CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC GV nêu tình huống vào bài học : Trong thực tế ta thường nói chiếc ô tô đang chuyển động trên đường, người đi xe máy đang chuyển động trên đường, ngôi nhàđứng yê
Trang 1- Yêu thích môn học, nghiêm túc, hợp tác trong học tập.
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC
GV nêu tình huống vào bài học :
Trong thực tế ta thường nói chiếc ô tô đang chuyển động trên đường, người đi xe máy đang chuyển động trên đường, ngôi nhàđứng yên, cái cây đang đứng yên vậy làm thế nào để chúng ta biết được một vật đang chuyển động hay đứng yên thì cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu bài ngày hôm nay
?
Hoạt động 1: Hình thành
khái niệm về chuyển động
cơ học.
Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay
đứng yên?
Bây giờ cô phân tích một VD
có một chiếc ô tô đang ở trên
đường
Có dấu hiệu nào để biết ô tô
đó đang chuyển động hay
I Chuyển động cơ học là gì?
DH1: Khi ô tô chuyển động thì sẽ có tiếng động cơ, nếu
ô tô đi xa dần thì tiếng động
cơ nhỏ dần
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chỉ định vài HS nêu cách
nhận biết một vật(Ô tô, chiếc
+ Nếu vị trí ô tô thay đổi
theo thời gian so với cột điện
thì ta nói vật đó chuyển động
hay đứng yên
+ Nếu vị trí ô tô không thay
đổi theo thời gian so với cột
điện thì ta nói vật đó chuyển
động hay đứng yên
GV thuyết trình: Để biết 1 vật
chuyển động hay đứng yên
ta cần chọn bất kỳ một vật
nào đó gắn liền trên mặt đất
( ngôi nhà , cây cối… hoặc
trái đất để làm vật mốc Từ
những bài học sau, nếu khi
đề cập đến trạng thái chuyển
động hay đứng yên của một
vật mà không nói tới vật
mốc, thì ta phải ngầm hiểu
rằng vật mốc chính là Trái
đất hoặc những vật gắn liền
trên Trái đất
Vậy khi nào thì một vật được
DH2: Khi ô tô chuyển động thì bánh xe sẽ quay
DH3: Khi ô tô chuyển động thì vị trí của ô tô so với cái cây bên đường xa dần
Còn vật đứng yên thì ngược lại
Ô tô chuyển động
Ô tô đứng yên
Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật đó được coi là chuyển động so với vật mốc
Một người đi xe đạp đangchuyển động theo thời gian so với ngôi nhà
Ngôi nhà được chọn là vật
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV bổ sung thêm: Chuyển
động này gọi là chuyển động
cơ học mà ta thường gọi tắt
Có khi nào một vật vừa
chuyển động so với vật này
mà lại đứng yên so với vật
khác không thì cô cùng các
em sang tìm hiểu phần II
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
tính tương đối của chuyển
động và đứng yên.
GV treo tranh vẽ hình
1.2_SGK lên bảng cho HS
quan sát
Hành khách ngồi trên toa tàu
đang rời khỏi nhà ga
So với nhà ga thì hành khách
chuyển động hay đứng yên ?
Tại sao? Chỉ rõ vật được chọn
làm mốc
So với toa tàu thì hành khách
chuyển động hay đứng yên?
Tại sao?
GV yêu cầu HS chốt trong
trường hợp trên hành khách
làm mốc còn xe đạp là vật chuyển động
Cái cây bên đường đứng yên
so với cái cột điện
Theo thời gian vị trí của cái cây không thay đổi so với cột điện và cột điện được chọn là vât làm mốc
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động Vì
vị trí của hành khách này đathay đổi (ra xa) so với nhà
ga theo thời gian Vật chọn làm mốc là nhà ga
So với toa tàu thì hành khách là đứng yên Vì vị trí của họ đối với toa tàu là không đổi theo thời gian
Trạng thái chuyển động và đứng yên của một vật chỉ cótính tương đối, trạng thái đótuỳ thuộc vào vật được chọnlàm mốc
HS lấy VD
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
chuyển động so với cái gì và
đứng yên so với cái gì?
