1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIÁM sát các yếu tố vật lý và bụi

31 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 90,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁM SÁT CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ BỤI TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG I.Vi khí hậu. 1.Một số khái niệm. Vi khí hậu nơi làm việc (Microlimate in the workplace): là điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và bức xạ nhiệt Nhiệt độ (Temperature): là yếu tố biểu thị độ nóng của vật chất. (oC). Độ ẩm (Humidity). (%). +Độ ẩm tuyệt đối (Ha): Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định tính bằng gamm3. +Độ ẩm cực đại (Hm) hay độ ẩm bão hòa: là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gamm3. +Độ ẩm tương đối (Hr): Là tỷ lệ % giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa. Hr (%) = HaHm x 100

Trang 1

GIÁM SÁT CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ BỤI TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

I.Vi khí hậu.

1.Một số khái niệm.

Vi khí hậu nơi làm việc (Microlimate in the workplace): là điều kiện khítượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tốnhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và bức xạ nhiệt

-Nhiệt độ (Temperature): là yếu tố biểu thị độ nóng của vật chất (oC)

Hiện nay thường dùng ẩm kế điện trở

-Ẩm kế điện trở là các thiết bị đo độ ẩm dựa trên các cảm biến điện trởnhư điện trở kim loại và các chất điện phân

-Điện trở kim loại được phủ chất hút ẩm và gắn hai điện cực bằng kim

Trang 2

loại không bị ăn mòn và bị oxy hóa Giá trị điện trở đo được giữa 2 cực phụthuộc vào hàm lượng nước và nhiệt độ hút ẩm.

-Chất điện phân là những chất dẫn điện Điện trở của chúng phụ thuộc vàothể tích bị thay đổi theo hàm lượng nước, do đó có thể biến độ ẩm tương đốithành điện

2.3.Đo tốc độ gió.

-Máy đo tốc độ gió theo hướng gió: cánh gáo, cánh quạt … dựa trên cácnguyên lý truyền dẫn cơ học kết hợp điện tử với các thông số đo được hiển thịtrực tiếp trên màn hình

-Đo gió quẩn hoặc sức làm lạnh của không khí: có cảm biến cảm ứng từhoặc dùng tỏa nhệt kế CATA với nguyên lý giãn nở thể tích của rượu mầu khikhông khí có nhiệt độ thấp hơn tác động tới (bầu rượu mầu được nhúng vàonước nóng ở nhiệt độ 60oC đến khi cột rượu dâng lên 2/3 bầu nhỏ)

2.4.Đo bức xạ nhiệt.

Năng lượng được truyền dưới dạng sóng hồng ngoại, được xác định (bởinhiệt độ của vật qua nhiệt) bằng sự phản xạ bức xạ nhiệt, nhiệt kế vi sai, nhiệtcao kế toàn phần., nhiệt cao kế dây tóc, pin nhiệt điện Năng lượng bức xạ đượchấp thụ và chuyển thành nhiệt năng, làm tăng nhiệt độ của vật chất

3.Phương pháp xác định (TCVN 5508-2009).

3.1 Phương pháp xác định nhiệt độ không khí

Đo bằng nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử hiện số Khi đo nhiệt độcần tránh các tia bức xạ của mặt trời

Nếu dùng ẩm kế Asmann thì lấy chỉ số của nhiệt kế khô Đo nhiệt độ ởnhiều điểm, lấy kết quả trung bình Khi đo, treo nhiệt kế vào nơi nghiên cứu từ 5

- 10 phút cho nhiệt độ ổn định rồi mới ghi nhiệt độ

Với nhiệt kế điện tử, cần hướng đầu đo vào nguồn nhiệt, để trong 1 phút rồiđọc kết quả Cũng có thể dùng các thiết bị có thể ghi liên tục nhiệt độ không khítheo ngày, tuần

