1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng nsnn viêt nam hiện nay và tình hình lạm phát và các biện pháp xử lý ở việt nam

25 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÂN ĐỐI NSNN “Cõn đối ngân sách nhà nước NSNN là một trong các nội dung cơbản nhất của nền tài chính quốc gia và là điều kiện tiên quyết để đảmbảo sự ổn định lành mạnh cho nề

Trang 1

Học viện ngân hàng

Khoa kế toán _ kiểm toán Líp KTB _ CĐ24

* * *

Trang 2

BÀI THẢO LUẬN

TÀI

CHÍNH

THÀNH VIÊN:

6 Chu Thị Hương Lan

10 Bùi Thị Hải Quỳnh

11 Bùi Thị Thu Hương

12 Vũ Thị Thu

Trang 4

A

THỰC TRẠNG NSNN VIÊT Nam HIỆN NAY

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1 NSNN là tổng các kế hoạch chi tiêu, thu nhập hàng năm của Chính

Phủ bao gồm các khoản thu (chủ yếu là thuế) và chi NSNN Nhữngkhoản thu thờng bị hụt so với mức chi ra của Chính Phủ, từ đó sinh rathâm hụt NSNN

2.Thâm hụt Ngân Sách:

Gọi B là hiệu số giữa thu và chi Ngân Sách ta có:

B = T - GB>0 ta có thặng d Ngân SáchB=0 ta có cân bằng Ngân SáchB<0 ta có thâm hụt Ngân Sách

 Thâm hụt Ngân Sách thục tế: đó là thâm hụt khi sè chi thực tế lớnvượt sè thu thực tế trong một thời kì nhất định

 Thâm hụt Ngân Sách cơ cấu :là thâm hụt tính toán trong trườnghợp nếu nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng

 Thâm hụt Ngân Sách chu kì:đó là thâm hụt Ngân Sách bị động dotình trạng của chu kì kinh doanh

 Thâm hụt NS chu kì bằng hiệu của thâm hụt thực tế và hiệu củathâm hụt cơ cấu

Nhà nước ta hiện nay vẫn đang có những biện pháp cụ thể để cân đốiNSNN.Nhưng nó vẫn còn là những vấn đề lan giải.Thực chất nó vẫn mấtcân đối trong NSNN.Nói đến thực trạng cân đối NSNN là nói đến bộichi của NSNN

Vậy bội chi NSNN là gì?

Trang 5

Bội chi NSNN trong mét chu kì(1năm ,mét chu kì kinh tế) là sự

chênh lệch giữa chi lớn hơn thu thời kỳ đó

Trong đó các khoản thu ,chi được thống kê quốc tế báo cáo về NSNN

Vay thuần (= vay mới - trả nợ gốc)

D Chi thường xuyên

E Chi đầu tư

F Cho vay thuần(= cho vay mới - thu nợ gốc)

Theo cân đối NSNN hàng năm ta có:A+B+C=D+E+F

Công thức tính bội chi NSNN của một năm sẽ như sau:

Bội chi NSNN = Tổng chi - Tổng thu = (D + E + F) - (A + B) = C

II THỰC TRẠNG CÂN ĐỐI NSNN

“Cõn đối ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong các nội dung cơbản nhất của nền tài chính quốc gia và là điều kiện tiên quyết để đảmbảo sự ổn định lành mạnh cho nền tài chính quốc gia”

Vậy nguyên nhân ở đâu lại mất cân đối NSNN hiện nay?

Có hai nhóm nguyên nhân cơ bản sau:

Trang 6

- Thứ nhất là tác động của chu kỳ kinh doanh Khủng hoảng làm chothu nhập của Nhà nước co lại, nhưng nhu cầu chi lại tăng lên, để giảiquyết những khó khăn mới về kinh tế và xã hội Điều đã làm cho mứcbội chi NSNN tăng lên.