Lấy 1 VD minh hoạ về tính
tương đối của chuyển động
ném theo phương ngang,
chuyển động của con lắc
đơn, của đầu kim đồng hồ
Yêu cầu HS quan sát và mô
nó sẽ thay đổi, nhưng
khoảng cách của nó có thay
đổi hay không? Lấy VD
GV thông báo: Đường mà vật
HS lấy ví dụ về các dạng chuyển động
Vị trí của vật chuyển động
có thể thay đổi so với vật làm mốc nhưng khoảng cách của nó có thể thay đổi hoặc không thay đổi
VD: Trái đất chyển động quanh Mặt Trời
Vận dụng
Trong hình 1.4, ta chỉ xét trạng thái chuyển động hay đứng yên của một trong 4 vật (Ô tô, tài xế, người đứngbên đường và cột điện) đối với 3 vật còn lại
Không phải lúc nào cũngđúng
Ví dụ: chuyển động của đầucánh quạt máy (lấy mốc làtrục quay của cánh quạt)
Quỹ đạo tròn, chuyển độngtròn
Quỹ đạo cong, chuyển độngcong
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS trả lời câu
C11
(K-G)Hay nêu dạng quỹ đạo
và tên của những loại chuyển
động sau:
+ Chuyển động của kim đồng
hồ
+ Chuyển động của của quả
cầu lông khi đánh
4 Củng cố:
? Thế nào là chuyển động cơ học?
? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối?
- GV cho HS đọc phần: Có thể em chưa biết
Trang 62 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức tính vận tốc
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, nghiêm túc, hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1 a) Khi nào ta biết được một vật chuyển động?
b) Cho ví dụ về một vật chuyển động; nêu rõ vật chọn làm mốc
c) Ta thường chọn những vật nào làm vật mốc?
Câu 2 a) Khi nào vật đứng yên?
b) Cho ví dụ về vật đứng yên, nêu rõ vật chọn làm mốc c) (k-g) Tại sao lại nói:”Chuyển động hay đứng yên chỉ
có tính tương đối” ?
3 Bài mới.
Ta đa biết cách xác định khi nào vật chuyển động và khi nào vậtđứng yên Trong quá trình chuyển động, có lúc vật chuyển động nhanh, có lúc vật chuyển động chậm Vậy làm thế nào để xác định được vật chuyển động nhanh hay chậm, chúng ta cùng tìmhiểu ở bài học ngày hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
?
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận
tốc là gì?
Để biết vận tốc là gì ta cùng
đi nhiên cứu bảng sau:
Bảng ghi kết quả chạy TD
g chạy
Th
ời gia
n chạy
Xế
p hạng
QĐ tron
g 1s
1 Vận tốc là gì?
s
v =t
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Từ kết quả trên em có nhận
xét gì, chỉ ra xem bạn nào
chạy nhanh nhất
Như chúng ta thấy bạn nào
chạy mất ít thời gian nhất thì
bạn đó chạy nhanh nhất
GV thông báo: Như vậy cùng 1
quang đường tại sao lại có
bạn chạy 14s và 18s Để trả
lời được câu hỏi này chúng ta
đi tính quang đường của các
bạn này chạy trong 1s
Từ bảng các em nhận xét cho
co thời gian chuyển động, thứ
tự xếp hạng và quang đường
chuyển động trong 1 s
Như vậy cái quyết định xem
bạn nào chạy nhanh nhất Cái
quang đường người chạy được
trong 1s Như vậy cái quyết
định bạn chạy nhanh hay
chậm đó là gì?
GV thông bào giá trị quang
đường chạy trong 1 s gọi là
sẽ là người chạy nhanh hơn
Anh_6,25 m/s;
Minh_6,67m/s;
Phương_7,14m/s;
Hoa_m/s;5,88 Thư - 5,55m/s
Vật chuyển động càng nhanh khi thời gian chuyển động càng nhỏ
Quang đường chạy trong
1 giây quyết định thời gian bạn chạy nhiều hay ít
Vận tốc được xác định bằng quang đường đi được trong một đơn vị thờigian
Công thức tính vận tốc.
Lấy quang đường chia thờigian
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV yêu cầu lớp nhận xét
GV thông báo cho HS ghi bài:
Hai người đi xe đạp, người thứ
nhất đi quang đường 300m
hết 1 phút, người thứ 2 đi
quang đường 75m hết 0,5h
a) Người nào đi nhanh hơn
b) ( k-g) Nếu hai người cùng
Phụ thuộc đơn vị chiều dài
và đơn vị thời gian
Đơn vị vận tốc.
Bảng 2.2: m/ph; km/h; km/s; cm/s
Đơn vị hợp pháp của vận
tốc là mét trên giây(m/s)
và kilômét trên giờ
(km/h);
1km/h 0,28m/s
Tốc kế(đồng hồ đo vận
tốc): là dụng cụ đo độ lớn của vận tốc
4 Vận dụng
HS trả lời
a) s1 = 300m ; t1 = 1ph = 60s
s2 = 7,5km = 7500m ; t2 = 0,5h = 1800s
Vận tốc của người thứ nhất là:
v1=s1:t1=300:60=5(m/s)v1=s1:t1=30060=5(m/s)Vận tốc của người thứ hai
S v t
�
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Người thứ nhất: s1=v1.t=5.1200=6000(m)s1=v1.t=5.1200=6000(m)
Người thứ hai: s2=v2.t=25:6⋅1200=5000(m)
Do hai người chuyển độngcùng chiều và xuất phát cùng thời điểm nên
khoảng cách giữa hai người vào lúc này là:
s=s1−s2=6000−5000=1000(m)=1(km)
- Tiết sau: “Bài 3 Chuyển động đều_Chuyển động không đều” Xem trước bài ở nhà
Trang 10- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạnđường.
