Bài giảng Toán tài chính - Chương 1: Toán cho tài chính cung cấp cho người học các kiến thức: Dãy số, chuỗi số, lãi đơn, lãi gộp, giá trị hiện tại ròng và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, mối liên hệ giữa lãi suất và giá của trái phiếu,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TOÁN CHO
TÀI CHÍNH
1
Trang 3Dãy số: hàm số xác định trên tập các số tự nhiên khác 0.
Dãy số có thể xác định theo nhiều cách: liệt kê, số hàngtổng quát, hàm số
1, 2, 3, a ,4 n,
a n hay a n n 1
Trang 4n
n n
n a
n
n n
Trang 5DÃY SỐ
Ví dụ 2 Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số sau:
Ví dụ 3 Một số dãy số không có được công thức của số
hạng tổng quát đơn giản
A) Dãy số thể hiện dân số thế giới vào ngày 1/1
B) Dãy chữ số thập phân của số e
Trang 6CHUỖI SỐ
Khái niệm Cho dãy số thực u1, u2, u3, …, un, … Biểu
thức:
Được gọi là một chuỗi số
Các số u1, u2, u3, …, un, … gọi là các số hạng của chuỗisố
Biểu diễn dạng tổng sigma
Trang 7CHUỖI SỐ
Ví dụ 4 Hãy viết chuỗi số sau thành tổng các số hạng
Ví dụ 5 Hãy viết chuỗi đan dấu sau dưới dạng tổng sigma
Trang 8CẤP SỐ CỘNG
Định nghĩa Một dãy số a1,a2,a3,…,an,… được gọi là cấp
số cộng nếu tồn tại một hằng số d, gọi là công sai, saocho:
Trang 9CẤP SỐ NHÂN
Định nghĩa Một dãy số a1,a2,a3,…,an,… được gọi là cấp
số cộng nếu tồn tại một hằng số r khác 0, gọi là công bội, sao cho:
Trang 12-VÍ DỤ
Ví dụ 6 Một người mượn 3600$ và đồng ý trả nợ khoản
vay hàng tháng trong vòng 3 năm Thỏa thuận là phải trả100$ mỗi tháng cộng thêm 1% số dư chưa thanh toán Tổng chi phí của khoản vay trong vòng 3 năm là bao
nhiêu ?
Trang 13VÍ DỤ
Ví dụ 7 Chính phủ đã quyết định một chương trình giảm
thuế nhằm kích thích nền kinh tế Giả sử bạn nhận được1.200 đô la và bạn chi tiêu 80% số tiền này, và mỗi ngườinhận được số tiền bạn chi tiêu cũng chi tiêu 80% số tiền
họ nhận được, và giả sử quá trình này tiếp tục mà không
có kết thúc Theo nguyên tắc nhân trong kinh tế, tác độngcủa việc giảm cho bạn 1.200 USD tiền thuế đối với nềnkinh tế được nhân lên gấp nhiều lần Tổng số tiền chi tiêu
là bao nhiêu nếu quá trình này tiếp tục như đã nêu?
Trang 14LÃI ĐƠN, LÃI GỘP
Trang 15LÃI TỨC (TIỀN LỜI) (INTEREST)
Khái niệm:
Số tiền lãi I phụ thuộc vào:
• P: vốn gốc (Principal Value);
• n: thời gian đầu tư;
• r: lãi suất (interest rate);
• Rủi ro
Lãi tức = Tổng số vốn tích lũy − Vốn gốc
I = F - P
Trang 16LÃI SUẤT
Định nghĩa Thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa lãi trong một đơn
vị thời gian với vốn gốc trong thời gian đó
Ví dụ 8 Đầu tư 100 triệu đồng sau một năm thu được
112 triệu đồng Như vậy sau 1 năm nhà đầu tư lãi là 12 triệu đồng và lãi suất là 12%/năm
ã ấ = ã ộ đơ ị ờ
Trang 17TƯƠNG ĐƯƠNG THEO LÃI SUẤT
Từ lãi suất chúng ta có thể thiết lập khái niệm tương
đương
Đó là những số tiền khác nhau ở các thời điểm khác nhau
có thể bằng nhau về giá trị kinh tế
Ví dụ 9 Nếu lãi suất là 12%/năm thì 1 triệu đồng hôm
nay sẽ tương đương với 1,12 triệu đồng sau một năm
Trang 18Chỉ có vốn sinh lời còn lãi không sinh lợi.
