1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thảo luận hợp đồng lần 5 đã tổng hợp

31 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 213,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao?...11 2.7: Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này?. Că

Trang 1

Năm học 2019-2020

GVHD: ThS Nguyễn Tấn

Hoàng Hải Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Lớp: 91-DS43.3

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI

THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Buổi thảo luận thứ năm: Trách nhiệm dân

sự, vi phạm hợp đồng.

Nguyễn Thanh Thảo 1853801012173

Nguyễn Thị Thanh Thảo 1853801012176

Nguyễn Hoàng Anh Thư 1853801012187

Phạm Thanh Quang 1853801012161

Ngô Thị Kim Quyên 1853801012163

Hoàng Ngọc Anh Thư 1853801012185

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT DÂN SỰ



Trang 2

VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 8

2.1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng 8 2.2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng 9 2.3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay nội dung của phạt vi phạm hợp đồng ? 10 2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30% 10 2.5: Trong quyết dịnh của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn như thế nào? 11 2.6: So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục không? Vì sao? 11 2.7: Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng

có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 12

Trang 3

2.8: Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời? 13 2.9: Điểm giống và khác nhau giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng 13 2.10: Theo văn bản, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại có bị giới hạn không ? Vì sao ? 14 2.11: Trong Quyết định trọng tài, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại có bị giới hạn không ? Suy nghĩ của anh/chị về giải pháp trong Quyết định về vấn đề này 15 2.12: Suy nghĩ của anh/chị về khả năng Tòa án được quyền giảm mức phạt vi phạm hợp đồng trong pháp luật Việt Nam 15

VẤN ĐỀ 3: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 16

3.1: Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng ? Và cho biết các bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không ? Nêu rõ cơ sở khi trả lời 16 3.2: Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiện được do sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật thương mại sửa đổi 17 3.3: Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích các điều kiện hình thành sự kiện bất khả kháng với tình huống trên 18 3.4: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồi thường cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 19 3.5: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồi thường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được yêu cầu công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từ góc độ văn bản và thực tiễn xét xử 19

VẤN ĐỀ 4:TÌM KIẾM BẢN ÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHẬM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN 20TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

VẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC

HIỆN ĐÚNG HỢP ĐỒNG GÂY RA.

Tình huống: Ông Lại (bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ) và bà

Nguyến thỏa thuận phẫu thuật phần ngực với 04 yêu cầu: Lấy túi ngực ra, Thâu nhỏngực lại, Bỏ túi nhỏ vào, không được đụng đến núm vú Ba ngày sau phẫu thuật, bàNguyễn phát hiện thấy núm vú bên phải sưng lên, đau nhức và đen như than Qua

10 ngày, vết mổ hở hết phần vừa cắt chỉ, nhìn thấy cả túi nước đặt bên trong và ôngLại tiến hành mổ may lại được vài ngày thì vết mổ bên tay phải chữ T lại hở một lỗbằng ngón tay, nước dịch tuôn ướt đẵm cả người Sau đó ông Lại mổ lấy túi nước ra

và may lại lỗ hổng và thực tế bà Nguyễn mất núm vú phải

1.1: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo phápluật Việt Nam: Theo Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng, NXB.Hồng Đức 2016, Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

là trách nhiệm dân sự phát sinh do hành vi vi phạm hợp đồng của một bên, do đóbên có hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mà gây thiệt hại thì phải bồithường thiệt hại mà mình đã gây ra cho phía bên kia tương ứng với mức độ lỗi của

Trang 5

mình Trong pháp luật Việt Nam, các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệthại trong hợp đồng bao gồm: Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự(Điều 302 BLDS 2005), Trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Điều 307 BLDS 2005),Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ (Điều 360 BLDS 2015),Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ (Điều 316 BLDS 2015).