Khi nền kinh tế phồn thịnh, thu của Nhà nước sẽ tăng lên, trong khichi không phải tăng tương ứng Điều đã làm giảm mức bội chi NSNN.Mức bội chi do tác động của chu kỳ kinh doanh gây ra được gọi là bộichi chu kỳ

- Thứ hai là tác động của chÝnh sách cơ cấu thu chi của Nhà nước.Khi Nhà nước thực hiện chÝnh sách đẩy mạnh đầu tư, kÝch thÝch tiêudùng sẽ làm tăng mức bội chi NSNN Ngược lại, thực hiện chÝnh sáchgiảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước thì mức bội chi NSNN sẽ giảmbớt Mức bội chi do tác động của chÝnh sách cơ cấu thu chi gây ra đượcgọi là bội chi cơ cấu.Trong điều kiện bình thường (không cã chiến tranh,không cã thiên tai lớn,…), tổng hợp của bội chi chu kỳ và bội chi cơ cấu

sẽ là bội chi NSNN.

Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước những năm gần đây

Những năm gần đây, tình trạng bội chi ngân sách nhà nước ở nước tavẫn còn diễn ra, tuy nhiên, mức bội chi so hiện nay so với giai đoạnnhững năm 80 của thế kỷ trước đã đạt được nhiều thành tựu

BẢNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ 2001 – 2007

Trang 7

BẢNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM TỪ 1987 _1994

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994Thâm

Để đạt được những thành tựu này, chóng ta đã có nhiều đổi mới như:

Về hệ thống thuế: Thuế đã được xem xét đóng với vai trò cơ bản của nãtrong cơ chế thị trường là tạo nguồn thu cho ngân sách, kích thích tăngtrưởng, điều chỉnh và phân phối lại thu nhập Hệ thống thuế đã đã vàđang được cải cách theo hướng mở rộng cơ sở thu thuế, nhiều sắc lệnhthuế mới ban hành phù hợp với điều kiện nước ta và thông lệ quốc tế(thuế thu nhập, thuế đÊt đai, thuế sử dụng tài nguyên)

Trang 8

CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .

Tổng chi NSNN chiÕm 20,5% GDP năm 1990 đã giảm xuống còn15,9% năm 1992 Sau đó tăng đột ngột lên 29,4% năm 1993 Từ năm

1994, tổng chi so với GDP lại giảm liên tục, từ 29,4% (năm 1993) xuốngcòn 22.7% GDP (năm 1998), tương ứng với việc cắt giảm 1/5 tổng chiNSNN Nhưng xét bình quân giai đoạn 1991-1995 đạt 24,5% GDP vàkhoảng 24,1% GDP giai đo ạn 1996-2001 là tăng mạnh so với mức bìnhquân 19,7% giai đoạn 1986-1990

Giai đoạn 1991 – 2001, chi NSNN được kết cấu lại theo hướng chitrên cả ba lĩnh vực chi đầu tư, chi thường xuyên và chi trả nợ Trong đó,chi đầu tư phát triển, nhất là chi đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm.Mặc dù chi thường xuyên vẫn chiếm tỷ trọng lớn, bình quân khoảng63,5% tổng chi NSNN, nhưng tỷ trọng chi đầu tư phát triển đã vươn lênkhoảng 25%, chi viện trợ và trả nợ chiếm hơn 11% trong tổng chiNSNN

Đầu năm 2003 các khoản chi mới phát sinh như chi phòng chống vàdập dịch SARS, chi công tác chuẩn bị SEA Games 22 và ASEANParagames 2, chi bổ sung khắc phục hậu quả thiên tai đã dẫn đến chi

2003 tăng 6,1% so với dự toán ban đầu và chiếm 27,3% so với GDP,trong đó chi đầu tư phát triển bằng 7,8% GDP và chi thường xuyên bằng15,5% GDP