Lãi đơn thường được áp dụng trong các nghiệp vụ tàichính ngắn han
Trang 19LÃI KÉP
Việc tính lãi bằng cách lấy lãi của kỳ trước nhập vào vốn
để tính lãi cho kỳ sau đó là phương pháp tính theo lãi
kép Số tiền lãi thu được theo phương pháp này gọi là lãikép
Lãi kép thường áp dụng trong các nghiệp vụ tài chính dàihạn
Trang 20LÃI GHÉP (COMPOUND INTEREST)
Việc tính lãi tức bằng cách lấy lãi của kỳ trước nhập vàovốn để tính lãi cho kỳ sau đó là phương pháp tính theo lãikép Số tiền lãi thu được theo phương pháp này gọi là lãikép
Đặc điểm của lãi kép là chẳng những vốn sinh ra lãi mà lãicũng sinh ra lãi (lãi mẹ đẻ lãi con)
Lãi kép thường áp dụng trong các nghiệp vụ tài chính dàihạn
Trang 21LÃI SUẤT THỰC TRẢ VÀ LÃI SUẤT DANH NGHĨA
Thông thường giá trị lãi suất là tiền lãi trong thời đoạn 1 năm hay còn gọi là thời đoạn phát biểu lãi là 1 năm
Trên thực tế, thời đoạn phát biểu lãi có thể ít hơn 1 năm.
Ví dụ 10 Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quý, 6 tháng tính lãi
1 lần.
+ Thời đoạn phát biểu lãi: 1 năm
+ Thời đoạn ghép lãi: quý
+ Thời đoạn trả lãi: 6 tháng
Khi thời đoạn phát biểu lãi phù hợp với thời đoạn ghép lãi thì
đó là lãi suất thực Nếu thời đoạn phát biểu lãi khác thời đoạn ghép lãi thì đó là lãi suất danh nghĩa.
Trang 22LÃI SUẤT DANH NGHĨA
Lãi suất danh nghĩa trong một thời kỳ = Lãi suất danhnghĩa trong một thời đoạn x Số thời đoạn trong thời kỳ.a) Lãi suất danh nghĩa 3%/quý thì lãi suất danh nghĩatheo năm là: 3% x 4=12%/năm
b) Lãi suất i=12%/quý thì lãi suất thực là 12% ghép lãitheo quý
c) Lãi suất i=20%/năm, ghép lãi theo quý Đây là lãi suấtdanh nghĩa vì thời đoạn ghép lãi là quý Lãi suất thực là5%/quý
Trang 23CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
Công thức tính lãi đơn
Công thức tính lãi kép (ghép)
Một vài so sánh
Trang 24CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN
I: lãi tức đơn (Interest)
F: giá trị đạt được, (Amount, Future Value)
P: giá trị hiện tại hay vốn gốc (Principal Value)
r: lãi suất tính theo thời đoạn (năm, quý, tháng …) (Interest Rate)
t: số thời đoạn vay
.
I P r t F P 1 r t
Trang 25VÍ DỤ 11
a) Gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo phương thức gửi
có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 1%/tháng Xác định giá trịđạt được và số lãi vào cuối đợt đầu tư 6 tháng?
b) Đầu tư 100 triệu, lãi suất 12%/năm (tính theo lãi đơn), sau một thời gian thu được cả vốn lẫn lời 118 triệu vàocuối đợt đầu tư Hỏi thời gian đầu tư bao lâu?
c) Với lãi suất 12%/năm thì phải bỏ số vốn ban đầu là baonhiêu để thu được 28,4 triệu trong 3 năm 6 tháng (tínhtheo lãi đơn)?
