1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai giang toan tai chinh 2TC

83 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng của NHTM, trong đó ngân hàng cho khách hàng sử dụng trước số tiền ghi trên thương phiếu sau khi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH

TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 2

Phần 1

CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

Trang 3

Chương 1

LÃI ĐƠN

Trang 4

LÃI ĐƠN

1. Tiền lãi (lãi) và lãi suất

2. Khái niệm lãi đơn

3. Công thức lãi đơn

4. Lãi suất trung bình của nhiều khoản vốn

Trang 5

KHÁI NIỆM LÃI ĐƠN

Lãi đơn là phương pháp tính lãi mà tiền lãi tính một lần trên vốn đầu

tư ban đầu trong toàn bộ thời gian đầu tư.

Trang 9

LÃI SUẤT TRUNG BÌNH CỦA

NHIỀU KHOẢN VỐN

l Lý do xem xét LSTB

Để xác định tỷ lệ sinh lời trung bình hoặc chi phí vốn trung bình của các khoản vốn

l Khái niệm T%/năm

LSTB của nhiều khoản vốn là lãi suất mà nếu thay lãi suất này vào các lãi suất cá biệt thì tổng tiền lãi của các khoản vốn không đổi

9

Trang 10

2 1

1

3 3 3 2

2 2 1

1

1

n C n

C n

C

n t C n

t C n

t

C

+ +

+ +

Trang 14

Chương 2 CHIẾT KHẤU THEO LÃI ĐƠN

Trang 16

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

THƯƠNG PHIẾU

• Khái niệm thương phiếu

• Phân loại thương phiếu

• Đặc điểm của thương phiếu

Trang 17

MỘT SỐ VN ĐỀ VỀ

THƯƠNG PHIẾU (tiếp)

Thương phiếu là chứng từ (giấy tờ có giá)

phát sinh trong quan hệ thương mại, phảnánh nghĩa vụ trả tiền được lập trên cơ sởquan hệ tín dụng thương mại

Thương phiếu bao gồm:

Hối phiếu Lệnh phiếu Séc

Trang 18

MỘT SỐ VN ĐỀ VỀ

THƯƠNG PHIẾU (tiếp)

Đặc điểm của thương phiếu

l Tính linh hoạt

l Tính trừu tượng

l Tính bắt buộc

l Tính chuyển nhượng

Bản chất chuyển nhượng thương phiếu

Ký hậu thương phiếu Các hình thức ký hậu

Ý nghĩa của ký hậu

Trang 19

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM

l Khái niệm chiết khấu thương phiếu

l Phương pháp chiết khấu thương phiếu

l Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu trên thực tế

Trang 20

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM

Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng

của NHTM, trong đó ngân hàng cho khách hàng

sử dụng trước số tiền ghi trên thương phiếu sau khi đã trả các chi phí chiết khấu.

Phương pháp chiết khấu thương phiếu

Gồm 2 phương pháp:

Chiết khấu thương mại Chiết khấu hợp lý

Trang 21

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)

Ký hiệu:

C: Mệnh giá của thương phiếu (đvtt)n: Thời gian còn lại của thương phiếu (ngày)t: Lãi suất chiết khấu (%/năm)

V: Giá trị hiện lại của thương phiếu (đvtt)E: Tiền chiết khấu (đvtt)

Trang 22

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)

l

Trang 23

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)

l

V

Trang 24

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)

Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu trên thực tế.

Giá trị ròng = Mệnh giá – Chi phí chiết khấu

Trong đó:

Chi phí chiết khấu = Tiền khiết khấu +

+ Hoa hồng ký hậu + + Hoa hồng cố định + + Thuế

Trang 25

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)

l

Trang 26

NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)

l

Trang 27

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN

l Lý do xem xét sự tương đương của thương

Trang 28

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)

l Định nghĩa về sự tương đương của hai thương phiếu:

Trong ngắn hạn, hai thương phiếu được gọi làtương đương với nhau tại một thời điểm nếutại thời điểm đó đem hai thương phiếu đi chiếtkhấu với cùng phương pháp và cùng lãi suấtchiết khấu thì giá trị hiện tại của hai thươngphiếu bằng nhau

Trang 29

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)

l

Trang 30

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)

l Định nghĩa về sự tương đương của 2 nhóm thương phiếu:

Trong ngắn hạn, 2 nhóm thương phiếu được gọi là tương đương với nhau tại một thời điểm nếu tại thời điểm đó đem 2 nhóm thương phiếu đi chiết khấu với cùng phương pháp và cùng lãi suất chiết khấu thì tổng giá trị hiện tại của nhóm thương phiếu thứ nhất bằng tổng giá trị hiện tại của nhóm thương phiếu thứ hai

Trang 31

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)

l

Trang 32

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)

Định lý về sự tương đương của thương phiếu trong ngắn hạn:

Định lý : Trong ngắn hạn, 2 thương phiếu đã tương

đương với nhau tại một thời điểm thì thời điểm

đó là duy nhất.