Cũng trong năm 2003 cải cách tiền lương khiến tổng quỹ lương nhànước tăng 13.302 tỷ đồng so với 2002 lấy từ khoản giảm chi thườngxuyên 10%, và một số nguồn khác

Năm 2005 Quốc hội cũng đã quyết định chi bổ sung cho một số lĩnhvực sau: chi đầu tư phát triển (tăng thêm 1.495 tỷ đồng, trong đó tăngchi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương tương ứng số tăngthu về sử dụng đất là 800 tỷ đồng); chi thường xuyên (tăng thêm 190 tỷđồng, gồm y tế tăng 50 tỷ đồng, giáo dục - đào tạo - dạy nghề tăng 70 tỷđồng, quốc phòng tăng 40 tỷ đồng, an ninh tăng 30 tỷ đồng); chi dựphòng NSNN (tăng thêm 1.600 tỷ đồng để xử lý những biến động bấtthường của giá dầu, đồng thời bảo đảm chủ động ngân sách thực hiện

Trang 9

trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và thực hiện nhữngnhiệm vụ quan trọng phát sinh)

Những khoản chi mang tính bao cấp không thuộc chức năng, nhiệm

vụ của NSNN nhìn chung được cắt giảm đáng kể, giảm bớt gánh nặngchính đáng cho NSNN trong điều kiện mới Đồng thời các khoản chi baocấp cho doanh nghiệp Nhà nước cũng giảm đáng kể nhờ có biện pháp cổphần hóa và kiên quyết cắt giảm chi bao cấp từ NSNN Bên cạnh đó, tathấy được một xu hướng mới đang hình thành Chi đầu tư phát triển từnguồn vốn tập trung của Nhà nước đang được dành chủ yếu cho xâydựng cơ sở hạ tầng và những khu vực khó hoặc không thu hồi được vốn

Xu hướng này tích cực, phù hợp với thực tế nước ta, cần được củng cố

và tăng cường trong giai đoạn chuẩn bị bước đầu hội nhập

Thực tế trong 8 năm qua, từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng bội chiNSNN là khá cao, ở mức 17-18%/ năm Tốc độ này nếu trừ đi yếu tốtăng trưởng thỡ cũn cao hơn tỷ lệ lạm phát hằng năm (năm 2001: 0,2%;năm 2002: 1,6%; năm 2003: 9,7%; năm 2004: 8,1%; năm 2005: 9,0%;năm 2006: 11,1%; năm 2007: 7,8%)

Thực tế trong những năm gần đây, mặc dù chúng ta đã kiểm soát bộichi NSNN từ hai nguồn là vay nước ngoài và vay trong nước nên sức éptăng tiền cung ứng thêm ra thị trường là không có, nhưng sức ép tăng chitiêu của Chính phủ cho tiêu dùng thường xuyên và cho đầu tư là tănglên

Trang 10

Đồ thị : bội chi NSNN từ 1996 -2008

(Nguồn: Bộ Tài chính)

Thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách không những đã bảo đảm đủ nguồn thu cho chi tiêuthường xuyên của Chính phủ mà còn để dành ra một phần tích luỹ chođầu tư phát triển Số thu ngân sách, theo giá hiện hành, đã tăng 7,7 lần từnăm 1991 đến năm 2000 Trong đó số thu từ thuế lớn và chiếm tỷ trọngcao trong tổng thu NSNN Bình quân thu từ thuế, phí và lệ phí đạtkhoảng 95% trong tổng số thu Về quy mô, thu NSNN so với tổng GDPtăng từ 13,8% GDP năm 1991 lên đến đỉnh cao 23,3% năm 1995 Bìnhquân thu ngân sách giai đoạn này là 20,5% GDP Giai đoạn 1996 –

2000, mục tiêu Đại hội Đảng đề ra là huy động 20% – 21% GDP vàoNSNN thông qua thuế và phí Nhưng thực tế thực hiện năm 1997 đạt19,4%, năm 1998 đạt 17,7%, năm 1999 đạt 17% và năm 2000 đạt19,4% Và như vậy là chưa năm nào đạt mục tiêu đề ra