3.2 Phương pháp xác định độ ẩm không khí

Đo độ ẩm tương đối bằng máy Asmann hoặc ẩm kế Khi sử dụng, bơmnước vào bầu nhiệt kế ướt, lên giây cót cánh quạt, treo vào nơi quy định, mởchốt cho cánh quạt chạy, sau 3 - 5 phút ghi trị số của hai nhiệt kế Tính kết quảdựa vào nhiệt độ của nhiệt kế ướt và hiệu số giữa hai nhiệt độ khô và ướt, trabảng tính sẵn để có được độ ẩm tương đối (xem Phụ lục B) Khi có gió mạnh

Trang 3

trên 3 m/s cần lắp thêm bộ phận chắn gió vào chỗ cánh quạt, không đặt ẩm kếgần các nguồn nhiệt và ẩm.

Nếu đo độ ẩm bằng máy đo điện tử hiện số thì lấy đầu đo của máy ra để 1phút, sau đó mới đọc kết quả

3.3 Phương pháp xác định tốc độ chuyển động của không khí

Đo bằng máy đo điện tử hiện số: lấy đầu đo ra xác định hướng gió, để1phút sau đó lấy giá trị trung bình

Đo tốc độ chuyển động của không khí bằng máy đo gió cầm tay: trước khi

đo, ghi chỉ số của tất cả các kim, để máy gió quay tự do từ 1 - 2 phút, sau đó mởchốt máy và bấm giây đồng hồ Sau khi chạy được 100 giây thì hãm chốt máygió Tính kết quả, ghi số chỉ của các kim và chia cho thời gian đo để tính đượctốc độ chuyển động của không khí

đo nhiệt độ thu được, tính nhiệt độ hiệu dụng theo công thức (1):

THd = 0,5 (T0

k + T°ư) - 1,94 (1)Trong đó

Trang 4

Nhiệt độ hiệu dụng dùng để đánh giá ảnh hưởng phối hợp của nhiệt độ, độ

ẩm và tốc độ chuyển động của không khí Phương pháp đánh giá nhiệt độ hiệudụng là phương pháp sinh lý, dựa trên các chỉ tiêu về sinh lý và cảm giác chủquan của con người Phạm vi nhiệt độ hiệu dụng nằm trong khoảng từ 0oC đến48°C, tốc độ chuyển động không khí từ 0 m/s đến 3,5 m/s

3.5.2 Nhiệt độ cầu ướt WBGT

Nhiệt độ cầu ướt WBGT (hay gọi là nhiệt độ tam cầu) được tính theo công thức sau:

c là nhiệt độ cầu đen, °C

Ngoài ra cũng có thể dùng các biểu đồ để đánh giá vi khí hậu

4.Thiết bị, dụng cụ.

4.1.Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió.

a.Thiết bị cơ học.

-Đo nhiệt độ: Nhiệt kế thủy tinh, nhiệt kế khô của ẩm kế Assman

-Đo độ ẩm: Ẩm kế August, ẩm kế Assman, ẩm kế khí tượng, ẩm kế tựghi

-Đo tốc độ gió: Phong tốc kế cầm tay (cánh gáo, cánh quạt), nhiệt kế cata(gió quẩn hoặc sức làm lạnh của không khí)

b.Thiết bị điện tử.

Thiết bị điện tử hiện nay có rất nhiều loại của nhiều hãng khác nhau, cóhướng dẫn sử dụng riêng cho từng loại máy, sử dụng các loại cảm biến Cónhững máy đo riêng từng yếu tố vi khí hậu, có máy đo được cả 3 yếu tố: nhiệt

độ, độ ẩm, tốc độ gió Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của từng máy

4.2.Thiết bị đo bức xạ nhiệt.

a.Thiết bị cơ học.

