Vì vậy, yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách, cần ngănchặn ngay, không để tội phạm xảy ra.Mục đích chính của biện pháp “Giữ người trong trường hợp khẩn cấp đối với người thực hiện tội phạm rấ
Trang 1Bài thảo luận số 04 TTHS
I LÝ THUYẾT
Câu 1 : So sánh BPNC với biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS?
*Giống nhau:
Đều là những biện pháp nhằm hạn chế một hoặc một số quyền, lợi ích của người nào
đó được quy định trong Bộ luật TTHS
Do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện đúng trong phạm vithẩm quyền của mình
*Khác nhau:
Tiêu chí Biện pháp ngăn chặn Biện pháp cưỡng chế khác
CSPL - Điều 110 - Điều 125 BLTTHS;- Điều 419, 502, 506 BLTTHS.
- Điều 126 - Điều 130BLTTHS
-kê biên tài sản;
- Phong tỏa tài khoản;
- Khám xét người, nơi ở, nơilàm việc;
- Thu giữ thư tín, điện tín, bưukiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổchức bưu chính, viễn thông
- Người bị tạm giữ khi ra đầu thú
- Người bị giữ trong trường hợpkhẩn cấp;
Trang 2Thẩm quyền
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra các cấp;
Một số người có thẩm quyềntrong quân đội, bộ đội biên phòng,cảnh sát biển, kiểm ngư;
Người chỉ huy tàu bay, tàu biểnkhi tàu bay, tàu biển đã rời khỏisân bay, bến cảng;
Viện trưởng, Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân và Việntrưởng, Phó Viện trưởng Việnkiểm sát quân sự các cấp;
Chánh án, Phó Chánh án Tòa ánnhân dân và Chánh án, Phó Chánh
án Tòa án quân sự các cấp; Hộiđồng xét xử
=> Tùy biện pháp sẽ thuộc thẩmquyền cơ quan, cá nhân có thẩmquyền THTT khác nhau
Điều tra viên;
Kiểm sát viên;
Cấp trưởng CQ được giaonhiệm vụ tiến hành hoạt độngđiều tra;
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra các cấp;
Viện trưởng, Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân và Vi nêtrưởng, Phó Vi n trưởng Việnêkiểm sát quân sự các cấp;
Chánh án, Phó Chánh án Tòa ánnhân dân và Chánh án, PhóChánh án Tòa án quân sự cáccấp;
Thẩm phán;
Hội đồng xét xử
=> Tùy biện pháp sẽ thuộc thẩmquyền cơ quan, cá nhân cóthẩm quyền THTT khác nhau
Mục đích
Ngăn chặn hành vi nguy hiểm đốivới xã hội của bị can, bị cáo, ngănchặn họ tiếp tục phạm tội hoặcgây khó khăn cho việc điều tra,truy tố, xét xử
Để đảm bảo hiệu quả hoạtđộng tố tụng, tiến hành thuậnlợi hoạt động tố tụng để bảođảm thi hành án, thực hiệnnghĩa vụ dân sự
Đảm bảo hoạt động thu thậpchứng cứ
Câu 2: Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều 110 BLTTHS2015
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chuẩn bị phạm tội và
có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Bắt người trong trường hợp khẩn cấp” nếu
người đó chuẩn bị thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêmtrọng Quy định này nhằm mục đích ngăn chặn kịp thời các hành vi phạm tội trongtrường hợp có đủ cơ sở để khẳng định một người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất
Trang 3người đó gây thiệt hại cho xã hội Hành vi chuẩn bị phạm tội nói trên mặc dù chưa trựctiếp xâm hại lợi ích của Nhà nước và công dân nhưng nó đã đặt các lợi ích ấy vào tìnhtrạng bị đe dọa rất nghiêm trọng Vì vậy, yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách, cần ngănchặn ngay, không để tội phạm xảy ra.