Những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinhtrách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Điều 307 BLDS 2005 có tiêu đề là

“Trách nhiệm bồi thường thiệt hại” nhưng nội dung của điều luật này chỉ đề cập đếnthiệt hại mà không cho biết để có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì phải hội đủnhững điều nào Tuy nhiên, qua điều 302 và 307 BLDS 2005, có thể suy luận rarằng để phát sinh trách nhiệm bồi thường thì phải có thiệt hại

Điều 360 BLDS 2015 có nêu rõ hơn với nội dung “Trường hợp có thiệt hại

do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại,trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật đã có quy định khác” Ở quy định này,yếu tố thiệt hại được xác định rõ và được nhắc đến với cụm từ “có thiệt hại”

Tại Điều 360 BLDS 2015 đã rõ hơn BLDS 2005 với cụm từ “có thiệt hại do

vi phạm nghĩa vụ gây ra”, hướng sửa đổi nêu trên thuyết phục và phù hợp với thựctiễn để giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại hơn

Theo khoản 1 Điều 308 BLDS 2005, để phát sinh trách nhiệm dân sự, ngườikhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự phải có lỗi Đối vớiBLDS 2015 đã không còn yếu tố lỗi nữa, trừ trường hợp luật có quy định khác

1.2: Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao?

Trong tình huống trên không có xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bàNguyễn Căn cứ theo đoạn 1 khoản 3 Điều 33 BLDS 2015: “Việc gây mê, mổ, cắt

bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám,chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ

Trang 6

hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó

và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.”, trong trường hợp này, bà Nguyễn

và ông Lại đã có thỏa thuận phẫu thuật với sự đồng ý của bà Nguyễn nên không cóviệc bà Nguyễn bị xâm hại tới yếu tố nhân thân

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố: có hành vi

vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế và hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhântrực tiếp gây ra thiệt hại: Trong hợp đồng thỏa thuận giữa ông Lại và bà Nguyễn cótồn tại 4 yêu cầu, trong đó có một yêu cầu rằng “không được động đến núm vú”.Thế nhưng, sau khi phẫu thuật thì núm vú của bà Nguyễn lại bị chịu ảnh hưởngnhiều nhất Sau 3 ngày phẫu thuật, núm vú bên phải bị đau nhức, sưng lên và đennhư than Qua 10 ngày, vết mổ hở hết phần vừa cắt chỉ và phải tiến hành mổ maylại Được vài ngày thì vết mổ bị hở và phải may lại lỗ hổng Về thiệt hại thực tế thì

bà Nguyễn đã bị mất núm vú phải Xét thấy những căn cứ phát sinh trách nhiệm bồithường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ

1.3: Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường ? nêu cơ sở pháp lý.

Theo như khoản 2 điều 361 BLDS 2015: “Thiệt hại về vật chất là tổn thất vậtchất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn,hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.” Theo nhưkhoản 2 Điều 361 nêu trên thì những thiệt hại về vật chất được bồi thường baogồm : trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính được thành tiền do bên viphạm gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắcphục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút1

Ngoài thiệt hại được bồi thường, người có quyền còn có thể yêu cầu người

có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng màkhông trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích của hợp đồng mang lại2

1 https://luatminhgia.com.vn/kien-thuc-dan-su/trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai.aspx,tham khảo ngày 03/11/2019 Tham khảo ngày 04/11/2019

2 Lê Thị Diễm Phương, giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng

Đức – Hội Luật Gia Việt Nam, Hà Nội, tr.340.

Trang 7

1.4: Bộ luật Dân sự có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do vi phạm hợp đồng không ? nêu cơ sở pháp lý.

BLDS 2015 có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần tại khoản 3Điều 361 “Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của mộtchủ thể.” Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụphải bồi thường khoản thiệt hại này3

1.5: Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất và tinh thần không ? Vì sao ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 361 BLDS 2015 thì bà Nguyễn sẽ được bồithường tổn thất về tinh thần vì theo như khoản 3 của Điều 361 thì Thiệt hại về tinhthần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự,nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể ở trường hợp của

bà Nguyễn, bà đi phẫu thuật thẩm mỹ có thể vì một số lý do nào đó có liên quan đếnlợi ích nhân thân của bà Và khi việc phẫu thuật không thành thì sẽ dẫn đến việc bà

sẽ có nhưng sự sợ hãi, lo lắng dẫn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đặc biệt bà bịmất núm vú phải thì đó sẽ là một tổn thất không nhỏ đối với người phụ nữ cho nên

ở tình huống này bà Nguyễn hoàn toàn được bồi thường tổn thất về tinh thần

3 Lê Thị Diễm Phương, giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng

Đức – Hội Luật Gia Việt Nam, Hà Nội, tr.340.

