1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHẤT THẢI và các BIỆN PHÁP xử lý

14 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 72,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải trong tiếng Anh là “waste” nghĩa là phế thải, rác nhưng cũng có nghĩa là sự lãng phí. Trong tiếng Việt, chất thải là danh từ để chỉ các loại phế thải, rác, nước thải, khí thải, bản thân từ thải đã bao hàm nghĩa là phải bỏ đi, vứt bỏ đi. Quan niệm này chưa chặt chẽ và thiếu chính xác, nhất là khuynh hướng phát triển nền kinh tế sinh thái như hiện nay.

Trang 1

CHẤT THẢI VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1 Chất thải

1.1 Khái niệm

Chất thải trong tiếng Anh là “waste” nghĩa là phế thải, rác nhưng cũng có nghĩa là sự lãng phí Trong tiếng Việt, chất thải là danh từ để chỉ các loại phế thải, rác, nước thải, khí thải, bản thân từ thải đã bao hàm nghĩa là phải bỏ đi, vứt

bỏ đi Quan niệm này chưa chặt chẽ và thiếu chính xác, nhất là khuynh hướng phát triển nền kinh tế sinh thái như hiện nay

Định nghĩa về chất thải của Schreinner được chấp nhận rộng rãi cho cả nhà quản lý, người xử lý cũng như người thải: “Chất thải là tất cả những vật dụng

mà chủ sở hữu không còn nhu cầu sử dụng cần phải loại bỏ theo đúng luật định, nhất là bảo vệ môi trường, nếu có bên thứ 3 quan tâm đến giá trị của chất thải thì thuộc tính chất thải giữ nguyên cho tới khi thay đổi chủ sở hữu.”

1.2 Nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh chất thải rất phong phú, có thể khái quát chung nguồn phát sinh chất thải như sau:

- Nguồn chất thải tự nhiên:

+ Nguồn chất thải tự nhiên phát sinh trong các quá trình lý hoá và sinh học trong tự nhiên của các chu trình vật chất, chuỗi thức ăn, các biến đổi địa chất kiến tạo

+ Nguồn chất thải từ các chu trình sinh học như thân, lá, rễ, củ, hoa quả bị chết, thối rữa của hệ thực vật trong quá trình sinh trưởng và phát triển Các chất thải từ hệ động vật như phân, nước tiểu, chất bài tiết, tổ chức hoại tử loại thải, xác chết của động vật Các chất thải nói trên thuộc nhóm chất thải hữu cơ, dễ bị phân huỷ và được làm sạch bởi quy trình tự nhiên trong chuỗi thức ăn

+ Chất thải tự nhiên còn có thể gặp trong một số trường hợp đặc biệt như trong thiên tai lũ lụt, núi sạt lở, núi lửa hoạt động (đã có những ghi nhận tro núi lửa nhấn chìm toàn bộ một thành phố, một vùng dân cư)

- Nguồn chất thải nhân tạo: chất thải nhân tạo là tất cả những chất thải theo định nghĩa phát sinh do hoạt động của con người trong lao động sản xuất, sinh hoạt hay trong các hoạt động xã hội Nguồn chất thải này rất phong phú, số lượng khá lớn, đa dạng về chủng loại, phức tạp về bản chất, nguy cơ gây tác hại tới sức khoẻ và môi trường, bao gồm:

+ Chất thải công nghiệp

Trang 2

+ Chất thải nông nghiệp nuôi trồng.

+ Chất thải sinh hoạt

+ Chất thải do các hoạt động quân sự

Trong mỗi loại chất thải lại có rất nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích như để quản lý, phân loại hay xử lý

1.3 Nguyên tắc xử lý

Nguyên tắc chung xử lý chất thải là làm cho chất thải trở thành vô hại đối với sức khoẻ con người cũng như đối với môi trường Do vậy một trong các nguyên tắc xử lý chất thải là sử dụng các biện pháp kỹ thuật lý học, hoá học, sinh học và nhất là yếu tố thời gian để loại bỏ hay giảm thiểu các yếu tố nguy hại có trong chất thải, nhưng không gây ra ô nhiễm thứ cấp nghĩa là khi xử lý một ô nhiễm này lại làm phát sinh ô nhiễm mới

+ Nguyên tắc chung là:

Làm cho chất thải không nguy hại tới sức khoẻ người, vật nuôi, cây trồng

và nhất là bảo vệ môi trường

Tiêu hủy chất thải để giảm thiểu về số lượng.