Trang 26 n: thời gian đầu tư (tương ứng với i)
F: giá trị đạt được sau đầu tư
1 n
F P i
Trang 27HỆ QUẢ
Vốn đầu tư ban đầu (vốn gốc):
Thời gian đầu tư:
Lãi suất đầu tư:
Trang 28VÍ DỤ 12
a) Đầu tư một khoản tiền với lãi suất 10%/năm Sau 4 năm thu được cả vốn lẫn lời là 146,41 triệu đồng (tínhtheo lãi kép) Hỏi vốn đầu tư ban đầu là bao nhiêu?
b) Đầu tư một khoản 100 triệu đồng với lãi suất
10%/năm Sau một thời gian thu được cả vốn lẫn lời là161,051 triệu đồng (tính theo lãi kép) Hỏi thời gian đầu
tư là bao lâu?
c) Đầu tư một khoản tiền 100 triệu, sau 8 năm thu được
cả vốn lẫn lời là 214,358881 triệu (tính theo lãi kép) Hỏilãi suất đầu tư (tỷ lệ sinh lời của đầu tư) là bao nhiêu?
Trang 29SO SÁNH LÃI ĐƠN VÀ LÃI KÉP.
Lãi đơn: Lãi kép:
Trang 30SO SÁNH LÃI ĐƠN VÀ LÃI KÉP.
Ví dụ 13 Đầu tư 200 triệu đồng theo lãi suất thực
Trang 31LÃI SUẤT NGANG GIÁ (TƯƠNG ĐƯƠNG)
Hai lãi suất i1 và i2 tương ứng với hai chu kỳ khác
nhau được gọi là tương đương nhau khi với cùng
một số vốn, đầu tư trong cùng một thời gian sẽ cho cùng mức lãi như nhau (cùng giá trị đạt được).
GỌI
• i1 là lãi suất thực trả ở thời đoạn ngắn (ví dụ: tháng)
• i2 là lãi suất thực trả ở thời đoạn dài (ví dụ: năm)
• m là số thời đoạn ngắn có trong thời đoạn dài (ví dụ: 12)
• P là vốn gốc
Trang 32LÃI SUẤT NGANG GIÁ
Tính theo lãi đơn:
Tính theo lãi kép:
2 1
Trang 33VÍ DỤ 14
Đầu tư 20 triệu trong vòng 9 tháng với lãi suất 12%/năm
theo phương thức lãi đơn Kết thúc đợt đầu tư, giá trị
đạt được là:
Theo lãi suất hàng tháng:
Theo lãi suất hàng năm:
Trang 34LÃI SUẤT BÌNH QUÂN TRONG LÃI ĐƠN
Lãi suất bình quân (tỷ suất lợi tức bình quân) trong lãi
đơn được tính theo phương pháp bình quân có trọng số
j
n i
n i n i n i i
Trang 35LÃI SUẤT BÌNH QUÂN TRONG LÃI KÉP.
Ta có:
Với
là tổng thời gian đầu tư.
ik là mức lãi suất trong các khoảng thời gian nk.
Trang 36LÃI SUẤT BÌNH QUÂN TRONG LÃI KÉP.
Ví dụ 15 Người ta đầu tư 150 triệu đồng tính lãi kép với
lãi suất lũy tiến
8%/năm trong vòng 2 năm đầu tiên;
9%/năm trong vòng 3 năm tiếp theo;
11%/năm trong vòng 4 năm cuối
a) Vào cuối năm thứ 9 tổng lãi là bao nhiêu?
b) Lãi suất trung bình hàng năm là bao nhiêu?