Mục đích chính của biện pháp “Giữ người trong trường hợp khẩn cấp đối với người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng” là kịp thời ngăn chặn
việc họ có thể gây ra các hậu quả nguy hại rất lớn cho xã hội, đặc biệt ở các tội phạm
có tính chất nguy hiểm cao cho xã hội như: Tội giết người; Cướp tài sản; Tội Chế tạo,tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng,phương tiện kỹ thuật quân sự đều là các loại tội phạm mà người phạm tội có thể liênkết để hoạt động có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp để gây ra hậu quả nguy hại rấtlớn cho xã hội
Do vậy, việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp nhằm xử lý nhanh chóng, ngăn chặntội phạm xảy ra hoặc ngăn chặn người đã thực hiện tội phạm sẽ bỏ trốn hoặc tiêu hủychứng cứ và nghiêm trị những người phạm tội có tổ chức, chuyên nghiệp, cố ý gây hậuquả đặc biệt nghiêm trọng Qua đó, góp phần đấu tranh phòng, chống tội phạm đạthiệu quả cao
Câu 3 : Phân biệt tạm giữa và tạm giam trong TTHS.
* Giống nhau:
- Là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự
- Nhằm bảo đảm ngăn chặn tiếp tục phạm tội hoặc gây khó khăn hoạt động tố tụng
* Khác nhau
CSPL Điều 119 BLTTHS 2015 Điều 117 BLTTHS 2015
Điều kiện áp
dụng Bị can, bị cáo về tội đặc biệt
nghiêm trọng, tội rất nghiêmtrọng
Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng,tội ít nghiêm trọng mà Bộ luậthình sự quy định hình phạt tùtrên 02 năm khi có căn cứ xácđịnh người đó thuộc một trong
- Áp dụng đối với những người
bị bắt khẩn cấp, người phạm tộiquả tang, người tự thú, đầu thúhoặc đối với người bị bắt theoquyết định truy nã
Trang 4các trường hợp:
a) Đã bị áp dụng biện pháp ngănchặn khác nhưng vi phạm;
b) Không có nơi cư trú rõ rànghoặc không xác định được lý lịchcủa bị can;
c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyếtđịnh truy nã hoặc có dấu hiệu bỏtrốn;
d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấuhiệu tiếp tục phạm tội;
đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng
ép, xúi giục người khác khai báogian dối, cung cấp tài liệu sai sựthật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ,tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tántài sản liên quan đến vụ án; đedọa, khống chế, trả thù người làmchứng, bị hại, người tố giác tộiphạm và người thân thích củanhững người này
Bị can, bị cáo về tội ít nghiêmtrọng mà Bộ luật hình sự quy địnhhình phạt tù đến 02 năm nếu họtiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và
bị bắt theo quyết định truy nã
Thời hạn áp
dụng Thời hạn tạm giam bị can để điềutra không quá hai tháng đối với tội
phạm ít nghiêm trọng, không quá
3 tháng đối với tội phạm nghiêmtrọng, không quá 4 tháng đối vớitội phạm rất nghiêm trọng và tộiphạm đặc biệt nghiêm trọng
- Trong trường hợp vụ án có nhiềutình tiết phức tạp, xét cần có thờigian dài hơn cho việc điều tra vàkhông có căn cứ để thay đổi hoặchủy bỏ biện pháp tạm giam thìchậm nhất là 10 ngày trước khi
- Tạm giữ người theo thủ tục tốtụng hình sự:
+ Thời hạn tạm giữ không đượcquá 3 ngày, kể từ khi cơ quanđiều tra nhận người bị bắt + Trong trường hợp cần thiết,người ra quyết định tạm giữ cóthể gia hạn tạm giữ, nhưngkhông quá 3 ngày
+ Trong trường hợp đặc biệt,người ra quyết định tạm giữ cóthể gia hạn tạm giữ lần thứ hainhưng không quá 3 ngày
Trang 5điều tra phải có văn bản đề nghịViện kiểm sát gia hạn tạm giamtùy thuộc mức độ tội phạm
Thông báo
Cơ quan điều tra phải kiểm tra căncước của người bị tạm giam vàthông báo ngay cho gia đìnhngười bị tạm giam, chính quyền