Giảm thiểu về số lượng chất thải ngay từ trong quy trình phát sinh.

Tái tạo, tái sử dụng chất thải, đưa chất thải quay lại chu trình kinh tế.

2 Chất thải rắn sinh hoạt

2.1 Đặc điểm và nguồn phát thải

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải nhân tạo, được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người như ăn uống, ngủ nghỉ, đại tiện, tiểu tiện, các hoạt động vui chơi giải trí, học tập sinh hoạt, các hoạt động tại công sở, trường học Nơi phát thải ra rác sinh hoạt có thể ở hộ gia đình, ở khu vui chơi giải trí, trên đường phố, chợ hay khu thương mại, nhà hàng các chất thải này thường được gọi tắt là rác sinh hoạt

Tùy theo điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội, điều kiện tự nhiên, số lượng chất thải rắn sinh hoạt rất phong phú có thể nhiều hơn ở khu vực đô thị hay ít hơn đối với khu vực nông thôn Thực tế số lượng rác sinh hoạt tính theo đầu người rất linh hoạt, nhưng nhìn chung là rác sinh hoạt của mỗi cộng đồng dân cư có tổng

số lượng tương đối nhiều Về bản chất của chất thải rắn sinh hoạt, tính chất đặc điểm cơ lý, hoá lý rất phức tạp nhưng nhìn chung tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác sinh hoạt thường cao

Trang 3

2.2 Phân loại

Tùy theo mục đích mà có những cách phân loại khác nhau:

- Phân loại theo nguồn phát sinh: nhằm quản lý tốt ngay từ nguồn thải

- Phân loại theo trạng thái vật lý: cách phân loại này giúp cho việc giám sát

và xử lý

- Phân loại theo tính chất phân hủy: trong cách phân loại này giúp cho việc

xử lý chất thải dễ phân hủy theo phương pháp ủ phân hay làm phân vi sinh compost

- Phân loại theo đặc điểm cháy: trong cách phân loại này nhằm hướng tới xử

lý theo phương pháp đốt, các chất thải có khả năng đốt cháy có thể được xử lý bằng phương pháp đốt và có thu hồi nhiệt để cung cấp cho sinh hoạt hay sản xuất điện, đun nước nóng

- Phân loại theo tính chất nguy hại đối với sức khỏe: trong cách phân loại này để làm rõ nguy cơ của chất thải nhất là các chất thải có chứa mầm bệnh như phân và chất bài tiết của người, gia súc gia cầm

2.3 Nguyên tắc xử lý

Biểu đồ 1.1: Quy trình công nghệ xử lý chất thải theo nguyên tắc chung.

Hiện có 4 nguyên tắc và công nghệ xử lý cơ bản, nhưng phải bao gồm đồng thời cả hai nội dung là quản lý chất thải và xử lý chất thải Nếu vì một lý do nào

đó chỉ thực hiện tốt một nội dung thì mục tiêu sẽ không đạt được

- Quản lý chất thải là các hoạt động kiểm soát chất thải từ nơi phát sinh cho tới nơi tiêu hủy bao gồm các khâu:

+ Thu gom chất thải tại nguồn phát sinh

Thu gom phân loại

Vận chuyển

Xử lý

Công nghệ mới Tái sử dụng

Đốt rác Chôn lấp

Trang 4

+ Phân loại chất thải để tiện cho việc xử lý, hoạt động này có thể kết hợp trong quá trình thu gom

+ Vận chuyển chất thải về nơi tiêu hủy như bãi chôn lấp của thành phố, đô thị hay của địa phương

- Xử lý chất thải là các hoạt động làm cho chất thải trở nên vô hại với sức khoẻ và môi trường, giảm thiểu về khối lượng Các khuynh hướng công nghệ chính như sau:

+ Công nghệ chôn lấp: tập trung rác tại khu vực quy định để chôn lấp làm cho chất thải bị phân hủy bởi các quá trình sinh học

