1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội

52 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là yếu tố tâm lý và yếu tố cá nhân đóng góp rất nhiều vào quyết định mua hàng nên người làm Marketingphải hiểu được ảnh hưởng của chúng tới quyết định mua của khách hàng để có t

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 Những yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng 4

1.1.1 Những yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi lực chọn sản phẩm của khách hàng 4

1.1.2 Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng 6 1.2 Những yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng 8

1.2.1 Những yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng 8

1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng 10

1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 10

1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 10

1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 11

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.2 Thiết kế bảng hỏi nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 14

2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 14

2.4 Phương pháp thu thập thông tin và xử lí dữ liệu 15

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 15

2.4.2 Phương pháp xử lí dữ liệu 15

2.5 Mô tả mẫu nghiên cứu 15

2.5.1 Phương pháp lập mẫu 15

2.5.2 Kích thước mẫu nghiên cứu 16

Trang 2

2.5.3 Cơ cấu mẫu nghiên cứu 16

Trang 3

3.1 Đánh giá chung nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm của sinh viên

khối kĩ thuật 19

3.1.1 Đo lường nhu cầu học tiếng anh tại trung tâm của sinh viên khối kĩ thuật 19

3.1.2 Đo lường thực trạng học tại các trung tâm tiếng anh của sinh viên kĩ thuật 22

3.1.3 Phân loại cụ thể nhu cầu học tiếng anh tại trung tâm của sinh viên khối kĩ thuật 24

3.2 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý đến hành vi lựa chọn trung tâm tiếng Anh của sinh viên kĩ thuật 26

3.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố động cơ 26

3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố nhận thức 30

3.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố lĩnh hội, trải nghiệm 31

3.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố niềm tin, thái độ 32

3.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm tiếng Anh của sinh viên kĩ thuật 33

3.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố nghề nghiệp và giai đoạn trong cuộc đời 33

3.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố nhân cách và ý niệm về bản thân 33

3.3.3 Ảnh hưởng của yếu tố hoàn cảnh kinh tế 34

3.3.4 Ảnh hưởng của yếu tố phong cách sống 37

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 38

4.1 Kết luận 38

4.2 Kiến nghị giải pháp: 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Trang 4

Sơ đồ 1.1 Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng 6

Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 11

Bảng 2.1 Cơ cấu đáp viên phân theo giới tính 16

Bảng 2.2 Cơ cấu đáp viên phân theo trường 17

Bảng 2.3 Cơ cấu đáp viên phân theo năm học 18

Bảng 3.1 Nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật 19

Bảng 3.2 Lí do những bạn sinh viên không có nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm .20

Bảng 3.3 Thực trạng đăng kí học tiếng anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật .22

Bảng 3.4 Thực trạng đăng kí học tiếng anh của sinh viên kĩ thuật các năm 23

Bảng 3.5 Nhu cầu học tiếng anh cụ thể của sinh viên kĩ thuật 24

Bảng 3.6 Nhu cầu học tiếng anh giao tiếp của sinh viên kĩ thuật các năm 25

Bảng 3.7 Nhu cầu học và ôn luyện TOEIC của sinh viên kĩ thuật các năm 25

Bảng 3.8 Mục đích học tiếng anh của các bạn sinh viên kĩ thuật 26

Bảng 3.9 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố động cơ đến quyết định đăng kí học của các bạn sinh viên kĩ thuật 28

Bảng 3.10 Mức độ hiểu biết của sinh viên kĩ thuật về các trung tâm tiếng anh 30

Bảng 3.11 Mức độ tiếp xúc, trải nghiệm của sinh viên kĩ thuật với các trung tâm tiếng anh 31

Bảng 3.12 Mức độ tin tưởng các nguồn thông tin về trung tâm tiếng anh của các bạn sinh viên kĩ thuật 32

Bảng 3.13 Đánh giá cách tiếp nhận thông tin về các trung tâm tiếng anh của sinh viên kĩ thuật 33

Biểu đồ 3.14 Mức độ hài lòng các bạn sinh viên kĩ thuật với học phí chương trình giảng dạy tại các trung tâm tiếng anh 34

Bảng 3.15 Mức học phí các bạn sinh viên kĩ thuật đề xuất cho các lớp 35

Bảng 3.16 Mức độ khả nảng chi trả của các bạn sinh viên kĩ thuật với mức học phí đề xuất cho các lớp tiếng anh 36

Bảng 3.17 Hành động của các bạn sinh viên kĩ thuật khi tìm được trung tâm phù hợp với nhu cầu bản thân 37

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, ngày càng nhiều các tập đoàn lớn, công tynước ngoài đầu tư vào Việt Nam để mở rộng thị trường Trước những cơ hội đó,tiếng Anh trở thành một công cụ đắc lực để người lao động khẳng định năng lực củamình Thực tế cho thấy giới trẻ đang có nhiều cơ hội tại các môi trường quốc tế bởikhả năng nắm bắt nhanh và tư duy nhạy bén, tuy nhiên hơn nửa sinh viên ra trườngvẫn bơi trước dòng biển tìm việc mà không thể chớp lấy cơ hội bởi năng lực tiếngAnh còn hạn chế dù được học bài bản ngoại ngữ từ trên ghế nhà trường

Theo khảo sát của Vụ Giáo dục Đại học về việc sinh viên sau khi ra trườngđáp ứng yêu cầu kỹ năng tiếng Anh, có khoảng 49,3% sinh viên đáp ứng được yêucầu của người sử dụng, 18,9% sinh viên không đáp ứng được và 31,8% sinh viêncần đào tạo thêm Điều này cho thấy hơn nửa số sinh viên sau khi ra trường khôngđáp ứng đủ yêu cầu về kỹ năng tiếng Anh Đây là một thực trạng đáng lo ngại khinhiều sinh viên ra trường nhưng vẫn chưa trang bị kỹ càng ngoại ngữ và các kỹnăng cần thiết, kéo theo tỷ lệ thất nghiệp sau ra trường cao

