, TD 7-9 giờ

 Tiotropium: dạng hít, 18mcg, DPI, TD > 24 giờ

Trang 25

CORTICOID TOÀN THÂN

Trang 26

FEV 1 /FVC < 70%

FEV 1 < 30% dự đoán or

FEV 1 < 50% dự đoán + Suy hô hấp mạn

Thêm điều trị đều I trong các thuốc giãn phế quản TD dài (khi cần);

Thêm phục hồi chức năng

Thêm glucocorticosteroids dạng hít nếu có đợt kịch phát tái đi tái lại

Tránh các yếu tố nguy cơ, chích ngừa cúm

Thêm thuốc giãn phế quản TD ngắn (khi cần)

Thêm ôxy dài hạn nếu có SHH mạn

Xem xét Điều trị phẫu thuật

Trang 27

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

 Điều trị dùng thuốc

Liệu pháp thở ôxy dài hạn.

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Liệu pháp dinh dưỡng

 Phẫu thuật trong COPD

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

 Điều trị dùng thuốc

Liệu pháp thở ôxy dài hạn.

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

ERS-ATS COPD Guidelines

Trang 28

LIỆU PHÁP THỞ ÔXY DÀI HẠN

phổi, khó thở, rối loạn giấc ngủ do giảm ôxy

 Dùng ôxy tại nhà (> 15 giờ/ngày),

 Chỉ định: suy hô hấp mạn (giai đoạn IV)  tăng sống sót

 Lợi ích: giảm Hct, giảm tình trạng tăng áp động mạch phổi, khó thở, rối loạn giấc ngủ do giảm ôxy

Trang 29

LIỆU PHÁP ÔXY DÀI HẠN LI ỆU PHÁP ÔXY DÀI HẠN

Mục tiêu: phòng ngừa giảm ôxy mô, SaO2 > 90%

 Dụng cụ: cannula mũi và venturi mask

 Theo dõi khí máu động mạch trước và sau chỉ định ôxy

 Theo dõi SpO2 để điều chỉnh liều ôxy

 Nếu có ứ CO2, phải theo dõi khí máu, toan máu,

 Nếu có toan máu, xem xét thông khí hỗ trợ

Trang 30

THÔNG KHÍ HỖ TRỢ TRONG 1 SỐ TRƯỜNG HỢP

THÔNG KHÍ HỖ TRỢ TRONG 1 SỐ TRƯỜNG HỢP

Thở máy không xâm lấn (NIPPV)

Trang 31

NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI THỞ NIPPV

Chỉ định NIPPV, có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:

 Khó thở TB-nặng, có co kéo cơ HH phụ và cử động ngực - bụng nghịch thường,

 Toan hô hấp nặng:

 pH ≤ 7.35 và/hoặc

 PaCO2 > 45 mmHg,

 Nhịp thở > 25 lần/phút.

Trang 32

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

 Điều trị dùng thuốc

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Liệu pháp dinh dưỡng

 Phẫu thuật trong COPD

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

 Điều trị dùng thuốc

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

Phục hồi chức năng hô hấp.

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

ERS-ATS COPD Guidelines

Trang 33

CÁC PHƯƠNG PHÁP TẬP THỞ

 Tập thở (cùng với vật lý trị liệu hô hấp) là 1 trong

4 thành phần của chương trình phục hồi chức năng hô hấp đa thành phần;

 Kỹ thuật tập thở bao gồm:

 Tập thở (cùng với vật lý trị liệu hô hấp) là 1 trong

4 thành phần của chương trình phục hồi chức năng hô hấp đa thành phần;

Trang 34

LỢI ÍCH CHUNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP TẬP THỞ

LỢI ÍCH CHUNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP TẬP THỞ

 Các kỹ thuật thở có thể giúp bạn:

Trang 35

TRÁNH HAO PHÍ NĂNG LƯỢNG

 Bạn có thể hỗ trợ cho hô hấp của mình bằng cách

sử dụng năng lượng cơ thể một cách hiệu quả:

hoặc mặc đồ.

 Bạn có thể hỗ trợ cho hô hấp của mình bằng cách

sử dụng năng lượng cơ thể một cách hiệu quả:

hoặc mặc đồ.

Trang 37

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

 Điều trị dùng thuốc

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Phục hồi chức năng hô hấp

 Phẫu thuật trong COPD

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

 Giáo dục BN cai thuốc lá, hiểu biết về bệnh COPD

 Điều trị dùng thuốc

 Liệu pháp thở ôxy dài hạn

 Phục hồi chức năng hô hấp

Liệu pháp dinh dưỡng

 Giấc ngủ

 Du lịch bằng máy bay

ERS-ATS COPD Guidelines

Trang 38

ERS-ATS COPD Guidelines

LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG

 Giảm cân và thiếu khối lượng chất béo tự do (FFM) có thể thấy COPD ổn định.

 Thiếu cân có liên quan đến nguy cơ tử vong tăng lên.

 Tiêu chí để xác định giảm cân là:

 Giảm cân > 10% trong 6 tháng qua hoặc > 5% trong tháng vừa qua.

 Liệu pháp dinh dưỡng chỉ có thể được hiệu quả nếu kết hợp với tập thể dục hoặc kích thích đồng hóa khác.

đồng hóa khác.

Trang 39

LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG

 Bệnh nhân nên ăn đủ các chất dinh dưỡng để tăng cường thể lực, nhưng tránh các món dễ gây dị ứng như thịt bò, cá biển…, nên ăn thức ăn lỏng, chia nhiều lần và không quá mặn

 Cần phải có sự tư vấn của các bác sỹ dinh dưỡng, cung cấp các kiến thức để tính toán năng lượng tiêu hao trong ngày cho phù hợp

 Do tác dụng phụ của các loại thuốc giãn phế quản bệnh nhân hay bị thiếu kali trong máu, vì vậy bệnh nhân có thể bổ sung kali bằng cách ăn chuối hoặc cam 2-3 quả mỗi ngày…

 Bệnh nhân nên ăn đủ các chất dinh dưỡng để tăng cường thể lực, nhưng tránh các món dễ gây dị ứng như thịt bò, cá biển…, nên ăn thức ăn lỏng, chia nhiều lần và không quá mặn

 Cần phải có sự tư vấn của các bác sỹ dinh dưỡng, cung cấp các kiến thức để tính toán năng lượng tiêu hao trong ngày cho phù hợp

 Do tác dụng phụ của các loại thuốc giãn phế quản bệnh nhân hay bị thiếu kali trong máu, vì vậy bệnh nhân có thể bổ sung kali bằng cách ăn chuối hoặc cam 2-3 quả mỗi ngày…

Ngày đăng: 16/01/2013, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w