1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thảo luận số 06 Tố tụng Hình sự

21 344 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 30,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quyết địnhkhởi tố định khởi tố vụ án như sau: - Cơ quan điều tra - Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra - Viện kiểm sát - Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

Buổi thảo luận thứ 6

I LÝ THUYẾT.

Câu 1 So sánh KTVAHS với khởi tố bị can.

* Giống nhau:

Khởi tố vụ án và khởi tố bị can là hai hoạt động trong tố tụng hình sự

Khởi tố vụ án, khởi tố bị can đều là quyết định bắt đầu điều tra công khai theo trình tự Tốtụng hình sự của Cơ quan điều tra

* Khác nhau:

Tiêu chí Khởi tố vụ án Khởi tố bị can

Đối tượng

khởi tố

Là hành vi có dấu hiệu phạm tội

Cụ thể: là nếu phát hiện một người có

dấu hiệu phạm tội thì cơ quan có

thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố

vụ án, nhằm phát hiện tội phạm; ngăn

chặn người thực hiện hành vi tấu tán

Căn cứ

khởi tố

Căn cứ Điều 143 BLTTHS quy định

về việc xác định dấu hiệu tội phạm

dựa trên những yếu tố sau:

Căn cứ Điều 8 BLTTHS thì yêu tố đểcấu thành tội phạm cơ bản bao gồmyếu tố sau:

Trang 2

1 Tố giác của cá nhân;

2 Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá

5 Cơ quan có thẩm quyền tiến hành

tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác

định có dấu hiệu phạm tội , được cơ

quan điều tra xác minh và có căn cứ

khởi tố sau khi khởi tố sẽ điều tra

thêm chứng cứ

Căn cứ Điều 143 Bộ Luật tố tụng

hình sự 2015

Khi có đủ căn cứ để xác định mộtngười hoặc pháp nhân đã thực hiệnhành vi mà Bộ luật hình sự quy định làtội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyếtđịnh khởi tố bị can

Căn cứ Điều 179 Bộ luật tố tụng hình

Trang 3

quyết định

khởi tố

định khởi tố vụ án như sau:

- Cơ quan điều tra

- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến

hành một số hoạt động điều tra

- Viện kiểm sát

- Hội đồng xét xử ra quyết định khởi

tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố

vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại

phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt

tội phạm

Căn cứ Điều 153 Luật tố tụng hình sự

2015

định khởi tố bị can như sau:

- Cơ quan điều tra

- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra

Thứ nhất, về các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:

- Căn cứ quy định tại Điều 223 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 về các biện pháp điều tra tốtụng đặc biệt:

Theo đó, có 03 biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt là: ghi âm, ghi hình bí mật; Nghe điệnthoại bí mật; Thu thập bí mật dữ liệu điện tử

- Ý nghĩa: Những biện pháp này đều được tiến hành điều tra một cách bí mật, vừa để đảmbảo bí mật trong quá trình điều tra, vừa giúp quá trình thu thập chứng cứ diễn ra một cáchkhách quan, đối phó với những tội phạm có tính chất nghiêm trọng, thủ đoạn tinh vi Cácbiện pháp này chính là các biện pháp trinh sát kỹ thuật trước đây đã được sử dụng trongngành công an, nay được đưa vào trong định biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt trongBLTTHS

Trang 4

Thứ hai, những trường hợp được áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:

Điều 224 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụngđặc biệt

Những biện pháp điều tra đặc biệt này thực tế là sẽ xâm phạm đến quyền đời tư của ngườikhác, vì thế phạm vi áp dụng của nó phải được thu hẹp để tránh những hệ lụy xấu có thểxảy ra Các loại tội phạm có thể áp dụng những biện pháp điều tra này là: Tội xâm phạm

an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, rửa tiền, tộiphạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, mang tính nguy hiểmcho quốc gia

Thứ ba, thẩm quyền, trách nhiệm, quyết định và thi hành quyết định áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:

- Điều 225 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 đã quy định rõ chỉ Thủ trưởng Cơ quan điều tracấp tỉnh, cấp quân khu trở lên mới được quyền quyết định áp dụng biện pháp điều tra tốtụng đặc biệt Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Việntrưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành Thủ trưởng Cơ quan điều tra

đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịpthời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết Trường hợp vụ ánđang được thụ lý, điều tra ở cấp huyện, cấp khu vực thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấphuyện, cấp khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, cấp quân khu xem xét,quyết định áp dụng

Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải ghi rõ thông tin cần thiết vềđối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quantiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định trong Bộ luật này

- Ý nghĩa:Có thể thấy, về thẩm quyền xem xét áp dụng biện pháp này được quy định mộtcách rất chặt chẽ, ngoài sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh, cấp quân khucòn phải có sự phê chuẩn của của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp Điều này để tránhnhững vi phạm có thể xảy ra trong thủ tục tố tụng, đồng thời kiểm soát một cách chặt chẽcách thứ cơ quan điều tra thực hiện những biện pháp điều tra đặc biệt này