Trong khi đó, lại một hiện tượng khác, đó là việc các tổ chức, trung tâm, lớphọc anh ngữ được mở ra ngày càng nhiều, hoạt động theo nhiều hướng khác nhau,đáp ứng đa dạng nhu cầu của sinh viên, người đi làm về chứng chỉ, kĩ năng giaotiếp…Thế nhưng, các trung tâm vẫn đau đầu với bài toán thu hút người học, còn rấtnhiều các bạn sinh viên vẫn đối mặt với năng lực tiếng Anh hạn chế của mình, chấpnhận để những cơ hội tốt đến rồi đi

Các trung tâm anh ngữ có rất nhiều phương thức truyền thông, tiếp cận đốitượng sinh viên của mình và ngược lại các bạn sinh viên cũng chú trọng nhiều hơnviệc tìm hiểu, học tập, rèn luyện tại các trung tâm Tuy nhiên, tỉ lệ đó vẫn đang tậptrung nhiều vào các bạn học khối ngành kinh tế, do yêu cầu và đặc thù ngành học,các bạn quan tâm nhiều hơn, sớm hơn, chủ động hơn đến vấn đề anh ngữ của mình;còn các bạn ở những ngành học khác tỉ lệ và tốc độ thấp hơn Đặc biệt với sinh viêncác ngành kĩ thuật, môi trường và đặc trưng công việc khiến cho các bạn ít quantâm đến việc học tập, thực hành ngôn ngữ Anh hoặc có xu hướng sẽ chú trọng vềsau Tuy nhiên, hiện nay các trường đào tạo kĩ thuật cũng đặc biệt quan tâm hơn đếntiếng Anh của các bạn sinh viên và tỉ lệ các trường yêu cầu tiếng anh đầu ra chosinh viên ngày một tăng trước yêu cầu của hội nhập và thời đại Đứng trước tìnhhình đó, cả các bạn sinh viên ngành kĩ thuật và các trung tâm anh ngữ đều cần phải

Trang 7

có những sự chuẩn bị, thay đổi trong phương hướng của mình.

1.2 Lý do chọn đề tài

Khách hàng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong mọi cơchế nói chung cũng như cơ chế thị trường nói riêng, do đó người làm Marketingphải nghiên cứu kỹ những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua củakhách hàng như: văn hoá, xã hội, cá nhân, tâm lý Đặc biệt là yếu tố tâm lý và yếu

tố cá nhân đóng góp rất nhiều vào quyết định mua hàng nên người làm Marketingphải hiểu được ảnh hưởng của chúng tới quyết định mua của khách hàng để có thể

có được chiến lược kinh doanh phù hợp hay mở rộng được quy mô thị trường giúpcho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường

Quay trở lại với câu chuyện của những trung tâm tiếng Anh với sinh viên.Giữa “ma trận” các trung tâm/lớp học mở ra ngày càng nhiều, bắt buộc các bạn sinhviên phải có những tiêu chuẩn, lực chọn thông minh để tìm được địa chỉ tin tưởng,phù hợp với yêu cầu và năng lực bản thân Trước bối cảnh như trên, đứng trên nhìnnhận của trung tâm tiếng Anh, một nhà cung cấp dịch vụ giáo dục, họ cần biết đượcnhững yêu cầu, mối quan tâm của khách hàng của mình là gì để thu hút, đáp ứngkhách hàng và cạnh tranh trên thị trường, bởi hiểu khách hàng là lá bài tiên quyết sựthành bại trong kinh doanh nói chung và hoạt động marketing nói riêng

Sinh viên kĩ thuật với những đặc điểm và yêu cầu khác biệt, liệu những tiêuchí, mối quan tâm và yếu tố tâm lý, cá nhân của họ có khác với đối tượng quenthuộc hơn với các trung tâm tiếng Anh, sinh viên khối ngành kinh tế không? Mức

độ như thế nào? Để trả lời những câu hỏi đó và đưa ra được một bức tranh tổng quát

về ảnh hưởng của tâm lý, cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm tiếng Anh của

sinh viên ngành kĩ thuật, tôi đề xuất đề tài “Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng Anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn Hà Nội” để thực hiện nghiên cứu cho Chuyên đề Thực tập –

Quản trị Marketing lần này Kết quả của cuộc nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảocho các tổ chức, trung tâm anh ngữ đưa ra những điều chỉnh chính sách đào tạo,marketing và chăm sóc phù hợp nhất cho khách hàng, học viên của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:

- Xác định những yếu tố tâm lý và cá nhân ảnh hưởng tới hành vi lựa chọntrung tâm học tiếng Anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật tại Hà Nội

Trang 8

- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, cá nhân tới hành vi lựa chọntrung tâm tiếng Anh của sinh viên kĩ thuật.

- Đề xuất một số giải pháp marketing cho các trung tâm tiếng Anh tại HàNội nhằm thu hút đối tượng sinh viên khối ngành kĩ thuật

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những sinh viên kĩ thuật có nhận thức và thái độ đối với các trung tâm tiếngAnh như thế nào?

- Những yếu tố tâm lý ảnh hưởng như thế nào đến hành vi lựa chọn trung tâmtiếng Anh của sinh viên kĩ thuật?

- Những yếu tố cá nhân ảnh hưởng như thế nào đến hành vi lựa chọn trung tâmtiếng Anh của sinh viên kĩ thuật?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cánhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng Anh của sinh viên khối ngành

+ Địa lý: nghiên cứu tập trung tại những trường đại học chuyên đào tạo về

kĩ thuật, tập trung nhiều tại các quận Hai Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy.+ Nhân khẩu: nghiên cứu khảo sát trải rộng từ sinh viên năm nhất đến nămcuối

- Phạm vi thời gian: đề tài được nghiên cứu trong tháng 4 năm 2016.

5 Cấu trúc đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Phụ lục (Bảng câu hỏi, kết quả xử lý dữ liệu…)

Tài liệu tham khảo

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Những yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm của

đựng Có 2 học thuyết phổ biến nói về yếu tố động cơ, đó là học thuyết Sigmund Freud và học thuyết Abraham Maslow.

