Quan điểm của Tòa án đây là vụ tranh chấp hợp đồng dịch vụ vay tiền và ápdụng các điều luật liên quan về hợp đồng vay tài sản cũng như nhận định giấychứng nhận quyền sử dụng sạp không là
Trang 1Năm học 2019-2020
GVHD: ThS Nguyễn Tấn
Hoàng Hải Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Lớp: 91-DS43.3
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
Buổi thảo luận thứ tư: Bảo Đảm Thực
Hiện Nghĩa Vụ
Vũ Thanh Thảo 1853801012179
Lục Thủy Tiên 1853801012190
Lê Quốc Tính 1853801012192
Nguyễn Thanh Thảo 1853801012173
Nguyễn Thị Thanh Thảo 1853801012176
Nguyễn Hoàng Anh Thư 1853801012187
Phạm Thanh Quang 1853801012161
Ngô Thị Kim Quyên 1853801012163
Hoàng Ngọc Anh Thư 1853801012185
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ
Trang 2án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 6 1.5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lí của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để đảm bảo nghĩa vụ 6 1.6: Trên cơ sở so sánh pháp luật, suy nghĩ của anh/chị về khả năng cho phép dùng giấy tờ liên quan đến tài sản để bảo đảm nghĩa vụ 7 1.7: Đoạn nào của quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố? 8 1.8: Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố
không? Nêu cơ sở văn bản khi trả lời? 8 1.9: Trong quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 9 1.10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án trong Quyết định số 02 10 1.11: Đoạn nào của Bản án số 04 cho thấy người nhận thế chấp quyền sử dụng đất là cá nhân? 10 1.12: Có quy định nào cho phép cá nhân nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự không? Nếu có, nêu cơ sở văn bản 11 1.13: Đoạn nào của Bản án số 04 cho thấy Toà án không chấp nhận cho cá nhân nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ? 11 1.14: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án 12
VẤN ĐỀ 2: ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM 12
Trang 32.1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảo
đảm? 12
2.2: Hợp đồng thế chấp số 03.00148/HĐTC ngày 27/5/2003 trong Quyết định trên có thuộc trường hợp phải đăng ký không? 13
2.3: Hợp đồng thế chấp trên đã được đăng ký chưa? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 13
2.4: Hướng giải quyết của Tòa án cấp phúc thẩm đối với hợp đồng thế chấp nêu trên Vì sao Tòa phúc thẩm lại giải quyết như vậy? 13
2.5: Theo Hội đồng thẩm phán, trong trường hợp biện pháp bảo đảm phải đăng ký nhưng không được đăng ký thì biện pháp bảo đảm này có giá trị pháp lý đối với các bên trong giao dịch bảo đảm không? Vì sao? 14
2.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lí trên của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 14
VẤN ĐỀ 3: ĐẶT CỌC 15
3.1: Khác biệt cơ bản giữa đặt cọc và cầm cố, đặt cọc và thế chấp 15
3.2: Thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về đặt cọc 18
3.3: Theo BLDS, khi nào bên đặt cọc mất cọc, bên nhận cọc bị phạt cọc? 20
3.4: Theo quyết định được bình luận, khi nào bên nhận cọc (bà Hạnh) bị phạt cọc? 20
3.5: Theo Quyết đinh được bình luận, khi nào bên nhận cọc không bị phạt cọc? 20
3.6: Hệ quả của việc bên nhận cọc không bị phạt cọc? 20
3.7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm về xử lý tài sản đặt cọc 21
VẤN ĐỀ 4: BẢO LÃNH 21
4.1: Những đặc trưng của bảo lãnh 21
4.2: Những thay đổi của BLDS 2015 và BLDS 2005 về bảo lãnh 22
*đối với quyết định số 02 25
4.3: Đoạn nào cho thấy Tòa án xác định quan hệ giữa ông Miễn, bà Cả với Quỹ tín dụng là quan hệ bảo lãnh? 25
4.4: Suy nghĩ của anh/chị về việc xác định trên của Hội đồng thẩm phán 26
Trang 44.5: Theo Tòa án, quyền sử dụng đất của ông Miễn, bà Cả được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào ? Vì sao ? 26
*Đối với quyết định số 968 27
4.6: Đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã theo hướng người bảo lãnh và người được bảo lãnh liên đới thực hiện nghĩa vụ cho người có quyền? 27 4.7: Hướng liên đới trên có được Tòa giám đốc thẩm chấp nhận không? 27 4.8: suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa giám đốc thầm liên quan đến vấn đề liên đới trên 27 4.9: phân biệt thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 28 4.10: Theo BLDS, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?