Trang 37a) Lãi suất trung bình của số vốn vay.
b) Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi đáo hạn
Trang 38VÍ DỤ 17
Ông A gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo lãi suất 6%/6 tháng Ông B cũng gửi ngân hàng 100 triệu đồng với lãisuất 12,36%/năm Hãy tính số tiền lãi mà ông A và ông B nhận được sau 1 năm gửi Cho nhận xét
Giải
Điều này chứng tỏ rằng hai lãi suất 6%/6 tháng và
12,36%/1 năm là tương đương nhau
Trang 391.2.6 LÃI KÉP LIÊN TỤC
Ví dụ 18 Đầu tư 1000$ trong 5 năm với mức lãi suất
8%/năm, tính theo lãi kép Hãy tính lãi thu được nếughép lãi theo:
E) Nếu số lần ghép lãi trong năm tăng lên vô hạn thì?
Lãi kép liên tục
Trang 41LÃI KÉP LIÊN TỤC
Định lý Nếu P là số vốn đầu tư ban đầu với lãi suất theo
năm là r và tính lãi kép liên tục thì giá trị đạt được khi đầu
tư số vốn P sau n năm là:
Ví dụ 19 Bạn cần đầu tư bao nhiêu để mua một chiếc xe
hơi sau 5 năm Giả sử giá của chiếc là 8.000$ và lãi suấthàng năm là 10%, tính theo lãi kép với thời gian ghép lãi:a) Hàng quý b) Ghép lãi liên tục
.
n r
F P e
Trang 42KHẤU HAO
Trang 43GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT NIÊN KIM
Ví dụ 20 Bạn cần phải gửi bao nhiêu tiền vào tài khoản
với lãi gộp 6%/năm, ghép lãi 6 tháng 1 lần, để có thể rút1000$ mỗi 6 tháng trong vòng 3 năm? (Sau lần rút cuốicùng thì cũng hết tiền trong tài khoản)
Trang 44GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT NIÊN KIM
Trang 45TỔNG QUÁT
Tổng quát Nếu bạn muốn gửi một khoản tiền hiện tại là
PV với mức lãi suất i sao cho trong n kỳ tiếp theo, mỗi kỳbạn thu về được một khoản tiền là PMT thì:
Ví dụ 21 Giá trị hiện tại của một dòng tiền 200$ hàng
tháng trong 5 năm là bao nhiêu nếu lãi suất là 6%/năm vàghép lãi hàng tháng?
Trang 46Ví dụ 22 Bài toán nghỉ hưu
Lincoln Benefit Life đề nghị một khoản niên kim với lãisuất 6,5%/năm Một người lên kế hoạch tích lũy tiền vàotài khoản trong 25 năm để đến khi nghỉ hưu sẽ rút ra mỗinăm 25.000$ trong vòng 20 năm sau đó Như vậy hàngnăm anh ta cần cho vào tài khoản bao nhiêu tiền để cóthể rút như vậy Lãi suất tổng cộng trong quá trình 45
năm đó là bao nhiêu?
Trang 47KHẤU HAO
Giả sử bạn vay 5.000 đô la từ một ngân hàng để mua một
chiếc ô tô và đồng ý hoàn trả khoản vay với 36 khoản, thanh toán hàng tháng bằng nhau, bao gồm tất cả các khoản lãi phải trả
Nếu ngân hàng tính phí 1% mỗi tháng trên số dư chưa thanh toán (12% mỗi năm cộng dồn hàng tháng), thì mỗi khoản
thanh toán phải trả bao nhiêu để trả hết nợ, kể cả lãi trong 36 tháng?
Trên thực tế, ngân hàng đã mua một niên kim từ bạn
Câu hỏi đặt ra là: nếu ngân hàng trả cho bạn $ 5.000 (giá trị hiện tại) cho một khoản tiền hằng năm trả cho họ $PMT mỗi tháng trong 36 tháng với lãi suất 12% hàng tháng, thì số tiền trả hàng tháng (PMT) là bao nhiêu? (Lưu ý rằng giá trị của niên kim vào cuối 36 tháng là bằng không?)