+ Công nghệ đốt: công nghệ này có thể áp dụng đối với chất thải có khả năng đốt cháy

+ Công nghệ tái chế: tận thu các nguyên liệu và tái chế lại đưa các nguyên liệu này quay trở lại chu trình kinh tế

- Công nghệ mới như nén ép giảm thể tích của chất thải, chế tạo vật liệu xây dựng,

2.4 Phương pháp xử lý rác thải

Có 3 phương pháp chính được dùng để xử lý chất thải sinh hoạt là: phương pháp chôn lấp, phương pháp ủ và phương pháp đốt.

Phương pháp ủ chỉ áp dụng được với rác thải thuộc nhóm hữu cơ loại có khả năng bị phân hủy

- Chôn lấp vệ sinh

Bãi chôn lấp rác được chia thành ô, mỗi ô có diện tích từ 500 – 1000 m2 Các ô được xe lu làm chống thẩm thấu bằng đất sét Phế thải được đổ xuống từng ô thành từng lớp khoảng 1m, sau đó được phủ bằng đất trơ lèn chặt

Hiện tại, giải pháp này là giải pháp có chi phí thấp nhất đang được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam (bãi rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội) Tuy nhiên, giải pháp này có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao nếu không được xử lý tốt (thường phải phun thuốc diệt ruồi)

- Phương pháp ủ:

+ Phương pháp ủ yếm khí

Rác thải được ủ tự nhiên hoặc tăng nhanh bằng việc bổ sung thêm một số chất phụ gia Chất phụ gia có thể là phân lân, kali hay phân đạm Nhân dân ta thường có kinh nghiệm ủ kèm với tro bếp (chứa nhiều kali) và phân gia súc, có nơi hố ủ rác được dùng làm nơi đi tiểu càng làm tăng nhanh quá trình phân hủy rác Hố chôn rác cần đào sâu trên 1 mét Nếu được xây bằng gạch và trát lót xi măng chống thấm thì càng tốt để tránh rỉ nước ra ngoài Nếu không có điều kiện thì hố ủ rác phải đặt ở xa nhà ở, xa nguồn nước Rác sau khi phân loại và trộn

Trang 5

phụ gia được dàn đều xuống hố, sau đó trát kín bằng đất bùn Sau 2 - 5 tháng (tùy điều kiện đất, thời tiết, khí hậu) rác sẽ bị phân hủy và tạo ra phân hữu cơ Loại phân này có nhiều mùn (humus) dùng bón ruộng rất tốt

+ Phương pháp ủ ái khí:

Trong phương pháp này rác được phân hủy bởi các vi sinh vật ưa khí (cần

oxy) Các loại vi sinh vật này có thể có từ trong phân, từ nấm mốc có trong đất hoặc các vật liệu tre, nứa Phương pháp ủ phân ái khí giúp phân hủy chất hữu cơ triệt để hơn, tuy nhiên kỹ thuật này khá phức tạp Trước hết nguyên liệu cần được cắt hay nghiền nhỏ, bổ sung dinh dưỡng hoặc phụ gia đưa vào giàn ủ Để cung cấp oxy phải có hệ thống khí nén thổi vào khối rác

- Phương pháp đốt rác:

Trước hết cần loại bỏ các chất không cháy được như kim loại, gạch ngói, thủy tinh Rác phải được để khô tự nhiên và thu vào một hố đào dưới đất có độ sâu khoảng 30 cm, diện tích bề mặt hố đủ rộng để giúp cung cấp không khí cho quá trình cháy Chỉ đốt rác khi khẳng định được sự an toàn, nếu trong rác không

có hoá chất độc hại, vật gây nổ và không gây hoả hoạn

3 Quản lý và xử lý phân người

3.1 Đặc điểm phân người, chất bài tiết

- Đặc điểm về số lượng:

Phân là một trong những chất thải rắn ở các cộng đồng dân cư và quân đội Tại các cộng đồng có chăn nuôi, tăng gia thì ngoài phân người còn có phân gia súc gia cầm, nhất là quy mô chăn nuôi lớn như hiện nay tại hộ gia đình, hàng năm thải ra với một lượng lớn Một con trâu, bò một năm bài tiết chừng 6000