Trang 11

Trong năm 2001-2003 cơ cấu thu NSNN đã dịch chuyển theo chiềuhướng tích cực hơn, thu từ nguồn trong nước đã tăng từ 50,7% lên52,6% so với tổng thu trong năm 2003 nhưng thu từ dầu thô, hoạt độngxuất nhập khẩu đã giảm từ 47,4% xuống còn 45,9% năm 2003

Ngoài ra do thực hiện pháp lệnh về phí và lệ phí đã bãi bỏ 140 khoảnphí thuộc các bộ ngành TW và 105 khoản phí thuộc các địa phương đãlàm giảm chi phí xã hội khoảng 1.000 tỷ đồng mỗi năm Thu NSNNnăm 2004 dự kiến đạt 166.900 tỷ đồng, vượt dự toán 11,8%, tăng 17,4%

so với năm 2003 và tương đương 22,7% GDP Trong số tăng thu, sốtăng từ dầu thô, nhà đất chiếm tỷ trọng lớn

Tổng dự toán cân đối thu NSNN năm 2005 là 183.000 tỷ đồng, tổng

dự toán chi NSNN là 229.750 tỷ đồng, bội chi NSNN là 40.750 tỷ đồng(chiếm 5% GDP) Nếu so với thời kỳ trước đây thì thu ngân sỏch đó cúnhững tiến bộ lớn Tuy nhiên, nếu so với tốc độ tăng trưởng thì việc tăngthu ngân sách còn chậm, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, trong khigiá trị sản xuất công nghiệp tăng 19,2% thì nguồn thu ngân sách chỉ tăng12% Dự toán thu nội địa (không kể dầu thô) năm 2005 tăng 13,6%,trong đó thu từ khu vực DN nhà nước tăng 12,3%, thu từ khu vực DN cóvốn đầu tư nước ngoài tăng 30,1%, từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanhtăng 20,5%, dự toán thu phí, lệ phí tăng 4,1% để hạ chi phí đầu vào củanền kinh tế, khuyến khích sản xuất, xuất khẩu

Điều đặc biệt, năm 2005 Quốc hội đã nhất trí tăng dự toán thu nội địa

từ thu tiền sử dụng đất thêm 800 tỷ đồng (để tăng dự toán chi đầu tư xâydựng cơ bản hạ tầng của địa phương), tăng dự toán thu ngân sách trungương từ dầu thô 2.500 tỷ đồng (do giá dầu thô thế giới hiện ở mức cao

và dự báo trong năm 2005 sẽ vẫn ở mức cao) Tổng hợp chung, dự toánthu NSNN năm 2005 tăng thêm 3.300 tỷ đồng

Tình trạng thất thu cũn khỏ phổ biến, hiệu quả kiểm soát nguồn thungân sách còn hạn chế Thu NSNN vẫn còn phụ thuộc nhiều vào cácbiến động theo thị trường thế giới như dầu thô và hoạt động xuất nhậpkhẩu Theo những đánh giá của IMF, hoạt động ngân sách trong một sốnăm gần đây là tích cực, ngoài ra, do có nguồn thu lớn từ dầu thô chonên vị thế về trung hạn của ngân sách là có thể kiểm soát được, miễn làhoạt động cho vay lại và các khoản nợ nằm ngoài ngân sách được kiểm

Trang 12

soát chặt chẽ.Tuy nhiên trong năm gần đây cũng ghi nhận những chuyểnbiến, theo đó cơ chế quản lý tài chính được sửa đổi theo hướng minhbạch và tăng cường tự chủ tài chính, gắn trách nhiệm của đơn vị sử dụngngân sách, tạo cơ sở cho việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính côngtrong những năm tới.