Nhiệt kế cầu Vermon (nhiệt kế cầu đen), đó là một nhiệt kế được lắp vào

Trang 5

một quả cầu rỗng bằng đồng dát mỏng được phủ vật liệu hấp thụ nhiệt màu đen

có đường kính 10 hoặc 15cm Đo đồng cùng với nhiệt độ khô và tốc độ gió rồitính ta nhiệt độ bức xạ theo công thức Logastkin:

T❑4 10−9

=T C4 10−9 +0,25√v¿

Trong đó:

T: Nhiệt độ bức xạ nhiệt trung bình tính bằng độ Kevin (oK)

Tc: Nhiệt độ cầu tuyệt đối tính bằng độ Kevin (oK)

Trang 6

1,6 3,28 6,57 9,85 13,13 16,42 19,70 22,98 26,26 29,551,7 3,38 6,77 10,15 13,54 16,92 20,30 23,69 27,07 30,461,8 3,48 6,97 10,45 13,94 17,42 20,91 24,39 27,88 31,361,9 3,58 7,16 10,73 14,31 17,89 21,47 25,05 28,63 32,202,0 3,67 7,33 11,00 14,66 18,33 22,00 25,66 29,33 33,002,1 3,76 7,52 11,29 15,05 18,81 22,57 26,33 30,10 33,862,2 3,85 7,70 11,55 15,40 19,25 23,10 26,95 30,08 34,652,3 3,94 7,87 11,81 15,75 19,68 23,62 27,56 31,49 35,432,4 4,02 8,04 12,06 16,08 20,11 24,13 28,15 32,17 36,192,5 4,10 8,21 12,31 16,42 20,52 24,62 28,73 32,83 36,942,6 4,18 8,37 12,55 16,74 20,92 25,11 29,29 33,48 37,662,7 4,26 8,53 12,79 16,06 21,32 25,58 29,85 34,11 38,382,8 4,34 8,69 13,03 17,37 21,72 26,06 30,40 34,75 39,102,9 4,42 8,84 12,26 17,68 22,10 26,52 30,94 35,37 39,793,0 4,50 8,99 13,49 17,89 22,48 26,98 31,48 35,97 40,473,1 4,57 9,14 13,71 18,29 22,85 27,42 31,99 35,56 41,133,2 4,64 9,29 13,93 18,58 23,22 27,86 32,51 37,15 41,803,3 4,72 9,43 14,15 18,86 23,58 28,30 33,01 37,73 42,443,4 4,79 9,57 14,36 18,14 23,93 28,72 33,50 38,29 43,073,5 4,86 9,71 14,57 19,52 24,28 29,14 33,99 38,85 43,713,6 4,92 9,85 14,77 19,70 24,62 29,55 34,47 39,40 44,323,7 4,99 9,99 14,98 19,97 24,97 29,96 34,95 39,94 44,943,8 5,06 10,12 15,18 20,24 25,30 30,36 35,42 40,48 45,543,9 5,13 10,25 15,38 20,50 25,63 30,76 35,88 41,01 46,144,0 5,19 10,38 15,57 20,76 25,96 31,15 36,34 41,53 46,72

Trang 10

-Độ rọi (độ chiếu sáng): Là độ sáng của một vật được một chùm sángchiếu vào, đơn vị là Lux (ký hiệu Lx) 1 Lux là độ sáng của một vật được mộtnguồn nguồn sáng ở cách xa 1m có quang thông bằng 1 Lumen chiếu trên diệntích bằng 1m2.

2.Ý nghĩa việc chiếu sáng trong sản xuất:

-Chiếu sáng hợp lý trong sản xuất:

+Cải thiện điều kiện vệ sinh lao động,

+Giảm bớt sự mệt mỏi về mắt của công nhân giảm tai nạn lao động, đảm bảo

an toàn lao động

+Nâng cao được hiếu suất làm việc và chất lượng sản phẩm

-Thị lực mắt của người lao động phụ thuộc vào độ chiếu sáng và thành phầnquang phổ của nguồn sáng:

+Độ chiếu sáng ảnh hưởng rất lớn đến thị lực Độ chiếu sáng đạt tới mức quyđịnh của mắt phát huy được năng lực làm việc cao nhất và độ ổn định thị lựcmắt càng bền

+Thành phần quang phổ của nguồn sáng cũng có tác dụng lớn đối với mắt,ánh sáng màu vàng, da cam giúp mắt làm việc tốt hơn

-Trong thực tế sản xuất, nếu ánh sáng được bố trí đầy đủ, màu sắc của ánhsáng thích hợp thì năng suất lao động tăng 20-30% Nếu không đảm bảo làm cho

Trang 11

mắt chóng mỏi mệt, dẫn tới cận thị, khả năng làm việc giảm và có thể gây tainạn lao động.