-7000 kg (phân + nước tiểu) Một con lợn mỗi năm bài tiết 3000 - 4000 kg (phân + nước tiểu)

- Thành phần cơ bản của phân người và gia súc, gia cầm bao gồm:

Phân người và gia súc có thể dùng làm phân bón, làm tăng màu mỡ cho đất dưới dạng mùn, làm tăng độ xốp, tăng tính giữ nước của đất Phân cung cấp cho đất, cho cây trồng những chất N - P - K Hàm lượng N - P - K trong phân người

và phân gia súc theo tỷ lệ % như sau:

Phân người 1,06% N toàn phần; 0,26% P2O5 và 0,22% K

Phân gia súc 0,40% N toàn phần; 0,25% P2O5 và 0,49% K

Nhưng phân, nước tiểu của người và súc vật thải ra luôn luôn là nguồn chất thải đặc biệt nguy hiểm, bởi vì trong đó chứa rất nhiều mầm bệnh mà không được xử lý

Trang 6

3.2 Nguy cơ và tác hại sức khoẻ

- Phân, chất bài tiết của người và động vật có rất nhiều mầm bệnh Nếu phân, chất bài tiết không được quản lý và xử lý triệt để sẽ có nhiều nguy cơ đối với sức khoẻ cũng như môi trường

- Giải quyết phân người ở nước ta là một vấn đề rất bức xúc vì số lượng phân người thải ra hàng ngày tương đối lớn, gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nguồn nước bề mặt bị ô nhiễm nhất là vi sinh vật ở các mức độ khác nhau Sự ô nhiễm phân người, súc vật phụ thuộc hai yếu tố:

+ Tập quán quản lý phân: thói quen sử dụng các nhà tiêu không hợp vệ sinh làm cho phân người bị rơi vãi ra ngoài, do súc vật nuôi, ruồi mang đi reo rắc khắp mọi nơi

+ Tập quán sử dụng phân để bón ruộng, nuôi cá: người dân sử dụng phân tươi, hoặc phân ủ nhưng không làm đúng qui cách và không đảm bảo thời gian nên các mầm bệnh chưa bị tiêu diệt hết

Nghiên cứu tại 7 vùng sinh thái ở Việt Nam, năm 1997 cho thấy: 32,3% số

hộ dùng nhà tiêu cầu; 25,1% số hộ dùng nhà tiêu đào; 11,6% số hộ dùng nhà tiêu một ngăn; 11,0% số hộ dùng nhà tiêu ao cá; 9,0% số hộ dùng nhà tiêu hai ngăn; 5,2% số hộ dùng nhà tiêu thấm dội nước và chỉ có 4,9% số hộ gia đình dùng nhà tiêu tự hoại

Tình trạng nhiễm giun đường ruột là rất phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Các nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trình độ văn hoá và vệ sinh thấp kém thì tỷ lệ nhiễm các bệnh giun đường ruột lại càng phổ biến hơn Việt Nam có tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun đường ruột cao, đặc biệt là ở vùng nông thôn Bộ Y tế tổng kết khoảng 90% có một hoặc vài loại giun ký sinh trong ruột, gần 100% ở miền Bắc, có 60 - 70% ở các tỉnh miền Trung và 40% ở các tỉnh miền Nam

Trong những năm gần đây nhân dân ta đã bắt đầu làm quen với nhà tiêu dội nước, đặc biệt là nhà tiêu tự hoại đã được nhiều nơi xây dựng và sử dụng, trong

đó có cả vùng nông thôn

Trang 7

Bảng 3.2: Danh mục các bệnh lan truyền qua đường phân ở Việt Nam.