Trang 8

đồng nên nguyên đơn yêu cầu chịu phạt 8% giá trị nghĩa vụ phần hợp đồng bị viphạm Tòa án sơ thẩm chấp nhận, hai bên không kháng cáo Nguyên đơn kháng cáoyêu cầu bị đơn chịu phạt cọc số tiền tương đương 30% không được chấp nhận.

2.1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng.

Chế định Quy định BLDS 2015 Điểm mới Ý nghĩaThỏa

bị vi phạm

2 Mức phạt vi phạm do các bênthỏa thuận, trừ trường hợp luậtliên quan có quy định khác

3 Các bên có thể thỏa thuận về

Quy định chi tiết hơn về nội dung phạt vi phạm tại khoản 1, khoản 2.

Quy định lại trường hợp thỏa thuận phạt vi phạm tại khoản 3.

Việc thỏa thuận phạt vi phạm khi các bên vi phạm hợp đồng là điều cần thiết.Hợp đồng mang tính chất thỏa thuận

Trang 9

việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉphải chịu phạt vi phạm màkhông phải bồi thường thiệt hạihoặc vừa phải chịu phạt vi phạm

và vừa phải bồi thường thiệt hại

Trường hợp các bên có thỏathuận về phạt vi phạm nhưngkhông thỏa thuận về việc vừaphải chịu phạt vi phạm và vừaphải bồi thường thiệt hại thì bên

vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịuphạt vi phạm

Vì vậy, chế định tại điều

418 BLDS

2015 quy địnhchi tiết là điềuhợp lý

*Đối với vụ việc thứ nhất

2.2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng.

 Về đối tượng thực hiện: là khoản tiền buộc phải nộp cho một bên

 Về hình thức: đều được lập thành văn bản

 Về hậu quả pháp lý: bên vi phạm bị mất một khoản tiền (mức phạt vi phạmhoặc phạt cọc) và không căn cứ vào thiệt hại thực tế

2.3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay nội dung của phạt vi phạm hợp đồng ?

Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc Tuy nhiênđối với kháng cáo của nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bồi thường khoảntiền này với căn cứ là khoản 2 Điều 358 BLDS, Tòa phúc thẩm đã bác bỏ, với nhậnxét: “… trong trường hợp này, rõ ràng phía bị đơn không từ chối thực hiện hợpđồng, trái lại đã đi vào thực hiện hợp đồng thông qua việc giao hàng cho nguyên

Trang 10

đơn sau khi nhận tiền cọc Tranh chấp phát sinh khi các bên đã đi vào giai đoạnthực hiện hợp đồng, phía bị đơn yêu cầu thay đổi đơn giá, hai bên thương lượngkhông đạt dẫn đến việc khởi kiện đến Tòa án”.

2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30%.

Hướng giải quyết của Tòa án chưa hợp lí và thiếu thống nhất trong cách giảiquyết Về khoản tiền trả trước 30%, Tòa án xác định đây là tiền đặt cọc dựa trênkhoản 7 Điều 292 Luật Thương mại và Điều 328 Bộ luật Dân sự Khoản tiền nàydùng để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng Tuy nhiên sau đó Tòa án lại nhậnđịnh rằng phía bị đơn đã không từ chối thực hiện hợp đồng mà hai bên đã đi vàothực hiện hợp đồng cho nên khoản tiền 30% được xác định là tiền dùng để thanhtoán đợt giao hàng lần thứ nhất Theo hai bên thỏa thuận thì sau khi kí hợp đồng,Công ty Tân Việt (bên mua) phải thanh toán trước cho Công ty tường Long (bênbán) 30% giá trị đơn hàng gọi là tiền đặt cọc, do đó theo quy định tại khoản 2 Điều

328 BLDS 2015 số tiền 30% trên thuộc về bên bán khi bên mua từ chối thực hiệnhợp đồng nhưng trên thực tế thì hai bên đã đi vào thực hiện hợp đồng nên khoảntiền trên phải được trả lại cho bên mua (Công ty Tân Việt) chứ không được dùngvào việc thanh toán cho giá trị đơn hàng thứ nhất Vì vậy, hướng giải quyết nhiềumâu thuẫn như trên của Tòa án đã khiến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơnkhông được đảm bảo

*Đối với vụ việc thứ hai.

