1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán tài chính - Chương 7: Dãy số thời gian time series

9 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Toán tài chính - Chương 7: Dãy số thời gian time series cung cấp cho người học các kiến thức: Định nghĩa, dùng chuỗi thời gian để dự báo, các thành phần của chuỗi thời gian, mô hình chuỗi thời gian,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

DÃY SỐ THỜI GIAN

ĐỊNH NGHĨA

Dãy số thời gian (chuỗi thời gian) là một tập hợp các quan sát của một biến tại các thời điểm nhất định hay trong những khoảng thời gian nhất định

Phân tích chuỗi thời gian nhằm mục đích cung cấp các dự báo hay tiên đoán các giá trị tương lai của chuỗi thời gian

VÍ DỤ VỀ CHUỖI THỜI GIAN

- Doanh số của công ty trong 20 năm gần đây,

- Nhiệt độ ghi nhận tại một trạm quan trắc khí tượng,

- Công suất điện năng tiêu thụ trong một nhà máy,

Với chuỗi thời gian ta thường biểu thị trong một mặt

phẳng với trục hoành biểu thị thời gian và trục tung biểu

thị giá trị biến quan sát

3

DÙNG CHUỖI THỜI GIAN ĐỂ DỰ BÁO

Doanh số bán tivi của 1 công ty trong 4 năm gần nhất như sau

Cho nhận xét về biến động của chuỗi doanh số này?

4

Năm Quý Số TV bán

(1000 cái) 2015

Q1 4.8 Q2 4.1

Q4 6.5 2016

Q1 5.8 Q2 5.2 Q3 6.8 Q4 7.4 2017

Q2 5.6 Q3 7.5 Q4 7.8 2018

Q1 6.3 Q2 5.9

Q4 8.4

ĐỒ THỊ MINH HỌA

Nhận xét

Có biến động

theo mùa: đỉnh

quý 4, đáy quý

2

Có biến động

theo xu hướng

(tăng lên)

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Series1 4.8 4.1 6 6.5 5.8 5.2 6.8 7.4 6 5.6 7.5 7.8 6.3 5.9 8 8.4

4.8 4.1

6 6.5 5.8 5.2 6.8 7.4

6 5.6

7.57.8 6.3 5.9

8 8.4

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

DOANH SỐ TI VI BÁN THEO QUÝ

CÁC THÀNH PHẦN CỦA CHUỖI THỜI GIAN

Phân tích chuỗi thời gian có nghĩa là chia nhỏ các dữ liệu

đã qua thành các thời kỳ nhỏ hơn để dễ dàng phân tích, Biến thiên của dữ liệu trong một chuỗi thời gian liên quan đến một số thành phần Bốn thành phần đặc trưng của chuỗi thời gian thông thường bao gồm:

1.Thành phần xu hướng

2.Thành phần chu kỳ

3.Thành phần mùa

4.Thành phần bất thường

Trang 2

THÀNH PHẦN XU HƯỚNG (TREND)

- Thể hiện chiều hướng biến động, tăng hoặc giảm, của

biến quan sát theo thời gian

- Nguyên nhân có thể do: sự thay đổi về dân số, thay đổi

đặc điểm nhân khẩu học của dân số, thay đổi về công

nghệ hoặc sở thích …

- Thành phần xu hướng thường được gọi là xu hướng cơ

bản, và các thành phần còn lại được xem là xảy ra xung

quanh xu hướng này

- Một số mô hình xu hướng cơ bản mà các biến kinh tế có

khuynh hướng tuân theo, chẳng hạn: xu hướng tuyến

tính, xu hướng logistic và xu hướng tăng trưởng theo

hàm mũ (xu hướng lãi kép) …

VÍ DỤ HÀM XU HƯỚNG

8

VÍ DỤ HÀM XU HƯỚNG

9

THÀNH PHẦN MÙA VỤ (THỜI VỤ) (SEASONAL)

- Là sự biến động của hiện tượng ở một số thời điểm nào đó trong năm được lặp đi lặp lại qua nhiều năm

- Thành phần theo mùa quan sát các biến động thường xuyên của các biến số vào các thời điểm khác nhau trong năm

Ví dụ Một công ty sản xuất kem, mới thành lập, có thể có doanh số bán hàng theo xu hướng tăng Tuy nhiên, xung quanh đó, doanh số bán hàng sẽ có xu hướng có đỉnh điểm vào những tháng hè và xuống đáy trong những tháng mùa đông

Những đỉnh và đáy xung quanh xu hướng được giải thích bởi các thành phần theo mùa

Nói chung, nếu một biến được ghi lại hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng quý, nó sẽ có xu hướng hiển thị biến động theo mùa, trong khi dữ liệu được ghi lại hàng năm sẽ không

THÀNH PHẦN CHU KỲ (CYCLICAL) :

- Là một chuỗi những sự dao động như hình sóng và sự dao động

này sẽ lặp lại sau một thời kỳ thường dài hơn 1 năm.