xã, phường, thị trấn nơi người bịtạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổchức nơi người bị tạm giam làmviệc, học tập biết
Người thi hành quyết định tạmgiữ phải thông báo, giải thíchquyền và nghĩa vụ của người bịtạm giữ
Thẩm quyền
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra các cấp và phảiđược Viện kiểm sát cùng cấp phêchuẩn trước khi thi hành;
Viện trưởng, Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân và Vi nêtrưởng, Phó Vi n trưởng Việnêkiểm sát quân sự các cấp;
Chánh án, Phó Chánh án Tòa ánnhân dân và Chánh án, Phó Chánh
án Tòa án quân sự các cấp; Hộiđồng xét xử
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra các cấp
Một số người có thẩm quyềntrong quân đội, bộ đội biênphòng, lực lượng cảnh sát biển,kiểm ngư
Người chỉ huy tàu bay, tàu biểnkhi tàu bay, tàu biển đã rời khỏisân bay, bến cảng
Quyết định
VKS
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngàynhận được lệnh tạm giam, đềnghị xét phê chuẩn và hồ sơ liênquan đến việc tạm giam, Việnkiểm sát phải ra quyết định phêchuẩn hoặc quyết định không phêchuẩn Viện kiểm sát phải hoàntrả hồ sơ cho Cơ quan điều trangay sau khi kết thúc việc xét phêchuẩn
Quyết định tạm giữ phải giaocho người bị tạm giữ
Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi
ra quyết định tạm giữ, người raquyết định tạm giữ phải gửiquyết định tạm giữ kèm theocác tài liệu làm căn cứ tạm giữcho Viện kiểm sát cùng cấp hoặcViện kiểm sát có thẩm quyền.Nếu xét thấy việc tạm giữ không
có căn cứ hoặc không cần thiếtthì Viện kiểm sát ra quyết địnhhủy bỏ quyết định tạm giữ vàngười ra quyết định tạm giữphải trả tự do ngay cho người bịtạm giữ
Trang 6Trường hợp
hạn chế
Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ cóthai hoặc đang nuôi con dưới 36tháng tuổi, là người già yếu,người bị bệnh nặng mà có nơi cưtrú và lý lịch rõ ràng thì khôngtạm giam mà áp dụng biện phápngăn chặn khác, trừ các trườnghợp luật định mà có hành vi tiếptục phạm tội hoặc cản trở hoạtđộng tố tụng
– Khi bị áp dụng biên pháp này, đối tượng bị phạt tù, tạm giam có thể sẽ hạn chế một
số quyền công dân như bầu cử, tự do…sẽ bị cách ly với xã hội
Hình phạt tù có thời hạn Làviệc buộc người bị kết án phảichấp hành hình phạt tại trạigiam trong một thời hạn nhấtđịnh, hình phạt tù là việc đưabản án phạt tù có thời hạn, đã
có hiệu lực ra thi hành trên thựctế
Trang 7tục phạm tội.
Đối tượng áp
dụng
Người phạm tội chưa mang án
Trường hợp
áp dụng
- bị can, bị cáo về tội đặc biệtnghiêm trọng, tội rất nghiêmtrọng
- bị can, bị cáo về tội nghiêmtrọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộluật hình sự quy định hình phạt
tù trên 02 năm khi có căn cứ xácđịnh người đó thuộc một trongcác trường hợp:
a) Đã bị áp dụng biện pháp ngănchặn khác nhưng vi phạm;
b) Không có nơi cư trú rõ rànghoặc không xác định được lý lịchcủa bị can;
c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyếtđịnh truy nã hoặc có dấu hiệu bỏtrốn;
d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấuhiệu tiếp tục phạm tội;
đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng
ép, xúi giục người khác khai báogian dối, cung cấp tài liệu sai sựthật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ,tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tántài sản liên quan đến vụ án; đedọa, khống chế, trả thù người làmchứng, bị hại, người tố giác tộiphạm và người thân thích của
Các loại tội danh quy định hìnhphạt tù tại Bộ luật tố tụng Hình
sự 2015
Trang 8họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn
và bị bắt theo quyết định truy nã
- Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ
có thai hoặc đang nuôi con dưới
36 tháng tuổi, là người già yếu,
người bị bệnh nặng mà có nơi cư
+Có hành vi mua chuộc, cưỡng
ép, xúi giục người khác khai báo
gian dối, cung cấp tài liệu sai sự
thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ,
tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán
tài sản liên quan đến vụ án; đe
dọa, khống chế, trả thù người làm
chứng, bị hại, người tố giác tội
phạm hoặc người thân thích của
những người này;
+Bị can, bị cáo về tội xâm phạm
an ninh quốc gia và có đủ căn cứ
xác định nếu không tạm giam đối
với họ thì sẽ gây nguy hại đến an
ninh quốc gia
Trang 9Tính chất Mang tính ngăn ngừa đối tượng
Mục đích
Ngăn chặn kịp thời hành vi phạmtội và ngăn chặn tội phạm có thểxảy ra, phục vụ cho việc đấutranh, phòng chống tội phạm cóhiệu quả cao
Ngoài mục đích trừng trị ngườiphạm tội còn nhằm cải tạo họthành con người có ích cho xãhội, có ý thức tuân theo phápluật, ngăn ngừa họ phạm tội,răn đe, tuyền truyền pháp luậttrong công chúng
Thời hạn
Thời hạn tạm giam bị can để điềutra không quá 02 tháng đối vớitội phạm ít nghiêm trọng, khôngquá 03 tháng đối với tội phạmnghiêm trọng, không quá 04tháng đối với tội phạm rấtnghiêm trọng và tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng
+ Trong trường hợp vụ án cónhiều tình tiết phức tạp, xét cầnphải có thời gian dài hơn choviệc điều tra và không có căn cứ
để thay đổi hoặc huỷ bỏ biệnpháp tạm giam thì chậm nhất làmười ngày trước khi hết hạn tạmgiam, Cơ quan điều tra phải cóvăn bản đề nghị Viện kiểm sát giahạn tạm giam
Thời hạn phạt tù tối thiểu là 3tháng, tối đa là 20 năm
Câu 5: So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh và đặt tiền để bảo đảm?
* Đối với biện pháp bảo lĩnh:
Trang 10Được quy định tại Điều 92 BLTTHS 2003 và Điều 121 BLTTHS 2015 Theo quy địnhcủa BLTTHS 2003, cá nhân có tư cách, phẩm chất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành phápluật có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ, tổ chức có thểnhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức mình Điều 92 không quyđịnh các nghĩa vụ mà bị can, bị cáo phải cam đoan thực hiện khi được áp dụng biệnpháp bảo lĩnh, chỉ có thể suy luận từ cam đoan của cá nhân, tổ chức nhận bảo lĩnh rằng
bị can, bị cáo sẽ không được tiếp tục phạm tội và phải có mặt theo giấy triệu tập của
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Khi bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ thì sẽ bị
áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, tương tự như cách quy định của biện pháp cấm đikhỏi nơi cư trú, Điều 92 không quy định cụ thể bị can, bị cáo vi phạm sẽ bị áp dụngbiện pháp gì, có nghiêm khắc hơn hay không nên sẽ không đảm bảo được họ nghiêmtúc thực hiện những nghĩa vụ đã cam đoan Ngoài ra, BLTTHS 2003 cũng không quyđịnh về thời hạn bảo lĩnh Xuất phát từ những hạn chế trên BLTTHS 2015 đã kịp thờikhắc phục các hạn chế trên bằng việc quy định cá nhân nhận bảo lĩnh ngoài các yêucầu tương tự như quy định của BLTTHS 2003 còn phải có thu nhập ổn định và có điềukiện quản lí người được bảo lĩnh, trong trường hợp này phải có ít nhất 02 người nhằmđảm bảo tốt hơn khả năng quan lí được bị can, bị cáo, nâng cao hiệu quả khi áp dụngbiện pháp bảo lĩnh Mặt khác, Điều 121 BLTTHS 2015 còn quy định cụ thể các nghĩa
vụ mà bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải cam đoan thực hiện nhằm tạo căn cứ xử lí bịcan, bị cáo cũng như cá nhân, tổ chức nhận bảo lĩnh khi bị can, bị cáo được bảo lĩnh viphạm nghĩa vụ đã cam đoan