-Việc tổ chức chiếu sáng hợp lý trong sản xuất phải thoả mãn những yêu cầusau:

+Đảm bảo độ sáng đầy đủ cho ở từng môi trường sản xuất, không chói quáhoặc không tối quá so với tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định

+Không có bóng đen và sự tương phản lớn

+Ánh sáng được phân bố đều trong phạm vi làm việc cũng như trong toàn bộtrường nhìn Ánh sáng phải chiếu đúng xuống công cụ hoặc vật phẩm đang sảnxuất bằng các loại chao đèn khác nhau

+Hệ thống chiếu sáng phải tối ưu về mặt kinh tế

Tác hại của việc chiếu sáng không hợp lý:

*Độ chiếu sáng không đầy đủ:

-Nếu làm việc trong điều kiện chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn, mắt phải điềutiết quá nhiều trở nên mệt mỏi Tình trạng mắt bị mệt mỏi kéo dài sẽ gây ra căngthẳng làm chậm phản xạ thần kinh, khả năng phân biệt của mắt đối với sự vậtdần dần bị sút kém

-Công nhân trẻ tuổi hoặc công nhân trong lứa tuổi học nghề nếu làm việctrong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài sẽ sinh ra tật cận thị

-Nếu ánh sáng quá nhiều, sự nhận biệt các vật bị nhầm lẫn dẫn đến làm saicác động tác và do đó sẽ dễ xảy ra tai nạn trong lao động, đồng thời giảm năngsuất lao động và chất lượng sản phẩm

*Độ chiếu sáng quá chói:

-Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc bố trí chiếu sáng không hợp lý sẽdẫn đến tình trạng loá mắt làm cho nhức mắt, do đó làm giảm thị lực của côngnhân

-Hiện tượng chiếu sáng chói loá buộc công nhân phải mất thời gian để chomắt thích nghi khi nhìn từ trường ánh sáng thường sang trường ánh sáng chói vàngược lại làm giảm sự thụ cảm của mắt, làm giảm năng suất lao động, tăng phếphẩm và dễ xảy ra tai nạn lao động

Trang 12

3.Đơn vị đo ánh sáng.

Lumen (Lux) và FC (Foodcandals) Hiện nay chủ yếu dùng đơn vị Lux

4.Một số đại lượng quang học cơ bản

Là đại lượng đánh giá khả năng phát sáng của vật, là phần công suất bức

xạ có khả năng gây cảm giác sáng cho thị giác con người Đơn vị đo là

(W) Watt hay (lm) Lumen – công suất phát xạ, lan truyền hoặc bị hấp thụ dưới

dạng năng lượng bức xạ quang học được phát ra bởi nguồn sáng trong một đơn

vị thời gian, được xem là công suất bức xạ hay thông lượng bức xạ, đặc trưng

cho công suất ánh sáng toàn phần F của nguồn.

; [lm]

Quang thông là đại lượng đặc trưng cảm giác về ánh sáng mà chùm bức

xạ gây cho mắt người, được đánh giá theo tác dụng của ánh sáng lên thị giác conngười, là hiệu suất ánh sáng phổ tương đối V(λ) Ở đây ta gọi là độ sáng tỏtương đối của ánh sáng đơn sắc λ

Nếu bức xạ là đơn phổ thì:

được chuẩn hoá với ánh sáng ban ngày, nên quy đổi quang năng đơn phổ sang quang thông sẽ là:

trong đó:

Vλ: độ sáng tỏ tương đối của ánh sáng đơn sắc λ;

C: hằng số, phụ thuộc vào đơn vị đo, quang thông được đo bằng lumen

Trang 13

tương đương với công suất, nhưng không hoàn toàn đồng nhất với công suất, vì vậy được đo bằng một đơn vị riêng (lumen).