Hệ quả: Nếu hai thương phiếu tương đương với

nhau tại hai thời điểm khác nhau thì hai thương phiếu đó có cùng mệnh giá và thời hạn thanh toán.

Trang 33

Chương 3

TÀI KHOẢN VÃNG LAI

Trang 34

TÀI KHOẢN VÃNG LAI

1. Một số vấn đề về tài khoản vãng lai

2. Tính lãi cho tài khoản vãng lai

Trang 35

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

TÀI KHOẢN VÃNG LAI

l Tài khoản là nơi ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến một nộidung vật chất nhất định

mở cho khách hàng nhằm theo dõi cáckhoản thu và chi của khách hàng

Trang 36

Cuối thời kỳ hoạt động, TKVL có thể:

Dư Nợ: khách hàng vay tiền ngân hàng

Dư Có: khách hàng gửi tiền tại ngân hàng

Trang 37

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)

l Ngày có giá trị tính lãi của TKVL:

Trang 38

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)

l Căn cứ vào lãi suất, TKVL gồm:

TKVL cùng lãi suất và cố địnhTKVL cùng lãi suất và không cố địnhTKVL không cùng lãi suất và cố địnhTKVL không cùng lãi suất và không cố định

Trang 39

TÍNH LÃI CHO

TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)

l Phương pháp rút số dư là phương pháp

trong đó sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phátsinh sẽ rút số dư cho tài khoản và tính lãicho số dư đó trên cơ sở số dư và ngày cógiá trị tính lãi của số dư đó

Trang 40

TÍNH LÃI CHO

TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)

Các bước tính lãi theo phương pháp rút số dư:

1 Phản ánh các nội dung của nghiệp vụ vào tài khoản

2 Rút số dư cho tài khoản

3 Xác định số ngày hưởng lãi của các số dư

4 Tính tích số N = Cn

5 Cân đối tích số

6 Tính lãi và rút số dư cho tài khoản tại thời điểm

cuối kỳ.

Trang 41

Phần 2

CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

Trang 42

Chương 4

LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU

THEO LÃI GỘP

Trang 43

LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP

1. Lãi gộp

2. Chiết khấu thương phiếu theo lãi gộp

3. Sự tương đương của thương phiếu

theo lãi gộp

Trang 45

Ví dụ

Ngày 19/8/2012, KH gửi vào NH 50 trđ với lãi suất 8%/năm Thời gian tiền để trong NH là 12 tháng Hãy xác định số tiền KH có được sau 12 tháng biết rằng

l (i) Lãi nhập gốc mỗi năm 1 lần

l (ii) Lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần

l (iii) Lãi nhập gốc 3 tháng 1 lần

l (iv) Lãi nhập gốc hàng tháng

45

Trang 46

Ví dụ (tiếp)

l Nếu lãi nhập gốc hàng năm thì sau 1 năm NH tính lãi, ls 1 năm là

i%/năm nên số tiền KH nhận được sau 1 năm = gốc + lãi =

50trđ*(1+i%/năm)

l Nếu lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần thì sau 6 tháng NH tính lãi, ls 6 tháng là

j%/6 tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm =

50trđ*(1+j%)*(1+j%)

l Nếu lãi nhập gốc 3 tháng 1 lần thì sau 3 tháng NH tính lãi, ls 3 tháng là

k%/3 tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm =

50trđ*(1+k%)*(1+k%)*(1+k%)

l Nếu lãi nhập gốc hàng tháng thì sau 1 tháng NH tính lãi, ls 1 tháng là

h%/tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm =

50trđ*(1+h%)*….*(1+h%)

46

Trang 47

LÃI GỘP (tiếp)

Lãi gộp (lãi kép) là phương pháp tính lãi trong đó tiền lãi của thời kỳ tính lãi này được gộp vào gốc để tính lãi cho thời kỳ tiếp theo trong toàn bộ thời kỳ đầu tư.

Trang 48

Cn: Số tiền thu được cuối cùng (đvtt)

Công thức:

Cn = C0(1+i)n Hay C0 = Cn(1+i)-n

I = Cn-Co

Trang 49

LÃI GỘP (tiếp)

Khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi:

Thời kỳ đầu tư n = k + x ( 0<x<1)

* PP Thương mại:

Cnc = C0(1+i) n = C0(1+i) k (1+i) x

• PP hợp lý:

Cnr = Co(1+i) k (1+x.i) -> Cnc < Cnr

Trang 50

LÃI GỘP (tiếp)

Lãi suất tỷ lệ là lãi suất chia đều theo độ dài

thời gian.