* Đối với biện pháp đặt tiền để bảo đảm:
Điều 93 BLTTHS 2003 và Điều 122 BLTTHS 2015: BLTTHS 2003 chỉ quy định cho
bị can, bị cáo đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm cho sự có mặt của họ theo giấytriệu tập Điều 93 không quy định bị can, bị cáo phải làm giấy cam đoan thực hiện cácnghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp này, do đó, không có căn cứ để xử lí khi họ viphạm Chỉ khi bị can, bị cáo đã được triệu tập mà vắng mặt không có lí do chính đángthì số tiền hoặc tài sản đã đặt sẽ bị sung quỹ Nhà nước và bị can, bị cáo sẽ bị áp dụngbiện pháp ngăn chặn khác BLTTHS 2015 có điểm mới hợp lí khi không còn quy địnhcho đặt tài sản để bảo đảm do tính khả thi của nó không cao, rất ít được áp dụng trongthực tế, khó xác định gía trị tài sản và đảm bảo tình nguyên vẹn giá trị tài sản Các thủtục thu giữ, định giá và bảo quản tài sản khá phức tạp và tài sản có thể bị giảm sút giá
Trang 11trị theo thời gian khiến các cơ quan tiến hành tố tụng thường rất ngại khi cho đặt tàisản để bảo đảm Mặt khác, BLTTHS 2015 còn cho phép người thân thích của bị can, bịcáo đặt tiền để bảo đảm cho họ và phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm cácnghĩa vụ, nếu vi phạm thì số tiền đã đặt sẽ bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước Nhưvậy, BLTTHS đã mở rộng phạm vi chủ thể đặt tiền để bảo đảm nhằm tăng cơ hội cho
bị can, bị cáo được tại ngoại, không bị tạm giam khi không cần thiết
Câu 6 : So sánh biện pháp cấm khỏi nơi cứ trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh
* Giống nhau:
Đều là biện pháp ngăn chặn áp dụng độc lập
Áp dụng cho bị can, bị cáo
Thời hạn áp dụng đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên áncho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù
Bị can bị cáo
Mục đích
Nhằm bảo đảm sự có mặt của họtheo giấy triệu tập của Cơ quanđiều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
Ngăn chặn thực hiện tội phạm
và gây khó khăn hoạt động tốtụng như bỏ trốn hoặc tiêu hủychứng cứ
Chủ thể có
thẩm quyền Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ
quan điều tra các cấp
Viện trưởng, Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân và Vi nêtrưởng, Phó Vi n trưởng Việnêkiểm sát quân sự các cấp;
Chánh án, Phó Chánh án Tòa ánnhân dân và Chánh án, PhóChánh án Tòa án quân sự các cấp;
Hội đồng xét xử
Như chủ thể có thẩm quyền củabiện pháp cấm d09i khỏi nơi cưtrú trừ Đồn trưởng Đồn biênphòng
Quyết định tạm hoãn xuất cảnhcủa Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra các cấp phảiđược thông báo ngay cho Việnkiểm sát cùng cấp trước khi thihành
Trang 12Thẩm phán chủ tọa phiên tòa,Đồn trưởng Đồn biên phòng.
Nghiã vụ
thông báo
Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cưtrú phải thông báo về việc ápdụng biện pháp này cho chínhquyền xã, phường, thị trấn nơi bịcan, bị cáo cư trú, đơn vị quânđội đang quản lý bị can, bị cáo vàgiao bị can, bị cáo cho chínhquyền xã, phường, thị trấn hoặcđơn vị quân đội đó để quản lý,theo dõi họ
Trường hợp bị can, bị cáo vì lý dobất khả kháng hoặc do trở ngạikhách quan phải tạm thời đi khỏinơi cư trú thì phải được sự đồng
ý của chính quyền xã, phường, thịtrấn nơi người đó cư trú hoặcđơn vị quân đội quản lý họ vàphải có giấy cho phép của người
đã ra l nh cấm đi khỏi nơi cư trúê
Không có
Làm giấy
cam đoan
Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi
cư trú phải làm giấy cam đoanthực hiện các nghĩa vụ và nếu viphạm sẽ bị xử lý
Câu 7: So sánh biện pháp áp giải với biện pháp dẫn giải?