Trang 48Nói chung, khấu hao một khoản nợ có nghĩa là thanh
toán khoản nợ này trong một khoảng thời gian nhất định bằng các khoản thanh toán định kỳ với lãi kép
Ta quan tâm đến các khoản thanh toán định kỳ bằng
Trang 49Ví dụ 23 Giả sử bạn mua một chiếc ti vi trị giá 800$ và
đồng ý trả trong vòng 18 tháng với các khoản thanh toánbằng nhau Giả sử lãi suất là 1,5%/tháng đối với khoản nợcòn lại
a) Hàng tháng bạn phải trả bao nhiêu tiền?
b) Khoản tiền lãi bạn phải trả tổng cộng là bao nhiêu?
Trang 50LỊCH TRÌNH KHẤU HAO (AMORTIZATION SCHEDULES)
Khái niệm Lịch trình khấu hao là bảng kế hoạch thể hiện
từng khoản thanh toán cho khoản vốn vay và khoản lãisuất trong toàn bộ thời gian vay Lịch trình khấu hao cũngthể hiện khoản dư nợ được giảm dần cho đến khi bằng 0
Ví dụ 24 Giả sử bạn vay 500$ và đồng ý trả góp trong
vòng 6 tháng với số tiền góp bằng nhau Lãi suất là 1% mỗi tháng trên số tiền chưa trả Hãy lập kế hoạch trả nợdần cho khoản vay?
Trang 51LỊCH TRÌNH KHẤU HAO
Số tiền phải trả hàng tháng:
Ở cuối tháng thứ nhất, số tiền lãi phải trả là: 0,01*500=5$
Như vậy số tiền thanh toán 86,27$ ở tháng 1 gồm 2 phần: 5$ tiền lãi và 81,27$ tiền vốn gốc.
Khoản dư nợ ở tháng thứ 2 là: 500 - 81,27=418,73 ($)
Ở cuối tháng thứ nhất, số tiền lãi phải trả là: 0,01*418,73=4,19$
Cuối tháng thứ 2 ta thanh toán 86,27$, khoản tiền này gồm 4,19$ tiền lãi
Trang 52LỊCH TRÌNH KHẤU HAO
Thứ tự thanh
toán
Khoản thanh toán Khoản lãi Giảm dư nợ Dư nợ
Trang 53BẢNG KHẤU HAO
Ví dụ 25 Lập bảng khấu hao cho khoản vay 1000$, trả
góp hàng tháng, trong vòng 6 tháng với lãi suất
Trang 54GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)
Giá trị tương lai của tiền tệ là giá trị tại một thời điểm
nhất định trong tương lai của một khoản đầu tư ở hiệntại với một mức lãi suất cho trước
Giá trị hiện tại của tiền tệ là giá trị tính đổi về thời điểm
hiện tại của dòng tiền tệ tương lai
Trang 55GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền đơn
2 Giá trị tương lai của dòng tiền
2.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đều
2.2 Giá trị tương lai của dòng tiền không đều
Trang 56GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA KHOẢN TIỀN ĐƠN
Giá trị tương lai của một khoản tiền đơn (khoản tiền duy nhất): là giá trị của số tiền này ở thời điểm hiện tại
cộng với số tiền lãi mà nó sinh ra trong khoảng thời gian
từ hiện tại cho đến một thời điểm trong tương lai
i
1 n
Trang 57GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN ĐƠN
Ví dụ 26 Giả sử một người cha đã mở tài khoản tiết kiệm
5 triệu VNĐ cho con trai của ông ta vào ngày đứa trẻ chàođời, để 18 năm sau cậu bé có tiền vào đại học Lãi suất
hàng năm là 6% Vậy số tiền mà người con trai sẽ nhận
được khi vào đại học là bao nhiêu?