- Mô tả thí nghiệm 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đa ghi
ở bảng 3.1 trong TN để trả lời câu hỏi trong bài
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu khái niệm vận tốc, công thức tính vận tốc Hay đổi
Trang 11ổn định; có khi vật chuyển động nhanh, có khi vật chuyển động chậm Ở bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó
Hoạt động 1 Tìm hiểu
chuyển động đều – chuyển
động không đều.
Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK, sau đó GV nêu
Là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian Ví dụ:
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian Ví dụ
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
Các chuyển động đều là chuyển động thẳng đều , tròn đều
Các chuyển động không đều
= vEF
Chuyển động a
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận
tốc trung bình của chuyển
GV: Lưu ý HS: Khi tính vtb trên
quang đường nào thì S là
chiều dài quang đường đó và
t là thời gian đi hết quang
đường đó Không tính vtb theo
Bài toán cho gì, yêu cầu gì?
Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
(K-G) Muốn tính vtb trên
quang đường dốc ta làm ntn?
Muốn tính vtb trên quang
đường nằm ngang ta tính
Chuyển động b, c, d vì+ Ôtô khi khởi hành nhanhdần
+ Xe đạp xuống dốc nhanhdần
+ Tàu hoả vào ga chậm dần
2 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
Chuyển động của bánh xe không đều
Trên AB vận tốc của vật không phải lúc nào cũng bằng vab
Trong chuyển động không đều, trung bình mỗi giây vậtchuyển động được bao
nhiêu m thì ta nói vtb của chuyển động là bấy nhiêu m/s
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Yêu cầu HS đọc, tóm tắt C6
Hay tính quang đường tàu đi
được ?
Gv chốt
Thay số : vtb1 = 120/30 = 4m/s
Vận tốc của xe trên quang đường nằm ngang là: ADCT: vtb2= s/t
Thay số: vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s
Vận tốc Tb trên cả hai quang đường:
Vtb = (s1 + s2)/ ( t1 + t2)Thay số ; vtb = 3,3 m/sC6: Quang đường tàu đi được là :
ADCT: v = S/t => S = vtThay số : S = 30 5 = 150 (km)
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
- Nói xe đạp đi từ trường về nhà với vận tốc 10 km/h là nóiđến vận tốc gì?
- Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ
2 Kỹ năng:
- Biểu diễn được véc tơ lực
Trang 14+ Ôn lại kiến thức về lực, tác dụng lực.
III, TIẾN TÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Chuyển động đều là gì? chuyển động không đều là gì, lấy
Hoạt động 1:Tìm hiểu
quan hệ giữa lực và sự
thay đổi của vận tốc
Vậy lực hút của nam châm
đa làm xe lăn biến đổi ntn
lực-1 thanh nam châm được gắn
cố định và 1 xe lăn bên trên
Trang 15giống nhau không?
HS nghiên cứu thông tin
KN lực: Lực là đại lượng có độ lớn, phương chiều gọi là đại lượng véc tơ
Tỉ lệ xích được hiểu ntn
Yêu cầu HS trả lời C2
m = 5 kg -> P = 50 N
B
P
A F
a F1 điểm đặt lực tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên cường độ lực : F1 =
20 N
4 Củng cố: (3’)
- Lực là đại lượng có hướng hay vô hướng, vì sao?
- Lực được biểu diễn như thế nào?
Trang 16Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I, MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được VD về 2 lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của
2 lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực
- Từ dự đoán (về tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đangchuyển động) và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định “Vậtchịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì v không thay đổi, vật sẽchuyển động thẳng đều”
+ Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III, TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Nêu khái niệm lực ? Làm bài 4.5 SBT
3 Bài mới: (34’) ĐVĐ: Như SGK
dụng lên quyển sách, quả cầu,
quả bóng Biểu diễn các lực?
P PP
Q
P
Trang 17So sánh điểm đặt, cường độ,
phương và chiều của 2 lực cân
bằng
Khi đứng yên chịu tác dụng của
2 lực cân bằng thì kết quả là
gì?
Nêu đặc điểm của hai lực cân
bằng?
Vật đang chuyển động mà chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng thì
trạng thái chuyển động của
Đặt thêm quả nặng A’ lên quả
cân A thì hai quả nặng di
chuyển như thế nào
Khi quả B bị giữ lại A chịu tác
dụng của những lực nào?
