1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3: PHẢN ỨNG BẬC NHẤT THỦY PHÂN ACETAT ETYL

6 1,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 99,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: PHẢN ỨNG BẬC NHẤT THỦY PHÂN ACETAT ETYL1... Trong bình B chứa 30ml nước cất, phenolphthalein & được ngâm lạnh.. Nước cần lấy chính xác không?.  Vì : V nước không ảnh hưởng đến s

Trang 1

Bài 3: PHẢN ỨNG BẬC NHẤT THỦY PHÂN ACETAT ETYL

1 Khảo sát quá trình thủy phân CH3COOC2H5 ở 40 0 C & 30 0 C

1.1-Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 40 o C

 Dùng pipep chính xác hút chính xác 2ml etyl acetat cho vào bình A Lắc & bấm thì

kế ( vẫn giữ trên bếp cách thủy) ta có:

Thời điểm t = 0 phút ( phản ứng bắt đầu): → lắc đều & hút ngay cx 2ml hh trong

bình A cho vào bình B1 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N ( cho NaOH 0,05N từng giọt cho đến khi bình B1 chuyển màu hồng nhạt → đọc & ghi thể tích

Thời điểm t = 15 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B2

định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N

Thời điểm t = 30 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3

định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N

Trang 2

Thời điểm t = 45 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3

định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N

 Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 80 o C(xem biết K o Thi – thầy sẽ cho giá trị )

Phần còn lại trong bình A được gia tăng nhiệt độ lên 80oC trong 30 phút để phản ứng xảy ra hoàn toàn Hút 20ml hh bình A cho vào bình B và đem định phân để tìm giá trị

t = 0 → hút cx 2ml (A) → (B5) → định phân = NaOH 0,05N

t = 15 → hút cx 2ml (A) → (B6) → định phân = NaOH 0,05N

t = 30 → hút cx 2ml (A) → (B7) → định phân = NaOH 0,05N

t = 45 → hút cx 2ml (A) → (B8) → định phân = NaOH 0,05N

 Lưu ý: để tìm giá trị phải thực hiện nhiều lần, mỗi lần cách nhau 10 phút trong

lúc bình A vẫn giữ cách thủy ở 80oC cho đến khi có 2 giá trị liên tiếp không đổi thì đó chính là

1.2-Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 30 o C:

 Tương tự như thủy phân acetat etyl ở 40oC nhưng bình A để ở nhiệt độ phòng

 Lưu ý: vẫn phải thực hiện giá trị như trên

2 Kết quả:

2.1 Hằng số tốc độ phản ứng K = x lg = x log ( phút -1 )

Trong đó

a: nồng độ ban đầu của acetat etyl

a - x: Nồng độ còn lại của acetat etyl ở thời điểm t

Bình B tại thời điểm khảo sát t V NaOH 0,05N khi thủy

phân ở 30 o

V NaOH 0,05N khi thủy phân ở 40 o

V NaOH 0,05N khi thủy phân ở 80 o

Trang 3

Bình B3, tại t = 30’ 7,8 ml 8,8 ml

Tính toán Ở 30 o C:

Thời

điểm

khảo sát

(phút)

V NaOH 0,05N ( ml )

( 11,6)

lg(18,9-7,3)

( 1,0645 )

(0,1535)

18,9-7,4

( 11,5 )

lg(18,9-7,4)

(0,0768)

18,9-7,8

( 11,1)

lg(18,9-7,8)

(0,0512)

18,9- 8,5

( 10,4 )

lg(18,9-8,5)

K15’ = x lg = x lg = 0,577 x 10-3

K30’ = x lg = x lg = 1,46 x 10-3

K45’ = x lg = x lg = 2,43 x 10-3

→ = = 1,489 x 10-3

2.2.a Tính chu kỳ bán hủy của acetat etyl ở 30 o C

→ t1/2 = với K = → t1/2 = = 465 phút

Tính toán Ở 40 o C:

Thời

điểm

khảo sát

(phút)

V NaOH 0,05N

( ml )

Trang 4

0 n o 7,2 ml 0 18,9 - 7,2

( 11,7)

lg(18,9-7,2)

( 1,0682 )

(0,1535)

18,9 - 8,2

( 10,7 )

lg(18,9-8,2)

(0,0768)

18,9 - 8,8

( 10,1)

lg(18,9-8,8)

(0,0512)

18,9 - 9

( 9,9 )

lg(18,9-9)

K15’ = x lg = x lg = 5,9574 x 10-3

K30’ = x lg = x lg = 4,9027 x 10-3

K45’ = x lg = x lg = 3,713 x 10-3

→ = = 4,8577 x 10-3

2.2.b Chu kỳ bán hủy của acetat etyl ở 40 o C

→ t1/2 = với K = → t1/2 = = 142 phút

2.3 Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng

Ta có: = x → = x

Ea: năng lượng hoạt hóa của phản ứng ( Cal.mol -1 )

R = 1,98 cal.mol -1 độ -1

T: nhiệt độ khảo sát: ( 0 K)

Với

T1 = = 30oC = 30 + 273 = 303K

T2 = = 40oC = 40 + 273 = 313K

K1 = =

K2 = =

Trang 5

R = 1,98 cal.mol-1.độ-1

→ = x = x = 222208,38522

Câu hỏi:

1 Trong bình B chứa 30ml nước cất, phenolphthalein & được ngâm lạnh Hãy giải thích vai trò của các yếu tố trên:

Vai trò của 30ml nước cất trong phản ứng thủy phân CH 3 COOC 2 H 5 :

 Làm loãng ( mục đích để dễ quan sát khi chuẩn độ)

Tạo môi trường lạnh & duy trì độ lạnh

Vai trò của Phenolphtalein:

Là chất chỉ thị màu

Điểm chuyển màu:

Không màu → khi pH <8

Có màu → khi pH từ 8 -10

Mất màu → khi pH > 10

Mục đích của việc ngâm lạnh 15’ :

Hạn chế phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OH ( trong MT acid)

2 Phương trình thủy phân CH3COOC2H5 ở nhiệt độ 30 o – 40 o C

3 Phương trình thủy phân CH3COOC2H5 ở nhiệt độ 80 o C

4 CH 3COOC2H5 thủy phân được trong cả 2 môi trường acid & base:

 Môi trường base → Cho phản ứng bậc II

 Môi trường acid → Cho phản ứng bậc I

5 Nước cần lấy chính xác không? Tại sao?

 Vì :

V nước không ảnh hưởng đến sự chuyển màu trong chuẩn độ

Nước không có trong công thức nên không ảnh hưởng đến công thức

6 Bình Bo’ có:

 30ml H2O cất + 3 giọt phenolphthalein 1% + HCl + etyl acetat

7 Bình B15’ có:

 H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + etyl acetat ( trước phản ứng) +

C2H5OH + CH3COOH ( sau phản ứng)

8 Ở nhiệt độ 30 o C, 40 o C xảy ra phản ứng thuận nghịch, PT phản ứng là:

H 2 O

t o

H 2 O

t o

Trang 6

 CH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OH

9 Ở nhiệt độ 80 o C xảy ra phản ứng xảy ra hoàn toàn PT phản ứng là:

 CH3COOC2H5 → CH3COOH + C2H5OH

10 Bình B ở nhiệt độ 80 o C có:

 H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + CH3COOH + C2H5OH

2 Giải thích ý nghĩa các giá trị:

: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm ( khi phản ứng xảy ra hoàn toàn )

: VNaOH: dùng để chuẩn độ HCl tại thời điểm t = 0

: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm , ,

- : VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH tại thời điểm

– : VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH còn lại tại thời điểm

- : VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH khi phản ứng thủy phân hoàn toàn

Ngày đăng: 11/12/2020, 05:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w