Tên

bệnh

Mầm bệnh Đường lan

truyền

Biện pháp phòng chống

Viêm

ruột do

vi khuẩn

Campilobacter jejuni E coli, Salmonella, Yersinia enterocolitica

Phân -miệng;

người -người hoặc động vật -người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình

Bị bệnh

lị trực

trùng

Shigella Phân

-miệng;

người -người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình

Bệnh tả Vibrio cholerae Phân

-miệng;

người -người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình Sử dụng thuốc

Thương

hàn và

phó

hương

hàn

Samonella typhi và paratyphi A và

B

Phân -miệng;

người -người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình Sử dụng thuốc

Bệnh ỉa

chảy do

vi rút

Rota virus, virus nowark, các virus khác

Phân -miệng;

người -người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình

Bệnh

trùng

lông

Balantidium coli

Phân -miệng;

người -người; hoặc lợn - người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình

Bệnh lỵ

a míp

Entamoeba histolytica

Phân -miệng;

người -người

Cải thiện chất lượng và số lượng nước uống Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh

cá nhân và gia đình

Giun đũa Asscaris Phân - đất - Thay đổi hành vi, quản lý tốt nguồn

Trang 8

bệnh

Mầm bệnh Đường lan

truyền

Biện pháp phòng chống

lumbricoides miệng phân Vệ sinh cá nhân Giun

móc,

giun mỏ

Ancylostoma duodenale, Necator americanus

Phân - đất -miệng

Thay đổi hành vi, quản lý tốt nguồn phân, đi giày dép

Giun tóc trichuris

trichuria

Phân đất -miệng

Xử lý phân tốt, cải thiện vệ sinh cá nhân và gia đình Sử dụng thuốc Giun

kim

Enterobius vermicularis

Người -người

Cải thiện vệ sinh gia đình và cá nhân

Sán lá

gan

Clonorchis sinensis (Sán lá nhỏ)

Động vật hoặc người

ốc cá -người

Nấu chín thức ăn, xử lý phân

3.3 Nguyên tắc xử lí

- Quản lý phân người tốt nhất là sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh Công trình vệ sinh nào cũng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Diệt trừ mầm bệnh để không cho nó phát tán ra ngoài

+ Biến chất thải bỏ (đặc và lỏng) thành phân bón hữu cơ để tăng màu mỡ cho đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và an toàn khi dùng

+ Không làm nhiễm bẩn đất và nguồn nước tại nơi xây dựng, không có mùi hôi thối, không thu hút côn trùng và gia súc, tạo điều kiện để phân, chất thải bị phân hủy và hết mầm bệnh

+ Thuận tiện cho sử dụng, nhất là đối với trẻ em, được nhân dân chấp nhận

và phù hợp với điều kiện của địa phương

- Xử lý phân hợp vệ sinh là các biện pháp kỹ thuật vệ sinh làm cho phân không tiếp tục gây ô nhiễm môi trường, trên cơ sở áp dụng nhiều loại hố xí hợp

vệ sinh thích hợp cho mỗi điều kiện tự nhiên và xã hội để thực hiện hai nội dung

cơ bản sau:

+ Thời gian tồn tại của tác nhân gây bệnh:

Một lượng lớn tác nhân gây bệnh hoặc trứng ký sinh trùng được đào thải theo phân người, nhất là người bệnh hay người lành mang trùng Tuy vậy sau khi được đào thải ra môi trường đa số các mầm bệnh sẽ bị chết dần hoặc không còn khả năng có thể gây bệnh được nữa Một số vi sinh vật còn sống và có khả năng gây bệnh cao hơn các vi sinh vật khác

Trang 9

Thời gian cần cho tất cả các sinh vật trong cùng một type chết đi thường được gọi là thời gian tồn tại, độ dài của khoảng thời gian này tùy thuộc vào mỗi tác nhân Tùy theo tính chất và mức độ, một số yếu tố môi trường sẽ có thể làm tăng hoặc giảm thời gian tồn tại của các tác nhân gây bệnh Các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến thời gian tồn tại là: nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng, các vi sinh vật đối kháng, tia cực tím và pH

Tất cả các tác nhân gây bệnh đều chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường này Tuy nhiên, chúng có thời gian tồn tại khác nhau tuỳ theo phương pháp thanh trừ phân

Bảng 3.3: Thời gian tồn tại của các tác nhân gây bệnh theo những điều kiện

xử lý khác nhau (ngày)

Điều kiện

Thời gian tồn tại của các tác nhân (ngày)

Vi khuẩn Virut Đơn bào Giun sán

Phân bắc, phân, cặn bùn (20 -

30oC)