HS thực hiện
* Nhận xét:
- Cùng điểm đặt lực+ Tác dụng vào cùng một vật.+ Cùng độ lớn
+ Cùng phương , ngược chiều
- Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mai mai
- Đặc điểm của 2 lực cân bằng;
+ Tác dụng vào cùng một vật.+ Cùng độ lớn
+ Cùng phương , ngược chiều
PA nên →Tcân bằng với →PA
Di chuyển nhanh dần
Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, PA và T lại cân bằng nhau nhưng A vẫn tiếp tục chuyển động
* KL: SGK/19
Trang 18Cho HS nghiên cứu nhận xét
(k-g)Vì sao mọi vật đều có
Yêu cầu HS trả lời C7
Yêu cầu HS trả lời C8
HS nx
GV chốt
Bài 1: (k-g) Một lò xo đầu trên
được mắc vào một giá cố định
Nếu đầu dưới treo 1 quả nặng
trọng lượng 2N thì chiều dài
của lò xo là 11cm, Nếu đầu
dưới treo quả nặng 6N thì chiều
dài của lò xo là 13cm Hỏi nếu
treo quả nặng 8N thì chiều dài
của lò xo là bao nhiêu? Hay vẽ
những vectow lực tác dụng lrrn
quả nặng trong trường hợp thứ
3 và giải thích vì sao quả nặng
đứng yên
GV hướng dẫn HS 1N quả nặng
dan ra thêm bao nhiêu cm
Tính 8N dan ra bao nhiêu
C7: Búp bê nga về phía trước
Vì khi dừng đột ngột, chânbúp bê dừng chuyển độngnhưng do quán tính nên thân
và đầu búp bê vẫn chuyểnđộng
HS trả lời
HS làm bài tập
4 Củng cố: (3’)
- Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm ntn?
- Vật đứng yên hay chuyển động chịu tác dụng của 2 lựccân bằng thì có thay đổi vận tốc không?
Trang 192 Kỹ năng:
- Làm TN để phát hiện ma sát nghỉ
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hạitrong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát vàvận dụng lợi ích của lực này
- Ôn lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’):
2 KTBC (15’): Kiểm tra 15’
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Nêu định nghĩa của chuyển động đều
và chuyển động không đều
Câu 2: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 200m hết 50s Khi hết
dốc, xe lăn tiếp một quãng quãng đường nằm ngang dài 30m trong 15s rồi dừng lại Tính vận tốc của xe trên quãng đường dốc và trên cả hai quãng đường
(quãng đường dốc và quãng đường nằm ngang)
3 Bài mới: (26’)
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
Trang 20Fms trượt xuất hiện ở đâu ?
Yêu cầu HS lấy VD
ma sát trượt giữa viên phấn và mặt bảng…
2 Lực ma sát lăn:
Khi hòn bi lăn trên sàn
Fms lăn xuất hiện khi vật chuyển động lăn trên mặt vật khác
Vd: Ma sát sinh ra ở các viên bi vòng đệm giữa trục quay với ổ trục
a) Ma sát trượtb) Ma sát lăn
N/x : Fms lăn rất nhỏ so với Fms trượt
Fk= F ms nghỉN/x: Fmsnghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên
Khi ta bê một cái cối nặng
mà nó vẫn nằm yên, không
bị nhấc lên
Trang 21Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma
sát trong đời sống và kĩ thuật (8’)
HS nghiên cứu câu C6
Yêu cầu HS trả lời
Lực ma sát có hại không
Gv chốt
HS nghiên cứu câu C7
Quan sát các trường hợp nếu không
có ma sát sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
(K-G) Nếu không có Fms sẽ xảy ra
hiện tượng gì? tìm cách làm tăng
c Làm cản chuyển động của thùngLực ma sát có thể có hại
2 Lực ma sát có thể có ích
C7: a Bảng trơn nhẵn không viết được chữ
b Không có tác dụng ép chặt các mặt cần ép
c Đầu que diểm không có lửa
d Ôtô ko dừng lại khi phanh gấp
Bài 1: (k-g) Một ô tô chuyển động
thẳng đều khi lực kéo của động cơ
ô tô là 1000N
a) Tính độ lớn của lực ma sát tác
dụng lên các bánh xe ô tô ( bỏ qua
lực cản của KK)
b) Khi lực kéo của ô tô sẽ chuyển
động như thế nào nếu coi lực ma
sát là không thay đổi
dễ dàng
Bài 1:
a) Độ lớn của lực ma sát là Fms = 1000N
b) Ô tô sẽ chuyển động nhanh dần đều
4 Củng cố (2’)
- Có mấy loại lực ma sát, kể tên các loại đó, lấy VD minh hoạ ?
5 Dặn dò: (1’)