Bảng: Quang thông của một vài nguồn sáng

Tính bằng (W/sr) Watt/steradian hay (cd) candela – là quang thông phát

xạ theo một hướng, dưới một đơn vị góc khối:

Mật độ phân bố quang thông trong không gian theo các hướng bằng tỷ sốquang thông trên góc khối không gian ω (mặt cầu) có đỉnh tại nguồn sáng điểm,

mà trong phạm vi giới hạn không gian đó quang thông được coi như phân bốđều, gọi là cường độ sáng

4.3.Độ rọi E.

Tính bằng (W/m2) hay (lx) lux – là tỷ số giữa quang thông hấp thụ bởi một diện tích bề mặt S trên diện tích bề mặt đó:

Độ rọi là đại lượng đặc trưng quang thông rọi lên bề mặt được chiếu sáng

Vì bề mặt thường lồi lõm không đều, nên độ rọi không đặc trưng cho toàn bộ bềmặt mà chỉ hạn chế độ rọi của điểm trên bề mặt đó, còn đối với bề mặt thì đặc

trưng bởi độ rọi trung bình Lux (lx) là độ rọi tạo bởi nguồn sáng có quang

thông 1m chiếu đều trên bề mặt có diện tích 1m2 , tức là: 1Lux = 1lm/m2

4.4.Độ chói B.

Tính bằng (w/st.m2) hay nit (cd/m2= nt)– là tỷ số cường độ sáng phát xạ

Trang 14

theo một hướng n nhất định bởi bề mặt ngoài của một nguồn sáng kích thước hữu hạn có diện tích quy chiếu S vuông góc với hướng phát xạ, trên diện tích

quy chiếu dSx = dS.cosγ đó

Độ chói được đánh giá theo tác dụng thị giác của nó, bởi độ rọi lên võng

mạc mắt phụ thuộc vào mật độ quang thông Tương ứng, dQ là quang thông phần bề mặt sáng chiếu lên con ngươi mắt; dS là diện tích ảnh của phần bề mặt

này trên võng mạc; τ là hệ số xuyên thấu của thủy tinh thể

Độ chói của một vài vật:

Độ chói nhỏ nhất mà mắt người có thể nhận biết:10-6 nt (nit)

Mặt trời giữa trưa: 2.109nt

Đèn sợi đốt: 106 nt

Đèn neon: 1000 nt

5.Nguồn sáng trong sản xuất.

Trong lao động sản xuất có 2 nguồn sáng cơ bản:

Nguồn tự nhiên.

Bức xạ mặt trời là những tia truyền thẳng xuống mặt đất tạo nên độ rọi

trực xạ E trx Trong bầu khí quyển vòm trời thường xuyên có những hạt lơ lửng,làm khuyếch tán và tản xạ ánh sáng mặt trời, tạo nên nguồn ánh sáng khuyếch

tan với độrọi E kht Ngoài ra có sự phản xạ mặt đất và các bề mặt xung quanh,có

độ rọi phản xạ E phx

Thiết kế chiếu sáng tự nhiên phải dựa vào đặc điểm và tính chất củaphòng làm việc, yêu cầu thông gió, thoáng nhiệt với những giải pháp che mưanắng mà chọn hình thức chiếu sáng thích hợp

Cần tính toán diện tích cửa lấy ánh sáng đầy đủ, các cửa phân bốđiều, cầnchọn hướng cửa Bắc – Nam (VD: cửa chiếu sáng đặt về hướng Bắc, cửa thônggió mở về phía Nam) để tránh chói lóa, phải có cơ cấu che chắn hoặc điều chỉnhđược mức độ chiếu sáng

Nguồn nhân tạo.