Gọi i là lãi suất của thời kỳ u

i là lãi suất của thời kỳ v

i và i tỷ lệ với nhau nếu:

Trang 51

LÃI GỘP (tiếp)

Lãi suất tương đương:

Hai lãi suất gọi là tương đương với nhaunếu với cùng số vốn đầu tư ban đầu, cùngthời gian đầu tư, đầu tư theo 2 mức lãi suấttrên thì số tiền thu được cuối cùng bằngnhau

Trang 52

LÃI GỘP (tiếp)

Gọi i là lãi suất của 1 thời kỳ (1 năm)

ik là lãi suất của 1/k thời kỳ (1/k năm)Co(1+i) = Co(1+ik)k

Nếu biết i thì ik tính bằng

ik = (1+i)1/k – 1Nếu biết ik thì i tính bằng

i = (1+ik)k – 1

Trang 53

• Nếu 1 năm trả lãi 1 lần thì i = 10%/năm (tg đầu tư

là 1 năm) -> (1) Vậy nếu 1 năm trả lãi làm 3 lần (tg đầu tư 1 năm) thì ls mỗi lần trả lãi là bn (i4th)?

-> (2) Vậy nếu thời gian đầu tư là 4 tháng thì ls

được hưởng là bn?

53

Trang 54

CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU

THEO LÃI GỘP

Bài toán: Khách hàng đem thương phiếu mệnh giá C đến

ngân hàng xin chiết khấu, thời gian còn lại của thương phiếu là n (thời kỳ), lãi suất chiết khấu là i (%/thời kỳ) Tính giá trị hiện tại V và tiền chiết khấu E.

Phương pháp chiết khấu: hợp lý

Công thức

V = C(1+i) -n

E = C – V = C[1- (1+i) -n ]

Trang 55

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA

THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP

1. Sự tương đương của 2 thương phiếu

Có 2 thương phiếu lần lượt

C1 với thời gian còn lại là n1 (thời kỳ)

C2 với thời gian còn lại là n2 (thời kỳ)Nếu C1 tương đương với C2 thì

V1 = V2 hay C1(1+i)-n

1 = C2(1+i)-n

2

Trang 56

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA THƯƠNG

PHIẾU THEO LÃI GỘP (tiếp)

2 Sự tương đương của 2 nhóm thương phiếu

Có 2 nhóm thương phiếu lần lượt:

Nhóm 1 gồm k thương phiếu nhóm 2 gồm h thương phiếu Nếu 2 nhóm tương đương với nhau tại một thời điểm thì tại thời điểm tương đương:

V1+V2+…+Vk = V1+V2+…+Vh

Trong đó: V = C(1+i)-n

Trang 57

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA THƯƠNG

PHIẾU THEO LÃI GỘP (tiếp)

3. Định lý về sự tương đương của thương phiếu theo lãi gộp

Theo lãi gộp (trong dài hạn), nếu 2 thươngphiếu đã tương đương với nhau tại một thờiđiểm thì chúng sẽ tương đương với nhau tạimọi thời điểm mà 2 thương phiếu còn tồntại

Trang 58

Chương 5CHUỖI NIÊN KIM

Trang 59

CHUỖI NIÊM KIM

1 Khái niệm niên kim và chuỗi niêm kim

2 Chuỗi niên kim cố định

3 Chuỗi niên kim không cố định

Trang 60

NIÊN KIM VÀ CHUỖI NIÊN KIM

l Niên kim là khoản tiền xuất hiện sau một khoảng thời gian (tháng, quý, năm…)

l Chuỗi niên kim là tập hợp các niên kim xuất hiện

cách đều nhau.

Các yếu tố của một chuỗi niên kim:

1 Số lượng niên kim trong chuỗi

2 Khoảng cách giữa các niên kim

3 Giá trị của mỗi niên kim

4 Thời điểm xuất hiện niên kim đầu tiên

5 Thời điểm gốc (hiện tại) của chuỗi niên kim.

Trang 61

NIÊN KIM VÀ

CHUỖI NIÊN KIM (tiếp)

CNK cố định là CNK gồm các niên kim có giá trị bằng

nhau.

CNK không cố định là CNK gồm các niên kim có giá trị khác nhau Gồm:

CNK biến động theo cấp số cộng là CNK trong đó

giá trị của các niên kim thay đổi theo cấp số cộng.

CNK biến động theo cấp số nhân là CNK trong đó

giá trị của các niên kim thay đổi theo cấp số nhân.

Trang 62

CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH

1 Số tiền thu được cuối cùng của CNK cố định (V n )

Bài toán:

Một khách hàng đến ngân hàng gửi tiền hưởng lãi gộp với số tiền gửi mỗi lần bằng nhau là a (đvtt), gửi tất cả n (lần) và các lần gửi tiền cách đều nhau một thời kỳ, lãi suất tiền gửi là i (%/thời kỳ) Hỏi ngay sau lần gửi tiền cuối cùng thì khách hàng có bao nhiêu tiền trong ngân hàng?