28
4.11: Theo Quyết định, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh? 29 4.12: Có bản án, quyết định nào theo hướng giải quyết trên về thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh chưa? Nêu rõ bản án, quyết định mà anh/chị biết? 29 4.13: Suy nghĩ của anh/chị về quyết định trên của Tòa giám đốc thẩm? 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG DÙNG ĐỂ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
DÂN SỰ.
1.1: Những điểm mới của BLDS năm 2015 so với BLDS năm 2005 liên quan đến tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Trang 5BLDS 2015 đã có sự thay đổi về chế định liên quan đến tài sản có thể dùng
để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự so với BLDS 2005 BLDS 2015 (Điều 295)chỉ có 1 điều luật còn BLDS 2005 có tới 3 điều luật quy định về tài sản đảm bảo(Điều 320, 321, 322) Việc quy định của BLDS 2005 theo hướng liệt kê, do vậyBLDS 2005 “dường như cũng chỉ là sự lặp lại các loại tài sản theo quy định tại Điều
163 của Bộ luật”1 và sự liệt kê trên sẽ dẫn đến tình trạng quy định không đầy đủ Dovậy, BLDS 2015 đã khắc phục được những nhược điểm này
Tại Khoản 1, Điều 320, BLDS 2005 về vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dânsự:
Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bên bảođảm và được phép giao dịch
Và Khoản 1, Điều 295, BLDS 2015 về Tài sản đảm bảo: Tài sản bảo đảmphải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưuquyền sở hữu
Quy định tại BLDS 2015 đã bỏ đi quy định “được phép giao dịch” và chỉ quyđịnh “trừ trường hợp cầm giữ, bảo lưu quyền tài sản” Bởi lẽ, việc bỏ quy định nàykhông phải là cho phép sử dụng tài sản không được phép giao dịch để đảm bảo mà
là ở các quy định chung đã có hướng giải quyết Trong báo cáo tổng hợp của Bộ Tưpháp về ý kiến nhân dân với dự thảo đã nêu “về nguyên tắc, tài sản được đem vàogiao dịch phải phù hợp với quy định của pháp luật Nguyên tắc này áp dụng chungcho các loại giao dịch, trong đó có giao dịch đảm bảo”
Tại Khoản 2, Điều 320, BLDS 2005 về vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dânsự:
Vật dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc đượchình thành trong tương lai Vật hình thành trong tương lai là động sản, bất động sảnthuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịchbảo đảm được giao kết
chí Nhà Nước và Pháp Luật số 04 năm 2015, tr.36.
Trang 6Và khoản 3, Điều 295, BLDS 2015 về Tài sản đảm bảo:
Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tươnglai” Theo đó, BLDS 2005 có liệt kê những vật hình thành trong tương lai là độngsản, bất động sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xáclập hoặc giao dịch đảm bảo được giao kết BLDS 2015 đã bỏ phần quy định này, tạikhoản 3, Điều 295 không làm rõ thế nào là tài sản hiện có hay tài sản hình thànhtrong tương lai Việc thay đổi như vậy là tránh được sự khó hiểu và rườm rà vì đã
có quy định trong phần Tài sản thuộc những vấn đề chung của BLDS (Như Điều
108, BLDS 2015)
BLDS 2015 cũng bổ sung thêm quy định về giá trị của tài sản đảm bảo tạikhoản 4, Điều 295: “Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơngiá trị nghĩa vụ được bảo đảm” Quy định này tránh được thực tế là đôi khi có ngườiyêu cầu giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
1.2: Đoạn nào của Bản án 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?
Đoạn của bán án cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ trả tiền vay: “Bị đơn bà Bùi Thị Khen và ông Nguyễn KhắcThảo xác nhận: Có thế chấp một tờ giấy sạp D2 - 9 tại chợ Tân Hương để vay60.000.000đ cho ông Phạm Bá Minh là chủ dịch vụ cầm đồ Bá Minh Lãi suất 3%/tháng”
1.3: Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao?