Tính theo lãi kép
1 n 5.000.000 1 6% 18 14.271.695
Trang 58VÍ DỤ 27
Một người muốn để dành tiền cho tuổi già bằng cách gửitiết kiệm vào ngân hàng, lãi suất ngân hàng là 13%/năm Người đó phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ở thờiđiểm hiện tại, để 20 năm sau nhận được số tiền 20 triệuVNĐ? (tính theo lãi kép)
i
Trang 59QUY TẮC 72
Trang 60TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG
Mức tăng trưởng bình quân tầm 6.5%
Trang 61QUY TẮC 72
Nếu lấy số 72 chia cho tốc độ tăng trưởng (lãi suất theo năm), thì kết quả là một ước lượng gần đúng với số năm cần thiết để con số ban đầu tăng gấp đôi
72/6.5 = 11 khoảng
2029 thì thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam sẽ đạt 4.800 đô-la (từ mức 2.400 đô-la hiện nay).
72 chia cho 8 được 9
sẽ mất 9 năm để
tăng gấp đôi số tiền
của bạn với lãi suất
hằng năm là 8%.
Trang 63DÒNG TIỀN (CHUỖI TIỀN TỆ)
Dòng tiền tệ (gọi tắt là dòng tiền) là một chuỗi các khoảntiền (thu nhập hoặc chi trả) xảy ra qua một số thời kỳ
nhất định
Phân loại:
- Dòng tiền đều
- Dòng tiền không đều
Giá trị tương lai của một dòng tiền sau n năm chính làtổng giá trị tương lai của từng khoản tiền xảy ra ở từngthời điểm khác nhau trong n năm
Tương tự cho giá trị hiện tại.
Trang 64GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA NHIỀU KHOẢN TIỀN
Ví dụ 28 Một người lập 1 sổ tiết kiệm gửi đầu tiên 1 triệu
đồng Sau 4 năm gửi 3 triệu đồng, sau 6 năm gửi 1,5 triệuđồng Lãi suất là 12%/năm, ghép lãi nửa năm 1 lần Hỏisau 10 năm người đó có được bao nhiêu tiền?
Trang 65DÒNG TIỀN ĐỀU & KHÔNG ĐỀU
Khái niệm Dòng tiền đều là dòng tiền bao gồm các khoản tiền
bằng nhau được phân bố đều đặn theo thời gian.
3 loại dòng tiền đều :
• Dòng tiền đều thông thường (ordinary annuity) – xảy ra vào cuối kỳ
• Dòng tiền đều đầu kỳ (annuity due) – xảy ra vào đầu kỳ
• Dòng tiền đều vĩnh cửu (perpetuity) – xảy ra cuối kỳ và không bao giờ chấm dứt
Trang 66DÒNG TIỀN KHÔNG ĐỀU
Dòng tiền không đều (mixed cash flows)
Dòng tiền không đều là dòng tiền bao gồm các khoản tiền không bằng nhauphát sinh qua một số thời kỳ nhất định
Trang 67GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI DÒNG TIỀN ĐỀU
Trang 68VÍ DỤ 29
Một người muốn có số tiền học phí 35.000 USD cho con trai đi du học vào 4 năm sau thì anh ta phải gửi tiết kiệmhàng năm một khoản cố định là bao nhiêu? Biết lãi suấttiền gửi là 6%/năm
Trang 69GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI DÒNG TIỀN ĐỀU
Trang 70VÍ DỤ 30
Một người quyết định dành tiền để mua mở nhà hàng sau 7 năm nữa Hiện tại trong tài khoản người đó đã có 30.000USD và người đó quyết định trong vòng 6 năm vào cuối mỗi năm sẽ tiết kiệm và gửi vào tài khoản số tiền 30.000USD Nếu lãi suất tiết kiệm là 7%/năm thì
sau 7 năm người này có thể mở nhà hàng với số tiền tối
đa là bao nhiêu?
Trang 71Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
i
Trang 73ĐỊNH NGHĨA 2 VỀ NPV
Giá trị hiện tại ròng là tổng các giá trị hiện tại riêng lẻ sau khi
đã chiết khấu, theo nghĩa trên.
CI: cash in (luồng tiền thu về)
CO: cash out (luồng tiền chi)
n: số năm hoạt động của dự án
t: năm bắt đầu thực hiện dự án được coi là năm gốc