- Chu kỳ được tạo ra do sự thay đổi của các điều kiện kinh tế.

Ví dụ Sau 10 năm thì suy thoái nền kinh tế sẽ lặp lại, thường trải

qua 4 giai đoạn: phục hồi và phát triển, thịnh vượng, suy thoái (

đình trệ).

- Thành phần theo chu kỳ thường giải thích nhiều sự thay đổi dài

hạn do chu kỳ kinh doanh gây ra Ít gây ảnh hưởng trong ngắn hạn.

Ví dụ Khi nền kinh tế của một quốc gia rơi vào suy thoái, hầu hết

tăng tổng thể xảy ra, các biến số như doanh số và lợi nhuận sẽ có xu

và do đó có một ít ảnh hưởng trong ngắn hạn.

THÀNH PHẦN NGẪU NHIÊN (RANDOM)

- Còn ký hiệu khác là I (Irregular) hay Residual

- Là biến động không có qui luật và hầu như không dự đoán được

- Thành phần này nhận tất cả việc giải thích cho sự sai lệch báo cho chuỗi thời gian từ các ảnh hưởng của xu hướng, chu

kỳ và mùa

- Thành phần bất thường thường ngắn hạn, bất ngờ do các không thể dự đoán được tác động của nó đến chuỗi thời gian

Ví dụ Chẳng hạn như một vụ cháy lớn trong một nhà máy sản

vi, chẳng hạn như tai nạn hiếm gặp, thì thành phần sau cùng

sẽ có ít ảnh hưởng

Trang 3

CHÚ Ý

Trong 4 thành phần trên thì các mô hình dự báo chỉ có thể

tập trung tìm ra các thành phần: xu hướng, mùa vụ

Thành phần chu kỳ cần có một chuỗi dữ liệu lữu trữ ít

nhất trên 30 năm , còn các dao động khác thường thì

không thể nào dự báo được

Do vậy phương pháp phân tích chỉ chủ yếu đề cập hai

thành phần xu hướng và mùa vụ và cố gắng tìm ra những

cách thức kết hợp hai thành phần này nhằm phục vụ nhu

cầu dự báo chuỗi thời gian

13

MÔ HÌNH CHUỖI THỜI GIAN

Bốn thành phần của các biến động được cho là kết hợp

để tạo ra biến quan sát theo một trong hai cách:

 Mô hình cộng tính (additive model):

 Mô hình nhân tính (multiplicative model):

14

MÔ HÌNH CỘNG TÍNH

Có hiệu quả khi

chuỗi dữ liệu có

sự biến thiên xấp

xỉ đều nhau suốt

độ dài của chuỗi

thời gian

Điều này có nghĩa

là các giá trị của

chuỗi thời gian về

cơ bản nằm trong

một dải giá trị có

độ rộng là hằng

số và trung tâm

của dải này là

0 50 100

150

200

250

Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q

Mô hình cộng tính

MÔ HÌNH NHÂN TÍNH

Phù hợp khi sự biến thiên của chuỗi thời gian tăng dần theo thứ

tự thời gian

Có nghĩa là các giá trị của chuỗi trải rộng ra khi xu thế tăng dần và tập hợp các quan sát

có dạng hình loa (megaphone) hay hình phễu (funnel)

16

0 50 100 150 200 250 300 350 400

Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q Q

Mô hình nhân tính

VÍ DỤ 1

Theo mô hình cộng tính, một khoản doanh thu hàng tháng là

21.109 bảng Anh có thể được giải thích như sau:

● Yếu tố xu hướng có thể là 20.000 bảng Anh;

● Yếu tố mùa vụ: 1.500 bảng Anh (tháng được đề cập là một

tháng buôn bán tốt, do đó doanh thu dự kiến được 1.500

bảng so với xu hướng);