2.5: Trong quyết dịnh của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn như thế nào?

Trong quyết dịnh của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn ởmức 8% giá trị hợp đồng theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, do vậy mức phạtthỏa thuận của hai bên 30% theo giá trị hợp đồng là không phù hợp và điều kiện này

vô hiệu phần mức phạt hợp đồng cao hơn 8% giá trị hợp đồng Tuy nhiên, Hội đồng

Trang 11

trọng tài còn nhận định thêm nếu các bên có thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hạithực tế tối đa là 30% tổng giá trị hợp đồng thì có thể xem xét bồi thường thiệt hạithực tế cho nguyên đơn, tổng mức bồi thường và phạt phạm vi không cao quá 30%giá trị hợp đồng.

2.6: So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục không? Vì sao?

So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục.Trước hết, Tòa đã dựa vào Điều 301 Luật thương mại Việt Nam 2005 quy định về

“mức phạt vi phạm” như sau:

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối vớinhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trịphần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luậtnày”

Tuy nhiên vì mức thỏa thuận cao hơn nên Tòa lấy giá trị 8% là phù hợp, đảmbảo quyền lợi cho bên vi phạm Mặc dù khoản 2 Điều 418 BLDS 2015 có quy định:

“Mức phạt vi phạm do các bên quy định.” Quy định về mức phạt trong BLDS

để cho thấy các bên được tự do về mức phạt còn việc viện dẫn Luật thương mại chothấy các bên bị giới hạn trong việc định đoạt mức phạt Do vậy, Luật thương mạiđược ưu tiên hơn

Vậy, theo Luật Thương mại thì mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định

là đúng pháp luật, thuyết phục Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 2 Điều 418 BLDS quyđịnh “Thực hiện hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm” như sau: “Mức phạt viphạm do các bên thỏa thuận”; thì Quyết định này lại trái với quy định trong phápluật dân sự

2.7: Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trang 12

Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồngkhông được kết hợp với bồi thường thiệt hại nếu các bên không thỏa thuận.

Cơ sở pháp lý:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 418 BLDS 2015 quy định về “Thực hiện hợp đồng

có thỏa thuận phạt vi phạm” như sau:

“3 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịuphạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm

và vừa phải bồi thường thiệt hại

Trường hợp các bên có thể thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏathuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên viphạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.”

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 quy định về

“Mức phạt vi phạm” như sau:

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối vớinhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trịphần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luậtnày” và khoản 2 Điều 307 Luật Thương mại 2005 quy định về “Quan hệ giữa chếtài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại” như sau:

“2 Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm cóquyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợpLuật này có quy định khác”

Tức là theo Luật Thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có quyền được kết hợpvới bồi thường thiệt hại nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này

2.8: Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời?

Trang 13

Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm được kết hợp với bồi thường thiệthại.

Trong Phán Quyết Trọng tài tại phần nội dung tranh chấp có đoạn như sau: “… Tuy nhiên, Điều 301 Luật Thương mại cũng quy định ngoài mức phạtnhư trên, bên bị thiệt hại có quyền đòi bồi thường thiệt hại thực tế Do các bên đã cóthỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại…HĐTT cho rằng có thể xét bồi thường thiệthại thực tế cho Nguyên đơn, song tổng mức bồi thường thiệt hại và khoản phạt viphạm sẽ không được cao quá 30% giá trị hợp đồng”

2.9: Điểm giống và khác nhau giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng.

Điểm giống nhau: cả phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đềuđược coi là biện pháp chế tài mà luật dân sự quy định để áp dụng cho các trườnghợp vi phạm hợp đồng Cơ sở để áp dụng hai biện pháp này là phải có hành vi viphạm hợp đồng trên thực tế và phải có lỗi của bên vi phạm Mục đích của việc quy

định cũng như áp dụng biện pháp này là nhằm ngăn ngừa sự vi phạm hợp đồng.