Giấy chứng nhận sạp không phải là tài sản
Căn cứ theo khoản 1, Điều 105, BLDS 2015 (hoặc Điều 163, BLDS 2005) vềTài sản:
1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Trang 71.4: Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bào đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
Việc dùng giấy chứng nhận sạp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khôngđược Tòa án chấp nhận
Đoạn của bản án cho câu trả lời:“Xét sạp thịt heo do bà Khen đứng tên vàcầm cố, nhưng giấy chứng nhận sạp D2 - 9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng kí sửdụng sạp, không phải quyền sở hữu, nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp
lý để bà Khen thi hành án trả tiền cho ông Minh”
1.5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lí của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để đảm bảo nghĩa vụ
Quan điểm của Tòa án đây là vụ tranh chấp hợp đồng dịch vụ vay tiền và ápdụng các điều luật liên quan về hợp đồng vay tài sản cũng như nhận định giấychứng nhận quyền sử dụng sạp không là tài sản (Căn cứ khoản 1 Điều 320 BLDSnăm 2005 về Vật đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự) để giải quyết vụ việc trên là
có căn cứ Nhưng tòa án đã không đánh mạnh vào đối tượng để đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ để áp dụng xử lý vụ việc trên
Trang 8Tòa án xét thấy, sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm cố, nhưng giấychứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp, không phải làquyền sở hữu, nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thihành án trả tiền cho ông Minh Đồng thời nếu rẽ hướng sang quy định về “bảo lãnh”thì vụ việc trên cũng không đủ yếu tố để quy nó vào trường hợp bảo lãnh thực hiệnnghĩa vụ Vì vậy giao dịch dân sự trên vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật(pháp luật không cho phép) theo Điều 123 BLDS năm 2015 là đã dùng tài sảnkhông thuộc quyền sở hữu của mình để tham gia xác lập giao dịch dân sự mà không
có sự cho phép của chủ sở hữu
1.6: Trên cơ sở so sánh pháp luật, suy nghĩ của anh/chị về khả năng cho phép dùng giấy tờ liên quan đến tài sản để bảo đảm nghĩa vụ.
Theo như quy định của BLDS 2015 về các phương pháp bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự thì chỉ có phương pháp thế chấp mới có khả năng dùng giấy tờ liênquan đến tài sản vì các biện pháp khác đều yêu cầu bên bảo đảm giao tài sản bảođảm cho bên nhận bảo đảm và đối tượng bảo đảm của các biện pháp còn lại đều làtài sản hữu hình (tiền, giấy tờ có giá, vật)
Tuy nhiên, thiết nghĩ việc cho phép sử dụng giấy tờ liên quan đến tài sản đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự cần được áp dụng thêm đối với biện pháp cầmgiữ tài sản vì thực ra cầm giữ giấy tờ liên quan đến tài sản mà giấy tờ đó có tínhchất quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu và sử dụng của chủ tài sảnthì việc cầm giữ giấy tờ này đã làm hạn chế các quyền sở hữu của bên vi phạm và từ
đó gây áp lực, buộc bên vi phạm phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên cầmgiữ, như vậy mục đích cuối cùng của bên cầm giữ cũng đã thực hiện được Ngoài
ra, việc sử dụng giấy tờ liên quan đến tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cũnggiống như sử dụng tài sản để đảm bảo nghĩa vụ dân sự chỉ được áp dụng, khi tài sản
đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên có nghĩa vụ, có như vậy thì lợi ích của bên
có quyền mới được đảm bảo
1.7: Đoạn nào của quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất
để cầm cố?
Trang 9“Ngày 30/8/1995 vợ chồng ông Võ Văn Ôn và Lê Thị Xanh cùng ôngNguyễn Văn Rành thỏa thuận việc thục đất Hai bên có lập “Giấy thục đất làmruộng” với nội dung giống như việc cầm cố tài sản.
Theo lời khai của nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận là cầm cố đất
1.8: Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu cơ sở văn bản khi trả lời?
Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố
Theo quy định của BLDS 2015 thì bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, côngtrình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật
BLDS 2015 cũng quy định đất đai là một trong những tài sản công thuộc sở hữu toàn dân (Điều 197); Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đại diện, thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân; Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm tài sản thuộc sở hữu toàn dân (Điều 198)
Với quy định tại khoản 1 Điều 105 BLDS 2015 “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ
có giá và quyền tài sản” và Điều 115 BLDS 2015 “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác” Mặc dù BLDS 2015 không quy định quyền sử dụng đất là bất động sản nhưng trong Luật Kinh doanh bất động sản đã có nhiều điều khoản quy định cho thấy quyền sử dụng đất là bất động sản
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định trong BLDS 2015 là các bên tham gia quan hệ xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng Có thể thấy, đây
là điểm khác biệt có ý nghĩa vô cùng to lớn của BLDS 2015 so với BLDS 1995 và BLDS 2005
Trang 10Vì quyền sử dụng đất được luật thừa nhận là quyền tài sản, là bất động sản nên quyền sử dụng đất là tài sản thuộc sở hữu của một chủ thể có quyền sử dụng đất
đó Đây là quyền tài sản đặc biệt do quan điểm của Nhà nước coi đất là loại tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, tài nguyên khan hiếm, phân bổ hạn điền cho phù hợp với số dân, tránh đầu cơ tích tụ đất [15]
Vì vậy, với quy định hiện nay của BLDS 2015 và Luật Đất đai 2013 thì hoàntoàn có thể cầm cố quyền sử dụng đất miễn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Bởi lẽ, BLDS 2015 cho phép cầm cố bất động sản, Luật Đất đai 2013 không cấm cầm cố quyền sử dụng đất Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất “được” thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai (khoản 1 Điều 167) mà không có quy định hạn chế quyền củangười sử dụng Do đó, người sử dụng đất hoàn toàn có quyền cầm cố quyền sử dụngđất theo quy định của BLDS 2015
1.9: Trong quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
Trong quyết định trên, Tòa án đã chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụngđất để cầm cố
Đoạn của Quyết định cho câu trả lời:
“Xét việc giao dịch thục đất nêu trên là tương tự với giao dịch cầm cố tài sản,
do đó phải áp dụng nguyên tắc tương tự để giải quyết Về nội dung thì giao dịchthục đất nêu tren phù hợp với quy định về cầm cố tài sản của Bộ luật dân sự (tạiĐiều 326, 327), do đó cần áp dụng các quy định về cầm cố tài sản của Bộ luật dân
sự để giải quyết mới bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên giao dịch”
1.10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án trong Quyết định số 02.
Hướng giải quyết trên của Tòa án là phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 11Theo khoản 1 Điều 105, Điều 115, Điều 309 BLDS 2015 quy định:
Điều 105 Tài sản
“1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”
Điều 115 Quyền tài sản
“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sảnđối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sảnkhác”
Điều 309 Cầm cố tài sản
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sảnthuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ”
Như vậy, chúng ta có thể hoàn toàn sử dụng quyền sử dụng đất để cầm cốtheo quy định của BLDS là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn và Tòa án đã dựa theocác điều khoản quy định tại BLDS để giải quyết là hợp lý
1.11: Đoạn nào của Bản án số 04 cho thấy người nhận thế chấp quyền sử dụng đất là cá nhân?
Đoạn của Bản án số 04 cho thấy người nhận thế chấp quyền sử dụng đất là cánhân: “Bà Phạm Thị Ngọc Hồng trình bày: “Tôi đưa giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho bà Long để nhờ bà Long vay 50.000.000 đồng của ngân hàng đầu tư
và phát triển tỉnh Vĩnh Long, chứ tôi không có thế chấp, vay tiền của bà Long”
“Pháp luật chưa cho phép các cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất giữa các cá nhânvới nhau Do vậy, việc bà Phạm Thị Ngọc Hồng giao các Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho bà Vương Kim Long để vay tiền là không đúng quy định của phápluật, nên bị coi là vô hiệu theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật Dân sự”
Trang 121.12: Có quy định nào cho phép cá nhân nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự không? Nếu có, nêu cơ sở văn bản.
Có quy định cho phép cá nhân nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ Căn cứ theo khoản 1, Điều 317, BLDS 2015 quy định: “1 Thế chấp tàisản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu củamình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thếchấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp” Thế chấp là việcmột bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối vớibên kia Bên nhận bảo đảm ở đây có thể là cá nhân hoặc tổ chức Và tại điểm gkhoản 1 điều 179 Luật đất đai có quy định được thế chấp quyền sử dụng đất cho cánhân2
1.13: Đoạn nào của Bản án số 04 cho thấy Toà án không chấp nhận cho cá nhân nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ?