Trang 64

CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)

2 Giá trị hiện tại của CNK cố định (V 0 )

Bài toán:

Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với cam kết trả nợ như sau: trả làm n lần thì hết nợ, các lần trả cách nhau một thời kỳ, số tiền trả nợ mỗi lần bằng nhau bằng a (đvtt), lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Hỏi số tiền ngân hàng cho khách hàng vay là bao nhiêu biết rằng thời điểm trả khoản nợ đầu tiên cách lúc vay đúng một thời kỳ?

Trang 67

( +

-i

d

i nd

Trang 71

CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG

THEO CẤP SỐ NHÂN (tiếp)

Công thức:

(g)Vn = a(1+i)n-1+aq(1+i)n-2+aq2(1+i)n-3+ … +

+ aqn-2(1+i)1+aqn-1(1+i)0

Hay

(g)Vn = a

) 1

(

) 1

(

i q

i

+ -

+ -

Trang 72

CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG

THEO CẤP SỐ NHÂN (tiếp)

2 Giá trị hiện tại của CNK biến động theo cấp số

nhân {(g)V o } Bài toán:

Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với cam kết trả

nợ như sau: trả làm n lần thì hết nợ, các lần trả cách nhau một thời kỳ, số tiền trả nợ lần thứ nhất là a (đvtt), số tiền các lần trả sau bằng số tiền của lần trả ngay trước đó nhân với q (đvtt, q không đổi), lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Hỏi số tiền ngân hàng cho khách hàng vay là bao nhiêu biết rằng thời điểm trả khoản nợ đầu tiên cách lúc vay đúng một thời kỳ?

Trang 73

CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG

THEO CẤP SỐ NHÂN (tiếp)

Công thức:

(g)Vo = a(1+i)-1+aq(1+i)-2+aq2(1+i)-3+ …

+aqn-2(1+i)-(n-1)+aqn-1(1+i)-n

Hay

(g)V0 = a (1+i)-n

) 1

(

) 1

(

i q

i

+ -

+ -

Trang 75

Chương 6 THANH TOÁN

NỢ THÔNG THƯỜNG

Trang 77

NỢ THÔNG THƯỜNG

Nợ thông thường là khoản nợ có các đặc

điểm sau:

1. Có ít bên tham gia quan hệ vay nợ

2. Các bên hiểu rõ về nhau

3. Giá trị món vay từ nhỏ đến lớn

4. Phương thức thanh toán nợ đơn giản và

được ghi rõ trong Hợp đồng tín dụng

Trang 78

THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH

Thanh toán nợ thông thường theo CNKCĐ là

phương thức trong đó số tiền trả nợ mỗi lần bằng nhau.

Bài toán: Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với

số tiền vày là V0 và cam kết trả nợ như sau: trả làm

n lần vào cuối mỗi thời kỳ thì hết nợ, lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Tính số tiền trả nợ mỗi lần biết rằng mỗi lần trả một số tiền bằng nhau và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay đúng một thời kỳ.

Trang 79

THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG

THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)

Gọi V0: số tiền vay (đvtt)

i: lãi suất tiền vay (%/thời kỳ) n: số lần trả nợ

Trang 80

THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG

THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)

a = I t + m t (1)

Xét 2 thời kỳ liên tiếp bất kỳ là k và (k+1)

Cuối thời kỳ k: ak = Dk-1i+mkCuối thời kỳ (k+1): ak+1 = (Dk-1-mk)i+mk+1

Vì ak = ak+1 nên Dk-1i+mk = (Dk-1-mk)i+mk+1

Hay m k+1 = m k (1+i) (2)

Định luật thanh toán nợ gốc: Số tiền trả gốc thời kỳ

sau bằng số tièn trả gốc thời kỳ trước nhân (1+i).

Trang 81

THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG

THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)

Vì V0 = m1 + m2 + … + mn

= m1+m1(1+i)+m1(1+i) 2 + … +m1(1+i) n-1

= m1Hay m1 = V0 (3)

i

i)n 1 1

( +

-1 )

1 ( + i n -

i

Trang 82

THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG

THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)

Số dư nợ gốc đến cuối thời kỳ k: Dk

Trang 83

CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

NỢ THÔNG THƯỜNG KHÁC

1. Gốc trả đều hàng kỳ, (a) lãi trả theo số dư

gốc (b) lãi trả theo số vốn vay ban đầu

2. Gốc trả tăng dần theo cấp số cộng với

công sai là m1, lãi trả theo số dư gốc

3. Gốc và lãi trả khi hết hạn

4. Lãi trả hàng kỳ, gốc trả khi hết hạn

Ngày đăng: 30/11/2020, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w