● Yếu tố chu kỳ: £ 800 (đã có kinh nghiệm rằng tháng này

thường sụt giảm doanh thu, chẳng hạn 800 bảng);

● Yếu tố ngẫu nhiên: 409 bảng Anh (do biến động ngẫu nhiên

không dự đoán được)

Từ mô hình ta có:

21.109 20.000 1500 800 409

Y T S C R hay       

VÍ DỤ 1

Theo mô hình nhân, ta có thể giải thích như sau:

● Yếu tố xu hướng: 20.000 bảng;

● Yếu tố mùa vụ: 1,1 (tháng được đề cập là một tháng buôn bán tốt, do đó doanh thu dự kiến tăng 10%);

● Yếu tố chu kỳ: 0,95 (tháng này doanh thu giảm 5%);

● Yếu tố ngẫu nhiên: 1,01 bảng Anh (do biến động ngẫu nhiên nên tăng 1%)

Từ mô hình ta có:

21.109 20.000 1,1 0,95 1,01

Y T S C R hay       

Trang 4

CHÚ Ý

Chú ý rằng, trong mô hình cộng tính tất cả các thành

phần đều có cùng đơn vị với biến quan sát còn trong mô

hình nhân chỉ có yếu tố xu hướng có cùng đơn vị Các yếu

tố khác không có đơn vị

19

DỰ BÁO XU HƯỚNG

Nếu dãy số thời gian có xu thế theo một quy luật rõ rệt qua thời gian, ta có thể sử dụng phương pháp hàm xu thế

để biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng

Nội dung: xây dựng phương trình hồi quy phù hợp với

xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian rồi ước lượng các tham số của mô hình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất

Có thể coi phương pháp hàm xu thế là phương pháp hồi quy trong dãy số thời gian Biến độc lập làthứ tự thời giantivà biến phụ thuộc là các mức độ của dãy số y

20

DỰ BÁO XU HƯỚNG

Một số dạng hàm xu thế thường sử dụng:

Hàm xu thế tuyến tính

Hàm xu thế parabol

Hàm xu thế hypebol

Hàm xu thế hàm mũ

Trong phần này để đơn giản ta sử dụng hàm tuyến

tính để dự báo

21

VÍ DỤ 2

Có tài liệu về giá trị sản xuất (GTSX) của doanh nghiệp qua thời gian như sau:

Như vậy, hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động về giá trị sản xuất của doanh nghiệp qua thời gian

có dạng:

22

Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 GTSX (tỷ đồng) (yi) 10 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9 Thứ tự thời gian (ti) 1 2 3 4 5 6

VÍ DỤ 3

Bảng sau cho số liệu doanh thu của một công ty hàng quý

trong 3 năm Hãy dự đoán xu hướng của các giá trị tiếp

theo trong chuỗi

23

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4

42 41 52 39 45 48 61 46 52 51 60 46

VÍ DỤ 3

24 42,015 1,0105

Trang 5

VÍ DỤ 4

Quan sát doanh thu hàng quý từ năm 2015 đến 2018 ta

có bảng sau:

a) Kiểu xu hướng và mùa nào sẽ phù hợp khi phân tích

các số liệu trên? Vẽ biểu đồ số liệu?

b) Đánh số quý đầu tiên năm 2015 là 1 và tương ứng quý

cuối cùng năm 2018 là 16 Hãy tìm phương trình đường

hồi quy của xu hướng T?

25

Q1 Q2 Q3 Q4

2015 24.8 36.3 38.1 47.5

2016 31.2 42.0 43.4 55.9

2017 40.0 48.8 54.0 69.1

2018 54.7 57.8 60.3 68.9

VÍ DỤ 4

a) Hàng quý, hàng năm cho thấy doanh thu gia tăng, do

đó ta có thể dự đoán xu hướng tăng Ngoài ra có một kiểu mẫu theo mùa với việc gia tăng ổn định từ quý 1 đến quý 4

b) Phương trình hồi quy:

So sánh năm 2017

Dự báo doanh thu năm 2019

26

28,54 2,3244

Q1 Q2 Q3 Q4 Ký hiệu

2017 55,1 56,1 57,2 58,2 𝑇

2017 40.0 48.8 54.0 69.1 T Q1 Q2 Q3 Q4 Ký hiệu

2019 68.0548 70.3792 72.7036 75.028 𝑇

DỰ BÁO THÀNH PHẦN MÙA VỤ

Mô hình nhân được sử dụng nhiều hơn

Theo mô hình nhân ta có:

Thành phần theo mùa chính là tỷ lệ giữa giá trị thực của

biến quan sát và thành phần xu hướng

Thông thường ta tính thành phần theo mùa bằng cách lấy

trung bình các giá trị có sẵn để tận dụng được nhiều

thông tin nhất

Để dự báo, ta giả định mức độ mùa vụ được tiếp tục

không đổi trong tương lai

27

Y

Y T S S

T

   

VÍ DỤ 5

Hãy tính toán thành phần mùa vụ trong ví dụ 3 Đầu tiên ta tính toán các thành phần xu thế:

28

42

43,026

46

54,141

Y

T Y

T

BẢNG TỔNG HỢP

Năm Quý Doanh thu

(Y)

Thứ tự thời gian (t)

Xu thế (T)

Tỷ lệ (Y/T) 2016

Q1 42 1 43.026 0.9762

Q2 41 2 44.036 0.9311

Q3 52 3 45.047 1.1544

Q4 39 4 46.057 0.8468

2017

Q1 45 5 47.068 0.9561

Q2 48 6 48.078 0.9984

Q3 61 7 49.089 1.2427

Q4 46 8 50.099 0.9182

2018

Q2 51 10 52.12 0.9785

Q3 60 11 53.131 1.1293

Q4 46 12 54.141 0.8496

BẢNG HỆ SỐ MÙA VỤ THEO NĂM

Q1 Q2 Q3 Q4

2016 0.9762 0.9311 1.1544 0.8468

2017 0.9561 0.9984 1.2427 0.9182

2018 1.0174 0.9785 1.1293 0.8496 Trung bình 0.9832 0.9693 1.1754 0.8715 Các giá trị trên tạo thành thành phần theo mùa trung bình cho từng quý từ dữ liệu Về trung bình trong quá khứ, doanh thu quý 1xấp xỉ 98% của xu hướng, quý 2 là 97%,…

Các giá trị này được xem như các thành phần theo mùa (ký hiệu là S) Ta cần làm tròn để tổng 4 giá trị trên bằng 4

Trang 6

MÔ HÌNH DỰ BÁO KẾT HỢP XU THẾ VÀ THỜI VỤ

Giả sử mô hình chỉ có hai thành phần là T và S

Khi đó giá trị dự báo:

Tức là lấy xu hướng nhân với trung bình của thành phần

theo mùa

31

 .

Y T S 

VÍ DỤ 6

Ta dự báo doanh thu của năm 2019 trong ví dụ 3, ví dụ 5 như sau:

32

Quý 1 năm 2019 Quý 2 năm 2019 Quý 3 năm 2019 Quý 4 năm 2019

  55,1 0,9833 54,18

Y T S    

  56,1 0,9694 54,38

Y T S    

  57, 2 1,1756 67, 24

Y T S    

  58,2 0,8716 50,73

Y T S    

VÍ DỤ 7

Dự đoán doanh thu của 4 quý năm 2019 trong ví dụ 4

33

Dự đoán xu hướng 68,0548 70,3792 72,7036 75,028

Thành phần theo mùa 0,8303 0,993 0,9979 1,1788

Dự đoán doanh thu 56,5 69,9 72,6 88,4

ĐIỀU CHỈNH THEO MÙA

Seasonal Adjustment Công ty trong ví dụ 3 báo cáo doanh thu của quý 4 trong năm là 50.000$ Hãy điều chỉnh theo mùa giá trị này

Ta đã biết thành phần theo mùa của quý 4 trong chuỗi số thời gian là 0,8716

Từ đây ta có:

Như vậy doanh thu được điều chỉnh theo mùa trong quý trên là 57.365$

34

50.000 57.365 0,8716

TRUNG BÌNH TRƯỢT (MOVING AVERAGE)

Không cần giả thiết xu hướng tuyến tính

Dễ tính toán

Phần này trình bày trung bình trượt trung tâm (centred

moving average)

35

VÍ DỤ 8

Sử dụng lại số liệu doanh thu của công ty trong ví dụ 3

Để dự đoán xu hướng bằng trung bình trượt trung tâm ta làm 2 bước:

1 Tính trung bình trượt 4 mức độ

2 Tính trung bình trượt 2 mức độ từ các giá trị ở bước 1

3 Lập bảng tổng hợp, ghi từ thứ tự thời gian thứ 3

36

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4

42 41 52 39 45 48 61 46 52 51 60 46

Trang 7

VÍ DỤ 8

Sử dụng lại số liệu trong ví dụ 3

Tính trung bình trượt 4 mức độ

Giá trị trung bình đầu tiên: (42+41+52+39)/4=43,5

Giá trị trung bình thứ hai: (41+52+39+45)/4=42,25

Giá trị trung bình thứ ba: (52+39+45+48)/4=46

37

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4

42 41 52 39 45 48 61 46 52 51 60 46

VÍ DỤ 8

Trung bình trượt hai mức độ lần 2:

+ Giá trị trung bình đầu tiên: (43,5+44,25)/2=43,875 + Tính tương tự cho các giá trị tiếp theo

38

BẢNG GIÁ TRỊ XU HƯỚNG MỚI

Năm Quý Sales 4 mức độM.A

M.A trung tâm 2016

Q1 42

Q2 41 43.5

Q3 52 44.25 43.875

Q4 39 46 45.125

2017

Q1 45 48.25 47.125

Q2 48 50 49.125

Q3 61 51.75 50.875

Q4 46 52.5 52.125

2018

Q1 52 52.25 52.375

Q2 51 52.25 52.25

Q3 60

Q4 46

39

VÍ DỤ 9

Sử dụng dữ liệu doanh thu trong ví dụ 4, tính trung bình trượt trung tâm

Chú ý Để tiện ta có thể tính tổng 2 lần, sau đó lấy kết quả cuối cùng chia cho 8

40

Q1 Q2 Q3 Q4

2015 24.8 36.3 38.1 47.5

2016 31.2 42.0 43.4 55.9

2017 40.0 48.8 54.0 69.1

2018 54.7 57.8 60.3 68.9

VÍ DỤ 9Năm Quý Sales Tổng 4

2015

Q1 24.8

Q2 36.3

2016

2017

2018

VÍ DỤ 10

Từ ví dụ 9, giả sử ta sử dụng mô hình nhân

A) Hãy tính thành phần mùa vụ với giá trị xu hướng mới này

B) Dự đoán doanh thu của năm 2019 C) Điều chỉnh mùa với báo cáo doanh thu quý 4 là 50.000$

Trang 8

VÍ DỤ 10

Năm Quý Sales M.A trungtâm (𝑇) 𝑆

2016

Q1 42

Q2 41

Q3 52 43.875 1.1852

Q4 39 45.125 0.8643

2017

Q1 45 47.125 0.9549

Q2 48 49.125 0.9771

Q3 61 50.875 1.199

Q4 46 52.125 0.8825

2018

Q1 52 52.375 0.9928

Q2 51 52.25 0.9761

Q3 60

Q4 46

43

2016 1.1852 0.8643

2017 0.9549 0.9771 1.199 0.8825

2018 0.9928 0.9761 Total 1.9477 1.9532 2.3842 1.7468 Mean 0.9739 0.9766 1.1921 0.8734

THÀNH PHẦN MÙA VỤ

Q1 Q2 Q3 Q4

2016 1.1852 0.8643

2017 0.9549 0.9771 1.199 0.8825

2018 0.9928 0.9761 Total 1.9477 1.9532 2.3842 1.7468 Mean 0.9739 0.9766 1.1921 0.8734 4.016 Adjustment -0.0040 -0.0040 -0.0040 -0.0040 -0.016 Seasonal

Component 0.9699 0.9726 1.1881 0.8694 4

44

VÍ DỤ 10

B) Để dự đoán doanh thu năm 2019 ta cần phải có thành

phần xu hướng Giả sử ta có số liệu sau:

Vậy giá trị doanh thu dự đoán:

45

51.8 51.6 51.5 51.4

 

Y T S  Q1 Q2 Q3 Q4

𝑇 51.8 51.6 51.5 51.4

𝑆 0.9699 0.9726 1.1881 0.8694

𝒀 50.2408 50.1862 61.1872 44.6872

ĐỒ THỊ

46 2016



2019



2017



2018



DÙNG CHUỖI THỜI GIAN ĐÃ KHỬ MÙA ĐỂ DỰ

ĐOÁN XU HƯỚNG

Ví dụ Doanh số bán tivi

của 1 công ty trong 4 năm

gần nhất như sau

a) Có biến động theo

mùa?

b) Có biến động theo xu

hướng?