Theo học thuyết Sigmund Freud, ông cho rằng quyết định mua hàng của conngười bị tác động bởi động cơ vô ý thức mà ngay chính bản thân họ cũng không thểhiểu rõ được Theo ông thì con người phải kìm nén bao nhiêu ham muốn cho mình

và những ham muốn này không bao giờ mất đi Ví dụ như khi một sinh viên mua xemáy thì anh ta có thể mô tả động cơ của mình là để đi học cho tiện hơn Nhưng nếunhìn sâu xa hơn thì có thể thấy là anh ta muốn khẳng định mình với bạn bè Nhưngkhi anh ta nghiên cứu về một nhãn hiệu xe nào đó anh ta sẽ phải tìm hiểu về màusắc, kiểu dáng

Còn theo học thuyết Abraham Maslow thì lại ngược lại, ông cho rằng conngười đang cố gắng thỏa mãn nhu cầu cơ bản của họ, khi nhu cầu đó được thỏamãn, con người sẽ tiến tới nhu cầu khác cao hơn Cũng theo ông, ông cho rằng có 5nhu cầu sắp được sắp xếp theo thứ tự từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất mà conngười cần được thỏa mãn:

 Nhu cầu sinh lý

 Nhu cầu an toàn

 Nhu cầu xã hội

 Nhu cầu được tôn trọng

 Nhu cầu tự thể hiện bản thân

Với lý thuyết này, Maslow đã giúp cho người làm Marketing có thể hiệu đượccác sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào đối với ý đồ, mục đích tiêu dùng Có

Trang 10

nghĩa là ta không thể mang những sản phẩm xa xỉ đến những vùng xa xôi hẻo lánh

để bán khi mà ở đó người dân vẫn chưa đủ cơm để ăn , áo để mặc Mặt khác ta còngkhông thể mang những sản phẩm may mặc tồn khi lỗi mốt đến những thành thị cómức sống cao và tiêu dùng đòi hỏi cao hơn Nghiên cứu về thứ bậc nhu cầu củaMaslow sẽ giúp cho người làm Marketing hoạch định chiến lược sản phẩm phù hợpvới từng đoạn thị trường mục tiêu

 Yếu tố nhận thức

Nhận thức: là tập hợp những thông tin được thu nhập, xử lý và lưu trữ trong

bộ nhớ Lượng thông tin càng nhiều, được tổ chức càng hợp lý, khách hàng cnagf

có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn, khi đó, trình độ nhận thức của kháchhàng càng cao (và ngược lại) Những thông tin mà khách hàng sử dụng trên thịtrường để đánh giá và mua sắm thể hiện là trình độ nhận thức của khác hàng

Nhận thức được chia thành 3 quá trình: quá trình chú ý có chọn lọc (selectiveattention); quá trình xuyên tạc, giải mã có chọn lọc (selective distortion); quá trìnhghi nhớ có chọn lọc (selective retention)

Chú ý có chọn lọc: con người có xu hướng chú ý đến những thông tin mà họcần thiết nhất

Giãi mã có chọn lọc: con người có xu hướng giải nghĩa những thông tin mà hỗtrợ cho những gì họ tin trước đó và thường quên đi những gì họ đã học

Ghi nhớ có chọn lọc: con người có xu hướng nhớ những điều tốt về nhãn hiệusản phẩm họ dùng và bỏ qua những điều tốt của những nhãn hiệu cạnh tranh khác

 Yếu tố niềm tin và thái độ

Thông qua những hành động và sự lĩnh hội sẽ tạo được niềm tin nơi cá thể vàthái độ Ngược lại niềm tin và thái độ cũng có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của

Trang 11

cá thể.

Niềm tin là cách nghĩ mang tính miêu tả mà con người hiểu biết về một thứ gì

đó Niềm tin dựa trên kiến thức, ý kiến, sự tin tưởng có thật , có thể kèm hoặckhông kèm theo cảm xúc

Thái độ cho thấy sự đánh giá, cảm nghĩ, khuynh hướng nhất quán tương đốicủa con người đối với một khách thể hay một ý kiến nào đó Thái độ đặt con ngườivào khuôn khổ suy nghĩ về những thứ họ thích hoặc không thích, lại gần hay tránh

xa chúng ra

1.1.2 Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng

Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng có thể được mô hình hóa thànhnăm giai đoạn: Ý thức về nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án,quyết định mua và hành vi sau khi mua Như vậy, tiến trình quyết định mua củangười tiêu dùng đã bắt đầu trước khi việc mua thực sự diễn ra và còn kéo dài saukhi mua

Ý thức về

nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các phương án

Quyết định mua

Hành vi sau khi mua

Sơ đồ 1.1 Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng

Mô hình về tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng trên bao quát đầy đủnhững vấn đề nảy sinh khi một người tiêu dùng cần lựa chọn mua sắm các sản phẩm

và nhãn hiệu, nhất là khi đứng trước một việc mua sắm mới cần để tâm nhiều Tuynhiên, trong trường hợp những sản phẩm hay nhãn hiệu mà người tiêu dùng thườngxuyên mua, ít cần để tâm, thì người mua có thể bỏ qua hay đảo lại một số giai đoạntrong tiến trình đó

Đối với sản phẩm mới thì người trải qua một số giai đoạn, bao gồm:

1 Biết Người tiêu dùng bắt đầu biết đến sản phẩm mới, nhưng thiếu thông

4 Thử Người tiêu dùng thử dùng sản phẩm mới trong một chừng mực giới

hạn để điều chỉnh sự ước lượng của mình về giá trị của sản phẩm mới đó

Trang 12

5 Chọn dùng Người tiêu dùng quyết định dùng sản phẩm mới, nếu việc

dùng thử sản phẩm đem lại cho họ sự hài lòng

Tâm lý của người tiêu dùng tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến quyết địnhmua sắm của họ Cả bốn yếu tố : Động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độđều có ảnh hưởng nhất định đến quyết định mua sắm Người ta không thể mua thứ

gì mà họ không có động cơ thúc đẩy Niềm thôi thúc càng mạnh thì việc mua sẽđược quyết định nhanh hơn để có thể làm giảm bớt trạng thái căng thẳng về tâm lý.Việc mua chính là hành động bị thội thúc chính là bởi động cơ