Điểm khác nhau:

Phạt hợp đồng Bồi thường thiệt hại

Cơ sở để áp dụng Phải có sự thỏa thuận của các

chủ thể về việc áp dụng biệnpháp phạt hợp đồng

Không cần có thiệt hại do hành

vi vi phạm cũng có thể áp dụng

Không cần có sự thỏa thuận.Biện pháp này sẽ được ápdụng khi có hành vi vi phạmgây ra thiệt hại cho chủ thể

bị vi phạm trên thực tế.Mục đích chủ yếu Ngăn ngừa vi phạm Khắc phục hậu quả thiệt hại

do vi phạm

Trang 14

Mức độ thiệt hại

về vật chất của

người bị áp dụng

Do thỏa thuận của các bên Tối

đa không quá 5% - 8% giá trịphần hợp đồng bị vi phạm

Tùy theo mức độ thiệt hại.Thiệt hại được tính bao gồm

cả thiệt hại thực tế và trựctiếp do hành vi vi phạm hợpđồng gây ra, những khoảnlợi mà người bị vi phạmđáng lẽ được hưởng nếukhông có hành vi vi phạm

2.10: Theo văn bản, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại

có bị giới hạn không ? Vì sao ?

Theo văn bản, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại có

bị giới hạn Vì:

Căn cứ khoản 2 Điều 307 Luật Thương mại 2005:

“2 Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm cóquyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợpLuật này có quy định khác”

Do đó, theo Bộ luật này quy định mức vi phạm do các bên thỏa thuận, nghĩa

là pháp luật đã giới hạn mức phạt chính bằng mức mà các bên thỏa thuận

2.11: Trong Quyết định trọng tài, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại có bị giới hạn không ? Suy nghĩ của anh/chị về giải pháp trong Quyết định về vấn đề này.

Trong Quyết định Trọng tài, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm vàbồi thường thiệt hại có bị giới hạn

Trong Phán quyết Trọng tài có đoạn: “…Tuy nhiên, Điều 301 Luật thươngmại cũng quy định ngoài mức phạt như trên, bên thiệt hại có quyền đòi bồi thườngthiệt hại thực tế Do các bên đã có thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại tối đa là

Trang 15

30% tổng giá trị hợp đồng, nên việc cho phép bồi thường mức cao hơn sẽ tạo ra bấtngờ cho Bị đơn HĐTT cho rằng có thể xét bồi thường thiệt hại thực tế cho Nguyênđơn, song tổng mức bồi thường thiệt hại và khoản phạt vi phạm sẽ không được caoquá 30% giá trị hợp đồng”.

Quyết định của Trọng tài là thuyết phục, đảm bảo quyền lợi của bên bị viphạm, phù hợp với các điều khoản được nêu trên Hơn nữa, Quyết định này tôntrọng quyền tự do quyết định trong giao kết hợp đồng, quyền thỏa thuận vi phạmhợp đồng và xem xét để đúng với quy định của pháp luật

2.12: Suy nghĩ của anh/chị về khả năng Tòa án được quyền giảm mức phạt vi phạm hợp đồng trong pháp luật Việt Nam.

Tòa án được trao quyền giảm mức phạt vi phạm hợp đồng là hoàn toàn hợp lý.Trong trường mức phạt vi phạm hợp đồng quá cao so với mức thực tế thì Tòa án cóquyền giảm mức phạt cho hợp lý sao cho quyền lợi và lợi ích của các bên không bịảnh hưởng tuy nhiên mức phạt phải giới hạn trong quy định của Luật Thương Mại

và mức phạt được ghi trong hợp đồng đã được ký kết

VẤN ĐỀ 3: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG.

Tình huống: anh Văn nhận chuyển hàng cho anh Bình bằng đường thủy

Anh Văn có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho việc vận chuyển bằng tàu của mình Trên đường vận chuyển, tàu bị gió nhấn chìm và hàng bị hư hỏng toàn bộ

3.1: Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng ? Và cho biết các bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không

? Nêu rõ cơ sở khi trả lời

Căn cứ khoản 1 điều 156 BLDS 2015

Ngày đăng: 28/11/2020, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w