47

Năm Quý Số TV bán

(1000 cái) 2015

Q1 4.8 Q2 4.1

Q4 6.5 2016

Q1 5.8 Q2 5.2 Q3 6.8 Q4 7.4 2017

Q2 5.6 Q3 7.5 Q4 7.8 2018

Q1 6.3 Q2 5.9

Q4 8.4

ĐỒ THỊ MINH HỌA

Nhận xét

Có biến động theo mùa: đỉnh quý 4, đáy quý 2

Có biến động theo xu hướng (tăng lên)

48

Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Series1 4.8 4.1 6 6.5 5.8 5.2 6.8 7.4 6 5.6 7.5 7.8 6.3 5.9 8 8.4

4.8 4.1

6 6.5 5.8 5.2 6.8 7.4

6 5.6

7.57.8 6.3 5.9

8 8.4

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Quý

DOANH SỐ TI VI BÁN THEO QUÝ

Trang 9

BƯỚC 1 TÍNH CHỈ SỐ MÙA

Năm Quý Số TV bán

(1000 cái)

Tổng 4 cấp Tổng 8 cấp trung tâmM.A

Chỉ số mùa 2015

Q1 4.8

Q2 4.1

Q3 6 21.4 43.8 5.475 1.09589

Q4 6.5 22.4 45.9 5.7375 1.132898

2016

Q1 5.8 23.5 47.8 5.975 0.970711

Q2 5.2 24.3 49.5 6.1875 0.840404

Q3 6.8 25.2 50.6 6.325 1.075099

Q4 7.4 25.4 51.2 6.4 1.15625

2017

Q1 6 25.8 52.3 6.5375 0.917782

Q2 5.6 26.5 53.4 6.675 0.838951

Q3 7.5 26.9 54.1 6.7625 1.109057

Q4 7.8 27.2 54.7 6.8375 1.140768

2018

Q1 6.3 27.5 55.5 6.9375 0.908108

Q2 5.9 28 56.6 7.075 0.833922

BƯỚC 1 TÍNH CHỈ SỐ MÙA

50

2015 1.0959 1.1329

2016 0.9707 0.8404 1.0751 1.1563

2017 0.9178 0.8390 1.1091 1.1408

2018 0.9081 0.8339 Mean 0.9322 0.8378 1.0933 1.1433 4.0066 Adjustment 0.0017 0.0017 0.0017 0.0017 Seasonal

Component0.9305 0.8361 1.0917 1.1417 4,0000

BƯỚC 2 KHỬ THÀNH PHẦN MÙA

Dùng hồi quy tuyến tính ta tính được:

Slope = 0.1473 Intercept= 5.1086

51

Năm Quý Số TV bán

(1000 cái) S.C T ti

201

5

Q1 4.8 0.9305 5.1583 1

Q2 4.1 0.8361 4.9037 2

Q3 6 1.0917 5.4960 3

Q4 6.5 1.1417 5.6935 4

201

6

Q1 5.8 0.9305 6.2329 5

Q2 5.2 0.8361 6.2193 6

Q3 6.8 1.0917 6.2288 7

Q4 7.4 1.1417 6.4818 8

201

7

Q1 6 0.9305 6.4478 9

Q2 5.6 0.8361 6.6977 10

Q3 7.5 1.0917 6.8700 11

Q4 7.8 1.1417 6.8322 12

201

8

Q1 6.3 0.9305 6.7702 13

Q2 5.9 0.8361 7.0565 14

Q3 8 1.0917 7.3281 15

Q4 8.4 1.1417 7.3578 16

 0,1473 5,1086

T t

BƯỚC 3 DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG

Dự đoán xu hướng năm 2019

52

Quý Q1 Q2 Q3 Q4

𝑇 7.6133 7.7606 7.9079 8.0552

BƯỚC 4 DỰ ĐOÁN DOANH THU

Từ mô hình nhân ta có:

Quý Q1 Q2 Q3 Q4

𝑇 7.6133 7.7606 7.9079 8.0552

𝑆 0.9322 0.8378 1.0933 1.1433

𝒀 7.0971 6.5015 8.6461 9.2096

 

CHÚ Ý

Nếu chuỗi thời gian tính theo tháng, nghĩa là 12 tháng thay vì 4 quý thì:

1 Tính trung bình trượt 12 tháng

2 Tính 12 chỉ số mùa cho mỗi tháng Các bước còn lại làm tương tự

Ngày đăng: 16/05/2020, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w