Nếu yếu tố đông cơ tác động trực tiếp vào quyết định mua theo chiều hướngnhanh hơn thì yếu tố nhận thức lại có ý nghĩa về mặt tích cực khi người ta hiểuđược việc mua và từ vấn đề nhận thức được của việc cần thiết thoả mãn nhu cầu màngười ta đưa ra quyết định mua Khi đã lĩnh hội được tri thức từ việc tiêu dùng sảnphẩm của nhãn hiệu nào đó thì quyết định mua sản phẩm khách của nhãn hiệu đó sẽdiễn ra nhanh khi người ta hài lòng và tin tưởng vào sản phẩm đã tiêu dùng

Nhưng việc ra quyết định mua lại chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố niềmtin và thái độ Khi mua người tiêu dùng sẽ phải giải thích được tại sao mua sảnphẩm của nhãn hiệu này mà không phải của nhãn hiệu khác Vì người ta sẽ phảicảm thấy không hối hận sau quyết định mua của mình Ở đây chỉ có niềm tin củakhách hàng về sản phẩm mới có thể giúp họ ra quyết định một cách nhanh chóngđược bởi vì họ sẽ tin tưởng rằng mình sẽ thoả mãn được điều gì khi tiêu dùng sảnphẩm đó Khách hàng càng có niềm tin cao lớn thì càng sớm quyết định mua hơn Việc người ta thích hay không thích sản phẩm nhãn hiệu cũng tạo nên một ảnhhưởng lớn do việc ra quyết định mua Sẽ là mua ngay sản phẩm nếu như thái độ củakhách hàng là cảm thấy thích sản phẩm, nhưng không thích hay bằng quan thì việc

ra quyết định có thể chậm hơn hoặc không thành

Điều này lý giải bởi tại sao những thanh niên vào hàng nước có thể gọi ngaynước uống Pepsi vì anh ta tin rằng mình có thể thành đạt được như thần tượngDavid Beckham

Việc ra quyết định mua của khách hàng không đồng nghĩa với việc sản phẩmcủa Công ty được tiêu thụ Do đó người làm Marketing phải biết tìm hiểu mức độtác động của từng yếu tố tâm lý tới quyết định mua sắm để mà có chiến lượcMarketing thích hợp, đánh vào mặt tâm lý để có thể làm cho khách hàng ra quyếtđịnh mua nhanh hơn

Trang 13

1.2 Những yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm của

 Tuổi tác và giai đoạn của chu kì sống

Trong mỗi giai đoạn khác nhau của cuộc đời, con người có nhu cầu về nhữngloại hàng hóa khác nhau Ví dụ khi còn nhỏ, con người ăn thức ăn cho trẻ sơ sinh,phần lớn thực phẩm trong những năm lớn lên và trưởng thành là những thức ănkiêng cữ trong những năm cuối đời

Vì vậy, các doanh nghiệp cần xác định sản phẩm, dịch vụ của mình phù hợpvới đối tượng tiêu dùng nào nhằm xây dựng thị trường mục tiêu của mình Ví dụnhững doanh nghiệp kinh doanh thiết bị chủ yếu của nhà bếp, đồ gỗ căn bản, ôtô,thiết bị trò chơi hai người thì thị trường mục tiêu của họ sẽ là những người trẻ tuổiđộc thân Những doanh nghiệp kinh doanh ôtô, tủ lạnh, bếp, đồ gỗ cần thiết và bền,

đi nghỉ… thì thị trượng mục tiêu là các cặp vợ chồng mới cưới chưa có con…

 Nghề nghiệp

Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến việc mua sắm và tiêu dùnghàng hóa và dịch vụ Một người công nhân sẽ mua những quần áo và giày dép laođộng, hộp thức ăn trưa và tìm cách ngủ một giấc lấy sức vào giờ nghỉ trưa Chủ tịchcủa một công ty thì mua những quần áo đắt tiền, du lịch bằng máy bay và làm hộiviên câu lạc bộ quần vợt

Những người làm marketing cố gắng định dạng những nhóm nghề nghiệp cónhiều quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của mình Một doanh nghiệp thậm chí

có thể chuyên hóa vào việc sản xuất các sản phẩm mà một nhóm nghề nghiệp đặcthù nào đó cần đến

 Hoàn cảnh kinh tế

Hoàn cảnh kinh tế của một người sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn sảnphẩm của người đó Hoàn cảnh kinh tế của một người bao gồm số thu nhập dànhcho tiêu dùng (mức độ, tính ổn định và kết cấu thời gian của số thu nhập đó), số tiềngửi tiết kiệm và tài sản, kể cả khả năng vay mượn và thái độ đối với việc chi tiêu và

Trang 14

tiết kiệm.

Những người làm marketing đối với những nhóm sản phẩm thuộc loại nhạycảm với thu nhập (income - sensitive goods) cần thường xuyên chú ý đến các xuhướng thay đổi của thu nhập cá nhân, tiết kiệm và lãi suất Nếu các chỉ số kinh tếcho thấy đang có sự suy thoái, những người làm marketing có thể áp dụng nhữngbiện pháp như thiết kế hoặc định vị lại, định giá lại sản phẩm của mình, giảm mứcsản xuất và tồn kho, và nhiều việc khác nữa để chúng tiếp tục đảm bảo giá trị dànhcho các khách hàng mục tiêu

 Phong cách sống

Người tiêu dùng tuy cùng nhóm văn hóa đặc thù hoặc tầng lớp xã hội nhưnhau và thậm chí cùng nghề nghiệp giống nhau, cũng vẫn có thể có sự khác biệttrong phong cách sống