Xử lý ủ hỗn hợp (kỵ khí ở nhiệt

độ thường)

Xử lý ủ nhiệt độ cao (50 -

60oC) trong nhiều ngày

Vi khuẩn, virut và động vật nguyên sinh thường tồn tại trong nhiều tháng, đôi khi ít hơn Trứng giun sán sống trong nhiều tháng, đặc biệt giun đũa có thể tồn tại trong nhiều năm Phương pháp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh bằng ủ nhiệt độ cao là cách tốt nhất để tiêu diệt nhanh chóng hầu hết các tác nhân gây bệnh Trong thực tế khó có thể đạt được các điều kiện như mong muốn vì một vài phần tử của đống phân ủ chưa đạt được nhiệt độ cần thiết, nên một số tác nhân gây bệnh có thể tồn tại Ao hồ ổn định chất thải có hiệu quả trong việc tiêu diệt nguyên sinh động vật và giun sán, nhưng vi khuẩn và virut có thể tồn tại trong nước sau xử lý

Trang 10

- Tiêu diệt tác nhân bệnh từng bước một:

Các phương pháp ủ phân khô tiêu diệt các tác nhân gây bệnh có hiệu quả thấp hơn các phương pháp ướt (dội và tháo) Sự phối hợp các yếu tố: độ ẩm thấp, ít chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, pH cao làm cho sự tiêu diệt tác nhân xảy ra nhanh nhất Phương pháp hiệu quả nhất để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh có lẽ

là khử nước

Các phương pháp ướt giải quyết phân như dội và tháo nước không có hiệu quả lắm trong việc tiêu diệt các tác nhân gây bệnh Nước thải là một môi trường

lý tưởng cho các tác nhân gây bệnh sinh tồn bởi vì xét ở nhiều khía cạnh nó giống như điều kiện trong đường ruột: rất giàu chất hữu cơ và dinh dưỡng, cũng

ẩm ướt và kỵ khí Có một điểm khác biệt là nhiệt độ của nước thải và nước trong quá trình xử lý của nhà máy thường thấp hơn 37oC Việc sử dụng nước thải không chỉ làm tăng sự sống sót của các tác nhân gây bệnh mà còn làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ở người khi dùng để tưới hoa màu hoặc đổ ra các nguồn nước trước khi được xử lý triệt để

3.4 Một số loại nhà tiêu hiện áp dụng ở Việt Nam

Các loại nhà tiêu phổ biến ở Việt Nam hiện nay gồm các loại sau:

- Nhóm các loại nhà tiêu khô:

Nhà tiêu khô là loại nhà tiêu không phải dùng nước để dội hoặc là dùng nước

để làm môi trường xử lý phân người Nhà tiêu khô ở Việt nam bao gồm nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu một ngăn, nhà tiêu đào, nhà tiêu chìm, hố mèo,

hố xí thùng

+ Nhà tiêu chìm:

Đây là loại nhà tiêu thích hợp cho vùng miền núi, trung du nơi mà nguồn nước rất hiếm và đất đủ rộng, nhân dân không có tập quán dùng phân Bắc bón cây trồng Nhà tiêu chìm có hai loại: loại có ống thông hơi và loại không có ống thông hơi

Địa điểm xây dựng nhà tiêu phải cách xa nguồn nước, nếu nhà có giếng đào thì

ít nhất phải cách giếng 20m Chú ý không để đáy hố thông số mạch nước ngầm nông

Phần chứa phân là một hố sâu 1,5m - 3m, đáy hình tròn đường kính 1,2m hoặc đáy hình chữ nhật 1,5m  0,6m Thành hố có thể được kè bằng thanh tre,

gỗ hoặc bằng đá để chống lở Nắp hố có thể đúc sẵn bằng xi măng lưới sắt hay đan bằng tre, ghép bằng gỗ có chừa lỗ đi ỉa 0,2m  0,3m Lỗ thu phân phải có nắp đậy Nên đổ tro hay đất bột vào hố sau mỗi lần đi ngoài

Ống thông hơi là một bộ phận quan trọng của các loại nhà tiêu khô Nó có

Ngày đăng: 24/11/2020, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w