Luật NSNN sửa đổi từ năm ngân sách 2004 đã được hoàn thiện dần

và đến nay cơ bản đã hoàn tất cùng với việc hoàn tất 3 luật thuế GTGT,thuế TTĐB, thuế TNDN mới sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từngày 1.1.2004 chắc chắn sẽ có tác động tích cực đến hoạt động sản xuấtkinh doanh và dẫn đến kết quả tích cực hơn cho thu chi NSNN năm

2004 và những năm sau

Việc hoàn thuế và kiểm tra hoàn thuế còn nhiều bất cập Vấn đề khônghoàn thành các mục tiêu đề ra là cần phải xem xét Như vậy, trong bốicảnh tiến hành hội nhập với những biến động phức tạp của thị trường thếgiới thì đây là dấu hiệu cảnh báo về quản lý NSNN Nguồn thu ngânsách qua các năm không ổn định và Thực hiện công khai, minh bạchtoàn bộ hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN là một giải pháp cấp báchtrong quá trình hội nhập Nhất là khi đường lối chủ động hội nhập quốc

tế và lộ trình cắt giảm thuế quan được công khai

Bên cạnh những nhiệm vụ chi thực hiện sát với dự toán, một số nhiệm

vụ chi tăng so với dự toán là cần thiết như tăng chi sự nghiệp kinh tế đểkhắc phục hậu quả thiên tai; hỗ trợ nông dân khắc phục hậu quả của dịchbệnh cúm gia cầm và khôi phục sản xuất chăn nuụi;…

Tuy nhiên, những tồn tại trong quản lý ngân sách còn lớn như nhiềuđịa phương bố trí vốn còn phân tán; sử dụng ngân sách lãng phí; việc sửdụng vốn trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng trường, lớp học chưahiệu quả, vốn huy động phi lãi suất chưa được sử dụng kịp thời, thườngxuyên bị tồn đọng ở mức lớn

Chi đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải, sử dụng vốn đầu tư kém hiệuquả, tỷ lệ thất thoát lớn khi mà nợ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNNcao là vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế

Trang 13

Trong bức tranh của nền kinh tế Việt Nam năm 2008, dự kiến tỉ lệ bộichi NSNN sẽ lên đến 4,95% GDP, sắp đến ngỡng cho phép là 5%.Tìnhhình bội chi NSNN đã đợc thể hiện khá rõ trong báo cáo của Chính phủ.

Còn lãnh đạo kiểm toán nhà nớc cho biết: mức bội chi năm 2008 là62.200 tỷ đồng, bằng 4,95% GDP Một điều đáng lo ngại là trong vàinăm gần đây, mức bội chi liên tục tăng, năm 2007 bội chi 56.500 tỷđồng, tăng 16,8% so với năm 2006 Năm 2008 bội chi tăng 17,1% so vớinăm 2007 và năm 2009 dự kiến bội chi 87.300 tỷ đồng, tăng 31,8% sovới năm 2008

Về dự kiến khả năng cân đối NSNN năm 2009, lãnh đạo bộ kế hoạch

và đầu t cho biết rằng: tổng thu cân đối NSNN là 418.000 tỷ đồng, tăng4,8%; tổng chi khoảng 509.400 tỷ đồng, tăng 18,5% Bội chi NSNN năm

2009 dự kiến khoảng 87.300 tỷ đồng, bằng 4,8% GDP Nh vậy về tỷ lệbội chi NSNN dự kiến giảm 0,15% so với năm 2008 nhng con số tuyệtđối lại cao hơn, lên đến hơn 25.000 tỷ đồng

B GIẢI PHÁP XỬ LÝ THÂM HỤT NSNN:

I NHỮNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1 Biện pháp “tăng thu, giảm chi”

Đây là biện pháp mà Chính phủ bằng những quyền hạn và nhiệm vụđược giao, tính toán hợp lý để tăng các khoản thu như thu từ Thuế vàcắt giảm chi tiờu

m=1/(1-MPC) ; mt= -MPC/(1-MPC)