Phong cách sống (life style) của một người là sự tự biểu hiện của người đóđược thể hiện ra thành những hoạt động, mối quan tâm và quan điểm của người ấytrong cuộc sống Phong cách sống mô tả sinh động toàn diện một người trong sự tácđộng qua lại giữa người ấy với môi trường sống Phong cách sống hàm chứa nhiềunét đặc trưng hơn là tầng lớp xã hội và cá tính của riêng người đó Nếu chúng ta biếtmột người nào đó thuộc tầng lớp xã hội gì, chúng ta có thể suy luận ra một số biểuhiện chung về cách ứng xử của người đó; nhưng chúng ta không thể thấy đượcngười đó trong tư cách một cá nhân Và nếu biết được cá tính của một người nào đóthuộc loại gì, chúng ta cũng có thể suy ra một số đặc điểm tâm lý đặc trưng củangười đó, nhưng chúng ta sẽ không suy ra được điều gì nhiều về hành động, mốiquan tâm và quan điểm của người đó Phong cách sống cố gắng thiết lập cấu trúctoàn thể về hành động và sự ảnh hưởng qua lại trong cuộc sống của một người.Khái niệm phong cách sống, khi được sử dụng thận trọng, có thể giúp cho ngườilàm marketing có được sự hiểu biết về các giá trị luôn thay đổi của người tiêu dùng

và ảnh hưởng của các giá trị đó đến hành vi mua sắm của họ

 Nhân cách và ý niệm về bản thân

Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt ảnh hưởng đến hành vi và cách cư

xử của người đó Nhân cách thể hiện những đặc điểm tâm lý đặc trưng của mộtngười dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường xungquanh mình Những đặc điểm tâm lý đặc trưng hình thành nên nhân cách thường làtính tự tin, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính dễ hòa đồng, tính kín đáo, tính dễ thíchnghi, Nhân cách có thể là một biến số hữu ích trong việc phân tích hành vi người

Trang 15

tiêu dùng, vì nó có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽgiữa các kiểu nhân cách nhất định với cách lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu củangười tiêu dùng.

Một khái niệm khác gắn liền với khái niệm nhân cách là “sự ý niệm về bảnthân” hay hình ảnh về cá nhân theo cách quan niệm của chính người đó Đây là mộtkhái niệm khá phức tạp, cần được hiểu trong mối quan hệ giữa một người vớinhững người khác Ý niệm thực tế về bản thân (một người nghĩ về mình như thếnào) có thể khác ý niệm lý tưởng về bản thân (một người muốn nghĩ về mình nhưthế nào) và cũng có thể khác ý niệm về bản thân ở người khác (điều mà người đónghĩ người khác ý niệm về mình như thế nào) Điều quan trọng là người làmmarketing phải hiểu được khách hàng của mình muốn thỏa mãn ý niệm bản thânnào khi chọn mua một sản phẩm hay nhãn hiệu cụ thể

1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách

hàng

Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân làm cho mỗi khách hàng có cách quyếtđịnh, lựa chọn sản phẩm khác nhau; cách thức mua cũng khách nhau Nếu tuổi vàgiai đoạn của chu kì sống ảnh hưởng đến việc người ta chọn mua, có xu hướng mualoại sản phẩm gì thì yếu tố nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế chi phối việc họ chọnmua sản phẩm ở định vị nào, khoảng giá là bao nhiêu

Hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng ngoài việc họ lựa chọn sản phẩm

gì với mức giá bao nhiêu, mà với mỗi cá nhân hành vi lựa chọn còn được đặc trưngbởi cách họ mua như thế nào, thời gian ra quyết định mua,…Và các yếu tố phongcách sống, nhân cách (ý niệm về bản thân) ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đó.Tác động của yếu tố cá nhân đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng làrất đặc trưng, nhưng để biểu lộ hoàn toàn rõ nét sự khác nhau trong hành vi của mỗingười thì những yếu tố cá nhân này có sự tương tác và chịu tác động ngược lại củanhững yếu tố khác nữa, quan trọng trong số đó là tâm lý của khách hàng Do đó,thách thức của người làm Marketing càng lớn trong việc nắm bắt hành vi và đưa sảnphẩm đúng người, đúng thời điểm

1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Với đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đếnhành vi lựa chọn học tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật”

và những cơ sở lý thuyết phân tích ở trên, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề

Trang 16

xuất như sau:

Các yếu tố cá nhân Nghề nghiệp

Sinh viên khối ngành kĩ thuật

Các yếu tố tâm lý

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Yếu tố nghề nghiệp thuộc các yếu tố cá nhân, tuy nhiên do tính chất đề tài nghiên cứu tập trung đối tượng là sinh viên khối ngành kĩ thuật do đó biến nghề nghiệp khôngnghiên cứu độc lập mà kết hợp xuyên suốt đề tài với các biến khác trong cả 2 loại yếu

tố cá nhân và tâm lý

1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu

- Giả thuyết H1: Yếu tố tâm lý có tác động tích cực tới hành vi lựa chọn họctại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật

Trong đó:

+ Đối với sản phẩm là các khóa học tại các trung tâm tiếng anh, động cơcủa người theo học là nhu cầu từ tổng quát đến nhu cầu cụ thể về việc học tạicác trung tâm và mức độ quan trọng, cấp thiết của các yếu tố thuộc động cơ

lý trí và động cơ tình cảm Yếu tố động cơ sẽ làm tăng hay giảm sự thúc đẩy

kinh tế

Lối sống Nhân cách và ý

niệm bản thânĐộng cơ

Trang 17

Giả thuyết H1.2: nhận thức có tác động tích cực tới hành vi lựa chọn học tạitrung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật.