Trang 5

Thứ tư, về thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:

Căn cứ quy định tại Điêu 226 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, thời hạn áp dụng biện phápđiều tra tố tụng đặc biệt như sau:Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệtkhông quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn Trường hợp phứctạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.Chậmnhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xétthấy cần gia hạn thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có vănbản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn

Thứ năm, về sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:

- Theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì thông tin, tài liệu thu thậpđược bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt được sử dụng như sau:Thông tin, tài liệu thuthập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điềutra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêuhủy kịp thời.Nghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mụcđích khác.Thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụngđặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.Cơ quan điều tra có trách nhiệmthông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho Viện trưởngViện kiểm sát đã phê chuẩn

- Ý nghĩa:Có thể thấy, những chứng cứ thu thập được trong quá trình điều tra đặc biệtđược quản lý rất chặt chẽ, những chứng cứ nếu có liên quan đến vụ án chỉ được sử dụngtrong quá trình tố tụng, những chứng cứ không liên quan thì sẽ buộc phải tiêu hủy đểtránh việc thông tin bị rò rỉ, phát tán ra bên ngoài, ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân bịđiều tra Trước kia, cơ quan điều tra nếu thu thập được những chứng cứ bằng các biệnpháp điều tra đặc biệt thì sẽ không được sử dụng làm chứng cứ để giải quyết vụ án màphải thông qua quá trình điều tra thông thường để thu thập những chứng cứ đó mới được

sử dụng Hiện nay cơ quan điều tra hoàn toàn có thể sử dụng những chứng cứ này màkhông phải sử dụng biện pháp nào khác vì chứng cứ thu thập được đã được hợp pháp hóa

Trang 6

Câu 3: Phân tích những điểm tiến bộ của BLTTHS 2015 về nhiệm vụ và quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra.

Về đề ra yêu cầu điều tra:

Điều 165 đến 167 BLTTHS 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi

thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, khi kiểm sát điều tra các vụ án hình sự;trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạnđiều tra

Một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong khi thực hành quyền công tố tronggiai đoạn điều tra vụ án hình sự đó là “đề ra yêu cầu điều tra” Tại khoản 6 Điều 165BLTTHS năm 2015 chỉ rõ: “Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu CQĐT, cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra làm rõ tội phạm, ngườiphạm tội; yêu cầu CQĐT truy nã bị can, áp dụng biện pháp tố tụng đặc biệt” Như vậy,việc đề ra yêu cầu điều tra có những nội dung mới như sau:

- BLTTHS năm 2015 nêu rõ đối tượng mà VKS ra bản YCĐT không chỉ là CQĐT mà cả

cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra như cơ quan của Bộ độibiên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác củaCông an nhân dân, Quân đội nhân dân Theo quy định tại BLTTHS năm 2003 thì bản yêucầu điều tra chỉ áp dụng đối với đối tượng là CQĐT Như vậy, phạm vi yêu cầu điều tratheo quy định BLTTHS năm 2015 đã được mở rộng rất nhiều

- Nội dung của yêu cầu điều tra để “làm rõ tội phạm, người phạm tội” và một số nội dungkhác Đây là nội dung hoàn toàn mới trong BLTTHS năm 2015, có tính bao quát đến toàn

bộ vụ án hình sự

Về kiểm sát điều tra vụ án hình sự:

Trang 7

Về nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi KSĐT các vụ án hình sự được quy định tại Điều 166

BLTTHS năm 2015, gồm 9 khoản So với Điều 113 BLTTHS năm 2003 thì tăng 4 khoản

và bổ sung thêm nhiều nội dung mới như sau:

- Đối tượng của công tác KSĐT không chỉ là CQĐT như BLTTHS năm 2003 mà cả cơquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

- Khi KSĐT, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu CQĐT và cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo phápluật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết (điểm mới)

- Khi phát hiện việc điều tra không đầy đủ, vi phạm thì VKS có quyền yêu cầu CQĐT vàcác cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện một sốhoạt động: Tiến hành điều tra đúng pháp luật; kiểm tra việc điều tra và thông báo kết quảcho VKS; cung cấp tài liệu liên quan đến hành vi, quyết định tố tụng có vi phạm pháp luậttrong việc điều tra Đây là các quy định hoàn toàn mới, rõ và cụ thể hơn so với BLTTHSnăm 2003

Về trách nhiệm của CQĐT, các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt độngđiều tra khi thực hiện yêu cầu, quyết định của VKS trong giai đoạn điều tra: Tại khoản 1Điều 167 BLTTHS năm 2015 quy định các cơ quan này phải thực hiện yêu cầu, quyếtđịnh của VKS trong giai đoạn điều tra (riêng khoản 4, 5 thì phải thực hiện nhưng cóquyền kiến nghị) Nếu như Điều 114 BLTTHS năm 2003 quy định trường hợp này “cótrách nhiệm thực hiện” thì BLTTHS năm 2015 quy định “phải thực hiện”, nhằm nâng caohiệu lực có tính bắt buộc các quyết định của VKS

Trang 8

II NHẬN ĐỊNH.