Đoạn của Bản án số 04 cho thấy Toà án không chấp nhận cho cá nhân nhậnquyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ: “Pháp luật chưa cho phép thếchấp quyền sử dụng đất giữa các cá nhân với nhau Do vậy, việc bà Phạm Thị NgọcHồng giao các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Vương Kim Long để vaytiền là không đúng quy định của pháp luật, nên bị coi là vô hiệu theo quy định tạiĐiều 128 của Bộ luật dân sự”
1.14: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án
Hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lý và thuyết phục
Vì theo khoản 1 Điều 317 BLDS 2015:“Thế chấp tài sản là việc một bên (sauđây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”
Việc thế chấp trong bản án này là để bảo đảm cho nghĩa vụ trả tiền mà bàHồng đã vay của bà Long Việc bà Hồng giao các giấy chứng nhận quyền sử dụng
2 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx
Trang 13đất cho bà Long để vay tiền là không phù hợp với quy định của pháp luật Do đóviệc Tòa án tuyên giao dịch trên vô hiệu và quyết định bà Long phải hoàn trả cácgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Chấp và những người thừa kế của cụPhạm Ngọc Bích là đúng.
VẤN ĐỀ 2: ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
2.1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng ký giao dịch bảo đảm?
Bộ luật dân sự 2005 Bộ luật dân sự 2015
-Điều 320, Điều 321, Điều 322
Việc quy định tài sản theo hướng mang
tính liệt kê lại các loại tài sản và dẫn đến
thiếu xót
-Điều 295 quy định về tài sản có thểdùng để bảo đảm Đã được khắc phụcBLDS 2005 với quy định tổng quát chomọi trường hợp
-Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc
tài sản hình thành trong tương lai và tài
sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu thuộc
quyền sở hữu của bên bảo đảm
-Đã bổ sung thêm quy định: “trường hợpcầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữuthì tài sản bảo đảm không phải thuộcquyền của bên bảo đảm.”
-Khoản 1 Điều 320 BLDS 2005 -Khoản 1 Điều 295 BLDS 2015
-Bổ sung thêm quy định tại Khoản 4Điều 295 BLDS 2015 Quy định nhằmtránh việc có người yêu cầu giá trị tàisản bảo đảm lớn hơn giá trị nghĩa vụđược bảo đảm
2.2: Hợp đồng thế chấp số 03.00148/HĐTC ngày 27/5/2003 trong Quyết định trên có thuộc trường hợp phải đăng ký không?
Hợp đồng thế chấp số 03.00148/HĐTC ngày 27/5/2003 là hợp đồng thuộc trườnghợp phải đăng ký
2.3: Hợp đồng thế chấp trên đã được đăng ký chưa? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
Trang 14Hợp đồng thế chấp trên chưa được đăng ký Đoạn “Hợp đồng thế chấp tài sản số03.00148/HĐTC ngày 27/5/2003 đã vi phạm về hình thức, không đươc đăng kýgiao dịch bảo đảm nên không phát sinh hiệu lực, Ngân hàng phải tiến hành lại thủtục đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật”.
2.4: Hướng giải quyết của Tòa án cấp phúc thẩm đối với hợp đồng thế chấp nêu trên Vì sao Tòa phúc thẩm lại giải quyết như vậy?
Hướng giải quyết của Tóa án cấp phúc thẩm: “Hợp đồng số 03.00148/HĐTCngày 27/5/2003 không phát sinh hiệu lực pháp lý”
Tại vì: Tòa phúc thẩm nhận định: “Hợp đồng thế chấp tài sản số03.00148/HĐTC ngày 27/5/2003 không được đăng ký giao dịch bảo đảm, khôngphát sinh hiệu lực pháp lý Ngân hàng phải tiến hành lại thủ tục đăng ký giao dịchbảo đảm theo quy định của pháp luật”
2.5: Theo Hội đồng thẩm phán, trong trường hợp biện pháp bảo đảm phải đăng
ký nhưng không được đăng ký thì biện pháp bảo đảm này có giá trị pháp lý đối với các bên trong giao dịch bảo đảm không? Vì sao?