Trang 14

m+mt = 1 (số nhân ngân sách cân bằng )

Ý nghĩa : khi chính phủ tăng chi tiêu (G) và tăng thuế (T) một lượng

như nhau thì ngân sách không đổi và sản lượng cân bằng sẽ tăng mộtlượng tương ứng ∆Y = ∆G = ∆T

Khi chính phủ tăng chi tiêu

∆Y = 1/(1-MPC) x ∆G

Khi đồng thời tăng thuế :

∆Y = 1/(1-MPC) x ∆G - MPC/(1-MPC)x∆T

Mà ∆G =∆T nên ta có ∆Y = ∆G= ∆T

2 Vay nợ trong nước (Vay dân) :

Vay nợ trong nước được Chính phủ thực hiện dưới hình thức pháthành công trái, trái phiếu Ở Việt Nam, Chính phủ thường uỷ nhiệm choKho bạc nhà nước phát hành trái phiếu dưới các hình thức: tín phiếu khobạc; trái phiếu kho bạc; trái phiếu công trình

Năm

Số tiền vay trong nước

để bù đắp bội chi ngânsách nhà nước

(đơn vị tính: Tỷ đồng)

200

7 43.000200

6 36.000200

5 32.420200

4 27.450

Trang 15

3 22.895200

2 18.382

Ưu điểm: Đây là biện pháp cho phép Chính phủ có thể du trì việc

thâm hụt ngân sách mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dựtrữ quốc tế Vì vậy, biện pháp này được coi là một cách hiệu quả đểkiềm chế lạm phát

Hạn chế : Việc tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước bằng nợ tuy

không gây ra lạm phát trước mắt nhưng nó lại có thể làm tăng áp lực lạmphát trong tương lai nhếu như tỷ lệ nợ trong GDP liên tục tăng Thứ nữa,việc vay từ dân trực tiếp sẽ làm giảm khả năng của khu vực tư nhântrong vviệc tiếp cận tín dụng và gây sức ép làm tăng lãi suất trong nước

Đặc biệt, ở những nước trải qua giai đoạn lạm phát cao (như nước tahiện nay), giá trị thực của trái phiếu chớnhphủ giảm nhanh chóng, làmcho chúng trở nên ít hấp dẫn Chính phủ có thể sử dụng quyền lực củamình để buộc các chủ thể khác trong nền kinh tế phải giữ trái phiếu, tuynhiên, nếu việc này có dài có thể gây ảnh hướng nghiêm trọng đến uy tíncủa Chính phủ và khiến cho việc huy động vốn thông qua kênh này sẽtrở nên khó khăn hơn vào các năm sau

3 Vay nợ nước ngoài:

Chính phủ có thể tài trợ thâm hụt ngân sách bằng các nguồn vốn nướcngoài thông qua việc nhận viện trước nước ngoài hoặc vay nợ nướcngoài từ các chính phủ nước ngoài, các định chế tài chính thế giới nhưNgân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Pháttriển Châu Á (ADB), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế

Viện trợ nước ngoài là nguồn vốn phát triển của các chính phủ, các tổ

chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế cung cấp cho chính phủ củamột nứoc nhằm thực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xãhội và hiện nay chủ yếu là nguồn vốn phát triển chính thức ODA

Ngày đăng: 14/11/2014, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM TỪ 1987 _1994 - thực trạng nsnn viêt nam hiện nay và tình hình lạm phát và các biện pháp xử lý ở việt nam
1987 _1994 (Trang 7)
Đồ thị : Tổng bội chi NSNN và tiền phát hành để bù đắp bội chi NSNN (1985 - 1990) - thực trạng nsnn viêt nam hiện nay và tình hình lạm phát và các biện pháp xử lý ở việt nam
th ị : Tổng bội chi NSNN và tiền phát hành để bù đắp bội chi NSNN (1985 - 1990) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w