1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai giang thue TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

24 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào một số hàng hoá và dịch vụ nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ... + Cơ sở sản xuất hàng h

Trang 1

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Trang 2

NỘI DUNG

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TTĐB

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB Ở

VIỆT NAM.

Trang 3

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TTĐB

 1 Khái niệm: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào một số hàng hoá và dịch vụ nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TTĐB

2 Đặc điểm của thuế TTĐB:

(1) Thuế TTĐB có tính chất gián thu.

(2) Thuế TTĐB được thu một lần vào khâu sản xuất, hoặc kinh doanh dịch vụ.

(3) Thuế TTĐB thường có mức động viên cao.

(4) Danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB không nhiều và thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện phát triển

KTXH và mức sống dân cư.

Trang 5

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TTĐB

3 Vai trò của Thuế TTĐB:

• Là công cụ để Nhà nước hướng dẫn sản xuất

và điều tiết tiêu dùng xã hội.

• Là công cụ để Nhà nước điều tiết thu nhập

của người tiêu dùng.

• Là nguồn thu quan trọng của NSNN, chiếm

tỷ trọng nhất định trong tổng số thu từ thuế

và phí.

Trang 6

4 Nguyên tắc thiết lập thuế TTĐB

1. Đối tượng chịu thuế TTĐB được xác định trong phạm vi

những hàng hoá, dịch vụ đặc biệt cần điều tiết cao

2. Thuế TTĐB được thiết lập theo nguyên tắc không phân biệt

hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu

3. Thuế suất thuế TTĐB được thiết kế cao hơn mức thuế tiêu

dùng thông thường và phân biệt chi tiết theo đối tượng hàng hoá cần điều chỉnh

4. Thuế TTĐB phải đảm bảo tính đồng bộ, liên hoàn với các

sắc thuế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 7

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB Ở VIỆT NAM

 Các văn bản pháp luật hiện hành quy định về thuế TTĐB bao gồm:

• Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12

• Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 1/3/2009 của

Chính phủ.

• Thông tư số 05/2012/TT-BTC

Trang 8

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

THUẾ TTĐB Ở VN

1 Phạm vi áp dụng thuế TTĐB

1.1 Đối tượng chịu thuế TTĐB

1.2 Đối tương không chịu thuế TTĐB.

1.3 Đối tuợng nộp thuế TTĐB.

2 Căn cứ tính thuế

2.1 Giá tính thuế TTĐB

2.2.Thuế suất thuế TTĐB

Trang 9

1 Phạm vi áp dụng thuế TTĐB

 1.1 Đối tượng chịu thuế TTĐB:

• Hàng hoá chịu thuế TTĐB: 10 nhóm hàng hoá

• Dịch vụ chịu thuế TTĐB: 6 nhóm dịch vụ.

Trang 10

1 Phạm vi áp dụng thuế TTĐB

 1.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB:

a Hàng hoá do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán,

uỷ thác cho cở sở kinh doanh để xuất khẩu:

+ Hàng hoá do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài (kể cả khu chế xuất) trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho khu chế xuất.

+ Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế XK, thuế NK theo chế độ quy định thì không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi bán hàng hoá này thì phải nộp thuế TTĐB.

+ Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.

+ Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội trợ triển lãm nước ngoài.

Trang 11

 1.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB (tiếp)

b Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau:

+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng;

+ Hàng hoá quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giơi Việt Nam;

+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;

+ Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm

+ Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu

chuẩn miễn trừ ngoại giao;

+ Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người VN và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu VN;

+ Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Trang 12

1.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB:

c Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ôtô chở người dưới 24 chỗ ngồi

d Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách

đ Xe ô tô: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe trở được từ

24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao, không tham gia giao thông;

e Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trờ xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải (ô tô, xe lửa, tàu thuyền, máy bay

Trang 13

1 Phạm vi áp dụng thuế TTĐB

1.3 Đối tượng nộp thuế TTĐB:

 Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

 Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh

doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu

nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trang 14

2 Căn cứ tính thuế TTĐB

 Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trang 15

2 Căn cứ tính thuế TTĐB

giá bán ra chưa co thuế GTGT và TTĐB.

(1) Hàng hoá sản xuất trong nước:

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế GTGT và TTĐB:

Giá bán chưa có thuế GTGT Giá tính thuế TTĐB = -

Trang 16

2.1 Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Giá tính thuế TTĐB = GIá tính thuế NK +

Thuế nhập khẩu

(3) Đối với hàng hoá gia công:

Giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở giao gia

Trang 17

2.1 Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

(4) Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì

(5) Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá,

công nghệ sản xuất, giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữư thương hiệu

(6) Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và TTĐB của hàng hoá theo phương thức trả tiền 1 lần (không bao gồm lãi trả góp, trả chậm)

Trang 18

2.1 Giá tính thuế TTĐB (tiếp)

(7) Đối với hàng hoá, dùng để trao đổi biếu tặng, cho, tiêu dùng nội bộ là giá tính thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.

(8) Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá chịu thuế TTĐB của cơ sở khác để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB là giá mua chưa có thuế GTGT, TTĐB của cơ sở xuất khẩu (9) Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB giá cung ứng của

cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và TTĐB của cơ

sở cung ứng dịch vụ.

Trang 19

Thời điểm xác định thuế TTĐB

(1) Đối với hàng hoá: thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là

thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt

đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(3) Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Trang 20

2 Căn cứ tính thuế TTĐB

nhau từ 10%-75% phân theo từng loại hàng hoá, dịch vụ tuỳ thuộc vào mức độ cần điều tiết đối với hàng hoá, dịch vụ đó

hàng hoá sản xuất trong nước

nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ

Trang 21

III THỦ TỤC QUẢN LÝTHUẾ TTĐB

 1 Khai thuế, tính thuế TTĐB

 2 Nộp thuế TTĐB

 3 Hoàn thuế TTĐB

 4 Khấu trừ thuế TTĐB

 5 Giảm thuế TTĐB

Trang 22

3 Hoàn thuế TTĐB

Các trường hợp được hoàn thuế TTĐB:

khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu

giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa,

cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa

của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trang 23

4 Khấu trừ thuế TTĐB

 Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp=Số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ-Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu

nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ

Trang 24

Giảm thuế TTĐB

 Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu

thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai

nạn bất ngờ được giảm thuế

 Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực

tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không

quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w