Theo Hội đồng thẩm phán, trong trường hợp biện pháp bảo đảm đăng kýnhưng không được đăng ký thì biện pháp bảo đảm bên trong giao dịch có giá trịpháp lý
Tại vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 165/1999/NĐ - CPngày 19/11/1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (đang có hiệu lực tại thờiđiểm các bên ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 03.00148/HĐTC 27/5/2003) đượcthay thế bằng Nghị Định 163/2006/NĐ - CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ
Trang 15Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2, Điều 22 Nghị định số08/2000/NĐCP ngày 10/3/2000 của Chính phủ.
Theo Điểm b khoản 2 Điều 37 Nghị định số 165/1999/NĐ - CP
Theo hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 2 phần II thông tư số 06/2002/TT BTP ngày 28/2/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số165/1999/NĐ - CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ
-Tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03.00148/HĐTC ngày27/5/2003 đồng thời cũng là tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụngđất số 02.00034/HĐTC ngày 21/02/2002 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số02.00034/HĐTC ngày 21/02/2002 được ký trên cơ sở tự nguyện, người ký đúngthẩm quyền, hợp đồng được công chứng viên chứng nhận, tài sản gắn liền với đấtđem thế chấp,toàn bộ tài sản trên lô đất thế chấp (có hợp đồng thế chấp, cầm cốriêng).Nên hợp đồng thế chấp 03.00148/HĐTC ngày 27/5/2003 có giá trị pháp lý
2.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lí trên của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Hướng xử lí trên của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là đúngđắn Bởi theo nhận định của Tòa án nhân dân tối cao thì trong các hợp đồng cầm cố,thế chấp tài sản, Công ty Ngọc Quang (bên A) và VietinBank (bên B) đã thỏa thuận:
“Trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng tín dụng thì phải chấp nhận phương thức xử
lý tài sản cầm cố (hoặc tài sản thế chấp) của Bên B” và “Trường hợp Bên A khôngtrả được nợ cho Bên B như đã thỏa thuận Bên B được toàn quyền xử lý tài sản cầm
cố (hoặc thế chấp) để thu hồi nợ theo các phuơng thức do Bên B quyết định nhưsau: “Trực tiếp bán tài sản cầm cố (hoặc thế chấp) cho người mua”… Do đó, khiCông ty Ngọc Quang không thanh toán được nợ theo hợp đồng, VietinBank đã tựđứng ra bán tài sản để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng thếchấp, cầm cố tài sản là có căn cứ, đúng pháp luật
Việc Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm xác định nguyên đơn làNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh khu công
Trang 16nghiệp Bình Dương là không chính xác; nguyên đơn trong vụ án này phải là Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
VẤN ĐỀ 3: ĐẶT CỌC.
Tóm tắt Quyết định số 79/2012/DS - GĐT:
Ngày 12/5/2009, bà Trương Ngọc Hồng Hạnh thỏa thuận bán cho ông PhanThan Lộc căn nhà số 1222C (số mới là 25/2) đường 43, phường Thảo Điền, quận 2,thành phố Hồ Chí Minh do bà Hạnh đứng tên mua đấu giá Sau khi thỏa thuận, ôngLộc đặt cọc cho bà Hạnh 2.000.000.000 đồng và theo điều 5 của hợp đồng, trongkhoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, bà Hạnh phải hoàn tất các thủ tục
để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn nhà nêu trên, sau đó sẽ kýhợp đồng mua bán có công chứng Hết thời hạn, bà Hạnh không thực hiện đúngcam kết, nên ông Lộc khởi kiện yêu cầu bà Hạnh trả lại tiền cọc 2.000.000.000 đồng
và phạt cọc 2.000.000.000 đồng
3.1: Khác biệt cơ bản giữa đặt cọc và cầm cố, đặt cọc và thế chấp.
Để tìm hiểu được điểm khác biệt cơ bản giữa ba khái niệm, ta có bảng sosánh sau:
Khái niệm -Là việc một bên (bên
cầm cố) giao tài sảnthuộc quyền sở hữu củamình cho bên kia (bênnhận cầm cố) để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dânsự
-Là việc một bên(bên thế chấp) dùngtài sản thuộc sởhữu của mình đểbảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự vớibên kia (bên nhậnthế chấp) và khôngchuyển giao tài sản
đó cho bên nhậnthế chấp
-Đặt cọc là việcmột bên giao chobên kia một khoảntiền hoặc kim khíquí, đá quý hoặcvật có giá trị kháctrong một thời hạn
để đảm bảo giaokết hoặc thực hiệnHĐDS (khoản 1điều 358 BLDS