* Giống nhau:
Áp giải và dẫn giải đều là biện pháp cưỡng chế
Nhằm đảo bảo sự có mặt bị can, bị cáo theo giấy triệu tập, hiệu quả hoạt động tố tụng
và thực hiện nghĩa vụ
Trang 13Thẩm quyền: Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử cóquyền ra quyết định áp giải, dẫn giải
Nghĩa vụ: Người thi hành quyết định áp giải, dẫn giải phải đọc, giải thích quyết định
và lập biên bản về việc áp giải, dẫn giải Cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhândân có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định áp giải, dẫn giải
Không được bắt đầu việc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫngiải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế
Dẫn giải được dùng trong trườnghợp khi được triệu tập nhưng đốitượng được triệu tập không đến
mà không có lý do chính đáng
và việc họ vắng mặt gây trở ngạicho việc điều tra, truy tố thì cơquan có thẩm quyền quyết định
áp dụng biện pháp áp giải đếnđịa điểm được yêu cầu
- Người làm chứng trong trườnghợp họ không có mặt theo giấytriệu tập mà không vì lý do bất
Trang 14do có sử dụng vũ trang.
Ví dụ : Bị can, bị cáo vắng mặtkhông có lý do chính đáng khinhận được lệnh triệu tập của cơquan có thẩm quyền thì có thể bị
áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy
nã, người bị kết án đang tạingoại, nếu quá thời hạn màkhông có mặt tại cơ quan Công
an để chấp hành án thì người bịkết án sẽ bị áp giải, người bị kết
án đang tại ngoại, nếu quá thờihạn mà không có mặt tại cơ quanCông an để chấp hành án thìngười bị kết án sẽ bị áp giải
khả kháng hoặc không do trởngại khách quan;
- Người bị hại trong trường hợp
họ từ chối việc giám định theoquyết định trưng cầu của cơquan có thẩm quyền tiến hành tốtụng mà không vì lý do bất khảkháng hoặc không do trở ngạikhách quan;
- Người bị tố giác, người bị kiếnnghị khởi tố mà qua kiểm tra,xác minh có đủ căn cứ xácđịnh người đó liên quan đếnhành vi phạm tội được khởi tố
vụ án, đã được triệu tập mà vẫnvắng mặt không vì lý do bất khảkháng hoặc không do trở ngạikhách quan
Câu 8: So sánh biện pháp biện pháp kê biên tài sản với biện pháp phong tỏa tài khoản
* Giống nhau:
- Áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc
có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại
- Chỉ áp dụng với tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phảibồi thường thiệt hại
- Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cấtgiấu, hủy hoại tài sản bị kê biên hay người được giao quản lý tài khoản bị phong tỏa
mà giải tỏa việc phong tỏa tài khoản đều phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa Bộ luật hình sự
Trang 15- Chỉ áp dụng đối với bị can,
bị cáo về tội mà Bộ luật hình
sự quy định hình phạt tiềnhoặc có thể bị tịch thu tài sảnhoặc để bảo đảm bồi thườngthiệt hại
- Áp dụng đối người bị buộc tội
về tội mà Bộ luật hình sự quyđịnh hình phạt tiền, bị tịch thutài sản hoặc để bảo đảm bồithường thiệt hại
- Áp dụng đối với tài khoản củangười khác nếu có căn cứ chorằng số tiền trong tài khoản đóliên quan đến hành vi phạm tộicủa người bị buộc tội
Người được quản
lý tài sản
Tài sản bị kê biên sẽ đượcgiao cho chủ tài sản hoặcngười quản lý hợp pháp hoặcngười thân thích của họ bảoquản
Tài sản bị phong tỏa sẽ đượcgiao cho người quản lý tàikhoản được phân công
Những người có
mặt khi tiến hành
– Bị can, bị cáo hoặc người
đủ 18 tuổi trở lên trong giađình hoặc người đại diện của
bị can, bị cáo;
– Đại diện chính quyền xã,phường, thị trấn nơi có tàisản bị kê biên;
có liên quan đến hành vi phạmtội của người bị buộc tội và saukhi nhận được lệnh thì họ phảithực hiện ngay việc phong tỏatài khoản và lập biên bản vềviệc phong tỏa tài khoản
Trang 16Biên bản
- Phải đọc biên bản cho bịcan, bị cáo hoặc người đủ 18tuổi trở lên trong gia đìnhhoặc người đại diện của bịcan, bị cáo;
- Phải có chữ ký của bị can,
bị cáo hoặc người đủ 18 tuổitrở lên trong gia đình hoặcngười đại diện của bị can, bịcáo;
- Lập thành 4 bản
- Không cần đọc biên bản,không cần có chữ ký
- Lập thành 5 bản