+ Lĩnh hội (kinh nghiệm tích lũy sau trải nghiệm) của người dùng với cáctrung tâm tiếng anh được xét đến là mức độ tiếp xúc, trải nghiệm sản phẩm làcác chương trình, khóa học tại các trung tâm Yếu tố lĩnh hội sẽ tác động đến

sự thúc đẩy đối với ý định thực hiện hành vi lựa chọn học tại trung tâm.Giả thuyết H1.4: niềm tin và thái độ có tác động tích cực tới hành vi lựa chọnhọc tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật

- Giả thuyết H2: Yếu tố cá nhân có tác động tích cực tới hành vi lựa chọn họctại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật

Trong đó:

+ Tuổi & giai đoạn sống của người dùng với đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởngcủa các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn học tại trung tâm tiếnganh của sinh viên khối ngành kĩ thuật” được cụ thể hóa là sinh viên năm thứmấy trong quá trình học tại các trường đại học Và việc là sinh viên năm nào

sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hành vi lựa chọn học tại trung tâm.Giả thuyết H2.1: tuổi và giai đoạn sống có tác động tích cực tới hành vi lựachọn học tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật

+ Nhân cách và ý niệm về bản thân đối với đối tượng cụ thể của đề tàinghiên cứu là cách nhìn nhận về cách tiếp nhận thông tin của chính bản thânmình Điều này có ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi tiếp sau đó củasinh viên khối ngành kĩ thuật đối với việc lựa chọn học tại trung tâm tiếnganh

Giả thuyết H2.2: nhân cách và ý niệm về bản thân có tác động tích cực tớihành vi lựa chọn học tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩthuật

+ Hoàn cảnh kinh tế có tác động đến các bạn sinh viên kĩ thuật từ nhu cầucho đến ý định thực hiện hành vi và hành vi xảy ra như thế nào Yếu tố nàyđược xét cụ thể là sự thỏa mãn với mức học phí hiện tại tại các trung tâm và

Trang 18

đề xuất học phí cũng như khả năng chi trả trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết H2.3: hoàn cảnh kinh tế có tác động tích cực tới hành vi lựa chọnhọc tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật

+ Lối sống hay phong cách sống được xét cụ thể với đề tài nghiên cứu làcách thức ra quyết định khi tìm được sản phẩm phù họp nhu cầu Yếu tố lốisống có tác động làm tăng hoặc giảm thúc đẩy ý định thực hiện hành vi lựachọn của các bạn sinh viên khối ngành kĩ thuật

Giả thuyết H2.4: phong cách sống có tác động tích cực tới hành vi lựa chọnhọc tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng

- Bước 1: nghiên cứu định tính sơ bộ bằng việc thảo luận, lấy ý kiến đóng góp

từ 10 đối tượng thuộc đối tượng nghiên cứu và đóng góp từ phía giảng viênhướng dẫn

- Bước 2: nghiên cứu chính thức bằng nghiên cứu định lượng thông qua khảosát bằng bảng câu hỏi

2.2 Thiết kế bảng hỏi nghiên cứu

Quy trình xây dựng bảng hỏi

- Xác định các khái niệm lý thuyết của các biến và cách đo lường các biếntrong mô hình hình lý thuyết

- Thiết kế bảng hỏi và chỉnh sửa

- Bảng hỏi được đưa cho 10 đối tượng là sinh viên trường Đại học Xây dựng

và giảng viên hướng dẫn để có những đánh giá, nhận xét đảm bảo bảng hỏiđáp ứng đúng mục tiêu nghiên cứu, không có sự sai sót, hiểu nhầm về nộidung

- Hoàn chỉnh phiên bản chính thức: Nội dung bảng hỏi gồm 2 phần chính:(Nội dung cụ thể của bảng hỏi được trình bày ở phụ lục của chuyên đề)

Phần thông tin thống kê: Phần này người được hỏi sẽ cung cấp các thông tin

cá nhân để giúp cho việc thống kế, mô tả và giải thích rõ thêm những thôngtin chính cần thiết và đánh giá đo lường

Phần nội dung chính: Bao gồm các câu hỏi, câu phát biểu được thiết kế theo

mô hình nghiên cứu Người trả lời sẽ khoanh tròn vào ý kiến mà họ cho làđúng với các mức độ phù hợp phát biểu về ý kiến đó

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thu thập từ các trang mạng, chủyếu là từ các bài báo, các báo cáo, các thống kê có nội dung liên quan đến cuộcnghiên cứu chủ yếu được tìm kiếm thông qua mạng internet

2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi Người nghiên cứutiến hành khảo sát các đối tượng theo các khu vực đã định sẵn

- Các thông tin sơ cấp cần thu thập:

Trang 20

+ Thông tin phản ánh nhận thức và thái độ của người được phỏng vấn đốivới các trung tâm tiếng Anh trên địa bàn Hà Nội.

+ Thông tin phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, cá nhân đến hành

vi lựa chọn trung tâm học tiếng Anh của người được phỏng vấn

+ Thông tin phản ánh hành vi lựa chọn trung tâm tiếng Anh của ngườiđược điều tra và xu hướng hành vi

2.4 Phương pháp thu thập thông tin và xử lí dữ liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Nghiên cứu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp qua các báo cáo, luận văn, bàibáo trên internet và các buổi tọa đàm về cùng chủ đề trên truyền hình

- Nghiên cứu khảo sát: Điều tra phỏng vấn cá nhân thông qua các phiếu điềutra

2.4.2 Phương pháp xử lí dữ liệu

- Phân tích thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp

- Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập

- Sử dụng Excel 2010 để vẽ các biểu đồ

2.5 Mô tả mẫu nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp lập mẫu

- Tổng thể mục tiêu:

Với vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành

vi lựa chọn học tại trung tâm tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật thìtổng thể mục tiêu sẽ là những sinh viên hiện đang theo học tại các trường đàotạo về kĩ thuật trên địa bàn Hà Nội

- Khung lấy mẫu:

Do điều kiện hạn hẹp về nhân lực và tài chính nên trong cuộc nghiên cứu lầnnày, tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên tiện lợi

Khi chọn phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên tiện lợi này, tác giảtìm được đối tượng phỏng vấn phù hợp với những đặc điểm của mẫu Đồngthời phương pháp này giúp cho tác giả có thể lấy được thông tin nhanh trongthời gian nghiên cứu hạn chế 4 tháng và tiết kiệm được một khoản chi phílớn

Mặc dù có những ưu điểm đã nêu, nhưng với phương pháp này, tác giả cũngnhận thấy một số nhược điểm phát sinh nhất định như sau:

+ Các phần tử đại diện trong nhóm sẽ không được lựa chọn một cáchngẫu nhiên và chịu ảnh hưởng trực tiếp vào định kiến của người đi hỏi trựctiếp khi tâm lý chung là muốn hỏi người dễ nói chuyện và dễ dàng nhận lờiphỏng vấn

Để khắc phục nhược điểm này, tác giả đã chủ động trong việc không lựachọn đối tượng theo cảm tính mà là theo một cách ngẫu nhiên nhất có thể

Trang 21

- Kích thước mẫu:

Do nguồn giới hạn về nhân lực và tài chính, trong cuộc nghiên cứu này tácgiả lựa chọn kích thước mẫu là 200 phần tử

2.5.2 Kích thước mẫu nghiên cứu

Quy mô mẫu nghiên cứu rất quan trọng trong việc đảm bảo tính đại diện chotổng thể nghiên cứu Khi tính toán quy mô mẫu nghiên cứu, cần quan tâm đến cácyếu tố như: mục đích của cuộc nghiên cứu, yêu cầu dữ liệu phân tích, quy mô tổngthể, các hạn chế của cuộc nghiên cứu

Liên quan đến quy mô mẫu nghiên cứu, cho đến nay có nhiều quan điểm khácnhau trong việc xác định kích thước mẫu Do yêu cầu của vấn đề cần nghiên cứu kếthợp với nguồn lực của cá nhân thực hiện đề tài như nhân lực, ngân sách, thời giandành cho đề tài nghiên cứu, cá nhân tiến hành xác định quy mô mẫu nghiên cứu là

200 Tuy nhiên, sau quá trình thu thập dữ liệu, cá nhân thực hiện đề tài nhận thấy có

10 phần tử bị lỗi nên tổng thể mẫu phân tích của đề tài là 190 phần tử

2.5.3 Cơ cấu mẫu nghiên cứu

 Cơ cấu theo giới tính

Mặc dù theo các thống kê khối ngành kĩ thuật, sinh viên nam nhiều hơn sinhviên nữa Tuy nhiên, do mẫu được lựa chọn bằng phương pháp tiện lợi nên cá nhânthực hiện không thể thu thập chính xác tỷ lệ chính xác nam – nữ để đảm bảo đúng

cơ cấu của tổng thể Đây cũng là một khó khăn trong quá trình điều tra phỏngvấn.Trong khi nhóm nam chiếm tới 73.2% thì nhóm nữ chỉ chiếm 26.8%

Bảng 2.1 Cơ cấu đáp viên phân theo giới tính

Giới

tính

Số lượn g

Phần trăm

Nam, 73.2%

Nữ, 26.8%

 Cơ cấu theo trường học

Lựa chọn phương pháp chọn mẫu tiện lợi theo nguồn lực của cá nhân nên đềtài tiếp cận khảo sát tập trung tại một số trường, tuy không đủ để bao quát toàn bộ

Trang 22

tổng thể nhưng vì các trường tập trung khảo sát là những trường tiêu biểu trong khốingành kĩ thuật nên ý kiến của các phần tử trong mẫu thu thập được coi là đại diệncho nghiên cứu chung sinh viên kĩ thuật trên toàn Hà Nội.

Cụ thể, số lượng người được khảo sát tại trường Đại học Xây dựng chiếm tỉ lệlớn nhất là 36.8%, tiếp theo là trường Đại học Giao thông Vận tải, Bách Khoa vàlần lượt tại các trường khác

Bảng 2.2 Cơ cấu đáp viên phân theo trường

Trang 23

 Cơ cấu theo năm học

Trong quá trình phỏng vấn, cá nhân điều tra nhận thấy, hành vi của các bạnsinh viên có thể chịu ảnh hưởng và có sự khác biệt giữa các năm học khác nhau.Khi phân tích, cá nhân sẽ sử dụng dữ liệu này để so sánh thái độ và hành vi của cácbạn sinh viên đối với việc lựa chọn các trung tâm tiếng anh Chi tiết được trình bàytrong bảng sau

Bảng 2.3 Cơ cấu đáp viên phân theo năm học

Sinh viên Số lượng Phần

Trang 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đánh giá chung nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm của sinh viên khối

kĩ thuật

3.1.1 Đo lường nhu cầu học tiếng anh tại trung tâm của sinh viên khối kĩ thuật

 Đo lường thực trạng nhu cầu

Bảng 3.1 Nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật

Nhu

cầu

Số lượn g

Phần trăm

do, nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới ở mọi ngànhnghề, mọi lĩnh vực kinh tế Cũng chính vì lí do đó mà tiếng anh trở thànhmột hành trang rất cần thiết cho tất cả sinh viên ở mọi ngành học Bên cạnh

đó, với sự hội nhập ngày một sâu rộng, nước ta sẽ tiếp nhận sự đổ bộ củacác công ty, tập đoàn kinh tế lớn đa quốc gia ở mọi lĩnh vực, qua đó tạo mộtlượng lớn cơ hội việc làm với mức lương cao Vậy để đón nhận những cơhội đó một cách tốt nhất, sinh viên nói chung và sinh viên khối ngành kĩthuật nói riêng không chỉ trang bị cho mình kiến thức mà còn phải trang bịcho mình thêm những hành trang cần thiết, và trong các hành trang đó tiếnganh là một hành trang hết sức quan trọng

 Con số ở trên cũng mang lại ý nghĩa rất lớn đối với các trung tâm tiếng anh,

cụ thể là với người làm Marketing Điều đó cho thấy nhu cầu từ đối tượngsinh viên khối ngành kĩ thuật về việc học tại các trung tâm tiếng anh là rấtcao Từ đó giúp các doanh nghiệp xác định cụ thể đối tượng nên tập trung