Câu 1: Cơ quan có thẩm quyền KTVAHS là cơ quan có thẩm quyền điều tra.

Nhận định sai

Theo Điều 153 BLTTHS 2015 thì cơ quan có thẩm quyền KTVAHS gồm:

Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Việnkiểm sát, Hội đồng xét xử

Theo Điều 163, 164 BLTTHS 2015 thì cơ quan có thẩm quyền điều tra gồm:

Cơ quan điều tra của Công an nhân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơquan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sựtrung ương

Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

=> Vậy Hội đồng xét xử là cơ quan có thẩm quyền KTVAHS nhưng không có thẩm quyềnđiều tra

CSPL: Điều 153, Điều 163, Điều 164 BLTTHS 2015

Câu 2: Cơ quan có thẩm quyền điều tra VAHS có quyền khởi tố bị can.

Nhận định sai

Không phải cơ quan nào có thẩm quyền điều tra đều có quyền khởi tố bị can Tại Điều

179 BLTTHS, cơ quan có thẩm quyền khởi tố bị can chỉ bao gồm Viện Kiểm sát và cơ

Trang 9

quan điều tra Các cơ quan có thẩm quyền điều tra VAHS được quy định tại Điều 163, 164BLTTHS gồm:

Cơ quan điều tra của Công an nhân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơquan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sựtrung ương

Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

=> Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền điềutra nhưng không có quyền khởi tố bị can

Căn cứ theo khoản 3 Điều 165 BLTTHS 2015 thì VKS có quyền ra quyết định khởi tố bịcan trong giai đoạn điều tra tuy nhiên việc khởi tố bị can này phải nằm trong các trườnghợp do Bộ luật này quy định

Như vậy, VKS có quyền ra quyết định khởi tố bị can trong giai đoạn điều tra

CSPL: Điều 165 BLTTHS 2015

Câu 4: Trong trường hợp không gia hạn, thời hạn tạm giam để điều tra luôn ngắn hơn thời hạn điều tra VAHS

Nhận định sai

Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì thời hạn điều tra tại Khoản 1 Điều 172 là không quá

02 tháng và theo Khoản 1 Điều 173 thì thời hạn tạm giam cũng không quá 02 tháng.Đối với tội phạm nghiêm trọng: Không quá 03 tháng

Trang 10

Đối với tội phạm rất nghiêm trọng: Không quá 04 tháng.

Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Không quá 04 tháng

=> Căn cứ theo Khoản 1 Điều 172 quy định về thời hạn điều tra VAHS và quy định tạiKhoản 1 Điều 173 BLHS quy định về thời hạn tạm giam để điều tra thì trong trường hợpkhông gia hạn thì thời hạn điều tra và thời hạn tạm giam để điều tra là một khoảng thờigian bằng nhau

CSPL: Khoản 1 Điều 172, Khoản 1 Điều 173 BLTTHS

Câu 5: Các hoạt động điều tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định KTVAHS:

Nhận định sai

Theo quy định Điểm a Khoản 1 Điều 147 BLTTHS 2015: Trong thời hạn 20 ngày kể từngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quanđược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra mộttrong các quyết định:

d) Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản

Mà những hoạt động trên là một trong những hoạt động điều tra được thực hiện trong giaiđoạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố là đã chưa có quyết địnhKTVAHS

Vậy không phải mọi hoạt động điều tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết địnhKTVAHS nên nhận định này là sai

Trang 11

CSPL: Khoản 3 Điều 201, Điều 202, 205, 215 BLTTHS 2015, Khoản 1, 3 Điều 147BLTTHS 2015.

Câu 6: Các hoạt động điều tra đều phải có người chứng kiến.

Nhận định sai

Theo Điều 176 BLTTHS 2015 thì Người chứng kiến được triệu tập để chứng kiến hoạtđộng điều tra trong các trường hợp do Bộ luật này quy định

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 190, Điểm d Khoản 2 Điều 191, Khoản 3 Điều 195 BLTTHS

2015 thì người chứng kiến phải tham gia nhận dạng, tham gia nhận biết giọng nói, khámxét địa điểm

Còn các hoạt động điều tra khác không bắt buộc có người chứng kiến như:

Hỏi cung bị can (Điều 183), Lấy lời khai người làm chứng (Điều 186), Đối chất (Điều189)

Câu 7: Kiểm sát viên có quyền tiến hành tất cả các hoạt động điều tra.

Nhận định sai

Theo Điểm i Khoản 1 Điều 42 BLTTHS 2015 thì kiểm sát viên chỉ được trực tiếp tiếnhành một số hoạt động điều tra theo quy định và theo Khoản 7 Điều 165 BLTTHS 2015thì KSV chỉ trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp:

Để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quanđiều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Hoặc trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật màViện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục

Hoặc trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố

Vì vậy Kiểm sát viên có quyền hạn nhất định trong hoạt động điều tra chứ không cóquyền tiến hành tất cả các hoạt động điều tra

Ngày đăng: 06/12/2020, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w