Trong sản xuất với điều kiện thiếu nguồn chiếu sáng tự nhiên, con người

Trang 15

phải tạo ra một chế độ ánh sáng đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh và phângiải nhanh các vật nhìn của mắt trong quá trình lao động bằng nguồn sáng nhântạo như:

-Đèn sợi đốt: Phát sáng theo nguyên lý các vật rắn khi được nung trên 500

độ C sẽ phát sáng Có nhiều loại với công suất 1-1500 (W), phù hợp với sinh lýngười vì chứa nhiều màu đỏ-vàng, lại rẻ tiền, dễ chế tạo, bảo quản và sử dụng

-Đèn huỳnh quang: Là nguồn sáng nhờ phóng điện trong chất khí, cónhiều loại như:

+Đèn thủy ngân cao áp, thấp áp

+Đèn huỳnh quang cao áp, thấp áp

Chiếu sáng chung: Trong toàn khu vực sản xuất có hệ thống chiếu sáng

từ trên xuống gây ra một độ chói không gian nhất định trên toàn bộ các mặtphẳng lao động

Chiếu sáng cục bộ (tại chỗ): Chia không gian lớn của khu vực sản xuất

thành nhiều không gian nhỏ, mỗi không gian nhỏ có một chế độ chiếu sáng khácnhau

Chiếu sáng hỗn hợp: Kết hợp cả chiếu sáng chung với chiếu sáng cục

7.1 Thiết bị

Trang 16

7.1.1 Để đo độ rọi cần sử dụng Luxmet : Có sai số không lớn hơn 10%

- Có độ nhạy phổ phù hợp với quang phổ của nguồn sáng tương ứng;

- Làm việc ở điều kiện khí hậu tương ứng với yêu cầu của Luxmet;

- Có tế bào quang điện và dụng cụ đo đã được kiểm định

7.1.2 Để đo điện áp nguồn cần sử dụng Vônmet có cấp chính xác > l.5

7.2 Chuẩn bị đo

7.2.1 Trước khi tiến hành đo cần lựa chọn những điểm kiểm tra đề đo độ rọi vàđánh dấu chúng trên sơ đồ của phòng (hoặc trên sơ đồ thực tế của thiết bị chiếusáng) có chỉ rõ vị trí của các đèn điện

7.2.2 Các điềm kiểm tra để đo độ rọi phải bố trí ở trung tâm của phòng, ở cạnhtường, phía dưới đèn điện, giữa các đèn điện và giữa các dãy của chúng

7.2.3 Để đo độ rọi trục cần chọn các điểm kiểm tra phân bố đều phía dưới đènđiện, giữa chúng và trên trục dọc chính của phòng ở độ cao l,5m so với nền nhà

và cách tường nhà không nhỏ hơn lm

7.2.4 Số lượng các điểm kiểm tra để đo độ rọi đối với chiếu sáng làm việc vàkhi đo độ rọi trụ không được nhỏ hơn 5

7.2.5 Các điểm kiểm tra để đo độ rọi đối với chiếu sáng sự cố cần bố trí tại chỗlàm việc phù hợp với độ rọi quy định đối với loại này

Các điểm kiểm tra để đo độ rọi đối với chiếu sáng đề phân tán người, phải

bố trí trên sàn nhà trên đường phân tán người từ trong phòng

7.2.6 Độ rọi cần được đo trên mặt phẳng tương ứng với mặt phẳng quy địnhhoặc trên bề mặt công tác của thiết bị

7.2.7 Trước khi tiến hành đo độ rọi cần phải thay thế tất cả các bóng đèn đãcháy và phải lau chùi sạch các đèn điện

Trong trường hợp ngược lại phải ghi nhận đìêu này trong biên bản đo

7.3 Tiến hành đo

7.3.1 Đối với chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố độ rọi cần được đo vào

lúc tối Khi thỏa mãn điều kiện: tỉ số giữa độ rọi tự nhiên và độ rọi do chiếu sángnhân tạo không lớn hơn 0,1

Ngày đăng: 24/11/2020, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w