Trang 25

đầu tư của mình và có những chính sách, chương trình phù hợp để “cunggặp cầu”, mang đến giá trị lợi ích tốt nhất cho khách hàng – học viên củamình để từ đó thu lại giá trị kinh tế, lợi nhuận cho chính mình Bởi vì mặc

dù nguồn “cầu” lớn nhưng các trung tâm phải đối mặt với áp lực cạnh tranhsiêu gay gắt khi trên thị trường Hà Nội hiện nay, số lượng và chủng loại cáctrung tâm, tổ chức giáo dục hay lớp học đào tạo về tiếng anh rất nhiều và đadạng

 Lí do một bộ phận những sinh viên không có nhu cầu học tại trung tâm tiếnganh

Bảng 3.2 Lí do những bạn sinh viên không có nhu cầu học

tiếng Anh tại trung tâm

Nhận thấy tiếng anh không cần thiết cho ngành

nghề theo học

Nhận thấy tiếng anh không cần thiết cho bản thân,

xu hướng không thích hướng ngoại, chỉ muốn tập

trung cho chuyên môn

Những người có kinh nghiệm đi trước thành công

mà không cần giỏi tiếng anh

Việc học tiếng anh tại các trung tâm không hiệu

quả hơn việc tự học hoặc học theo các cách khác

Không tin tưởng hoặc không thấy các trung tâm

tiếng anh mang lại hiệu quả như mong đợi

Điều kiện kinh tế không phù hợp với việc học tiếng

anh tại trung tâm nên không bao giờ nghĩ đến

Trang 26

Nhận xét: Tuy tỉ trọng có nhu cầu học tiếng anh và học tại các trung tâm cao nhưng

vẫn còn một lượng sinh viên khối ngành kĩ thuật ko có nhu cầu học (16,3%)

 Nhìn vào bảng và biểu đồ 3.2 nhận thấy phần lí do khác chiếm tỉ trọng caonhất (27,3%) Lí do khác ở đây đó là với việc hoàn thành đồ án các mônhọc nên sinh viên khối ngành kĩ thuật khó có thể sắp xếp thời gian để họctiếng anh một cách cẩn thận để đạt được kết quả tốt nhất, qua đó phục vụcho việc đi phỏng vẫn và đi làm sau này

 Với lí do cụ thể thì lí do “không tin tưởng hiệu quả các trung tâm mang lại”chiếm tỉ trọng cao nhất (22,7%), đây cũng là một lí do dễ hiểu vì các trungtâm tiếng anh cũng nhận thấy sự hội nhập và nhu cầu học tiếng anh ngàymột cao và đây cũng là một lĩnh vực kinh doanh tốt để mang lại lợi nhuậncao Chính vì thế mà các trung tâm tiếng anh đã mọc lên như nấm với chấtlượng giảng dạy lẫn lộn, thậm chí nhiều trung tâm chỉ chay theo lợi nhuận

do đó sinh viên ngày một cẩn thận trong việc lựa chọn trung tâm cũng nhưnhững yêu cầu khắt khe với lợi ích và thành quả mà trung tâm mang lại

 Lí do “Nhận thấy tiếng Anh không cần thiết cho bản thân” và “Nhữngngười đi trước thành công mà không cần tiếng anh” là 2 lí do cụ thể có tỉtrọng thấp nhất dẫ đến quyết định không học tiếng anh tại trung tâm của các

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 13)
Bảng 2.2. Cơ cấu đáp viên phân theo trường - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 2.2. Cơ cấu đáp viên phân theo trường (Trang 18)
Bảng 2.3. Cơ cấu đáp viên phân theo năm học - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 2.3. Cơ cấu đáp viên phân theo năm học (Trang 20)
Bảng 3.1. Nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.1. Nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật (Trang 21)
Bảng 3.2. Lí do những bạn sinh viên không có nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.2. Lí do những bạn sinh viên không có nhu cầu học tiếng Anh tại trung tâm (Trang 22)
Bảng 3.3. Thực trạng đăng kí học tiếng anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.3. Thực trạng đăng kí học tiếng anh tại trung tâm của sinh viên kĩ thuật (Trang 24)
Bảng 3.7. Nhu cầu học và ôn luyện TOEIC của sinh viên kĩ thuật các năm - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.7. Nhu cầu học và ôn luyện TOEIC của sinh viên kĩ thuật các năm (Trang 27)
Bảng 3.8. Mục đích học tiếng anh của các bạn sinh viên kĩ thuật - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.8. Mục đích học tiếng anh của các bạn sinh viên kĩ thuật (Trang 28)
Bảng 3.9. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố động cơ đến quyết định đăng kí học của các bạn sinh viên kĩ thuật - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.9. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố động cơ đến quyết định đăng kí học của các bạn sinh viên kĩ thuật (Trang 30)
Bảng 3.10. Mức độ hiểu biết của sinh viên kĩ thuật về các trung tâm tiếng anh - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.10. Mức độ hiểu biết của sinh viên kĩ thuật về các trung tâm tiếng anh (Trang 32)
Bảng 3.12. Mức độ tin tưởng các nguồn thông tin về trung tâm tiếng anh của - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.12. Mức độ tin tưởng các nguồn thông tin về trung tâm tiếng anh của (Trang 34)
Bảng 3.13. Đánh giá cách tiếp nhận thông tin về các trung tâm tiếng anh của - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.13. Đánh giá cách tiếp nhận thông tin về các trung tâm tiếng anh của (Trang 35)
Bảng 3.15. Mức học phí các bạn sinh viên kĩ thuật đề xuất cho các lớp - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.15. Mức học phí các bạn sinh viên kĩ thuật đề xuất cho các lớp (Trang 37)
Bảng 3.16. Mức độ khả nảng chi trả của các bạn sinh viên kĩ thuật với mức học - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.16. Mức độ khả nảng chi trả của các bạn sinh viên kĩ thuật với mức học (Trang 38)
Bảng 3.17. Hành động của các bạn sinh viên kĩ thuật khi tìm được trung tâm - Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và cá nhân đến hành vi lựa chọn trung tâm học tiếng anh của sinh viên khối ngành kĩ thuật trên địa bàn hà nội
Bảng 3.17. Hành động của các bạn sinh viên kĩ thuật khi tìm được trung tâm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w